Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề nhánh: Con vật nuôi trong gia đình - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề nhánh: Con vật nuôi trong gia đình - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_chu_de_nhanh_con_vat_nuoi_trong_gia_d.pdf
Nội dung text: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề nhánh: Con vật nuôi trong gia đình - Năm học 2024-2025
- IV. KẾ HOACH HOẠT ĐỘNG HỌC TỪNG NGÀY Chủ đề nhánh: “ Con vật nuôi trong gia đình“ Thứ 2 ngày 16/12/2024. A. Hoạt động học có chủ đích. *HĐLQVT: Đo độ dài các đối tượng bằng 1 đơn vị đo, so sánh và nói KQ (cckt) I. Mục đích – yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết đo độ dài các đối tượng bằng một đợn vị đo, so sánh và nói kết quả. - Hình thành mối quan hệ giữa kết quả đo và độ dài của thước đo. - Trẻ biết được mối quan hệ giữa kết quả đo và độ dài các đối tượng. Đối tượng nào dài hơn thì đo được nhiều lần hơn, đối tượng nào ngắn hơn đo được ít lần hơn. 2. Kỹ năng: - Rèn cho trẻ kỹ năng đo độ dài dựa vào kết quả đo, tìm được mối quan hệ về độ dài của đối tượng. - Rèn kỹ năng quan sát, chú ý, so sánh, ghi nhớ có chủ định, kỹ năng khéo léo cho trẻ. 3. Thái độ: - Trẻ tích cực hứng thú tham gia vào hoạt động. - Giáo dục trẻ biết giữ vệ sinh môi trường. II. CHUẨN BỊ: 1. Địa điểm: - Lớp học 5 tuổi A2 2. Đồ dùng của cô: - 3 băng giấy có chiều dài khác nhau: Băng giấy màu xanh dài 40cm, băng giấy màu vàng dài 50cm, băng giấy màu đỏ dài 60cm. Chữ số từ 1 đến 6. - Một thước đo có độ dài 10cm, 1 bút dạ. - Trang phục gọn gàng.
- 3. Đồ dùng của trẻ. - Mồi trẻ 1 cái rổ, 3 băng giấy: 1 băng giấy màu xanh dài 20cm, 1 băng giấy màu vàng dài 25cm, 1 băng giấy màu đỏ dài 30cm. Chữ số từ 1 đến 6, 1 thước đo dài 5cm, 1 bút chì, 1 thước gỗ hoặc nhựa dài 30cm, phấn, bàn ghế đủ cho trẻ. - Trang phục gọn gàng. III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú - Giới thiệu chương trình “Bé vui học toán”, giới thiệu trẻ, người dẫn - Trẻ lắng nghe và hưởng ứng vỗ tay hát chương trình. - Chương trình có 3 phần: Phần 1: Bé tài năng - Trẻ lắng nghe Phần 2: Bé học toán Phần 3: Bé đua tài 2. Hoạt động 2: Bài mới. a. Ôn tập phép đo độ dài 1 vật bằng 1 đơn vị đo (Ôn kỹ năng đo và cách xác định kết quả) (Phần 1: Bé tài năng) - Cô cho trẻ lấy thước nhựa dài 30cm ra và quan sát -Trẻ lấy thước nhựa ra và quan sát. + Hỏi trẻ: Đây là cái gì? - Trả lời: Đây cái thước + Làm thế nào để biết được độ dài của cái thước này? - Để biết được độ dài của cái thước thì phải đo. + Đo bằng cách nào? - Đo bằng nắm tay, bằng gang tay - Trẻ đo độ dài của cái thước bằng nắm tay của - Cho trẻ đo độ dài của cái thước xem bằng bao nhiêu nắm tay của trẻ: Nắm tay trái sát với đầu trái của thước, nắm trẻ? tay phải vào thước sát với tay trái, sau đó nhấc tay trái ra và lại nắm vào thước tay trái sát với
- tay phải, cứ như vậy cho đến khi hết thước, vừa đo vừa đếm xem thước dài bằng bao nhiêu nắm tay của trẻ. - Hỏi trẻ: Cái thước có độ dài bằng bao nhiêu nắm tay của con? - Trả lời: Cái thước có độ dài bằng 5 lần (hoặc 6 - Cô khái quát lại. lần ) nắm tay của con. b. Đo độ dài các đối tượng bằng 1 đơn vị đo. So sánh và diễn đạt - Trẻ lắng nghe kết quả đo (Hình thành mối quan hệ giữa kết quả đo và độ dài các đối tượng) (Phần 2: Bé học toán) - Cho trẻ nhận biết các vật cần đo, vật đo: Cho trẻ nhận biết, gọi tên - Trẻ nhận biết và gọi tên các băng giấy: Băng các băng giấy, thước đo. giấy