Kế hoạch bài học Mầm non Lớp Lá - Tuần 30 - Chủ đề: Bản làng quê em - Năm học 2024-2025 - Đào Thị Quỳnh Như
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học Mầm non Lớp Lá - Tuần 30 - Chủ đề: Bản làng quê em - Năm học 2024-2025 - Đào Thị Quỳnh Như", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_hoc_mam_non_lop_la_tuan_30_chu_de_ban_lang_que.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài học Mầm non Lớp Lá - Tuần 30 - Chủ đề: Bản làng quê em - Năm học 2024-2025 - Đào Thị Quỳnh Như
- Tuần 30 Chủ đề lớn: Quê hương – Đất nước- Bác Hồ Chủ đề nhỏ: Bản làng quê em Thực hiện từ ngày 14 tháng 4 đến ngày 18 tháng 4 năm 2025 Chức năng: Cô A: Đào Thị Quỳnh Như Cô B: Đỗ Thị Bạch Ngát ĐÓN TRẺ - VỆ SINH - Cô cho trẻ vệ sinh rửa mặt mũi, rửa chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG - Tập theo lời ca “Quê hương tươi đẹp” + Hô hấp 2: Thổi bóng bay + Tay 2: Hai tay đưa ra trước, sang ngang + Bụng 1: Đứng cúi gập người về phía trước + C1: Khuỵ gối + Bật 5: Bật tiến về các phía I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Tập các động tác H2, T2, B1, C1, B5 theo lời ca “Quê hương tươi đẹp”. Biết chơi trò chơi “Kéo co” Trẻ 4T: Tập các động tác H2, T2, B1, C1, B5 theo lời ca “Quê hương tươi đẹp”. Biết chơi trò chơi “Kéo co” Trẻ 3T: Biết xếp hàng và tập các động tác H2, T2, B1, C1, B5 theo lời ca “Quê hương tươi đẹp”. Biết chơi trò chơi “Kéo co” Trẻ 2T: Trẻ biết xếp hàng theo cô và tập các động tác H2, T2, B1, C1, B5 theo lời ca “Quê hương tươi đẹp” theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Kéo co” theo khả năng - KN: Trẻ 5T: Trẻ tập đúng, đều, phối hợp chân, tay nhịp nhàng. Chơi thành thạo trò chơi “Kéo co” Trẻ 4T: Tập đúng các động tác. Chơi trò chơi “Kéo co” đúng cách đúng luật Trẻ 3T: Trẻ xếp hàng, tập bài tập phát triển chung theo lời ca cùng cô. Chơi trò chơi “Kéo co” Trẻ 2T: Trẻ xếp hàng theo hướng dẫn, tập bài tập phát triển chung theo lời ca theo khả năng. Chơi trò chơi “Kéo co” theo khả năng - TĐ: Trẻ có ý thức luyện tập thể dục buổi sáng II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Trang phục của cô và trẻ gọn gàng, nhạc bài hát “Quê hương tươi đẹp” - Đồ dùng của trẻ: Dây kéo co III. Cách tiến hành
- 2 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Muốn cho cơ thể khoẻ mạnh chúng mình cần làm - Trẻ trả lời gì? (Trẻ 2,3,4,5T) - Ngoài ăn uống đủ chất ra chúng ta cần phải làm gì - Trẻ trả lời nữa? (Trẻ 4,5T) - Chúng ta cần phải ăn uống đủ chất và tập thể dục đều đặn mỗi ngày thì mới giúp cho cơ thể nhanh lớn được. 2. Phát triển bài + Khởi động - Cho trẻ xếp hàng đi vòng tròn hiện thực các kiểu - Trẻ thực hiện đi các kiểu đi: Đi thường, đi bằng gót chân, đi thường, đi bằng đi má bàn chân, đi thường, đi bằng mũi bàn chân, đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm về đội hình 2 hàng ngang - Trẻ xếp 2 hàng ngang. + Trọng động - BTPTC: Tập theo lời ca “Quê hương tươi đẹp” - Cô cho trẻ tập - Trẻ tập + Hô hấp 2: Thổi bóng bay - Trẻ tập( 2 x 4 ) + Tay 2: Hai tay đưa ra trước - Trẻ tập( 2 x 4 ) + Bụng1: Đứng cúi gập người về phía trước - Trẻ tập( 2 x 4 ) + C1: Khụy gối - Trẻ tập ( 2x 4) + Bật 5: Bật tiến về các phía - Trẻ tập ( 2x 4) - Cô chú ý quan sát sửa sai cho trẻ + Trò chơi: “ Kéo co” - Cô nêu cách chơi, luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. TCHT: “Chạy nhanh lấy đúng tranh” I. Mục đích yêu cầu - Phát triển vận động cơ bản: chạy. - Củng cố vốn từ của trẻ. - Phân loại dụng cụ phù hợp với nghề tương ứng. - Rèn luyện trí nhớ của trẻ. II. Chuẩn bị:
