Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 22 - Chủ đề: Một số loại rau - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thúy

pdf 24 trang Phúc An 13/10/2025 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 22 - Chủ đề: Một số loại rau - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_22_chu_de_mot_so_loai_rau_nam_ho.pdf

Nội dung text: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 22 - Chủ đề: Một số loại rau - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Minh Thúy

  1. Tuần 22 Chủ đề lớn: Thực vật Chủ đề nhỏ: Một số loại rau Thực hiện từ ngày 17 tháng 2 đến ngày 21 tháng 2 năm 2025 Chức năng: Cô A: Phan Thị Minh Thúy Cô B: Nguyễn Thu Hằng ĐÓN TRẺ - VỆ SINH - Cô cho trẻ vệ sinh rửa mặt mũi, rửa chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG - Tập theo lời ca “Bắp cải xanh” + HH3: Thổi nơ bay + T2: Đưa tay ra phía trước, sang ngang + B2: Đứng quay người sang hai bên + C4: Nâng cao chân, gập gối + B1: Bật, đưa chân sang ngang TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. TCVĐ: Người làm vườn I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết phân loại các loại cây, rau, hoa. Luyện cho trẻ có phản ứng nhanh. II. Chuẩn bị - Tranh 3 khu vườn có hàng rào xanh, đỏ, vàng. Các lô tô cây, rau, hoa chia đều vào 3 khay III. Cách tiến hành - Luật chơi: Gắn các loại cây, rau, hoa vào đúng khu vườn của đội mình, những cây, rau, hoa gắn không đúng khu vườn sẽ không được tính. Đội nào gắn được nhiều và đúng sẽ giành chiến thắng. - Cách chơi: Chia trẻ thành 3 đội bằng nhau thực hiện theo yêu cầu của cô. Đội 1 sẽ gắn cây cho bóng mát vào khu vườn màu xanh. Đội 2 sẽ gắn cây hoa vào khu vườn màu đỏ. Đội 3 sẽ gắn các loại rau vào khu vườn màu vàng. Những cây, hoa, rau gắn sai khu vườn sẽ bị loại. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. 2. TCHT: Cửa hàng bán rau I. Mục đích yêu cầu - Củng cố cho trẻ về tên gọi, đặc điểm của các loại rau quen thuộc. - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. - Củng cố biểu tượng các chữ số cho trẻ. - Giáo dục trẻ biết giao tiếp khi mua bán hàng, trả tiền đúng giá. II. Chuẩn bị - Lô tô các loại rau, thẻ số III. Cách tiến hành
  2. 2 - Luật chơi: Không nói tên rau mà phải mô tả được nét đặc trưng của loại rau định mua. - Cách chơi: Chia trẻ làm thành 2 nhóm: Một nhóm trẻ là người bán rau, nhóm còn lại là người mua rau. Người mua rau đến cửa hàng, mô tả đặc điểm của loại rau cần mua, người bán nói tên rau, giá cả; người mua rau chọn đúng thẻ số theo giá quy định, trả tiền và nhận rau. Người bán và người mua cảm ơn nhau và tạm biệt. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3. TCDG: “Lộn cầu vồng” I. Mục đích yêu cầu - Giúp trẻ luyện sự khéo léo khi thực hiện các động tác xoay người, học được những câu đồng dao. II. Chuẩn bị - Sân rộng rãi sạch sẽ, bằng phẳng III. Tiến hành - Luật chơi: Khi đọc đến tiếng cuối cùng của bài đồng dao thì cả hai trẻ cùng xoay nửa vòng tròn để lộn cầu vồng. - Cách chơi: Hai bé đứng đối mặt nhau nắm tay nhau cùng lắc tay theo nhịp của bài đồng dao: Lộn cầu vồng. Hát đến “Cùng lộn cầu vồng” hai bạn cùng xoay người và lộn đầu qua tay của bạn kia. Sau câu hát hai bé sẽ đứng quay lưng vào nhau. Tiếp tục hát bài đồng dao rồi quay trở lại vị trí cũ. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình, cửa hàng - XD: Xây vườn rau - NT: Vẽ, tô màu các loại rau - HT: Đọc các bài thơ trong chủ đề - TN: Chăm sóc cây xanh ____________________________________ Thứ 2 ngày 17 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Rau cải, rau bắp cải, rau ngót I. Mục đích yêu cầu - KT: Nghe hiểu ý nghĩa, biết nói rõ ràng các từ: Rau cải, rau bắp cải, rau ngót, biết trả lời các câu hỏi. Biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Tả đúng, đoán tài” (EL 1) - KN: Trẻ nói đúng, rõ ràng mạch lạc các từ: Rau cải, rau bắp cải, rau ngót. Nói đúng câu phát triển. Chơi thành thạo trò chơi. - TĐ: Giáo dục trẻ biết chăm sóc, tưới nước, bắt sâu để cho rau luôn xanh tốt