màu xanh, băng giấy màu vàng, băng giấy màu đỏ, thước đo. - Cô làm mẫu: Thực hiện đo độ dài của từng băng giấy bằng 1 thước - Trẻ quan sát cô làm mẫu đo, nói kết quả đo của từng băng giấy và đặt thẻ số tương ứng: Cách đo: Đặt đầu trái của thước trùng khít với đầu trái của băng giấy, dùng bút dạ vạch sát đầu phải của thước, sau đó nhấc thước ra đặt thước 1 đầu sát với vạch vừa vạch, dùng bút vạch đầu phải của thước, sau đó thực hiện tiếp tục đến hết băng giấy. - Hỏi trẻ kết quả cô vừa thực hiện và lấy chữ số tương ứng. + Băng giấy màu xanh đo được mấy lần thước đo? Tương ứng với - Trả lời: Băng giấy màu xanh đo được 4 lần. chữ số mấy? Tương ứng với chữ số 4 + Băng giấy màu vàng đo được mấy lần thước đo? Tương ứng với - Băng giấy màu vàng đo được 5 lần. Tương ứng chữ số mấy? với chữ số 5 + Băng giấy màu đỏ đo được mấy lần thước đo? Tương ứng với chữ - Băng giấy màu đỏ đo được 6 lần. Tương ứng số mấy? với chữ số 6
- + Băng giấy nào đo được nhiều lần nhất? là mấy lần? - Băng giấy màu đỏ đo được nhiều lần nhất, là 6 lần. + Băng giấy nào đo được ít lần nhất? là mấy lần? - Băng giấy màu xanh đo được ít lần nhất, là 4 lần. - Vì sao băng giấy màu đỏ đo được 6 lần, băng giấy màu xanh đo - Vì băng giấy màu đỏ dài nhất, băng giấy màu được 4 lần? xanh ngắn nhất. - Cô khái quát lại - Trẻ lắng nghe - - Cho trẻ thực hành đo các băng giấy bằng thước đo của trẻ, đặt chữ - Trẻ thực hành đo độ dài của từng băng giấy số tương ứng và nói kết quả đo. bằng thước đo của trẻ và nói kết quả đo: Đặt đầu trái của thước trùng khít với đầu trái của băng giấy, dùng bút dạ vạch sát đầu phải của thước, sau đó nhấc thước ra đặt thước 1 đầu sát với vạch vừa vạch, dùng bút vạch đầu phải của thước, sau đó thực hiện tiếp tục đến hết băng giấy. Trẻ nêu kết quả: Băng giấy màu xanh đo được 4 lần. Tương ứng với chữ số 4 - Băng giấy màu vàng đo được 5 lần. Tương ứng - với chữ số 5 - Băng giấy màu đỏ đo được 6 lần. Tương ứng với - chữ số 6 - Băng giấy màu đỏ đo được nhiều lần nhất, là 6 - lần, là băng giấy dài nhất. -
- Băng giấy màu xanh đo được ít lần nhất, là 4 - Cô bao quát, động viên, sửa sai, kiểm tra kết quả, nhận xét chung. lần, là băng giấy ngắn nhất. - * Cô khái quát: Nếu đo độ dài các đối tượng bằng 1 đơn vị đo thì đối tượng nào dài hơn đo được nhiều lần hơn, đối tượng nào ngắn hơn đo - Trẻ lắng nghe được ít lần hơn. - c. Luyện tập (Phần 3: Bé đua tài) - * TC 1: Thi đội nào nhanh - Cách chơi: Cô chọn 2 đội chơi. Mỗi đội có 3 bạn chơi, nhiệm vụ - Trẻ lắng nghe cô phổ biến luật chơi cách chơi. của 2 đội là bật qua 3 chiếc vòng lên đo chiều dài của các luống rau, khi đo xong trẻ đặt số tương ứng. - Luật chơi: Mỗi bạn chỉ được đo 1 luống rau, bạn trước về bạn sau mới được lên. Trẻ không được dẫm vào vòng. - Thời gian chơi là 1 bản nhạc, kết thúc đội nào đo và đặt được kết - Trẻ tham gia chơi trò chơi. quả là đội đó thắng cuộc. - Trẻ chơi xong cô và trẻ cùng kiểm tra kết qủa * TC 2: Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi “Bàn tay khéo léo”: Cho trẻ - Trẻ chơi trò chơi “Bàn tay khéo léo”: Trẻ dùng dùng thước đo và phấn để đo chiều dài, chiều rộng, chiều cao của thước đo và phấn để đo chiều dài, chiều rộng, bàn học (đo chiều rộng của ghế) và nêu kết quả, so sánh kết quả đo. chiều cao của bàn học (đo chiều rộng của ghế) Thi đua xem bạn nào đo nhanh và chính xác. và nêu kết quả, so sánh kết quả đo. Thi đua xem - Cô bao quát, động viên trẻ đo khéo léo, chính xác, giáo dục trẻ giữ bạn nào đo nhanh và chính xác. vệ sinh môi trường. - Trẻ lắng nghe - Cô kiểm tra kết quả, khen ngợi trẻ. 3. HĐ3: Kết thúc - Kết thúc chương trình “Bé vui học toán” xin chào và hẹn gặp lại. - Trẻ nói “Xin chào và hẹn gặp lại”