- 3 - Tranh lô tô: Bánh truyền thống ở A Lù, trang phục dân tộc dao, đồi núi và ruộng bậc thang và 1 số tranh khác. III. Cách tiến hành Cách chơi: - Chơi theo nhóm, mỗi nhóm từ 3-4 trẻ. + Cô úp sấp tranh lô tô trên bàn. + 2 bộ lô tô để trên bàn, chia trẻ thành 2 nhóm đứng ở 2 góc cuối lớp. + Cô hô hiệu lệnh: "Chạy", một trẻ nhóm 2 chạy lên, lấy một tranh lô tô để trên bàn, gọi tên dụng cụ hoặc sản phẩm hoặc địa danh trong tranh rồi chạy nhanh về chỗ và mang gắn lên bảng của đội mình. Cứ tiếp tục cho đến trẻ cuối cùng. Luật chơi: 3 nhóm có thời gian là 1 bản nhạc, nhóm nào có số lượng tranh đúng nhiều hơn và nhanh nhất nhóm đó sẽ giành chiến thắng. + Cô tổ chức cho trẻ chơi. 2. TCVĐ: “Đá bóng vào cầu môn” I. Mục đích, yêu cầu - Luyện phản xạ nhanh II. Chuẩn bị - Mỗi đội 1 quả bóng, 3 thanh gỗ xếp thành 1 cầu môn III. Cách tiến hành - Luật chơi: Đội nào đá được ít bóng vào cầu môn đội đó sẽ thua cuộc - Cách chơi: Cô giáo chia thành 2 đội có số lượng bằng nhau. Được lệnh của cô giáo cháu đứng đầu để bóng xuống dất và dùng chân phải hay chân trái đá bóng lăn vào cầu môn. Sau khi bóng lăn qua cầu môn “cầu thủ” nhặt bóng chạy lại đưa cho bạn đứng đằng sau. - Tổ chức cho trẻ chơi 3. TCDG: “Chi chi chành chành” I. Mục đích, yêu cầu - Trẻ biết chơi trò chơi dân gian “Chi chi chành chành”. - Luyện phản xạ nhanh nhẹn và phát triển ngôn ngữ cho trẻ. II. Chuẩn bị - Chiếu cho trẻ ngồi. III. Cách tiến hành - Luật chơi: Ai rút không kịp bị nắm trúng thì vào thế chỗ người làm cái và vừa làm vừa đọc bài đồng dao cho các bạn khác chơi. - Cách chơi: Người chơi có thể từ 3 người trở lên. Chọn một người làm cái xòe bàn tay ra những người khác giơ ngón trỏ ra đặt vào lòng bàn tay người làm cái. Người làm cái đọc thật nhanh:
- 4 Chi chi chành chành. Cái đanh thổi lửa. Con ngựa đứt cương. Ba vương ngũ đế. Chấp chế đi tìm Ù à ù ập. Đóng sập cửa vào Đọc đến chữ “vào” người làm cái nắm bàn tay lại, những người khác cố gắng rút tay ra thật nhanh. - Tổ chức cho trẻ chơi HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình – bán đồ lưu niệm - XD: Xây bản làng - NT: Hát các bài hát trong chủ điểm - HT: Xem tranh ảnh về chủ điểm - TN: Chăm sóc cây xanh _______________________________________ Thứ 2 ngày 14 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca: “Quê hương tươi đẹp” HH2– T2 – B1– C1 – B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Bản làng, uỷ ban xã, dãy núi I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Nghe hiểu ý nghĩa và biết nói các từ: Bản làng, uỷ ban xã, dãy núi, biết trả lời các câu hỏi. Biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Tôi nói, bạn làm” (EL 21) Trẻ 4T: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Bản làng, uỷ ban xã, dãy núi. Biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Tôi nói, bạn làm” (EL 21) Trẻ 3T: Trẻ biết nói các từ: Bản làng, uỷ ban xã, dãy núi. Biết chơi trò chơi “Tôi nói, bạn làm” (EL 21) Trẻ 2T: Trẻ lắng nghe và biết nói mẫu theo cô các từ: Bản làng, uỷ ban xã, dãy núi theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Tôi nói, bạn làm” (EL 21)
- 5 - KN: Trẻ 5T: Trẻ nói đúng, rõ ràng mạch lạc các từ: Bản làng, uỷ ban xã, dãy núi. Nói đúng câu phát triển. Chơi thành thạo trò chơi “Tôi nói, bạn làm” Trẻ 4T: Trẻ nói đúng các từ: Bản làng, uỷ ban xã, dãy núi. Nói đúng câu phát triển. Chơi trò chơi “Tôi nói, bạn làm” đúng cách đúng luật Trẻ 3T: Trẻ nói được các từ: Bản làng, uỷ ban xã, dãy núi. Chơi được trò chơi “Tôi nói, bạn làm” Trẻ 2T: Trẻ nói các từ: Bản làng, uỷ ban xã, dãy núi cùng cô. Chơi được trò chơi “Tôi nói, bạn làm” theo khả năng - TĐ: Trẻ hứng thú trong tiết học. yêu quý quê hương mình II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Bản làng, uỷ ban xã, dãy núi - Đồ dùng của trẻ: Hộp III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho hát bài hát “Quê hương tươi đẹp” - Trẻ hát - Các con vừa hát bài hát gì? (Trẻ 2,3,4,5T) - Trẻ trả lời - Bài hát nói về những gì? (Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời - Hôm nay cô và các con cùng nhau tìm hiểu xem - Trẻ trả lời quê hương của chúng mình có những gì nhé? 2. Phát triển bài * LQVT: Bản làng - Làm mẫu: Cho trẻ quan sát hình ảnh “Bản làng” - Trẻ quan sát + Cô có hình ảnh gì đây? (Trẻ 2,3,4,5T) + Cô giới thiệu với trẻ từ “Bản làng” cô chỉ và - Trẻ trả lời nói 3 lần. - Trẻ lắng nghe + Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 lần. + Cho trẻ lên chỉ và nói rồi về chỗ ngồi - Trẻ nói cùng cô - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp, tổ nhóm, cá nhân trẻ lên chỉ và nói từ 1 lần (Cô chú ý sửa sai - Trẻ nói cho trẻ) - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá nhân - Bản làng có những gì? (Trẻ 4,5T) nói - Cô nói mẫu câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo hình thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” - Trẻ trả lời - Chuỗi 3 hành động: Cho trẻ lên lấy tranh bản - Trẻ nói làng và đọc to tranh vừa lấy sau đó đưa tranh cho cô hoặc cho bạn * LQVT: Uỷ ban xã, dãy núi làm tương tự + Giáo dục trẻ biết yêu quý quê hương của mình
- 6 * Ôn luyện: TC “Tôi nói, bạn làm” (EL 21) - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 3. Kết thúc bài - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ chơi trò chơi HOẠT ĐỘNG: KHÁM PHÁ XÃ HỘI Đề tài : Trò chuyện về quê hương của bé I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Biết trò chuyện về quê hương của mình, biết về một số nét đặc trưng của quê hương bé, biết một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống, một số nghề phổ biến của địa phương. Trẻ 4T: Biết trò chuyện về quê hương của mình, biết về một số nét đặc trưng của quê hương bé Trẻ 3T: Biết một số nét đặc trưng của quê hương theo gợi ý của cô. Trẻ 2T: Biết một số nét đặc trưng của quê hương theo khả năng - KN : Trẻ 5T: Trẻ qun sát, ghi nhớ, rèn cho trẻ kỹ năng nhận xét, trả lời tốt các câu hỏi của cô. Trẻ 4T: Trẻ có kỹ năng quan sát, ghi nhớ, trả lời rõ ràng các một số câu hỏi của cô. Trẻ 3T: Trẻ quan sát, trả lời một số câu hỏi theo gợi ý của cô Trẻ 2T: Trẻ chú ý lắng nghe, trả lời một số câu hỏi của cô theo khả năng - GD: Trẻ biết yêu quê hương đất nước. II. Chẩn bị - Đồ dùng của cô: Các hình ảnh về quê hương A Lù của bé: Cảnh vật về làng quê của bé, nghề truyền thống ở làng quê bé, di tích lịch sử ở làng quê bé III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “ Quê hương tươi đẹp” - Trẻ hát - Các con vừa hát bài hát gì?(Trẻ 2,3,4,5T) - Trẻ trả lời - Trong bài hát nói về điều gì?(Trẻ 3,4,5T) - Trẻ trả lời - Ai cũng có quê hương của mình, vậy quê - Trẻ trả lời hương các con là ở đâu?(Trẻ 3,4,5T) - Hôm nay cô cùng các cháu sẽ cùng tìm hiểu về quê hương của mình để xem quê hương mình có điểm gì đặc biệt nhé! 2. Phát triển bài * Tìm hiểu khám phá + Hình ảnh về làng quê
- 7 - Cô có hình ảnh gì đây? (Trẻ 2,3,4,5 T ) - Trẻ trả lời - Địa chỉ quê hương của chúng mình đang ở gọi - Trẻ trả lời như thế nào? (Trẻ 3,4,5T) - Làng quê của con có tên gọi là thôn gì? làng - Trẻ trả lời quê cháu thuộc nông thôn, đồng bằng hay miền núi ?(Trẻ 4,5T) - Thế đường làng quê con là đường gì ?(Trẻ - Trẻ trả lời 3,4,5T) - Cánh đồng làng con thường trồng những loại - Trẻ trả lời cây gì? (Trẻ 4,5T) - Các ngôi nhà ở làng con được làm và lợp bằng - Trẻ trả lời vật liệu gì? (Trẻ 4,5T) +Nghề truyền thống ở làng quê bé: Nghề nấu rượu, đan gùi .. - Các con có biết bố, mẹ và bà con làng xóm - Trẻ trả lời làm nghề gì không ?(Trẻ 5T) - Những lúc nông nhàn (rỗi việc đồng áng) bố, - Trẻ trả lời mẹ và bà con làm thêm nghề phụ gì nữa ?(Trẻ 5T) - Ngoài 1 số nghề truyền thống đó, các con còn - Trẻ trả lời biết thêm nghề gì nữa không? (Trẻ 4-5T) - Cô khái quát lại + Di tích lịch sử, trang phục truyền thống, đặc sản ở làng quê bé - Các con có biết xã A Lù của chúng mình có - Trẻ kể những gì không ?(Trẻ 5T) - Cô cho trẻ quan sát những hình ảnh + Hình ảnh người dân đang mặc đồng phục dân tộc Hmông, Hà Nhì, Dao - Hình ảnh trang phục dân tộc - Quê hương của con có lễ hội gì?(Trẻ 5T) - Trẻ trả lời - Có những danh lam thắng cảnh nào? món ăn - Trẻ trả lời nào là món đặc trưng của dân tộc ? (Trẻ 4,5 T ) - Những người phụ nữ (bà, mẹ) thường mặc - Trẻ trả lời trang phục gì? (Trẻ 5T) - Mọi người thường mặc vào dịp nào ?(Trẻ - Trẻ trả lời 4,5T) - Cô cho trẻ xem thình ảnh khu phố thị có nhiều nhà san sát nhau, những khu chung cư nhà cao tầng...và trò chuyện với trẻ về vùng thành thị.