  3. 3 II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Rau cải, rau bắp cải, rau ngót III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát “Bắp cải xanh” và vào bài. - Trẻ hát 2. Phát triển bài * Làm quen từ “Rau cải” - Làm mẫu: Cô đưa hình ảnh “Rau cải” và giới thiệu - Trẻ lắng nghe với trẻ từ “Rau cải”, cô chỉ và nói mẫu 3 lần - Trẻ nói - Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 lần - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp - tổ - nhóm - cá - Trẻ thực hiện nhân trẻ lên chỉ và nói từ 1 lần (Cô sửa sai cho trẻ) - Cô cho trẻ thực hiện chuỗi 3 hành động cầm tranh - Trẻ thực hiện - nói to - đưa cho bạn. - Rau cải có màu gì? - Trẻ trả lời - Cô nói câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo hình thức: - Trẻ nói mẫu cùng cô Lớp, tổ, nhóm, cá nhân * Cho trẻ thực hiện tương tự với từ “Rau bắp cải, - Trẻ thực hiện tương tự rau ngót” - Giáo dục trẻ biết chăm sóc, tưới nước, bắt sâu để cho rau luôn xanh tốt. * Ôn luyện - TC: “Tả đúng, đoán tài” (EL 1) - Cô nêu cách chơi và luật chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG: THỂ DỤC Đề tài: VĐCB: Đi và đập bắt được bóng nảy TCVĐ: Chuyền bóng I. Mục đích yêu cầu - KT: Biết tập bài tập phát triển chung T2 – B2 - C4 – B1 theo lời ca bài hát “Bắp cải xanh” biết cách cầm bóng vừa đi vừa đập bóng xuống sàn để thực hiện vận động: Đi và đập bắt được bóng nảy. Biết chơi trò chơi vận động “Chuyền bóng” - KN: Trẻ tập tốt bài tập phát triển chung, trẻ có kĩ năng đập bóng xuống sàn và dùng đôi bàn tay khéo léo để bắt giữ bóng 4 – 5 lần liên tiếp. Chơi thành thạo trò chơi “Chuyền bóng” - TĐ: Trẻ biết giữ gìn vệ sinh, có ý thức tổ chức kỉ luật. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Sân sạch sẽ bằng phẳng, vạch xuất phát, nhạc bài hát “Bắp cải xanh”, “Đoàn tàu nhỏ xíu”
  4. 4 III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài. - Cô giới thiệu chương trình “Bé yêu thể thao” - Trẻ chú ý lắng nghe. - Giới thiệu các đội chơi đội số 1, số 2, số 3. - CT gồm có 3 phần: Phần 1 “Màn đồng diễn”, phần 2 “Tài năng” và phần 3 “Chung sức”. - Trẻ vỗ tay - Và cô giáo Minh Thúy sẽ là người đồng hành cùng các bé trong chương trình ngày hôm nay 2. Phát triển bài. * Khởi động - Cô cho trẻ cùng làm đoàn tàu đi các kiểu đi. Đi - Trẻ đi theo hiệu lệnh của thường, đi bằng mũi chân, gót chân, má bàn cô. chân, chạy chậm, chạy nhanh. Về đội hình 3 - Trẻ về đội hình hàng ngang. * Trọng động : (Phần 1: Màn đồng diễn) BTPTC: - Tập theo lời ca bài: “Bắp cải xanh” - Trẻ tập BTPTC theo cô + T2: Đưa tay ra phía trước, sang ngang - Trẻ tập (2 x 8) + B2: Đứng quay người sang hai bên - Trẻ tập (2 x 8) + C4: Nâng cao chân, gập gối - Trẻ tập (3 x 8) + B1: Bật, đưa chân sang ngang - Trẻ tập ( 2 x 8) - Cô chú ý quan sát sửa sai cho trẻ * Vận động cơ bản: Đi và đập bắt được bóng nảy + Phần 2: “Tài năng” - Để ba đội có thể thực hiện tốt vận động đi và đập bắt được bóng nảy xin mời 3 đội quan sát cô thực hiện mẫu. - Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích. - Trẻ quan sát - Cô làm mẫu lần 2: Phân tích động tác: Cô cầm - Trẻ quan sát và lắng nghe. bóng bằng 2 tay đập bóng xuống sàn, chân bước lên một bước cô đập thẳng xuống dưới sàn cách mũi chân 20-30 cm, khi bóng nảy lên bắt bóng bằng 2 tay và tiếp tục bước tiếp đập bóng xuống sàn và bắt bóng 5 – 7 lần đi và đập bóng. Thực hiện xong cô đi về cuối hàng. - Cô mời 1-2 trẻ khá lên tập - Trẻ tập mẫu - Cô tổ chức cho trẻ tập lần 1 - Trẻ tập - Cô tổ chức cho trẻ thi đua - Cho trẻ thi đua - Cô động viên khích lệ, sửa sai cho trẻ - Cô hỏi trẻ tên bài tập + Các con vừa được học vận động có tên là gì? - Trẻ nói tên bài tập