- B. HĐ BUỔI CHIỀU *Trò chơi mới: Mèo và chim sẻ I. Mục đích yêu cầu 1. KT: - Trẻ biết tên trò chơi “Mèo và chim sẻ” - Trẻ hiểu cách chơi trò chơi và luật chơi của trò chơi. Các chú chim sẻ đi tìm mồi khi thấy mèo xuất hiện phải bay nhanh về tổ của mình. 2. KN: - Trẻ chơi trò chơi đúng luật và đúng cách chơi. - Rèn luyện phản xạ nhanh, khéo léo cho trẻ, kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định. 3. TĐ: Trẻ hứng thú, tích cực tham gia vào trò chơi, giáo dục trẻ biết chơi đoàn kết biết bảo vệ động vật rừng II. Chuẩn bị: 1. Đồ dùng của cô - Loa, máy tính, xắc xô. - Nhạc các bài hát trong chủ đề. 2. Đồ dùng của trẻ. - Mũ mèo, mũ chim cho trẻ - Sân rộng an toàn cho trẻ. III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Gây hứng thú - Cô cho trẻ hát bài hát: “Chú mèo con” - Trẻ hát - Trò chuyện với trẻ về chủ đề - Trẻ trò chuyện cùng cô
- - Dẫn dắt giới thiệu trò chơi. - Trẻ chú ý lắng nghe 2. Bài mới - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Trẻ nghe cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Cô phổ biến cách chơi: + Cách chơi: Cô cho 1 trẻ làm mèo, những trẻ còn lại làm chim sẻ. Các chú chim sẻ đi kiếm ăn vừa đi vừa kêu ríu rít và làm động tác mổ thóc. Mèo đứng nấp ở 1 góc sau đó chạy ra để bắt chim sẻ và kêu meo meo. Các chú chim sẻ phải bay nhanh về tổ, không để mèo bắt được. Bạn mèo cứ 1 lúc lại ra để bắt chim sẻ. Luật chơi: Chú chim sẻ nào bị mèo bắt được thì phải đổi vai cho mèo. - Mời 5-6 trẻ lên chơi mẫu - 5-6 trẻ lên chơi. - Cô cho trẻ chơi 4- 5 lần. Cô động viên trẻ. - Trẻ tham ra chơi. - Cô hỏi trẻ tên trò chơi. - Trò chơi: mèo và chim sẻ. 3. Kết thúc: - Trẻ chuyển hoạt động khác. - Cô nhận xét trẻ chơi. *HĐVS: - Rửa tay (Ôn) Thứ 3 ngày 17/12/2024 A Hoạt động học có chủ đích. *PTVĐ: -VĐCB: Trèo lên xuống 7 gióng thang (cckt) - TCVĐ: Mèo và chim sẻ
- I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1. Kiến thức - Trẻ biết tên vận động cơ bản: Trèo lên xuống 7 gióng thang - Trẻ biết trèo lên xuống 7 gióng thang: Biết trèo lên xuống thang kết hợp tay nọ chân kia. - Củng cố các vận động phát triển các nhóm cơ qua bài tập phát triển chung. - Củng cố trò chơi vận động: “Mèo và chim sẻ”. 2. Kỹ năng: - Hình thành kỹ năng trèo lên xuống 7 gióng thang cho trẻ. - Phát triển kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định. - Phát triển cho trẻ một số kỹ năng: định hướng trong không gian, khéo léo. - Củng cố kỹ năng xếp hàng và di chuyển đội hình theo hiệu lệnh của cô. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú, mạnh dạn tự tin, tích cực tham gia vào hoạt động, biết tuân thủ theo hiệu lệnh của cô. - Trẻ có tính kiên trì thực hiện bài tập đến cùng, có tinh thần đoàn kết, tính tập thể trong giờ học. - Giáo dục trẻ học tập tấm gương của Bác Hồ thường xuyên tập thể dục để cho cơ thể được khỏe mạnh. II. CHUẨN BỊ 1. Địa điểm: Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng, an toàn. 2. Đồ dùng của cô: - Máy tính, loa, nhạc bài hát về chủ đề - 1 vòng thể dục, 1 xắc xô. - Trang phục thể thao, giày thể thao. 3. Đồ dùng của trẻ: - Trang phục quần áo gọn gàng, giày. - Thang leo. - Mỗi trẻ 1 vòng thể dục, 3 rổ đựng vòng thể dục.