- 8 - Hỏi trẻ : cháu có yêu quý làng xóm của cháu - Trẻ trả lời không ? vì sao ? mọi người dành tình cảm đối - Rượu thóc, sâm đất . với nhau thế nào ?(Trẻ 5T) - Đặc sản quê hương con là gì? - Trẻ trả lời * Tìm hiểu sau quan sát - Các con đang ở thôn, xã, huyện, tỉnh - Trẻ trả lời nào ?(Trẻ 3,4,5T) - Thôn con ở là dân tộc gì? (Trẻ 3,4,5T) - Trẻ trả lời - Các ngôi nhà ở làng con được làm và lợp bằng - Trẻ trả lời vật liệu gì ?(Trẻ 3, 4,5T) - Bố, mẹ và bà con làng xóm làm nghề gì ?(Trẻ - Trẻ kể 3,4,5T) - Các con có biết xã A Lù của chúng mình có - Trẻ trả lời những gì không ?(Trẻ 4,5T) - Cháu có yêu quý làng xóm của cháu không ? - Trẻ trả lời vì sao ?(Trẻ 3, 4,5T) - Cô khái quát lại * Củng cố: “Ai nhanh nhất” - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét về tiết học HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Xếp bông lúa bằng hột hạt TC: Kéo co Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Biết xếp bông lúa bằng hột hạt, biết chơi trò chơi “Kéo co” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 4T: Biết xếp bông lúa bằng hột hạt, biết chơi trò chơi “Kéo co” và chơi tự do Trẻ 3T: Biết xếp bông lúa bằng hột hạt thóc theo hướng dẫn. Biết chơi trò chơi “Kéo co” và chơi tự do Trẻ 2T: Biết xếp bông lúa bằng hột hạt theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Kéo co” và chơi tự do - KN: Trẻ 5T: Trẻ trả lời to rõ ràng các câu hỏi của cô, có kỹ năng lựa chọn hột hạt để xếp được hình bông lúa. Chơi thành thạo trò chơi “Kéo co” và chơi tự do Trẻ 4T: Trẻ trả lời đúng một số câu hỏi của cô, lựa chọn hột hạt để xếp được bông lúa. Chơi trò chơi “Kéo co” đúng luật, đúng cách và chơi tự do
- 9 Trẻ 3T: Trẻ trả lời được một số câu hỏi của cô, lựa chọn hạt để xếp được hình bông lúa theo cô. Chơi được trò chơi “Kéo co” theo khả năng và chơi tự do Trẻ 2T: Trẻ trả lời được một số câu hỏi của cô, lựa chọn hạt để xếp được hình bông lúa theo khả năng. Chơi được trò chơi “Kéo co” theo khả năng và chơi tự do - TĐ: Trẻ biết yêu quý quê hương của mình của mình II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hột hạt, sân sạch sẽ - Đồ dùng của trẻ: Dây kéo co III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ vừa đi vừa đọc bài đồng dao “Dung - Trẻ đọc dăng dung dẻ” 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Xếp bông lúa bằng hột hạt - Chúng mình nhìn xem cô có gì đây? (Trẻ 2,3,4,5T) - Cô cho trẻ phát âm: Bông lúa - Trẻ trả lời - Bông lúa có những đặc điểm gì? (Trẻ 5T) - Bông lúa được cô xếp từ những hạt gì? (Trẻ 5T) - Trẻ phát âm - Các con có biết cái gì ở bên trong hạt thóc này - Trẻ trả lời không? (Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời - Vậy bông lúa là sản phẩm của nghề gì? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Cô củng cố lại và giáo dục trẻ - Cô cho trẻ thực hiện xếp bông lúa từ những hột - Trẻ trả lời hạt theo nhóm * TC: “Kéo co” - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Trẻ xếp - Tổ chức cho trẻ chơi * Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do theo ý thích - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài: - Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ chơi theo ý thích HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình – bán đồ lưu niệm - XD: Xây bản làng
- 10 - NT: Hát các bài hát trong chủ điểm - HT: Xem tranh ảnh về chủ điểm - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi “Gắn tranh” I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Củng cố khắc sâu cho trẻ biết trò chuyện về quê hương của mình, thông qua trò chơi “Gắn tranh” Trẻ 4T: Củng cố cho trẻ biết trò chuyện về quê hương của mình thông qua trò chơi “Gắn tranh” Trẻ 3T: Củng cố cho trẻ về quê hương của mình thông qua trò chơi “Gắn tranh” theo hướng dẫn Trẻ 2T: Củng cố cho trẻ về quê hương của mình thông qua trò chơi “Gắn tranh” theo khả năng - KN : Trẻ 5T : Trẻ chơi thành thạo trò chơi Trẻ 4T: Trẻ chơi trò chơi đúng cách đúng luật. Trẻ 3T: Trẻ chơi trò chơi theo hướng dẫn Trẻ 2T: Trẻ chơi trò chơi theo khả năng - TĐ : Giáo dục trẻ biết yêu quê hương, và trân trọng truyền thống dân tộc, tự hào về quê hương của mình. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô : Tranh về bản làng, ủy ban, dãy núi.. cho trẻ gắn, bảng gắn tranh III. Cách tiến hành Luật chơi: Đội nào gắn sai tranh thì đội đó sẽ thực hiện hát một bài hát bất kì. Cách chơi: Trên đây cô đã chuẩn bị 3 chiếc bảng. Cô sẽ chia lớp mình thành 3 đội chơi. Nhiệm vụ của các đội chơi chúng ta sẽ lần lượt từng thành viên lên rổ tìm lấy tranh về quê hương của bé và gắn lên bảng của đội mình. Trong khoảng thời gian là một bản nhạc đội nào gắn các bức tranh nhanh nhất thì đội đó sẽ dành chiến thắng. Tổ chức cho trẻ chơi Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết Vệ sinh trả trẻ - Cô vệ sinh cho trẻ sạch sẽ, trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày: Sĩ số:.......................................................................................................................