  5. 5 * Phần 3: Chung sức qua TC “Chuyền bóng” - Cô nêu cách chơi, luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi * Hồi tĩnh - Cô cho trẻ đi 1-2 vòng quanh sân - Trẻ đi nhẹ nhàng 3. Kết thúc bài - Cô tổng kết, kết thúc chương trình. HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình, cửa hàng - XD: Xây vườn rau - NT: Vẽ, tô màu các loại rau - HT: Đọc các bài thơ trong chủ đề - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐTN: Gieo hạt Trò chơi “Trồng nụ, trồng hoa” Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết quá trình phát triển của cây từ hạt. Biết cách gieo hạt, trồng và chăm sóc cây. Biết chơi trò chơi “Trồng nụ, trồng hoa” và chơi tự do theo ý thích. - KN: Trẻ có kỹ năng gieo hạt, biết quy trình gieo hạt đúng cách, trả lời rõ ràng, mạch lạc các câu hỏi của cô. Chơi thành thạo trò chơi “Trồng nụ, trồng hoa”. - TĐ: Trẻ biết chăm sóc, bắt sâu, nhổ cỏ, tưới nước cho cây để cây luôn xanh tốt II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Cốc nhựa, đất, bình tưới nước, hạt đậu, xẻng con, biển tên của trẻ. III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi “Gieo hạt” và trò chuyện với trẻ về - Trẻ chơi chủ đề dẫn dắt vào bài 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Gieo hạt - Cô có cái gì đây? - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ phát âm - Trẻ phát âm - Làm thế nào để hạt đậu lớn lên thành cây? - Trẻ trả lời - Để gieo hạt thì chúng mình cần những gì? - Trẻ trả lời - Bây giờ chúng mình cùng quan sát cô thực hiện mẫu nhé. Trong quá trình thực hiện cô hướng dẫn - Trẻ quan sát trẻ gieo hạt đậu - Cho trẻ thực hiện và gắn biển tên của mình
  6. 6 - Giáo dục trẻ chăm sóc, bắt sâu, nhổ cỏ, tưới nước - Trẻ thực hiện cho cây để cây luôn xanh tốt * Trò chơi “Trồng nụ trồng hoa” - Cô nêu cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi * Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do theo ý thích - Trẻ chơi tự do 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung tiết học HOẠT ĐỘNG CHIỀU SHTT: Múa mông - Cô tập mẫu - Hướng dẫn trẻ tập và cho trẻ thực hiện Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết Vệ sinh trả trẻ - Cô vệ sinh cho trẻ sạch sẽ, trả trẻ. Đánh giá cuối ngày - Sĩ số: - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ... . .. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ... .. . ... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: . .. . .. .. . .. ... . . .. . .. _____________________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 02 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca “Bắp cải xanh” HH3 – T2 - B2 – C4 - B1
  7. 7 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Quả cà chua, quả su su, quả mướp I. Mục đích yêu cầu - KT: Nghe hiểu ý nghĩa, biết nói rõ ràng các từ: Quả cà chua, quả su su, quả mướp, biết trả lời các câu hỏi. Biết phát triển từ thành câu. - KN: Trẻ nói đúng, rõ ràng mạch lạc các từ: Quả cà chua, quả su su, quả mướp. Nói đúng câu phát triển. - TĐ: Giáo dục trẻ biết chăm sóc, tưới nước, bắt sâu để cho rau luôn xanh tốt II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Quả cà chua, quả su su, quả mướp III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ đọc thơ “Rau ngót, rau đay” và dẫn - Trẻ đọc thơ dắt trẻ vào bài. 2. Phát triển bài * Làm quen từ “Quả cà chua” - Làm mẫu: Cô đưa hình ảnh “Quả cà chua” và - Trẻ lắng nghe giới thiệu với trẻ từ “Quả cà chua” cô chỉ và nói mẫu 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 lần - Trẻ nói - Thực hành từ TV: Cho lớp - tổ - nhóm - cá nhân - Trẻ thực hiện trẻ lên chỉ và nói từ 1 lần (Sửa sai cho trẻ) - Cô cho trẻ thực hiện chuỗi 3 hành động: lên chỉ - Trẻ thực hiện và đọc to, đưa cho bạn khác - Quả cà chua có màu gì? - Trẻ trả lời - Cô nói câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo hình - Trẻ nói mẫu cùng cô thức: Lớp, tổ, nhóm, cá nhân * Cho trẻ thực hiện tương tự với từ “Quả su su, - Trẻ thực hiện tương tự quả mướp” - Giáo dục trẻ biết chăm sóc, tưới nước, bắt sâu - Trẻ lắng nghe để cho rau luôn xanh tốt * Ôn luyện - TC: “Hình gì biến mất” - Trẻ lắng nghe - Cô nêu cách chơi và luật chơi - Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3. Kết thúc bài - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét chung về tiết học