- - 1 mũ mèo và 23 mũ chim - Thẻ số 1 và thẻ số 2 III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú - Xin nhiệt liệt chào mừng các bé đến với chương trình “Bé khỏe, bé - Trẻ hưởng ứng. ngoan”. - Đến với chương trình ngày hôm nay cô xin giới thiệu có hai đội chơi - Trẻ hưởng ứng “rê” đó là đội “số 1”, đội “số 2” đến từ lớp mẫu giáo 5-6 tuổiA2 đề nghị chúng ta nhiệt liệt chào mừng. - Chương trình gồm 3 phần: - Trẻ hưởng ứng “rê”. + Phần 1: Đồng diễn. + Phần 2: Tài năng tỏa sáng. - Trẻ hưởng ứng “rê”. + Phần 3: Bé yêu trổ tài - Trước khi bước vào chương trình muốn biết sức khỏe của các vận động viên. + Có ai bị mỏi mệt, đau tay, đau chân không? - Trẻ trả lời theo thực tế - Vậy là hôm nay không có bạn nào bị ốm, bị đau chân đau tay và không để các con chờ đợi lâu nữa chúng mình cùng nhau khởi động trước khi bước vào chương trình nhé. 2. Hoạt động 2: Bài mới 2.1. Khởi động - Trẻ đi thành vòng tròn đi theo hiệu lệnh của cô (Đi bằng mũi bàn chân đi thường Đi bằng gót
- - Cô bật nhạc và dùng hiệu lệnh xắc xô cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi chân Đi thường Đi khom lưng Đi thường các kiểu chân theo nền nhạc bài “Tàu lửa”. chạy chậm chạy nhanh chạy chậm đi (Cô đi ngược chiều với trẻ) thường và về đội hình 3 hàng ngang và dãn cách - Cô dùng hiệu lệnh cho trẻ dàn 3 hàng ngang. đều. 2.2. Trọng động a. Bài tập phát triển chung * Phần 1: Đồng diễn - Và bây giờ chúng ta sẽ đền với phần đầu tiên của chương trình có tên - Trẻ đầu hàng lấy vòng thể dục và chia cho các bạn gọi “Đồng diễn”. Ở phần này cả 2 đội cùng tham gia màn đồng diễn trong hàng. thể dục kết hợp với bài hát “Con cào cào” và sử dụng vòng thể dục để tập. - Sẵn sàng. Cô cho trẻ tập các động tác: Tay, lườn bụng, chân, bật ứng với lời bài - Trẻ tập cùng cô các động tác: Tay, chân, lườn, bật hát. (Tập với vòng), kết hợp với bài hát “nắng sớm”. - Cô tập cùng với trẻ: + Động tác tay: Tay đưa ra trước, đưa lên cao (3 lần x 8 nhịp). - Trẻ tập hai tay ra trước, đưa lên cao (2 lần x 8 nhịp) + Động tác bụng lườn: Đưa hai tay lên cao nghiêng người sang hai bên - Trẻ đưa 2 tay lên cao nghiêng người sang 2 bên (2 (2 lần x 8 nhịp). lần x 8 nhịp). + Động tác chân: Khuỵu gối: Tay lên cao, ra trước, nhún chân, khụyu - Trẻ Ngồi khuỵu gối đưa tay cao, ra trước (3 lần x gối (3 lần x 8 nhịp). 8 nhịp). + Động tác bật: Bật chụm tách chân. (2 lần x 8 nhịp). - Trẻ bật chụm tách chân (2 lần x 8 nhịp). b. Vận động cơ bản: Trèo lên xuống 7 gióng thang. * Phần hai: Tài năng tỏa sáng - Vừa rồi 2 đội đã trải qua phần đồng diễn vô cùng hấp dẫn. Xin chúc mừng các con.
- - Và ngay bây giờ chúng ta đến với phần thứ hai của chương trình ngày - Trẻ lắng nghe. hôm nay. Đó là phần "Tài năng tỏa sáng". - Trước khi bước vào phần 2 cô mời 2 đội chuyển đội hình từ 3 hàng - Trẻ cất vòng và chuyển đội hình thành 2 hàng ngang đối diện nhau theo hiệu lệnh của cô. dọc thành 2 hàng ngang đối diện nhau. - Các con nhìn xem cô đã chuẩn bị cho chúng ta dụng cụ gì? - Trẻ quan sát và nêu: thang leo ạ. + Với thang leo này các con có thể thực hiện vận động gì? - Trẻ nêu: trèo lên xuống 5 gióng thang, trèo lên - À đúng rồi đấy các con ạ! Với thang leo này cô quyết định thử thách xuống 7 gióng thang ạ trong phần “Tài năng tỏa sáng” là “Trèo lên xuống 7 gióng thang”. - Trước khi 2 đội vào thực hiện xin mời 2 đội quan sát cô làm mẫu. - Trẻ lắng nghe cô. * Cô làm mẫu: - Cô tập lần 1 không giải thích. - Trẻ quan sát cô làm mẫu - Trẻ quan sát và lắng nghe cô làm mẫu. - Cô tập lần 2 giải thích: + TTCB: Cô đứng tự nhiên, 2 tay cùng bám vào gióng thang thứ 3. + TH: Cô đặt chân phải lên gióng thang đầu tiên và trèo lên, tiếp tục chân trái đặt lên gióng thang tiếp trên và tay phải bám lên gióng thang tiếp theo. Cứ như vậy cô trèo kết hợp tay nọ chân kia đến gióng thang thứ 7 và trèo xuống, khi trèo xuống cô cũng kết hợp tay nọ chân kia. + Cô mời 1-2 trẻ lên thực hiện. - 2 trẻ lên thực hiện cho các bạn quan sát và nhận - Ai có nhận xét gì về cách thực hiện vận động của bạn? xét. - Trẻ quan sát nhận xét bạn thực hiện: Bạn tập đúng * Tổ chức cho trẻ thực hiện: theo mẫu của cô ạ; Bạn thực hiện đúng yêu cầu ạ!... - Lần lượt trẻ của 2 đội lên thực hiện. + Lần 1: - Cho lần lượt từng trẻ 2 đội lên thực hiện - Mỗi đội 2 trẻ thực hiện + Lần 2: Mỗi đội 2 trẻ lên thực hiện. (Cô bao quát động viên nhắc nhở trẻ cẩn thận)
- - Củng cố: + Các đội vừa thực hiện xong vận động gì? - Trẻ trả lời + Mời 1 trẻ lên thực hiện củng cố vận động. - Mời 1 trẻ lên thực hiện. - Trẻ vỗ tay. + Nhận xét động viên và khuyến khích trẻ. - Giáo dục trẻ: Vừa rồi các con đã thực hiện các vận động rất khéo léo. Để có sức khỏe tốt tham gia vào các hoạt động không mệt mỏi thì chúng mình hãy thường xuyên tập thể dục thể thao theo gương Bác Hồ nhé. c. Trò chơi vận động: Mèo và chim sẻ. * Phần thứ 3: Bé yêu trổ tài - Và bây giờ cô và các con cùng bước vào phần 3 của chương trình mang tên “Bé yêu trổ tài”. Hai đội đã trải qua 2 phần chơi rất khéo léo ban tổ chức quyết định tặng cho hai đội một trò chơi đó là trò chơi “Mèo và chim sẻ”. - 1 đến 2 trẻ nhắc lại cách chơi và luật chơi. - Bạn nào giỏi nhắc lại cách chơi và luật chơi nào? => Cô nhắc lại các chơi và luật chơi: - Trẻ tham gia chơi 2-3 lần. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 1 đến 2 lần (Cô động viên khuyến khích trẻ) d. Hồi tĩnh: - Trẻ nghe và vỗ tay. - Trong chương trình ngày hôm nay, cô thấy cả hai đội đã hoàn thành xuất sắc cả 3 phần. Vì vậy chiến thắng đã thuộc về cả 2 đội. Phần Trẻ đi nhẹ nhàng thành vòng tròn ngồi xuống: làm các động tác xoay cổ tay, cổ chân, nắn bóp chân, thưởng dành cho hai đội là 1 một bản nhạc rất hay chúng mình cùng tay, ngồi duỗi chân, nghiêng người sang 2 bên ... nhẹ nhàng thưởng thức nhé. -Trẻ nối đuôi nhau thành đoàn tàu ra ngoài - Cho trẻ đi nhẹ nhàng kết hợp nhạc 3. Hoạt động 3: Kết thúc