- 11 - Tình trạng sức khỏe: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ........................................................................................................ ________________________________________ Thứ 3 ngày 15 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca: “Quê hương tươi đẹp” HH2– T2 – B1– C1 – B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Ruộng bậc thang, nhà trình tường, cối giã gạo I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Nghe hiểu ý nghĩa và biết nói các từ: Ruộng bậc thang, nhà trình tường, cối giã gạo, biết trả lời các câu hỏi. Biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” (EL2) Trẻ 4T: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Ruộng bậc thang, nhà trình tường, cối giã gạo. Biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” (EL2) Trẻ 3T: Trẻ biết nói các từ: Ruộng bậc thang, nhà trình tường, cối giã gạo. Biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” (EL2) Trẻ 2T: Trẻ lắng nghe và biết nói mẫu theo cô các từ: Ruộng bậc thang, nhà trình tường, cối giã gạo theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” (EL2) - KN: Trẻ 5T: Trẻ nói rõ ràng mạch lạc các từ: Bản làng, uỷ ban xã, dãy núi. Nói đúng câu phát triển. Chơi thành thạo trò chơi “Tôi nhìn thấy” Trẻ 4T: Trẻ nói đúng các từ: Ruộng bậc thang, nhà trình tường, cối giã gạo. Nói đúng câu phát triển. Chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” đúng cách đúng luật Trẻ 3T: Trẻ nói được các từ: Ruộng bậc thang, nhà trình tường, cối giã gạo. Chơi được trò chơi “Tôi nhìn thấy”
- 12 Trẻ 2T: Trẻ nói các từ: Ruộng bậc thang, nhà trình tường, cối giã gạo cùng cô. Chơi được trò chơi “Tôi nhìn thấy” theo khả năng - TĐ: Trẻ hứng thú trong tiết học. yêu quý bảo vệ quê hương mình II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Ruộng bậc thang, nhà trình tường, cối giã gạo - Đồ dùng của trẻ: Bóng III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Giấu tay” dẫn dắt vào - Trẻ chơi bài 2. Phát triển bài * LQVT: Ruộng bậc thang - Làm mẫu: Cho trẻ quan sát hình ảnh “Ruộng bậc thang” - Trẻ quan sát + Cô có hình ảnh gì đây? (Trẻ 2,3,4,5T) - Trẻ trả lời + Cô giới thiệu với trẻ từ “Ruộng bậc thang” cô - Trẻ lắng nghe chỉ và nói 3 lần. + Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ nói cùng cô + Cho trẻ lên chỉ và nói rồi về chỗ ngồi - Trẻ nói - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp, tổ nhóm, cá - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá nhân nhân trẻ lên chỉ và nói từ 3 lần (Cô chú ý sửa sai nói cho trẻ) - Ruộng bậc thang trồng cây gì? (Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo - Trẻ nói hình thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” - Chuỗi 3 hành động: Cho trẻ lên lấy tranh ruộng bậc thang và đọc to tranh vừa lấy sau đó - Trẻ thực hiện đưa tranh cho cô hoặc cho bạn * LQVT: Nhà trình tường, cối giã gạo làm tương tự + Giáo dục trẻ biết yêu quý quê hương của mình * Ôn luyện : TC “Tôi nhìn thấy” (EL2) - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN CHỮ CÁI Đề tài: Tập đồ chữ cái s, x
- 13 I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Biết phát âm chữ s, x biết tô màu, nối hình vẽ có chứa chữ cái, biết tô màu các hình vẽ, biết cầm bút đồ chữ s, x theo nét chấm mờ. Biết nhận xét và trưng bày sản phẩm Trẻ 4T: Biết phát âm chữ s, x Trẻ biết tô màu vào hình có chứa chữ cái, biết đồ theo nét chấm mờ chữ cái s, x Trẻ 3T: Biết gọi tên chữ s, x Trẻ biết đồ theo nét chấm mờ và tô màu bức tranh Trẻ 2T: Biết gọi tên chữ s, x theo khả năng. Trẻ biết đồ theo nét chấm mờ và tô màu bức tranh theo ý thích - KN: Trẻ 5T: Phát âm chữ cái s, x to và rõ ràng, cầm bút đúng cách và tư thế ngồi trong khi đồ, đồ đúng theo các nét chấm mờ đã có sẵn. Trẻ 4T: Trẻ cầm bút đúng cách, tô màu tranh, đồ chữ s, x in rỗng Trẻ 3T: Trẻ tô được màu tranh, đồ chữ s, x in rỗng Trẻ 2T: Trẻ tô màu tranh, đồ chữ s, x theo khả năng - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động giờ học, có ý thức tổ chức kỉ luật. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Tranh in cho trẻ tập tô, bút chì, bút sáp màu đủ cho trẻ - Đồ dùng của trẻ: Vở làm quen chữ cái 3,4,5T, bút sáp màu. III. Cách tiến hành Họat động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ chơi trò chơi “Trời tối, trời sáng” trò - Trẻ chơi chuyện dẫn dắt vào bài. 2. Phát triển bài - Các bạn ơi tuần vừa rồi chúng mình đã được - Trẻ trả lời học nhóm chữ cái nào rồi. - Giờ học hôm nay cô và chúng mình sẽ cùng - Trẻ trả lời nhau tập tô chữ cái s, x nhé. - Hôm nay cô đã chuẩn bị cho chúng mình rất nhiều đồ dùng học tâp( vở tập tô, bút màu, bút chì) Xin mời các bạn nhẹ nhàng lên lấy đồ dùng và về chỗ ngồi nào. * Hướng dẫn trẻ tập tô +Trẻ 5T + Chữ cái s - Nhiệm vụ của các bé tô màu những ngôi sao có chữ cái s - Trẻ lắng nghe - Đưa tranh: “Cá sấu và cá heo” cho trẻ đọc và nối hình vẽ có chứa chữ cái s với chữ cái s - Các bé hãy cùng nhìn xem đây là? (Trẻ 5T) - Trẻ trả lời - Cho trẻ đọc: “Cá sấu, cá heo” - Trẻ đọc
- 14 - Nhiệm vụ của các bé tô màu các hình vẽ, đồ các chữ theo nét chấm mờ để hoàn thành các - Trẻ lắng nghe từ. - Đây là những chữ s được viết bằng nét chấm mờ, các con sẽ dùng bút chì đồ trùng khít lên những nét chấm mờ nhé - Hướng dẫn trẻ đồ chữ s in mờ + Chữ cái x - Các bé hãy tô màu những vòng tròn có chữ cái - Trẻ quan sát x - Đưa tranh: “Tàu hỏa và xích lô” cho trẻ đọc và nối hình vẽ có chứa chữ cái x với chữ cái x - Các bé hãy cùng nhìn xem đây là? (Trẻ 5T) - Trẻ trả lời - Cho trẻ đọc: “Tàu hỏa, xích lô” - Trẻ đọc - Nhiệm vụ của các bé tô màu các hình vẽ, đồ - Trẻ quan sát các chữ theo nét chấm mờ để hoàn thành các từ. - Đây là những chữ x được viết bằng nét chấm - Trẻ lắng nghe mờ, các con sẽ dùng bút chì đồ trùng khít lên những nét chấm mờ nhé - Hướng dẫn trẻ đồ chữ x in mờ - Trẻ quan sát *Trẻ 4T: Cho trẻ tô màu xanh những con sâu có chứa chữ cái s, tô màu đỏ những quả bóng bay có chứa chữ cái x, tô theo nét chấm mờ hoàn thiện những con sóc và chong chóng tô màu chữ cái s, x - Cô hướng dẫn trẻ đồ chữ cái s, x - Trẻ lắng nghe *Trẻ 2-3T: Hướng dẫn tô theo nét chấm mờ hoàn thiện con ốc sên và vẽ thêm các làn khói - Trẻ nghe trên đĩa xúc xích và tô màu bức tranh theo ý thích * Trẻ thực hiện tô - Đây là quyển vở tập tô, đây là trang bìa sau - Trẻ quan sát trang bìa là trang số 1 tiếp đến các con mở đến - Trẻ nhắc lại tư thế ngồi trang có chữ cái s, x giúp cô ra nào. - Hỏi trẻ cách cầm bút, tư thế ngồi? - Trẻ thực hiện - Cô cho trẻ thực hiện tô vào vở ( cô bao quát nhắc trẻ tô theo nét chấm mờ và tô không nhấc bút) - Trẻ mang sản phẩm lên * Trưng bày, nhận xét sản phẩm trưng bày - Trẻ tô xong cho trẻ mang vở lên trưng bày. - Trẻ nhận xét - Chúng mình cùng quan sát vở các bạn và nhận - Trẻ trả lời
- 15 xét, con thích bài nào? Vì sao? - Vì sao con thích bài bạn? - Trẻ trả lời - Mời một bạn giới thiệu bài của mình: Vì sao con lại tô được đẹp như vậy? con tô như thế nào? - Trẻ lắng nghe - Con thích bài nào? vì sao? - Cô nhận xét chung: khen ngợi bài tô đẹp nhắc 1 số bài chú ý tô phải tô trùng khít, động viên trẻ cố gắng. - Trẻ lắng nghe 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Xếp hình ngôi nhà bằng hột hạt TC: “Thi ai nhanh” Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Biết xếp ngôi nhà bằng hột hạt, biết chơi trò chơi “Thi ai nhanh” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 4T: Biết xếp ngôi nhà bằng hột hạt, biết chơi trò chơi “Thi ai nhanh” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 3T: Biết xếp ngôi nhà bằng hột hạt thóc theo hướng dẫn. Biết chơi trò chơi “Thi ai nhanh” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 2T: Biết xếp ngôi nhà bằng hột hạt theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Thi ai nhanh” và chơi tự do theo ý thích - KN: Trẻ 5T: Trẻ trả lời to rõ ràng các câu hỏi của cô, có kỹ năng lựa chọn hột hạt để xếp được hình ngôi nhà. Chơi thành thạo trò chơi “Thi ai nhanh” và chơi tự do Trẻ 4T: Trẻ trả lời đúng một số câu hỏi của cô, lựa chọn hột hạt để xếp được ngôi nhà. Chơi trò chơi “Thi ai nhanh” đúng luật, đúng cách và chơi tự do Trẻ 3T: Trẻ trả lời được một số câu hỏi của cô, lựa chọn hạt để xếp được hình ngôi nhà theo cô. Chơi được trò chơi “Thi ai nhanh” theo khả năng và chơi tự do Trẻ 2T: Trẻ trả lời được một số câu hỏi của cô, lựa chọn hạt để xếp được hình ngôi nhà theo khả năng. Chơi được trò chơi “Thi ai nhanh” theo khả năng và chơi tự do - TĐ: Trẻ biết yêu quý quê hương của mình của mình II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hột hạt, sân sạch sẽ - Đồ dùng của trẻ: Giấy, hột hạt III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
- 16 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ đọc bài thơ “Dung dăng dung dẻ” và - Trẻ lắng nghe ra ngoài sân 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Xếp hình ngôi - Trẻ trả lời nhà bằng hột hạt trên giấy - Chúng mình được quan sát gì đây? (Trẻ - Trẻ trả lời 2,3,4,5T) - Cô cho trẻ phát âm: Ngôi nhà - Trẻ phát âm - Ngôi nhà có những đặc điểm gì? (Trẻ 5T) - Trẻ trả lời - Ngôi nhà được cô xếp bằng gì?(Trẻ 5T) - Trẻ trả lời - Thân nhà có màu gì? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Mái nhà có màu gì? (Trẻ 3,4,5T) - Trẻ trả lời - Cô thực hiện mẫu - Cô lấy hột hạt màu vàng xếp thành hình - Trẻ chú ý quan sát vuông làm thân nhà, sau đó cô lấy hột hạt màu đỏ và xếp thành hình tam giác tạo thành mái nhà, cô dùng các hột hạt màu xanh để xếp cửa sổ - Trẻ xếp - Cô củng cố lại và giáo dục trẻ - Cô cho trẻ thực hiện xếp hình ngôi nhà bằng hột hạt trên giấy * TC: “Thi ai nhanh” - Trẻ chơi trò chơi - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi theo ý thích * Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do theo ý thích 3. Kết thúc bài: - Cô nhận xét chung về tiết học HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình – bán đồ lưu niệm - XD: Xây bản làng - NT: Hát các bài hát trong chủ điểm - HT: Xem tranh ảnh về chủ điểm - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG CHIỀU Sinh hoạt tập thể: Múa hà nhì * Chuẩn bị: Đồ dùng của cô máy tính có các video nhạc về bài múa hà nhì
- 17 - Cô cho trẻ xem video bài múa: múa hà nhì - Cô tập mẫu 3 lần - Cô cho 2 trẻ tập mẫu cùng cô - Cô cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ tập Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết Vệ sinh trả trẻ - Cô vệ sinh cho trẻ sạch sẽ, trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày: Sĩ số:........................................................................................................................ - Tình trạng sức khỏe: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ______________________________________ Thứ 4 ngày 16 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca: “Quê hương tươi đẹp” HH2– T2 – B1– C1 – B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Nương ngô, đường làng, cánh đồng I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Nghe hiểu ý nghĩa và biết nói các từ: Nương ngô, đường làng, cánh đồng, biết trả lời các câu hỏi. Biết phát triển từ thành câu.
- 18 Trẻ 4T: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Nương ngô, đường làng, cánh đồng. Biết phát triển từ thành câu. Trẻ 3T: Trẻ biết nói các từ: Nương ngô, đường làng, cánh đồng. Trẻ 2T: Trẻ lắng nghe và biết nói mẫu theo cô các từ: Nương ngô, đường làng, cánh đồng theo khả năng. - KN: Trẻ 5T: Trẻ nói đúng, rõ ràng mạch lạc các từ: Nương ngô, đường làng, cánh đồng. Nói đúng câu phát triển. Trẻ 4T: Trẻ nói đúng các từ: Nương ngô, đường làng, cánh đồng. Nói đúng câu phát triển. Trẻ 3T: Trẻ nói được các từ: Nương ngô, đường làng, cánh đồng. Trẻ 2T: Trẻ nói các từ: Nương ngô, đường làng, cánh đồng cùng cô. - TĐ: Trẻ hứng thú trong tiết học. yêu quý bảo vệ quê hương mình II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Nương ngô, đường làng, cánh đồng III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho chơi trò chơi “ Trời tối, trời sáng” dẫn - Trẻ chơi dắt vào bài 2. Phát triển bài * LQVT: Nương ngô - Làm mẫu: Cho trẻ quan sát hình ảnh “Nương ngô” - Trẻ quan sát + Cô có hình ảnh gì đây? (Trẻ 2,3,4,5T) + Cô giới thiệu với trẻ từ “Nương ngô” cô chỉ và - Trẻ trả lời nói 3 lần. - Trẻ lắng nghe + Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 lần. + Cho trẻ lên chỉ và nói rồi về chỗ ngồi - Trẻ nói cùng cô - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp, tổ nhóm, cá nhân trẻ lên chỉ và nói từ 1 lần (Cô chú ý sửa sai - Trẻ nói cho trẻ) - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá nhân - Nương ngô trồng gì? (Trẻ 4,5T) nói - Cô nói mẫu câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo hình thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” - Trẻ trả lời - Chuỗi 3 hành động: Cho trẻ lên lấy tranh - Trẻ nói nương ngô và đọc to tranh vừa lấy sau đó đưa tranh cho cô hoặc cho bạn * LQVT: Đường làng, cánh đồng làm tương tự