  8. 8 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN VỚI TOÁN Đề tài: So sánh, thêm bớt, tạo sự bằng nhau của 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 9 I. Mục đích yêu cầu - KT: Củng cố so sánh thêm bớt, tạo sự bằng nhau của ba nhóm đối tượng trong phạm vi 9.Trẻ biết so sánh nhóm lượng của ba nhóm đối tượng trong phạm vi 9 bằng các cách khác nhau và nói được kết quả: Bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất. Biết gắn đồ dùng có nhóm lượng tương ứng 1: 1 để so sánh, gắn thẻ nhóm tương ứng với 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 9. - KN: Trẻ có kỹ năng nhận biết, phân biệt để thêm bớt tạo sự bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất để nói và so sánh kết quả nhóm lượng của ba nhóm đối tượng trong phạm vi 9 - TĐ: Trẻ hứng thú tích cực học toán II. Chuẩn bị - Mô hình trang trại. Mỗi loại 9 cây - Mỗi trẻ 9 bông hoa, 9 cái cây, 9 quả táo, thẻ nhóm từ 1- 9 III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ tham quan vườn rau và hát bài “Gieo hạt” - Trẻ tham quan 2. Phát triển bài * Ôn so sánh, thêm bớt, tạo sự bằng nhau của ba nhóm đối tượng trong phạm vi 8 - Đã đến vườn rau rồi, các con cùng xem trong vườn rau có những loại rau gì nào? - Trẻ trả lời - Cho trẻ đếm nhóm các loại rau và hỏi trẻ nhóm nào nhiều nhất, ít hơn, ít nhất. Cho trẻ thêm bớt và - Trẻ thực hiện tạo sự bằng nhau. * So sánh nhóm lượng của ba nhóm đối tượng trong phạm vi 9. (Hoa, cây, quả) - Đã đến giờ học toán rồi. Cô mời chúng mình nhẹ nhàng lấy đồ dùng và về chỗ ngồi đẹp nào. - Các con xem trong rổ có những gì nào? - Trẻ trả lời - Chúng mình hãy xếp tất cả nhóm hoa ra nào. Cho - Trẻ thực hiện trẻ đếm và đặt thẻ nhóm. - Cho trẻ xếp 8 cái cây tương ứng dưới mỗi bông hoa. Đếm và đặt thẻ nhóm. - Tiếp theo cô cho trẻ cùng xếp 7 quả táo tương ứng dưới mỗi cái cây và đặt thẻ số - Chúng mình cùng quan sát xem nhóm hoa, nhóm - Trẻ trả lời cây và nhóm quả như thế nào với nhau? + Nhóm hoa như thế nào với nhóm cây và nhóm - Trẻ trả lời quả? Vì sao con biết? - À đúng rồi. Vì nhóm hoa nhiều hơn nhóm cây và
  9. 9 nhóm quả nên nhóm hoa là nhóm nhiều nhất. - Cho trẻ phát âm - Trẻ phát âm + Nhóm cây như thế nào với nhóm hoa và nhóm - Trẻ trả lời quả? Vì sao con biết? - Vì nhóm cây nhiều hơn nhóm quả, nhưng lại ít - Trẻ lắng nghe hơn nhóm hoa nên nhóm cây là nhóm ít hơn - Cho trẻ phát âm - Trẻ phát âm + Nhóm quả như thế nào với nhóm cây và nhóm - Trẻ trả lời hoa? Vì sao con biết? - Vì nhóm quả ít hơn cả nhóm hoa và nhóm cây nên - Trẻ lắng nghe nhóm quả là nhóm ít nhất. - Cho trẻ phát âm - Trẻ phát âm + Làm thế nào để nhóm cây bằng nhóm hoa? - Trẻ trả lời - Cho trẻ thêm và đếm, phát âm - Trẻ thực hiện - Có tất cả 8 cây thì chúng mình phải đặt thẻ số - Trẻ trả lời mấy? + Làm thế nào để nhóm quả bằng nhóm cây? - Trẻ trả lời - Cho trẻ thêm và đếm, phát âm, đặt thẻ số - Trẻ thực hiện - Bây giờ số lượng của 3 nhóm như thế nào với - Trẻ trả lời nhau? Đều bằng mấy? - Chúng mình cùng phát âm cho cô nào: Ba nhóm - Trẻ phát âm bằng nhau - Cho trẻ cất lần lượt các đối tượng - Trẻ cất *TC : “Đội nào nhanh nhất” - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô cho trẻ kiểm tra kết quả. 3. Kết thúc bài. - Cô nhận xét giờ học HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình, cửa hàng - XD: Xây vườn rau - NT: Vẽ, tô màu các loại rau - HT: Đọc các bài thơ trong chủ đề - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐTN: In hình rau củ quả Trò chơi “Ai nhanh hơn” Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết dùng các loại rau, củ, quả in hình lên giấy, sáng tạo thành bức tranh của mình. Biết chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” và chơi tự do theo ý thích.