- - Chương trình “Bé khỏe, bé ngoan” đã kết thúc và thành công tốt đẹp. Chúc các con chăm ngoan học giỏi. Hẹn gặp lại các con trong chương trình lần sau. B Hoạt động chiều *LQTA: - Số đếm : one, Hát bài hát về số đếm, trả lời câu hỏi What number is it? Thứ 4 ngày 18/12/2024. A Hoạt động học có chủ đích. *KPXH: Đặc điểm ích lợi của con vật sống trong gia đình ( Con gà mái, con chó, con trâu) (cckt) I. Mục đích yêu cầu 1.Kiến thức: * Cung cấp cho trẻ các kiến thức: - Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm cấu tạo, vận động, ích lợi của các con vật sống trong gia đình. - Trẻ biết thức ăn, môi trường sống của các con vật nuôi trong gia đình. - Trẻ biết đặc điểm gống nhau và khác nhau của các con vật sống trong gia đình. *Ôn luyện cho trẻ kiến thức: trẻ biết một số bài hát trong chủ đề; Trẻ biết một số bài thơ, câu đố, đồng dao trong chủ đề. 2. Kỹ năng: - Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, trao đổi, thảo luận nhóm. - Kỹ năng nhận biết, so sánh, trả lời câu hỏi rõ ràng mạch lạc. - Kỹ năng chú ý ghi nhớ có chủ định. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động - Giáo dục trẻ: học tập và làm theo tấm gương của Bác Hồ: biết yêu quý, chăm sóc, bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình. II. Chuẩn bị
- 1. Địa điểm - Lớp 5TA2. 2. Đồ dùng của cô: - Hình ảnh và video trên máy tính về một số con vật nuôi trong gia đình: Con gà, con chó, con trâu và một số con vật nuôi khác. - Nhạc bài hát - Trang phục của cô gọn gàng. 3. Đồ dùng của trẻ - Trang phục gọn gàng, tâm thế vui vẻ, thoải mái. - 3 mô hình có con gà, con trâu, con chó. - Tranh lô tô về một số con vật nuôi trong gia đình đủ cho trẻ. - Ba bức tranh vẽ về một số con vật nuôi trong gia đình và một số con vật khác. 9 vòng thể dục, bút dạ, 3 rổ đựng bút. III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Gây hứng thú - Cho xem đoạn vi deo nói về các con vật trong gia đình. - Trẻ xem video - Hỏi trẻ: đoạn phim nói về con gì? - Con gà, con chó, con mèo - Những con vật này sống ở đâu? - Sống ở trong gia đình => Cô khái quát lại, giới thiệu HĐKP “Một số con vật nuôi trong - Trẻ lắng nghe gia đình” 2. HĐ2: Bài mới a. Quan sát và thảo luận - Cho trẻ kết thành 3 nhóm, cô tặng mỗi nhóm một hộp quà, đại - Trẻ kết thành 3 nhóm, đại diện các nhóm lên nhận diện các nhóm lên nhận quà về nhóm cùng nhau mở hộp quà quà về nhóm cùng nhau mở hộp quà quan sát và thảo quan sát và thảo luận về mô hình trong hộp quà. luận về các con vật. - Cô gợi mở cho trẻ quan sát, thảo luận.
- - Mời đại diện từng nhóm nêu ý kiến về những con vật vừa thảo - Trẻ đại diện từng nhóm nêu ý kiến về con vật vừa luận. thảo luận: - Trẻ lắng nghe - Cô khái quát lại b. Khám phá một số con vật nuôi trong gia đình * Khám phá Con gà mái: Cô giới thiệu hình ảnh “Con gà” cho trẻ quan sát và nhận xét. - Trẻ quan sát và nhận xét: Cô gợi mở cho trẻ + Đây là con vật gì? + Đây là con vật gà mái. + Con có nhận xét gì về con gà mái? + Gà mái có phần đầu, có mỏ nhọn, có 2 mắt, cổ. Phần mình có 2 cánh, 2 chân và phần đuôi + Gà mái kêu như thế nào? + Gà mái kêu “cục cục” + Gà mái ăn thức ăn là gì? + Gà mái ăn thức ăn là thóc, gạo... + Gà mái đẻ ra gì? + Gà mái đẻ ra trứng + Khi đẻ trứng xong gà mái kêu như thế nào? + Khi đẻ trứng xong gà mái kêu “cục ta cục tác” + Gà được nuôi ở đâu? + Gà được nuôi ở trong gia đình + Gà mái có ích lợi gì? + Gà mái có ích lợi là cung cấp trứng gà và thịt gà làm thức ăn cho con người. + Ngoài gà mái ra còn có gà gì nữa? + Ngoài gà mái ra còn có gà trống và gà con *Cô khái quát: Gà mái có 2 chân, 2 cánh, có mỏ và đẻ trứng, gà - Trẻ quan sát và lắng nghe. mái kêu “cục cục”, ăn thức ăn là thóc, gạo...Khi để trứng xong gà mái kêu “cục ta cục tác”. Gà mái được nuôi trong gia đình có ích là cung cấp trứng gà và thịt gà cho con người ăn hàng ngày. Ngoài gà mái ra thì còn có gà trống, gà con * Khám phá “Con chó” cũng tương tự như “Con gà mái” * So sánh con gà mái và con chó.
- - Cho trẻ so sánh con gà mái và con chó có đặc điểm gì giống và - Khám phá “Con chó” cũng tương tự như “Con gà khác nhau? mái” - Trẻ so sánh con gà mái và con chó: + Giống nhau: đều là con vật nuôi trong gia đình. + Khác nhau: Gà có 2 chân, chó có 4 chân. Gà đẻ trứng, chó đẻ con *Cô khái quát: Con gà mái và con chó đều là con vật nuôi trong Trẻ lắng nghe gia đình. Khác nhau: Gà có 2 chân, chó có 4 chân. Gà đẻ trứng, chó đẻ con... *Khám phá con trâu cũng tương tự như con gà mái. - Khám phá con trâu cũng tương tự như con gà mái. - So sánh con trâu và con chó: - Trẻ so sánh con trâu và con chó Cho trẻ so sánh con chó và con trâu có đặc điểm gì giống và khác + Giống nhau: Đều là con vật nuôi trong gia đình, nhau? đều có 4 chân và đẻ con. + Khác nhau: Con trâu có sừng, con chó không có sừng. Con trâu mỗi lần sinh sản đẻ ra một con, con chó mỗi lần sinh sản đẻ ra một đàn con. Trẻ lắng nghe *Cô khái quát: Con trâu và con chó giống nhau là đều là con vật nuôi trong gia đình, đều có 4 chân và đẻ con. Khác nhau: Con trâu có sừng, con chó không có sừng. Con trâu mỗi lần sinh sản đẻ ra một con, con chó mỗi lần sinh sản đẻ ra một đàn con. - Mở rộng: Cho trẻ kể thêm một số con vật khác được nuôi trong - Trẻ kể thêm một số con vật khác được nuôi trong gia đình? gia đình: Con lợn, con bò, con mèo...
- *Cô khái quát lại, giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc, bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình. - Trẻ trả lời: Vừa rồi các con được khám phá về con - Củng cố: Hỏi trẻ: Vừa rồi các con được khám phá về những con gà mái, con chó, con trâu. gì? - Những con vật đó được nuôi ở đâu? - Những con vật đó được nuôi ở trong gia đình - Cô khái quát lại. - Trẻ lắng nghe c. Luyện tập - Trò chơi 1: Nhanh mắt, nhanh tay + Tổ chức cho trẻ chơi với tranh lô tô: Cô nói tên con vật nuôi - Trẻ lắng nghe trong gia đinh (Hoặc nói đặc điểm, hoặc tiếng kêu con vật nuôi trong gia đình). Trẻ lấy tranh lô tô tranh con vật đó. + Thi đua xem bạn nào chọn nhanh và đúng. Cô bao quát, động viên trẻ chơi. - Trẻ tham gia chơi - Trò chơi 1: Thi xem đội nào nhanh Tổ chức cho 3 đội chơi: + Cách chơi: Khi có hiệu lệnh thì 3 trẻ đứng đầu của cả 3 đội bật qua vòng thể dục lên khoanh tròn một con vật nuôi trong gia đình, sau đó về đứng cuối hàng đến lượt bạn thứ 2 tiếp tục thực - Trẻ lắng nghe hiện như bạn thứ nhất, cứ như vậy cho đến hết thời gian. Thi đua xem đội nào nhanh khoanh được nhiều con vật đúng yêu cầu là đội đó nhanh nhất. (Thời gian chơi là một bản nhạc) + Luật chơi: Mỗi một lần trẻ đi chỉ được khoanh tròn một con vật, trên đường đi ai chạm vào các vật trên đường thì phải quay lại nhường lượt chơi cho bạn khác. - Trẻ chơi trò chơi: Cô bao quát, động viên trẻ chơi và kiểm tra - Trẻ chơi trò chơi kết quả của các đội. 3. HĐ3: Kết thúc: Cho trẻ làm các chú gà con đi kiếm mồi. (Trẻ vừa đi vừa hát bài Đàn gà con) Trẻ hát đi kiếm mồi
- B. Hoạt động chiều *Đồng dao: con gà cục tác lá chanh I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên bài đồng dao “con gà cục tác lá chanh” - Trẻ hiểu nội dung bài đồng dao “con gà cục tác lá chanh” 2. Kỹ năng: - Rèn ngôn ngữ cho trẻ, trẻ đọc to rõ ràng mạch lạc, trẻ trả lời đủ câu. - Trẻ thuộc lời bài đồng dao - Rèn trẻ tính mạnh dạn tự tin 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động - Trẻ biết yêu quý các con vật nuôi trong gia đình II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của cô: - Tranh, hình ảnh minh học bài đồng dao - Câu hỏi đàm thoại - Ti vi, máy tính, loa 2. Đồ dùng của trẻ: - Ghế ngồi đầy đủ - Thảm nền cho trẻ ngồi. - Mỗi trẻ một rổ đựng dụng cụ phách gõ. III Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
- 1. HĐ 1. Gây hứng thú - Cô cho trẻ hát bài hát “Con gà trống”. Cô trò chuyện với trẻ về - Trẻ hát và và trò chuyện cùng cô. chủ đề - Dẫn dắt giới thiệu trẻ vào bài - Trẻ chú ý lắng nghe. 2. HĐ 2. Bài mới - Cô đọc cho trẻ nghe lần 1: Đúng vần điệu - Trẻ chú ý lắng nghe cô đọc + Hỏi trẻ tên bài đồng dao? - Bài đồng dao “con gà cục tác lá chanh” - Cô đọc bài đồng dao lần 2 kết hợp hình ảnh minh họa. - Trẻ chú ý lắng nghe và quan sát. - Cô giảng nôi dung ý nghĩa của bài đồng dao, đàm thoại với trẻ. - Trẻ chú ý lắng nghe. + Cô vừa đọc bài đồng dao gì? - Bài đồng dao “con gà cục tác lá chanh” + Bài đồng dao nói đến những con vật gì? - Bài đồng dao nói con gà, con lợn, con chó. + Con gà thì làm gì? - Cục tác lá chanh + Con lợn đòi mua gì? - Mua hành ạ + Con chó bảo bà mua gì? - Mua củ giềng ạ. -> Cô khái quát: Bài đồng dao nói về các con vật nuôi trong gia - Trẻ chú ý lắng nghe. đình. - > Giáo dục trẻ biết chăm sóc các con vật nuôi trong gia đình - Cô tổ chức cho trẻ đọc dưới các hình thức: + Cả lơp đọc 1- 2 lần - Trẻ đọc đồng dao: + Từng tổ đọc - Cả lớp đọc 1- 2 lần + Nhóm trẻ đọc. - Từng tổ đọc + Cá nhân trẻ đọc. - Từng nhóm đọc + Cho trẻ đọc kết hợp gõ phách - Cá nhân trẻ đọc + Cho trẻ đọc kết hợp vận động theo nhịp điệu. - Trẻ đọc kết hợp gõ phách (sau mỗi lần trẻ đọc cô lưu ý sửa sai cho trẻ, động viên, khuyến - Trẻ đọc kêt hợp vận động theo nhịp điệu. khích trẻ kịp thời) 3. HĐ 3: Kết thúc: Cho trẻ nhẹ nhàng ra ngoài chơi - Trẻ nhẹ nhàng ra ngoài chơi
- Thứ 5 ngày 19/12/2024. A. Hoạt động học có chủ đích. *HĐLQCC: - Trò chơi với chữ i, t, c (RKN) I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên các trò chơi với chữ cái i, t, c như: Ai nhanh nhất, Vòng quay diệu kỳ, bé khéo tay, chơi với những quả bóng. - Trẻ hiểu được cách chơi, luật chơi của một số trò chơi với chữ cái i, t, c - Trẻ nhận được đúng chữ cái i, t, c và nhận ra chữ cái i, t, c trong các từ qua các trò chơi. - Trẻ biết tô đồ chữ cái i, t, c theo nét chấm mờ 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phát âm và kỹ năng nói rõ ràng, mạch lạc. - Rèn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho trẻ thông qua các trò chơi. - Rèn kỹ năng cầm bút và tư thế ngồi đúng, kỹ năng tô theo nét chấm mờ chữ i, t, c - Rèn khả năng phản ứng nhanh với hiệu lệnh, khả năng quan sát và chú ý cho trẻ. 3. Thái độ: - Trẻ hào hứng tham gia vào các trò chơi một cách tích cực. - Có ý thức tổ chức, phối hợp làm việc theo nhóm khi tham gia vào trò chơi.