- 19 + Giáo dục trẻ biết yêu quý quê hương của mình * Ôn luyện : TC “Hình gì biến mất” - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học HOẠT ĐỘNG: GIÁO DỤC ÂM NHẠC Đề tài: Dạy hát “Quê hương tươi đẹp” NH “Con kênh xanh xanh” TCÂN “Đóng băng” (EL23) I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Trẻ biết nội dung bài hát, biết hát cả bài hát “Quê hương tươi đẹp”. Nghe hiểu nội dung, biết hưởng ứng cùng cô bài nghe hát: “Con kênh xanh xanh”. Biết chơi trò chơi âm nhạc: “Đóng băng”(EL 23) Trẻ 4T: Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, biết nội dung bài hát, biết hát cả bài hát “Quê hương tươi đẹp”. Biết hưởng ứng theo nội dung bài nghe hát: “Con kênh xanh xanh”. Biết chơi trò chơi âm nhạc: “Đóng băng” (EL 23) Trẻ 3T: Biết tên bài hát, tác giả, biết hát cùng cô bài hát “Quê hương tươi đẹp”. Biết hưởng ứng theo nội dung bài nghe hát “Con kênh xanh xanh” Biết chơi trò chơi “Đóng băng” (EL 23) theo khả năng. Trẻ 2T: Biết tên bài hát, biết hát bài hát “Quê hương tươi đẹp” theo khả năng. Biết hưởng ứng theo nội dung bài nghe hát “Con kênh xanh xanh” theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Đóng băng” theo khả năng - KN: Trẻ 5T: Trẻ hát thuộc bài hát, hát đúng lời, đúng giai điệu bài hát “Que ehuongw tươi đẹp”. Hưởng ứng theo giai điệu bài nghe hát “Con kênh xanh xanh”. Chơi thành thạo trò chơi “Đóng băng” Trẻ 4T: Trẻ thuộc bài hát, hát đúng lời bài hát “Quê hương tươi đẹp”, hưởng ứng theo giai điệu bài nghe hát “Con kênh xanh xanh”. Chơi trò chơi “Đóng băng” đúng cách luật đúng Trẻ 3T: Trẻ hát cùng cô bài hát “Quê hương tươi đẹp” hưởng ứng theo giai điệu bài nghe hát “Con kênh xanh xanh” theo khả năng. Chơi trò chơi “Đóng băng” theo khả năng Trẻ 2T: Trẻ hát cùng cô bài hát “Quê hương tươi đẹp”, hưởng ứng theo giai điệu bài nghe hát “Con kênh xanh xanh” theo khả năng theo khả năng. Chơi trò chơi “Đóng băng” theo khả năng - TĐ: Trẻ biết yêu quý quê hương, bản làng của mình II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Nhạc bài hát: “ Quê hương tươi đẹp, con kênh xanh xanh”
- 20 III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Các con ơi! quê hương là nơi sinh ra của mỗi người ở mỗi vùng miền khác nhau nơi có rất nhiều dân tộc sinh sống khác nhau. Nhưng dù - Trẻ chú ý lắng nghe là dân tộc nào thì đều là anh em chung 1 quê hương, cùng yêu thương giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau học tập. - Các con biết không cô biết có một bài hát nói về quê hương tươi đẹp, đây là một làn điệu dân ca thuôc dân tộc nùng đó các con. Bây giờ cô sẽ hát cho các con nghe nhé! 2. Phát triển bài + Dạy hát “Quê hương tươi đẹp” - Bạn nào thuộc bài hát có thể lên hát cho cô và - 1 trẻ 5T lên hát cả lớp cùng nghe - Các con vừa nghe bạn hát bài hát gì? (Trẻ - Trẻ trả lời 2,3,4, 5T) - Cô hát lần 1: Cô vừa hát bài “ Quê hương - Trẻ chú ý lắng nghe tươi đẹp” dân ca Nùng, đặt lời Anh Hoàng - Cô hát lần 2: Giảng nội dung bài hát: Bài hát ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, có đồng lúa xanh, có núi rừng ngàn cây và thắm đượm tình quê hương. - Chúng mình vừa nghe cô hát bài hát gì? (Trẻ - Trẻ trả lời 2,3,4, 5T) - Thuộc dân ca nào? (Trẻ 3,4,5T) - Trẻ trả lời - Bài hát nói về quê hương như thế nào? (Trẻ 3, - Trẻ trả lời 4,5T) -Trong bài hát có những hình ảnh nào nhỉ?( Trẻ - Trẻ trả lời 4,5T) - Chúng minh thấy quê hương có đẹp không? - Có ạ ( Trẻ 2,3,4,5T) - Cho cả lớp hát 2 lần - Cả lớp hát - Cho Tổ - Nhóm – Cá nhân hát 1- 2 lần - Tổ - Nhóm – Cá nhân hát - Cô chú ý sửa sai động viên khích lệ trẻ + Nghe hát: “Con kênh xanh xanh” - Cô hát lần 1: Quê hương chúng ta với những thửa ruộng bậc thang nối tiếp nhau, và nhờ