  10. 10 - KN: Trẻ có kĩ năng in, chấm màu từ các loại rau, củ, quả, trả lời rõ ràng, mạch lạc các câu hỏi của cô. Chơi thành thạo trò chơi “Ai nhanh hơn” và chơi tự do theo ý thích - TĐ: Trẻ biết chăm sóc, bắt sâu, nhổ cỏ, tưới nước cho cây để cây luôn xanh tốt II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Màu nước, đĩa nhựa, củ cà rốt, cải chíp, củ cải, III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ đọc thơ “Rau ngót, rau đay” và trò - Trẻ trò chuyện cùng chuyện với trẻ về chủ đề dẫn dắt vào bài cô 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: In hình rau, củ, quả - Cô có cái gì đây? - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ phát âm - Trẻ phát âm - Chúng mình có biết sẽ sử dụng các loại rau, củ, - Trẻ trả lời quả này làm gì không? - Từ những rau, củ, quả này cô sẽ tạo thành bức tranh thật đẹp đấy. - Bây giờ chúng mình cùng quan sát cô thực hiện - Trẻ quan sát mẫu nhé. Trong quá trình thực hiện cô hướng dẫn trẻ in hình rau, củ, quả. - Cô hỏi trẻ ý tưởng: Con sẽ chọn loại rau, củ nào? - Trẻ trả lời Con sẽ làm gì? Con chọn màu nào để in? - Cho trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện - Giáo dục trẻ chăm sóc, bắt sâu, nhổ cỏ, tưới nước cho cây để cây luôn xanh tốt * Trò chơi “Ai nhanh hơn” - Cô nêu cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi * Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do theo ý thích - Trẻ chơi tự do 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung tiết học HOẠT ĐỘNG CHIỀU Làm vở toán - Cô cho trẻ kê bàn, lấy màu, lấy vở toán - Cô hướng dẫn trẻ thực hiện - Cho trẻ thực hiện Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết
  11. 11 Vệ sinh trả trẻ - Cô vệ sinh cho trẻ sạch sẽ, trả trẻ. Đánh giá cuối ngày - Sĩ số: - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ... . .. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ... .. . ... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: . .. . .. .. . .. ... . . .. . .. ___________________________________ Thứ 4 ngày 19 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca “Bắp cải xanh” HH3 – T2 - B2 – C4 - B1 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Củ cà rốt, củ khoai tây, củ su hào I. Mục đích yêu cầu - KT: Nghe hiểu ý nghĩa, biết nói rõ ràng các từ: Củ cà rốt, củ khoai tây, củ su hào , biết trả lời các câu hỏi. Biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” (EL 2). - KN: Trẻ nói đúng, rõ ràng mạch lạc các từ: Củ cà rốt, củ khoai tây, củ su hào . Nói đúng câu phát triển. Chơi thành thạo trò chơi. - TĐ: Giáo dục trẻ biết chăm sóc, tưới nước, bắt sâu để cho rau luôn xanh tốt II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Củ cà rốt, củ khoai tây, củ su hào III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát “Bác bầu, bác bí” dẫn dắt trẻ vào - Trẻ hát bài. 2. Phát triển bài * Làm quen từ “Củ cà rốt” - Làm mẫu: Cô đưa hình ảnh “Củ cà rốt” và giới - Trẻ lắng nghe thiệu với trẻ từ “Củ cà rốt” cô chỉ và nói mẫu 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 lần - Trẻ nói
  12. 12 - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp - tổ - nhóm - cá - Trẻ thực hiện nhân trẻ lên chỉ và nói từ 1 lần (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Cô cho trẻ thực hiện chuỗi 3 hành động: Lên chỉ, - Trẻ thực hiện đọc to, đưa thước cho bạn - Củ cà rốt là rau ăn gì? - Trẻ trả lời - Cô nói câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo hình thức: - Trẻ nói mẫu cùng cô Lớp, tổ, nhóm, cá nhân * Cho trẻ thực hiện tương tự với từ “Củ khoai tây, - Trẻ thực hiện tương tự củ su hào” - Giáo dục trẻ biết chăm sóc, tưới nước, bắt sâu để - Trẻ lắng nghe cho rau luôn xanh tốt * Ôn luyện - TC: “Tôi nhìn thấy” (EL 2) - Cô nêu cách chơi và luật chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG: KHÁM PHÁ KHOA HỌC Đề tài: Trò chuyện về một số loại rau: (Rau ngót, rau bắp cải, quả cà chua, củ cà rốt) I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của một số loại rau. Biết được ích lợi của rau đối với con người. Biết nhận dạng và phân biệt được một số loại rau. - KN: Trẻ nói to, rõ ràng trả lời tốt các câu hỏi của cô, rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, ghi nhớ. - TĐ: Giáo dục trẻ biết chăm sóc, tưới nước, bắt sâu để cho rau luôn xanh tốt II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh rau ngót, rau bắp cải, quả cà chua, củ cà rốt III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ đọc đồng dao “ Họ rau” - Trẻ đọc đồng dao - Chúng mình vừa đọc bài đồng dao gì? - Trẻ trả lời - Bài đồng dao có nhắc đến rau gì? - Trẻ trả lời - Các loại rau đó là rau ăn gì? - Trẻ trả lời - Ngoài rau ăn lá còn những loại rau gì nữa thì cô và chúng mình cùng tìm trong bài ngày hôm nay nhé. 2. Phát triển bài + Tìm hiểu khám phá * Quan sát rau ngót - Đây là rau gì? - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ phát âm “ rau ngót” - Trẻ phát âm
  13. 13 - Chúng mình có nhận xét gì về rau ngót? - Trẻ trả lời - Lá rau ngót mọc như thế nào? - Trẻ trả lời - Rau ngót là rau ăn gì? - Trẻ trả lời - Cô khái quát lại: Rau ngót là rau ăn lá, có lá nhỏ, hình bầu dục mọc so le, có màu xanh đậm, rau ngót dùng để nấu canh ăn rất ngon. * Quan sát rau bắp cải - Cô có rau gì đây? - Trẻ trả lời - Cho trẻ phát âm - Trẻ phát âm - Bạn nào giỏi có thể nhận xét về rau bắp cải nào? - Trẻ trả lời - Các lá bắp cải sắp như nào? - Trẻ trả lời - Lá rau bắp cải có màu gì? - Trẻ trả lời - Rau bắp cải là rau ăn gì? - Trẻ trả lời - Cô khái quát lại - Cho trẻ kể tên các loại rau ăn lá khác ? - Trẻ kể tên * Quan sát quả cà chua Cũng gọi là cà Nhưng vỏ màu đỏ Luộc, hấp, bung, xào Đều ăn được cả Đó là quả gì? - Trẻ trả lời - Cho trẻ phát âm - Trẻ phát âm - Mời trẻ nhận xét quả cà chua? - Trẻ trả lời - Quả cà chua có màu gì? - Trẻ trả lời - Quả cà chua là rau ăn gì? - Trẻ trả lời - Cô khái quát lại: Qủa cà chua là rau ăn quả có dạng tròn, da nhẵn màu đỏ, trong ruột có nhiều hạt nhỏ, khi ăn có vị chua. - Cho trẻ quan sát 1 số loại quả khác * Tương tự cô cho trẻ làm quen củ cà rốt - Kể tên các loại rau ăn củ mà con biết? - Trẻ trả lời + Đàm thoại sau quan sát - Chúng mình vừa được làm quen với những loại rau - Trẻ trả lời gì ? - Để rau luôn xanh tốt thì chúng mình phải làm gì? - Trẻ trả lời - Khi ăn rau chúng mình phải làm gì? - Trẻ trả lời - Cô chốt lại và giáo dục trẻ * Củng cố: TC “ Thu hoạch rau” - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học.
  14. 14 HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình, cửa hàng - XD: Xây vườn rau - NT: Vẽ, tô màu các loại rau - HT: Đọc các bài thơ trong chủ đề - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐTN: Bé nhặt rau Trò chơi “Lộn cầu vồng” Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của một số loại rau, biết thao tác sơ chế một số loại rau để chế biến món ăn hàng ngày. Biết giúp đỡ bỗ mẹ những công việc hàng ngày. Biết chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” và chơi tự do theo ý thích. - KN: Rèn luyện vận động của ngón tay, cơ bàn tay, trả lời rõ ràng, mạch lạc các câu hỏi của cô. Chơi thành thạo trò chơi “Lộn cầu vồng”. - TĐ: Giáo dục trẻ biết giúp đỡ bố mẹ những công việc nhỏ hàng ngày, ăn nhiều các loại rau khác nhau để cơ thể khoẻ mạnh. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Rau cải, rau cải cúc, rau mùng tơi, đậu cô ve, , rổ, khay III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ đọc thơ “Rau ngót, rau đay” và trò - Trẻ đọc thơ cùng cô chuyện với trẻ về chủ đề dẫn dắt vào bài 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Bé nhặt rau - Cô có các loại rau gì đây? - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ phát âm - Trẻ phát âm - Cô hỏi trẻ đặc điểm của 1 số loại rau? - Trẻ trả lời - Để có thể nấu thành các món ăn thì chúng mình - Trẻ trả lời cần làm gì? - Bây giờ chúng mình cùng quan sát cô thực hiện - Trẻ quan sát mẫu nhé. Trong quá trình thực hiện cô hướng dẫn trẻ nhặt các loại rau - Cho trẻ về nhóm thực hiện - Trẻ thực hiện - Giáo dục trẻ biết giúp đỡ bố mẹ những công việc nhỏ hàng ngày, ăn nhiều các loại rau khác nhau để cơ thể khoẻ mạnh. * Trò chơi “Lộn cầu vồng” - Cô nêu cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi * Chơi tự do
  15. 15 - Cho trẻ chơi tự do theo ý thích - Trẻ chơi tự do 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung tiết học HOẠT ĐỘNG CHIỀU Cho trẻ làm quen với tiếng anh các từ: Carrot (Củ cà rốt), tomato (Quả cà chua) - Cho trẻ nghe từ: Carrot (Củ cà rốt), tomato (Quả cà chua) - Cô cho trẻ phát âm theo hình thức tập thể - tổ- nhóm- cá nhân Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết. Vệ sinh trả trẻ - Cô vệ sinh cho trẻ sạch sẽ, trả trẻ. Đánh giá cuối ngày - Sĩ số: - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ... . .. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ... .. . ... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: . .. . .. .. . .. ... . . .. . .. _____________________________________ Thứ 5 ngày 20 tháng 02 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca “Bắp cải xanh” HH3 – T2 - B2 – C4 - B1 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Rau muống, rau dền, rau súp lơ I. Mục đích yêu cầu - KT: Nghe hiểu ý nghĩa, biết nói rõ ràng các từ: Rau muống, rau dền, rau súp lơ , biết trả lời các câu hỏi. Biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Tôi nói, bạn làm” (EL 21). - KN: Trẻ nói đúng, rõ ràng mạch lạc các từ: Rau muống, rau dền, rau súp lơ . Nói đúng câu phát triển. Chơi thành thạo trò chơi.
  16. 16 - TĐ: Giáo dục trẻ biết chăm sóc, tưới nước, bắt sâu để cho rau luôn xanh tốt II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Rau muống, rau dền, rau súp lơ III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ vận động bài “Gieo hạt” dẫn dắt trẻ vào - Trẻ vận động bài. 2. Phát triển bài * Làm quen từ “Rau muống” - Làm mẫu: Cô đưa hình ảnh “Rau muống” và giới - Trẻ lắng nghe thiệu với trẻ từ “Rau muống” cô chỉ và nói mẫu 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 lần - Trẻ nói - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp - tổ - nhóm - cá - Trẻ thực hiện nhân trẻ lên chỉ và nói từ 1 lần (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Cô cho trẻ thực hiện chuỗi 3 hành động cầm tranh - Trẻ thực hiện - nói to - đưa cho bạn. - Rau muống thuộc rau ăn lá hay rau ăn quả? - Trẻ trả lời - Cô nói câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo hình thức: - Trẻ nói mẫu cùng cô Lớp, tổ, nhóm, cá nhân * Cho trẻ thực hiện tương tự với từ “Rau dền, rau - Trẻ thực hiện tương tự súp lơ” - Giáo dục trẻ biết chăm sóc, tưới nước, bắt sâu để - Trẻ lắng nghe cho rau luôn xanh tốt * Ôn luyện - TC: “Tôi nói, bạn làm” (EL 21)” - Cô nêu cách chơi và luật chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN ỚV I VĂN HỌC Đề tài: Dạy trẻ kể chuyện “Chú đỗ con” I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ hiểu nội dung câu chuyện, biết các nhân vật trong chuyện, trả lời được một số câu hỏi đàm thoại theo trình tự và biết kể truyện “Chú đỗ con”. - KN: Trẻ kể thuộc chuyện cùng cô, trả lời đúng các câu hỏi của cô rõ ràng mạch lạc, rèn cho trẻ kỹ năng ghi nhớ có chủ định. - TĐ: Giáo dục trẻ mạnh dạn, can đảm, tự tin và dũng cảm để có thể tự bảo vệ bản thân mình. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh minh họa truyện “Chú đỗ con”
  17. 17 III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài “Gieo hạt” và trò chuyện dẫn - Trẻ hát và trò chuyện dắt vào bài cùng cô 2. Phát triển bài * Kể truyện cho trẻ nghe - Cô kể lần 1: Giới thiệu tên truyện “Chú đỗ - Trẻ lắng nghe con” - Cô kể lần 2: Kết hợp với hình ảnh minh họa. Giảng nội dung chuyện, giảng nội dung: Câu chuyện nói về quá trình lớn lên của chú đỗ con, từ hạt đỗ con người đem vùi trong đất nhờ có cô mưa xuân tưới nước cho hạt đỗ, còn chị gió thì mang không khí trong lành và ông mặt trời thì sưởi những tia nắng ấm áp, nhờ những yếu tố trên mà hạt đỗ đã phát triển thành chú đỗ con rất đáng yêu đấy các con ạ ! ). - Cô kể lần 3 cho trẻ nghe - Trẻ lắng nghe * Tìm hiểu nội dung truyện - Cô vừa kể câu chuyện gì? - Trẻ trả lời - Trong câu chuyện có những nhân vật nào? - Trẻ trả lời + Đầu tiên ai đánh thức đỗ con dậy? - Trẻ trả lời + Cô Mưa Xuân mang gì đến cho Đỗ con? - Trẻ trả lời + Khi chị Gió Xuân đến kèm theo tiếng động - Trẻ trả lời gì? + Nghe tiếng sáo vi vu trên mặt đất, Đỗ con đã - Trẻ trả lời hỏi như thế nào? + Chị Gió Xuân đã nói gì với Đỗ con? - Trẻ trả lời - Giải thích từ “Thì thầm” là tiếng rất nhỏ + Được cô Mưa Xuân tắm mát và chị Gió Xuân - Trẻ trả lời mang không khí trong lành đến, Đỗ con đã làm gì? + Cuối cùng ai đánh thức Đỗ con dậy? - Trẻ trả lời + Ông Mặt trời đã nói thế nào và Đỗ con trả lời - Trẻ trả lời ra sao? + Bác Mặt trời khuyên Đỗ con điều gì? - Trẻ trả lời + Để hạt Đỗ nảy mầm và lớn lên thì chúng ta - Trẻ trả lời cần phải làm gì? + Cô khái quát lại và giáo dục trẻ: Đỗ con lớn lên được là nhờ có đất, cô Mưa Xuân, chị Gió - Trẻ lắng nghe Xuân, bác Mặt trời cũng như tất cả các loại hạt để phát triển thành cây xanh đều phải cần có đất, nước, không khí, ánh sáng, nếu thiếu 1
  18. 18 trong các yếu tố đó thì hạt không thể nảy mầm và lớn lên được. * Dạy trẻ kể truyện - Cô dạy trẻ kể cùng cô - Trẻ kể - Cho trẻ kể theo hình thức tổ, nhóm, cá nhân - Sửa sai khuyến khích trẻ. * Củng cố - Chúng mình vừa kể câu chuyện gì? - Trẻ trả lời - Câu chuyện kể về ai? - Trẻ trả lời + Cô chốt lại và giáo dục trẻ - Trẻ lắng nghe 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình, cửa hàng - XD: Xây vườn rau - NT: Vẽ, tô màu các loại rau - HT: Đọc các bài thơ trong chủ đề - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Quan sát “Vườn rau” Trò chơi “Hái táo” Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, ích lợi của một số loại rau có trong vườn. Biết chơi trò chơi “Hái táo” và chơi tự do theo ý thích. - KN: Trẻ trả lời rõ ràng, mạch lạc các câu hỏi của cô. Chơi thành thạo trò chơi. - TĐ: Trẻ biết chăm sóc và bảo vệ các loại rau. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Sân chơi bằng phẳng sạch sẽ III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Gieo hạt” - Trẻ chơi 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Quan sát vườn rau - Cho trẻ ra sân quan sát vườn rau - Chúng mình quan sát xem trong vườn rau có - Trẻ kể tên những rau gì? - Cô cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ phát âm tên - Trẻ phát âm các loại rau - Bạn nào có nhận xét gì về rau bắp cải ? - Trẻ nhận xét - Lá rau bắp cải sắp như nào? - Trẻ trả lời
  19. 19 - Rau bắp cải là rau ăn gì? - Trẻ trả lời - Rau bắp cải cung cấp cho chúng mình chất gì? - Trẻ trả lời - Muốn cho rau luôn xanh tốt chúng mình phải làm - Trẻ trả lời gì? * Tương tự cô cho trẻ quan sát và nhận xét rau cải, hành lá, su hào - Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ các loại rau - Trẻ lắng nghe * Trò chơi “Hái táo” - Cô nêu cách chơi, luật chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi * Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do theo ý thích - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung tiết học - Trẻ chơi tự do HOẠT ĐỘNG CHIỀU Làm vở tạo hình - Cô cho trẻ kê bàn, lấy màu, lấy vở toán - Cô hướng dẫn trẻ thực hiện - Cho trẻ thực hiện Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết Vệ sinh trả trẻ - Cô vệ sinh cho trẻ sạch sẽ, trả trẻ. Đánh giá cuối ngày - Sĩ số: - Tình trạng sức khỏe của trẻ: ... . .. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: ... .. . ... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: . .. . .. .. . .. ... . . . _________________________________________
  20. 20 Thứ 6 ngày 21 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca “Bắp cải xanh” HH3 – T2 - B2 – C4 - B1 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: Ôn các từ : Rau muống, quả cà chua, củ khoai tây I. Mục đích yêu cầu - KT: Củng cố cho trẻ biết nói rõ ràng các từ: Rau muống, quả cà chua, củ khoai tây, biết trả lời các câu hỏi. Củng cố câu phát triển. - KN: Trẻ nói đúng, rõ ràng mạch lạc các từ: Rau muống, quả cà chua, củ khoai tây. Nói đúng câu phát triển. - TĐ: Giáo dục trẻ biết chăm sóc, tưới nước, bắt sâu để cho rau luôn xanh tốt II. Chuẩn bi - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Rau muống, quả cà chua, củ khoai tây III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ vận động bài “Gieo hạt” và dẫn dắt vào - Trẻ vận động cùng cô bài. 2. Phát triển bài * Ôn từ “Rau muống” - Cô đưa hình ảnh “Rau muống” - Trẻ quan sát - Cho trẻ lên chỉ và nói - Trẻ nói - Cô cho lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ lên chỉ và nói - Trẻ thực hiện - Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Rau muống sống ở đâu? - Trẻ trả lời - Trẻ nói câu theo hình thức: Tổ, nhóm, cá nhân - Trẻ nói mẫu cùng cô - Cô cho trẻ thực hiện chuỗi 3 hành động: Lên chỉ , nói to và đưa thước cho bạn. * Tương tự cho trẻ ôn từ “Quả cà chua, củ khoai - Trẻ thực hiện tương tự tây” - Giáo dục trẻ biết chăm sóc, tưới nước, bắt sâu để cho rau luôn xanh tốt. * Ôn luyện - TC: “Hình gì biến mất” - Cô nêu cách chơi và luật chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe