Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề 9: Nước và hiện tượng tự nhiên - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tiệp
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề 9: Nước và hiện tượng tự nhiên - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_chu_de_9_nuoc_va_hien_tuong_tu_nhien.pdf
Nội dung text: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề 9: Nước và hiện tượng tự nhiên - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tiệp
- ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TRƯỜNG MẦM NON THÁI SƠN ---- ---- N À KẾ HOMẠCH GIÁO DỤC TR Ẻ MẦM NON NĂM HỌC: 2024-2025 Giáo viên: Nguyễn Thị Tiệp Lớp: 5 Tuổi A1 Trường: Mầm non Thái Sơn Huyện Hiệp Hòa – Tỉnh Bắc Giang 1
- Chủ đề 9: NƯỚC - HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN Thời gian thực hiện: 3 tuần. Từ 31/3 đến 18/4/2025 I. MỤC TIÊU: 1. Lĩnh vực phát triển thể chất: - Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài tập thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp.-Trẻ có khả năng giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động đi.Trẻ có khả năng kiểm soát vận động chạy.Trẻ khéo léo trong thực hiện các vận động bò trườn theo đúng yêu cầu. Giữ được thăng bằng trong vận động bật , nhảy. Trẻ thể hiện vận động nhanh mạnh khéo trong bài tập tổng hợp. Trẻ biết và không ăn uống những thứ có hại cho sức khoẻ( các thức ăn ôi thiu, nước lã, ....) Trẻ hiểu và thực hiện được một số hành vi và thói quen trong vệ sinh, phòng bệnh: Vệ sinh răng miệng; lựa chọn trang phục; che miệng khi ho, hắt hơi, không nhổ bậy ra lớp; đi vệ sinh, bỏ rác đúng nơi qui định. - Biết một số trường hợp không an toàn và gọi người giúp đỡ, thực hiện một số quy định ở trường, nơi công cộng về an toàn 2. Lĩnh vực phát triển nhận thức: -Trẻ thích tò mò tìm tòi, khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh như đặt câu hỏi về sự vật, hiện tượng: Tại sao có mưa?... -Trẻ có khả năng phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về sự vật, hiện tượng như sử dụng các giác quan khác nhau để xem xét một số HTTN, nước.. -Trẻ nhận biêt được mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng. Ví dụ: “Nắp cốc có những giọt nước do nước nóng bốc hơi”. - Trẻ biết các nguồn nước trong môi trường sống; Ích lợi, đặc điểm, tính chất của nước. Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước. Biết được 1 số đặc điểm tính chất tác dụng đối với con người của không khí ánh sáng đất đá sỏi.. -Trẻ biết đếm trên đối tượng trong phạm vi 10, đếm theo khả năng -Biết so sánh số lượng của 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được kết quả bằng nhanu nhiều nhất ít nhât. - Sử dụng được một số dụng cụ để đo, đong và so sánh, nói kết quả. -Trẻ nhận biết được hôm qua, hôm nay, ngày mai, gọi đúng tên các thứ trong tuần và các mùa trong năm. 3. Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ: - Trẻ nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc, bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi. - Trẻ có khả năng kể rõ ràng, có trình tự về sự việc, hiện tượng nào đó để người nghe có thể hiểu được - Trẻ khả năng đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, ca dao Trẻ có khả năng kể, thay đôi một vài tình tiết như thay tên nhân vật, thay đôi kết thúc, thêm bớt sự kiện... - Trẻ nhận dạng được các chữ cái trong bảng chữ cái Tiêng Việt * LQTA: Nhắc lại được, nói được từ chỉ người, đồ vật, sự vật, hiện tượng và hành động trong phạm vi từ vựng được làm quen. Hát theo, hát được một số bài hát quen thuộc với lứa tuổi; -Nhắc lại, đọc theo được một số câu vần, câu thơ quen thuộc với lứa tuổi; - Đọc theo được thành tiếng một số từ thông dụng khi xem tranh minh họa chỉ người, đồ vật, sự vật, hiện tượng, hành động, biểu tượng, kí hiệu trong phạm vi từ vựng được làm quen; - Tô màu được một số nét, chữ cái tiếng Anh 2
- 4. Lĩnh vực phát triển tình cảm – XH: -Trẻ biết chủ động, độc lập trong một số hoạt động -Trẻ biết an ủi và chia vui với người thân và bạn bè -Trẻ biết nhận xét và tỏ thái độ với hành vi “đúng - sai”, “tốt - xấu” -Trẻ biết nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường (không xả rác bừa bãi, bẻ cành, hái hoa...). -Trẻ biết kiệm trong sinh hoạt: tắt điện, tắt quạt khi ra khỏi phòng, khoá vòi nước sau khi dùng, không để thừa thức ăn..( Lồng GD Học tập làm theo tấm gương đạo đức của Bác Hồ) 5. Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ: - Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc theo lời bài hát, bản nhạc (hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp) -Trẻ hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn diễn cảm, phù hợp với sắc thái tình cảm qua của bài hát qua giọng hát,nét mặt, điệu bô, cử chỉ - Trẻ có khả năng vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo các loại tiết tấu, múa);. Trẻ biết đặt lời theo giai điệu môt bài hát, bản nhạc quen thuôc (môt câu hoặc môt đoạn -Trẻ biết phối hợp các kĩ năng vẽ để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối. -Trẻ biết phối hợp các kĩ năng nặn để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối -Trẻ biết phối hợp các kĩ năng cắt, xé dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối - Trẻ biết nhận xét các sản phâm tạo hình về màu sắc, hình dáng, bố cục. - Trẻ biết phối hợp và lựa chọn các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu thiên nhiên để tạo ra sản phẩm (STEM-EDP) 3
- NƯỚC II-MẠNG NỘI DUNG HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG THỜI TIẾT (1) NƯỚC- KHÔNG KHÍ (2) * PTTC : * PTTC : * DD-SK : Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ. * DD -SK : Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ. - Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khoẻ con người: - Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khoẻ con người: Vệ sinh răng miệng: sau khi ăn, lựa chọn trang phụcphù hợp với thời tiết ; che miệng khi Vệ sinh răng miệng: sau khi ăn, lựa chọn trang phụcphù hợp với thời tiết ; che miệng khi ho, h ắt hơi, không nhổ bậy ra lớp, đi vệ sinh, bỏ rác đúng nơi quy định ho, hắt hơi, không nhổ bậy ra lớp, đi vệ sinh, bỏ rác đúng nơi quy định - Thự c hiện BT phát triển cơ, hô hấp. PTVĐ như Bò, nhảy bật . Thực hiện BT phát triển cơ, hô hấp. PTVĐ như: Đi, chạy, bật,... * PTNT : * PTNT: Một số mối liên hệ đơn giản giữa sự vật, hiện tượng Ví dụ: “Nắp cốc có những - Quan sát phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống. Một số giọt nước do nước nóng bốc hơi”. - Các nguồn nước trong môi trường sống đặc đi ểm nổi bật của các mùa trong năm nơi trẻ sống; bé yêu mùa hè -Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật và cây: Bé yêu nguồn nước -Sự khác nhau giữa ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng -Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước -Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó với cuộc sống con người, con vật và -Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thứ tự các mùa -Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi. cây Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng - Đo dung tích 1 vật băng các đơn vị đo khác nhau - So sánh số lượng của 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau. -Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi -Nhận biết các thứ trong tuần và gọi tên *PTNN Gọi tên các mùa trong năm -Nghe các bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi. Kể lại sự - Đo dung tích các vật bằng 1 đơn vị đo, so sánh và diễn đạt kết quả đo việc theo trình tự. * PTNN -Nghe các bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi. - Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân rõ ràng, dễ hiểu bằng các câu đơn, câu - Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi ghép khác nhau - Kể lại sự việc theo trình tự. - Đọc biểu cảm các bài thơ - Trò chơi với chữ cái h, k .Nhận dạng chữ x,s - Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân rõ ràng, dễ hiểu bằng các câu đơn, câu LQTA:Xem tranh ảnh, minh họa và đọc theo thành tiếng từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự ghép khác nhau vật, hiện tượng, hành động trong phạm vi từ vựng được làm quen. Xem truyện tranh và kể - Đọc biểu cảm các bài thơ về chủ đề HTTN. Đọc bài ca dao, đồng dao về chủ đề. Làm chuyện qua tranh Tập tô màu một số nét, chữ cái, từ tiếng Anh quen thu quen chữ h,k. * PTTC-XH: Bày tỏ tình cảm phù hợp với trạng thái cảm xúc của người khác trong các *LQTA: Nhắc lại tên đồ vật, sự vật, hiện tượng và hành động đơn giản tình huống giao tiếp khác- Chủ động và độc lập trong một số hoạt động :” ăn ngủ vệ sinh - Phả n hồi bằng cử chỉ, hành động hoặc lời nói khi tham gia các trò chơi đơn giản, phù hợp học tập với lứ a tuổi; - Hát theo một số bài hát đơn giản, phù hợp với lứa tuổi Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi “đúng - sai”, “tốt - xấu. Nhắc nhở người khác giữ gìn, * PTTCXH : bảo vệ môi trường Bỏ rác đúng nơi quy định. Tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt Bé làm - Bày tỏ tình cảm phù hợp với trạng thái cảm xúc của người khác trong các tình huống giao gì để tiết kiệm nước. tiếp khác - Chủ động và độc lập trong một số hoạt động :” ăn ngủ vệ sinh học tập - Xem Ebook “ Tắm biển an toàn” -.Dạy trẻ phân biệt đúng- sai. Giữ gìn, bảo vệ môi trường. Bỏ rác đúng nơi quy định. *PTTM: * PTTM: - Thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn -Thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật - Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát, vận động theo nhịp bài -Thể hiện thái độ, tình cảm qua bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện hát tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật Đặt lời theo giai điệu một bài hát, bản nhạc qu.en thuộc. Sử dụng dụng cụ để gõ đệm theo Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát, vận động theo nhịp bài III. MẠNG HOẠT ĐỘNG nhịp, theo phách, tiết tấu bài hát - Phối hợp các kỹ năng vẽ, cắt dán,nặn để tạo ra các SP tạo hát III. MẠNG HOẠT ĐỘNG hình có bố cục cân đối (STEM-EDP) Trẻ biết phối hợp và lựa chọn các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu thiên nhiên để tạo ra sản phâm 4
- III. MẠNG HOẠT ĐỘNG Phát triển thể chất PT nhận thức - DD và SK: Trò chuyện: : Trò chuyện với trẻ về vệ sinh các nhân, vệ sinh môi trường, -Trò chuyện: trò chuyện về lợi ích của nước với môi trường sống và con người. Sự cách ăn mặc phù hợp với thời tiết; Vệ sinh răng miệng. Lơi ích của việc giữ gìn vs thân khác nhau giữ ngày và đêm, mặt trời- mặt trăng. Các nguồn nước trong môi trường thể, MT, VS răng miệng, tập luyện 1 số thói quen gữ gìn sức khỏe. sống; Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước. Một số hiện * TDS: - Hô hấp: Hít vào thở ra. tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thứ tự các mùa - Tay: Co và ruỗi từng tay, kết hợp kiễng chân - KPKH: - Bụng, lườn: Ngửa người ra sau, kết hợp hai tay giơ lên cao, chân bước sang phải, + Bé làm gì để bảo vệ nguồn nước (CCKT) sang trái. + Bé yêu mùa thu (CCKT) - Chân: Nhảy lên, đưa một chân về phía trước, về sau. - LQVT: - Bật: Bật tách khép chân. + Đo dung tích các vật bằng một đơn vị đo, so sánh và diễn đạt kết quả đo (CCKT) *HĐH: + Ném xa bằng 2 tay - chạy nhanh 18m (CCKT) HĐNT: Quan sát bầu trời dự đoán một số hiện tượng tự nhiên sắp sảy ra. Quan sát sự + Nhảy từ trên cao xuống 40- 45cm (CCKT) thay đổi của cây, con vật HTTN Làm TN Nước đá biến đi đâu; Sự bốc hơi của - TCVĐ: : Nhảy qua suối nhỏ, Trời mưa nước * VĐNT: Ném xa, bật qua suối nhỏ, nhảy lò cò 5m, bò, Bật liên tục vào vòng ; Q/s một số hiện tượng thời tiết; Quan sát đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi ., HĐVS: Bé đánh răng : - Xem tranh ảnh về các nguồn nước, các hiện tượng thời tiết theo mùa, thứ tự các HĐC: -Xem tranh và thực hành 1 số thói quen văn minh: Che miệng khi ho, ngáp, hắt ngày trong tuần , các mùa trong năm, ảnh hưởng của thời tiết đối với con người, con hơi, không nhổ bậy ra lớp; Đi VS, bỏ rác đúng nơi quy định. vật, cây cối. - HĐG: Đo dung tích 1 vật bằng các đơn vị đo khác nhau. Làm thí - Xem tranh, trò chuyện một số trường hợp không an toàn và gọi người giúp đỡ; nghiệm: Chai có đựng gì k; Thổi nước ra chai...Nước lên dốc . Thực hiện một số quy định của trường, nơi cộng về an toàn * HĐTN: Nước hòa tan gì? PTVĐNT: Bé vui khỏe NƯỚC - HTTN PT ngôn ngữ Phát triển thẩm mỹ PT Tình cảm – KN xã hội - Trò chuyện với trẻ: Mưa từ đâu đến? Tại sao phải tránh mưa, nắng... * Đón trẻ: Nghe các bài hát bản nhạc về * HĐH: - LQVH: Truyện “Nàng tiên bóng đêm (CCKT) chủ đề: Màu hoa, hoa thơm bướm lượn, * HĐG:+ Trò chơi PV: Bán hàng giải khát, đi tắm * HĐH: + Kể truyện sáng tạo: Nàng tiên bóng đêm (RKT,KN) biển. - GD Âm nhạc - LQCV: LQCC h, k (CCKT) , XD: Công viên nước, xếp cầu vồng, xếp tháp. LQCC s, x (CCKT) + TC với CC h, k (RKT,KN) + Hát: Mây và gió (CCKT), + VĐTTN : Mùa xuân đến rồi (CCKT) *HĐC: Xem tranh, băng hình: Một số tình huống - HĐG: Xem tranh ảnh, sách về các hiện tượng thời tiết. khó khăn cần gọi người khác giúp đỡ - Làm sách về các hiện tượng tự nhiên, về các nguồn nước. * HĐ Tạo hình +Tạo hình từ nguyên vật liệu thiên nhiên ( . Trò chuyện : Ảnh hưởng của môi trường đối với - Tập “Viết” tên của mình. Ngày; đêm...) (STEM-EDP) sức khỏe. Chọn hành vi đúng – sai đối với môi HĐC: Chơi: Biểu lộ cảm xúc qua cử chỉ, nét mặt khi không hiểu người khác nói.. - Tổ chức cho trẻ kể lại sự việc mà trẻ biết ( sinh nhật, đi thăm quan )... *HĐG : Làm đồ chơi rau, củ quả từ trường. Giữ gìn vệ sinh chung. Đọc, thơ, đồng dao ca dao: Đồng dao nói ngược, Mưa, nắng bốn mùa. Bình minh nguyên liệu thiên nhiên. Nhặt lá rụng làm Hướng dẫn trẻ thực hiện tiết kiệm điện, nước, tận trong vườn, trời mưa trời gió, trời mưa cho mối bắt gà... đồ chơi bé thích, vẽ cảnh biển mùa hè, Cắt dụng nguồn ánh sáng tự nhiên - Nghe kể chuyện: Con gái út của ông mặt trời. ... dán trang phục mùa hè * HĐLĐ: - Bé làm trực nhật - Vẽ, nặn, xé dán, cắt, các loại cây, hoa, * LQTA: Tư vựng, câu: What is it? It’s an apple. / It’s a banana. banana, - Hướng dẫn trẻ gấp áo orange, pear, tree, What color is it? It’s green. Green, red, yellow. Khái niệm: rau, củ, quả * HĐC : Nghe 1 số bài hát về chủ đề: Hoa * GDKNXH : +Phân biệt hành vi đúng sai khi sử How many? Kể chuyện: Apple, banana, orange, pear; number 3 dụng điện (CCKT) mummy, sister; numbers 1, 2 Story: We need fruit. One, two, three (apples). trong vườn, hoa thơm bướm lượn, Đố - KNS : Bé làm gì khi gặp trời mưa to It’s a red apple! quả... *HĐNT: Nặn cầu vồng - Xem Ebook “ Tắm biển an toàn” 5
- IV. KẾ HOẠCH TUẦN 2: Chủ đề nhánh: Nước - không khí (từ ngày 07/4 đến ngày 11/4 năm 2025) Đón trẻ- Học HĐ Hoạt Chơi, HĐ ngoài trò chuyện- Thể dục sáng có chủ Chơi, HĐ ở các góc Buổi động trời điểm danh đích chiều 1. Nộidung: 1. Nội dung: 1. Nội dung: - TC về các - Tập các động tác phát triển - Góc đóng vai: TC mẹ con, nguồn nước, lợi nhóm cơ và hô hấp bán hàng giải khát, trang phục ích của nước với + Hô hấp: Ngửi hoa mùa hè,... đời sống con + Tay vai 2: Đưa tay ra phía - Góc khoa học/ thiên nhiên: Sự khác nhau giữa mặt trời, người. trước, sang ngang 1. Nội dung: mặt trăng, T/c Làm thử - TC với trẻ về + Bụng 1: Đứng cúi người về - QS bầu trời và nghiệm về nước như: vật chim một số hành vi trước cảm nhận thời tiết nổi... và thói quen + Chân 1: Khuỵu gối - Q/S nước đổi màu, Thứ hai - Góc sách: Xem sách tranh, trong vệ sinh, + Bật 1: Bật tiến về phía trước Qs vật chìm vật nổi 07/4/2025 NGHỈ làm sách về nước, không khí, phòng bệnh: Vệ 2. Mục đích yêu cầu - TCVĐ: Mưa to GIỖ TỔ viết và sao chép từ, CC. Kể sinh răng miệng, - Trẻ tập thành thạo các động tác mưa nhỏ, trời mưa 10/3 chuyện sáng tạo theo tranh lựa chọn trang thể dục cùng cô - Chơi tự do với đồ - Góc Xây dựng: Xây công phục, che miệng - Rèn kỹ năng tập thể dục thường chơi ngoài trời, viên nước; bãi biển khi ho, hắt hơi, xuyên, rèn đội hình đội ngũ phấn vẽ, cát, - Góc NT: Vẽ, nặn, xé dán, về không nhổ bậy - Trẻ tích cực tham gia hoạt động. nước... ra lớp; đi vệ 3. Chuẩn bị: một số hiện tượng tự nhiên, sinh, bỏ rác - Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ tạo hình bức tranh về hiện đúng nơi qui - Vòng thể dục, băng đĩa tượng thời tiết từ nvl mở. Hát định 4. Cách tiến hành: múa theo chủ đề, chơi với các - Điểm danh trẻ *HĐ1: Khởi động: Cho trẻ đi dụng cụ âm nhạc, hát theo 2.Mục đích yêu theo động hình vẽ cầu: - Cho trẻ đi chạy theo vòng tròn HĐTN: Nước hòa tan gì? (Ngày 11/4/2025) - KT: Trẻ biết kết hợp các kiểu sau đó xếp thành 2. Mục đích yêu Thứ ba đặc điểm, tính 4 hàng theo tổ. HĐTH cầu: 2. Mục đích yêu cầu: 1. HĐVS 8/4/2025 chất, ích lợi của * HĐ 2: Trọng động- BTPTC: Tạo hình - KT: Trẻ NB được - KT: Trẻ biết nhập vai chơi, Thực nước, một số Tập mỗi động tác 2 lần x 8 nhịp ngày và đặc điểm của của thể hiện vai chơi và giao tiếp hành nguồn nước... - Hô hấp: Ngửi hoa(TH 4-5 lần) bầu trời và thời tiết đúng đạo đức vai chơi... đêm từ đánh răng - Trẻ có một số TTCB : Chân đứng rộng bằng vai, nguyên vật ngày hôm đó - KN: Phát triển kỹ năng hoạt 2. 6
- thói quen tốt tay thả xuôi liệu thiên - Biết vì sao nước động nhóm, kỹ năng giao tiếp, - Xem trong vệ sinh TH: Đưa 2 tay khum trước miệng nhiên đổi màu, vật này SD đồ dùng đồ chơi, kỹ năng Ebook “ phồng bệnh hít vào lấy hơi và làm động tác (STEAM- nổi vật kia chìm... tạo hình... Tắm biển - KN: Rèn KN ngửi hoa rồi thở ra. EDP) - Trẻ biết tên, cách - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia an toàn” lắng nghe, trả lời - Tay vai 2: Đưa tay ra phía trước, chơi và luật chơi HĐ, biết giữ gìn vệ sinh lớp câu hỏi rõ ràng.. sang ngang TC học gọn gàng, sạch sẽ... Thứ tư - TĐ: GD trẻ: TTCB: Đứng thẳng, 2 chân ngang HĐKPKH - KN: Củng cố KN 3. Chuẩn bị: 1.Ôn tạo 9/4/2025 SD tiết kiệm vai Bé làm gì QS, chú ý, ghi - Các góc chơi bố trí hợp lý. hình chữ nước và bảo vệ +Nhịp 1: Đưa hai tay dang ngang để bảo vệ nhớ... - ĐDĐC các góc sắp xếp gọn cái h, k nguồn nước bằng vai nguồn - TĐ: Trẻ hứng thú gàng, thuận tiện cho trẻ HĐ bằng nvl sạch... +Nhịp 2: Đưa hai tay ra phía nước tham gia HĐ.. 4. Cách tiến hành: khác - Có một số thói trước (CCKT) 3. Chuẩn bị: * HĐ1: Gây hứng thú: nhau quen phồng +Nhịp 3 : Đưa 2 tay ra sang ngang - Địa điểm quan - Cho trẻ chơi 1 trò chơi vận 2. Xem bệnh cho bản +Nhịp 4 : Hạ 2 cánh tay, về sát, Đ DĐC., nước động hoặc hát 1 bài hát về chủ tranh và thân TTCB đá, nước nóng, đề thực hành 3. Chuẩn bị: Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như trên mầu nước,... * HĐ2: Bài mới 1 số thói - ND trò chuyện - Bụng 1: Đứng cúi người về - Một số nguyên a. Thỏa thuận chơi: Cô tập quen văn - Tranh ảnh, đồ trước vật liệu thiên nhiên trung trẻ cùng thỏa thuận hỏi trẻ minh dùng đồ chơi, TTCB : Đứng hai chân rộng bằng 4. Cách tiến hành: về chủ đề chơi, góc chơi, cô băng hình...về vai, 2 tay xuôi theo người * HĐ1: Cô tập giới thiệu TC, hỏi ý tưởng chơi CĐ +Nhịp 1 : 2 tay dơ lên cao trung trẻ -> KTSK của trẻ. GD trẻ: chơi vui vẻ, - Sổ theo dõi trẻ +Nhịp 2 : Cúi xuống, 2 chân trẻ -> điểm danh-> đoàn kết, không tranh giành ĐD 4. Cách tiến thẳng, tay chạm đất giới thiệu nội dung ĐC của nhau, giữ VS MT lớp hành: +Nhịp 3 : Đứng lên 2 tay giơ cao quan sát-> chọn địa học gọn gàng, sạch sẽ... - Cô đón trẻ vào +Nhịp 4 : Đứng thẳng, 2 tay xuôi điểm quan sát -> b: Quá trình chơi lớp, cho trẻ chơi theo người Đến địa điểm QS - Trẻ về góc chơi nhận vai chơi, trẻ theo ý thích. Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như trên * HĐ2:Bài mới: lấy đồ dùng đồ chơi và tiến - Cô TC, gợi ý -Chân 1: Khuỵu gối HĐLQCC a. Quan sát có mục hành chơi, cô bao quát trẻ chơi, 1.KNS Thứ năm hỏi trẻ: Tranh vẽ TTCB : Đứng thẳng, 2 gót chân TCCC h, k đích hướng dẫn trẻ chơi, cô gợi mở Bé làm gì 10/4/2025 gì? Nước có ở chụm vào nhau, 2 tay chống hông (CCKT) - Đến địa điểm QS, nội dung chơi cho trẻ, khuyến khi gặp những đâu? con +Nhịp 1 : Nhún xuống, đâu gối cô hướng trẻ vào khích trẻ chơi sáng tạo. trời mưa thường sử dụng hơi khuỵu đối tượng quan sát c. Nhận xét. Cô đến từng góc to nước để làm gì? +Nhịp 2 : Đứng thẳng lên đàm thoại cùng trẻ, nhận xét chơi, quá trình trẻ 2. Ôn nội Con sẽ làm gì để +Nhịp 3 : Như nhịp 1 hỏi trẻ: Quang cảnh chơi, gợi mở ý tưởng chơi cho dung trẻ 7
- bảo vệ nguồn +Nhịp 4 :Về TTCB bầu trời hôm nay ra buổi sau, cô mời tất cả trẻ về 1 chưa đạt nước ... Để bảo Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như trên sao? mây NTN? Có góc có sản phẩm đẹp, sáng tạo vệ sức khỏe và - Bật 1: Bật tiến về phía trước ánh mặt trời không, cho một bạn giới thiệu góc của Thứ sáu phòng bệnh con TTCB : Đứng khép chân, 2 tay HĐ gió NTN... Theo con nhóm mình sau đó cô nhận xét 11/4/2025 phải làm gì?... chống hông KNXH khi cho mầu vào chung cho buổi chơi, khen ngợi - LQTA: -> GD trẻ: SD TH :Bật 2 chân về phía trước 3-4 Phân biệt nước điều gì xảy ra, trẻ Number3; tiết kiệm nước lần.Quay sau bật về chỗ cũ và hành vi những vật này khi - Cho trẻ hát hoặc biểu diễn văn orange/N và bảo vệ nguồn thực hiện tiếp 2-3 lần đúng sai thả xuống nước sẽ nghệ 1 bài về chủ đề umbers 1, nước sạch, *HĐ 3. Hồi tĩnh. Trẻ đi nhẹ khi sử ntn? Vật nào sẽ * HĐ 3. Kết thúc. How không vứt rác nhàng 1 -2 vòng quanh sân dụng điện chìm, vật nào sẽ Cho trẻ cất cất đồ dùng đồ chơi many? bừa bãi, ... tập. Gd trẻ ăn đủ dinh dưỡng, (CCKT) nổi...-> Cô khái quát - VNCT - Cùng trẻ quan năng tập thể dục để có cơ thể b. TCVĐ: Cô nêu - NGCT sát bảng kiểm cơ thể khỏe mạnh cách chơi, luật chơi diện và điểm và tổ chức cho trẻ danh trẻ chơi 2-3 lần c. Chơi tự do với ĐDĐC ngoài trời và ĐDĐC cô đã chuẩn bị sẵn * HĐ 3: KT: Tập trung trẻ -> điểm danh -> NX buổi chơi -> cho trẻ đi rửa tay. Ngày 25 tháng 3 năm 2025 Hiệu trưởng NX đánh giá: GV xây dựng KH tuần đúng quy định, bám sát MT, mạng ND, mạng HĐ của chủ đề, lồng ghép các nội dung phù hợp. Yêu cầu nghiêm túc thực hiện. 8
- KẾ HOẠCH NGÀY TUẦN: 02 - Chủ đề nhánh: Nước - Không khí ( Từ ngày 07/4 đến ngày 11 tháng 4 năm 2025) Thứ 3 ngày 8/04/2025 Hoạt Động Sáng A.HĐS: HĐCCĐ: HĐTH: Tạo hình ngày và đêm từ nvl thiên nhiên (STEAM -EDP) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. S (Khoa học) Trẻ nhận biết sự khác nhau giữa ban ngày và ban đêm (màu sắc bầu trời, sự xuất hiện của mặt trời, mặt trăng, sao ). Biết một số đặc điểm của nguyên vật liệu thiên nhiên như: lá cây, hạt, cành khô, vỏ cây 2. T (Công nghệ) Trẻ biết sử dụng các công cụ đơn giản như kéo, keo dán để tạo ra sản phẩm tạo hình. Biết lựa chọn vật liệu phù hợp với nội dung cần thể hiện (ví dụ: lá tròn làm mặt trời, hạt nhỏ làm ngôi sao...). 3. E (Kỹ thuật) Trẻ áp dụng được quy trình kỹ thuật EDP Biết cách kết hợp các nguyên vật liệu thiên nhiên để tạo thành bức tranh hoàn chỉnh. 4. A (Nghệ thuật) Trẻ sắp xếp bố cục hợp lý, hài hòa giữa hình ảnh ngày và đêm. Thể hiện khả năng sáng tạo, cá nhân hóa trong sản phẩm nghệ thuật. 5. M (Toán học) Biết phân biệt và lựa chọn nguyên vật liệu theo kích thước (to – nhỏ), hình dạng (tròn, dài, nhọn...). Biết so sánh, đối chiếu các đặc điểm (số lượng, vị trí) khi tạo hình tranh ngày – đêm. II. Chuẩn bị 1.Địa điểm - Lớp mẫu giáo 5-6 tuổi A1 trường MN Thái sơn 2. Đồ dùng của cô Tranh ảnh minh họa ngày và đêm. Mẫu minh họa sản phẩm (không bắt buộc trẻ làm giống). 3. Đồ dùng của trẻ Nguyên vật liệu thiên nhiên: lá cây, hạt, cành khô, vỏ cây... Giấy màu làm nền (xanh dương – ngày, xanh đen – đêm). Kéo, keo dán, khăn lau tay. Bảng ghi nhớ cho các đội
- III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1. Ổn định, tạo hứng thú, hỏi - Cô tổ chức trò chơi: “Chọn đúng – chọn sai” - Trẻ tham gia chơi trò chơi (đưa ra hình ảnh ngày và đêm để trẻ chọn đúng). Đặt câu hỏi khơi gợi: - Khi nào mặt trời xuất hiện? Còn mặt trăng thì - Ban ngày có mặt trời, ban đêm có sao? mặt trăng ạ - Con thấy ngày và đêm khác nhau như thế - Ngày sáng, đêm thì tối ạ nào? - Nếu con được làm một bức tranh về ngày và - Trẻ trả lời theo suy nghĩ của mình đêm, con sẽ làm như thế nào? Giới thiệu hoạt động: “Hôm nay, các con sẽ tạo một bức tranh ngày và đêm bằng chính những - Trẻ lắng nghe nguyên vật liệu thiên nhiên!” 2. Hoạt động 2. Tưởng tượng - Cô cho trẻ quan sát tranh ảnh, video ngắn về ngày – đêm. - Trẻ quan sát - Hỏi trẻ tưởng tượng: + Trong tranh ban ngày sẽ có gì?” - Ban ngày sẽ có ông mặt trời ạ + Còn tranh ban đêm có những gì?” - Ban đêm có ông trăng ạ + Chúng ta có thể dùng những vật liệu nào - Trẻ trả lời theo ý của trẻ trong thiên nhiên để làm mặt trời, mặt trăng, cây cối...?” 3. Hoạt động 3. Lên kế hoạch - Cô cho trẻ kết làm 3 nhóm theo yêu cầu, cùng - Trẻ kết làm 3 nhóm theo yêu cầu, nhau thảo luận, đưa ý tưởng, vẽ bản thiết kế. cùng nhau thảo luận, đưa ý tưởng, vẽ (Cô bao quát trẻ và đi đến các nhóm gợi mở để bản thiết kế các nhóm tạo ra bản kế hoạch). 4. Hoạt động 4: Thiết kế sản phẩm và thử nghiệm mô hình - Cô cho trẻ thực hiện theo bản thiết kế, làm pháo - Trẻ lấy đồ dùng, dụng cụ, nguyên hoa giấy theo ý tưởng của nhóm mình. vật liệu về nhóm và tạo hình bức tranh - Cho trẻ lấy đồ dùng, dụng cụ, nguyên vật liệu theo bản thiết kế nhóm mình về nhóm. - Cô quan sát và hỗ trợ trẻ trong quá trình thực hiện khi trẻ gặp khó khăn. - Cô gợi hỏi trẻ đang làm gì? Làm như thế nào? - Tại sao con lại chọn chất liệu đó? (Mở nhạc không lời bài hát trong chủ đề) 5. Hoạt động 5: Thử nghiệm/đánh giá/cải tiến - Cho trẻ thử nghiệm sản phẩm - Trẻ thử nghiệm bức tranh
- - Gợi mở cho trẻ so sánh sản phẩm với bản thiết - Trẻ so sánh sản phẩm với bản thiết kế ban đầu? Có muốn thay đổi gì trong thiết kế kế ban đầu và chỉnh sửa nếu có hoặc sản phẩm của mình không? - Mời các nhóm mang sản phẩm của nhóm mình - Các nhóm mang sản phẩm của lên trưng bày và cho trẻ ngắm nhìn sản phẩm mà nhóm mình lên trưng bày và cho trẻ các nhóm làm ra. ngắm nhìn sản phẩm mà các nhóm làm ra. - Đại diện từng nhóm lên trình bày về sản phẩm của nhóm mình. - Cô nhận xét và gợi ý để trẻ cải tiến sản phẩm - Trẻ quan sát và lắng nghe của nhóm mình (nếu có) * Kết thúc: Cô cho trẻ cất dọn đồ dùng gọn gàng và kết thúc hoạt động. - Trẻ cất dọn đồ dùng gọn gàng II.HĐC.- HĐVS: Thực hành đánh răng (cckt) I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ nêu được ý nghĩa của việc đánh răng và thời điểm đánh răng. - Trẻ nêu được các đồ dùng để đánh răng - Trẻ biết các thao tác khi đánh răng 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năngdđánh răng đúng theo các bước. - Rèn khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ đích. - Rèn ngôn ngữ mạch lạc. 3. Thái độ - Trẻ vui vẻ, hứng thú tham gia hoạt động. II. Chuẩn bị - Giáo án, Mô hình hàm răng, bàn chải đánh răng, kem đánh răng, cốc - Nhạc bài hát “ Bé tập đánh răng” III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * HĐ1. GHT - Cô cùng trẻ hát bài” Bé tập đánh răng” - Trẻ hát bài “ Bé tập đánh răng” - Trò chuyện về nội dung bài hát + Để có nụ cười xinh chúng ta cần làm gì? - Cần đánh răng hàng ngày ạ => Giáo dục: Để răng của chúng ta luôn chắc, khỏe, có nụ cười xinh, hàng ngày các con phải - Trẻ lắng nghe, ghi nhớ thường xuyên vệ sinh răng miệng, đánh răng ngày 2 lần vào buổi sáng khi ngủ dậy và buổi tối trước khi đi ngủ. * HĐ 2. BM * Lần 1: Cô làm mẫu với mô hình hàm răng - Trẻ quan sát, lắng nghe, ghi không phân tích. nhớ * Lần 2: Làm mẫu kết hợp phân tích
- - Cô giới thiệu cho trẻ biết mặt ngoài, mặt - Trẻ quan sát, lắng nghe, ghi trong và mặt nhai của răng qua mô hình sau đó nhớ. vừa làm vừa giải thích cách đánh răng. + Bước 1: Lấy lượng kem đánh răng vừa phải, khoảng bằng hạt đậu xanh. Nên sử dụng kem có chứa flour, hoặc sử dụng nước muối loãng để đánh. + Bước 2: Khi đánh răng chúng ta đánh cả 3 mặt: Trong, ngoài, nhai mỗi vị trí chỉ lên đánh 2 răng trong vòng 10 giây, xoay tròn đều bàn chải hoặc kéo từ chân răng xuống, nghiêng bàn chải một góc 45* về phía lợi. Vệ sinh sạch rìa lợi. + Bước 3: Vệ sinh lưỡi + Bước 4; Xúc miệng thật sạch - Sau khi đánh răng xong các con phải rửa sạch bàn chải để đúng nơi quy định. - Lần 1: Cho 1-2 trẻ thực hiện ( Cô nhận xét, - 1-2 trẻ lên thực hiện động viên, khuyến khích trẻ) - Cho lần lượt từng trẻ lên thực hiện( cô quan - Lần lượt từng trẻ lên thực hiện sát, sửa sai, động viên trẻ) - Cô vừa cho các con thực hiện kĩ năng gì nhỉ? - Trẻ nhắc lại các bước đánh - Cô gọi 1-2 trẻ nhắc lại các bước đánh răng. răng * HĐ 3. KT: Cô và trẻ cùng hát lại bài hát” Bé tập đánh răng” chuyển hoạt động - Trẻ hát và ra ngoài Thứ Tư ngày 9 tháng 4 năm 2025 A. HĐCCĐ: HKPKH: Bé làm gì để bảo vệ nguồn nước (cckt) I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU * Kiến thức: - Trẻ biết các nguồn nước, ích lợi của nước đối với sự sống - Trẻ biết nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước, tác hại của nước bẩn đối với đời sống con người và cách bảo vệ nguồn nước. - Trẻ biết các hành động đúng và sai về bảo vệ nguồn nước * Kĩ năng: - Phát triển kỹ năng bảo vệ nguồn nước và sử dụng nước đúng cách - Phát triển khả năng trao đổi, thảo luận theo nhóm, - Phát triển khả năng quan sát, chú ý ghi nhớ có chủ định * Thái độ: - Giáo dục trẻ biết bảo vệ nguồn nước sạch, sử dụng nước đúng mục đích - Trẻ yêu thích các hoạt động khám phá, hứng thú, tích cực tham gia các hoạt động II. Chuẩn bị: - Máy tính, bài giảng có hình ảnh về tác hại cuả việc làm ô nhiễm nguồn nước, những việc làm gây ô nhiễm môi trường nước, cách bảo vệ nguồn nước - 2 bể nuôi cá - Trẻ sưu tầm 1 số hình ảnh về nước và các hoạt động bảo vệ nguồn nước
- - Bút màu, tranh vẽ, bìa cứng * Địa điểm: Trong lớp học III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Gây hứng thú - Cô và trẻ hát bài hát cho tôi đi làm mưa với - Trẻ hát cùng cô + Chúng mình nhìn thấy mưa ở đâu? nước có ở + Trẻ kể theo kinh nghiệm của những đâu? trẻ 2. HĐ2. Bài mới * Trò chuyện về đặc điểm, lợi ích của nước - Cô cho trẻ nhắc lại đặc điểm của nước + Giả sử trong cuộc sống của chúng ta nếu không - Trẻ trả lời theo phán đoán của có nước thì điều gì sẽ xảy ra? trẻ - Cô cho trẻ nhắc lại lợi ích của nước - Trẻ nhắc lại lợi ích của nước => Cô kết luận: nước rất quý, cần thiết cho đời sống - Trẻ lắng nghe của con người,nếu thiếu nước con người, cây cối và các loài động vật sẽ không sống được * Dạy trẻ kỹ năng sử dụng nước đúng cách và cách bảo vệ nguồn nước + Dạy trẻ kỹ năng sử dụng nước đúng cách - Cô tạo tình huống về các hành vi sử dụng nước - Trẻ xem tình huống và nhận đúng và chưa đúng xét về hành vi sử dụng nước và + Cho trẻ nhận biết hành vi đúng hay sai đưa ra lý do. + Cho 2-3 trẻ thực hiện lại hành vi sử dụng nước - 2-3 trẻ thực hiện lại hành vi đúng cách sử dụng nước đúng cách + Điều gì sẽ xảy ra nếu đường dẫn nước không - Trẻ trả lời theo suy nghĩ của được xử lý kịp thời? trẻ => Giáo dục trẻ cách sử dụng nước đúng cách - Trẻ đồng ý với cô + Dạy trẻ kỹ năng bảo vệ nguồn nước. - Cô đưa ra 2 bể nuôi cá bẩn và sạch, cho trẻ quan - Trẻ quan sát và đưa ra nhận sát và đưa ra nhận xét xét về hai bể cá: Do nước quá + Tại sao con cá lại chết? vì sao con biết đó là nước bẩn nên cá bị chết bị ô nhiễm? + Tại sao con cá vẫn sống? vì sao con biết đó là - Nước sạch nên cá sống được nước sạch? - Cô cho trẻ xem trong đoạn video có những hành vi - Trẻ xem video và đưa ý kiến nào gây ô nhiễm nguồn nước và yêu cầu trẻ kể cho những hành vi gây ô nhiễm xem trong đoạn video vừa rồi có những hành vi nào nguồn nước gây ô nhiễm nguồn nước? + Cô kiểm tra kết quả của trẻ bằng hình ảnh - Trẻ quan sát - Cô đưa ra 1 hình ảnh trọng tâm và trò chuyện -> Giáo dục trẻ cách bảo vệ nguồn nước - Trẻ đồng ý với cô *TCCC: - TC1: Ai thông minh hơn + Cô chia trẻ thành 3 nhóm, cô đưa ra hình ảnh về - Trẻ về nhóm tham gia trò chơi hành vi đúng và không đúng về cách bảo vệ nguồn
- nước, trong thời gian 3 giây các nhóm phải quan sát và lắc sắc xô để giành quyền trả lời => Cô khẳng định lại tác dụng của bảo vệ nguồn nước - TC2: Tuyên truyền bảo vệ nguồn nước - Trẻ lắng nghe cách chơi + Cô chia trẻ thành 3 nhóm,trong thời gian 3 phút, - Trẻ về nhóm cùng nhau tạo các nhóm có nhiệm vụ chuẩn bị bức tranh có nội bức tranh có nội dung tuyên dung tuyên truyền về cách bảo vệ nguồn nước, hết truyền về cách bảo vệ nguồn thời gian các nhóm trình bày nội dung tuyên truyền nước, trẻ lên trình bày nội dung bức tranh của mình tuyên truyền bức tranh của nhóm mình. 3. HĐ 3.Kết thúc - Cô nhận xét giờ học. Chuyển hoạt động - Trẻ lắng nghe, chuyển hoạt động Thứ 5 ngày 10/4/2025 A.HĐS: HĐLCC: Trò chơi chữ cái h,k (RKT,KN) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: * Cung cấp cho trẻ kiến thức: - Trẻ biết cách chơi, luật chơi một số trò chơi với chữ cái h, k. - Biết cách tô nét, chữ h, k chấm mờ trên dòng kẻ ngang theo đúng quy trình. * Củng cố cho trẻ kiến thức: -Trẻ nhận ra và phát âm chữ cái h, k trong các từ, tiếng trọn vẹn qua các trò chơi. - Củng cố cách cầm bút và ngồi đúng tư thế ngồi khi tô chữ cái. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng nghe, nói, đọc chữ cái h, k cho trẻ. - Rèn kỹ năng tô trùng khít theo nét chấm mờ các nét, chữ h, k. - Rèn kỹ năng hoạt động nhóm khi chơi các trò chơi. 3. Thái độ: - Trẻ hào hứng, tích cực tham gia vào các trò chơi. - Giáo dục trẻ giữ gìn đồ dùng đồ chơi. II. CHUẨN BỊ: 1. Địa điểm: - Lớp mẫu giáo 5-6 tuổi A1 1. Địa điểm - Trong lớp học 2. Đồ dùng cho cô - Powerpoint - Xắc xô - Nhạc các bài hát 3. Đồ dùng cho trẻ - Tranh trò chơi, - Vòng thể dục - Rổ đựng thẻ chữ
- - Trò chơi chữ cái trên máy tính. - Sỏi, bút màu, giấy viết chữ rỗng..... - Vở tập tô - Tâm thế sức khỏe của cô và trẻ tốt. III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH HĐ của cô HĐ của trẻ 1. Hoạt động 1. Gây hứng thú - Cô và trẻ hát bài “Bạn ơi có biết” -Trẻ hát nhún nhảy cùng cô. - Cô giáo dục trẻ ngồi an toàn trên các phương tiện -Trẻ đồng ý với cô giao thông 2. Hoạt động 2.Bài mới: Cô giới thiệu chương trình sân chơi chữ cái với các -Trẻ hào hứng vỗ tay. trò chơi chữ cái sau: a.TC1: Ô cửa bí mật: -Cách chơi: Trong mỗi bộ phận giác quan trên cơ -Trẻ lắng nghe cô phổ biến thể là 1 chữ cái h, k. Cô cho trẻ chọn và mở từng ô cách chơi và luật chơi. phát âm và nói đặc điểm cấu tạo nét chữ từng chữ. - Luật chơi: Bạn nào phát âm sai phải phát âm lại cho chuẩn. -Trẻ lên mở các ô cửa và cả - Cô tổ chức cho trẻ chơi. lớp cùng phát âm và nói đặc điểm cấu tạo nét chữ. b. TC2:Đội nào thông minh hơn: - Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội chơi. Trên -Trẻ lắng nghe cô phổ biến bảng cô có các nét chữ, nhiệm vụ của các đội là cách chơi và luật chơi. nhảy qua các vòng tròn lên lấy nét chữ ghép thành chữ cái h, k. - Luật chơi: lần lượt từng bạn nhảy qua vòng tròn, nếu dẵm vào vòng phải quay lại, mỗi một lần lên chỉ được lấy 1 nét chữ. Đội nào ghép được nhiều chữ đúng đội đo chiến thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi -Trẻ xếp thành 3 hàng, lần lượt từng trẻ nhảy qua vòng tròn lên lấy nét chữ và ghép lên bảng. - Cùng trẻ kiểm tra kết quả. -Trẻ kiểm tra kết quả cùng cô. c.TC3. Ai nhanh chân: - Cách chơi: Trẻ cầm trên tay chữ cái h (k) tùy -Trẻ lắng nghe cô phổ biến thích, đi vòng tròn theo nhạc bài hát, khi nghe thấy cách chơi và luật chơi. cô phat âm hoặc nói đặc điểm cấu tạo nét chữ, trẻ cầm chữ đó nhảy vào vòng tròn. - Luật chơi: Mỗi bạn chỉ được nhảy vào 1 vòng tròn. Nếu bạn nào nhảy sai yêu cầu, bạn đó phải nhảy lò cò. -Trẻ chơi đúng cách chơi, - Cô tổ chức cho trẻ chơi. luật chơ d. TC4: Bé khéo tay:
- * Cách chơi: Cô đã chuẩn bị cho các con đồ dùng - Trẻ lắng nghe như: Vở tập tô, bút chì, để các con tô chữ cái h, k đấy. - Với vở tập tô các con sẽ phải tô đồ chữ h, k viết thường theo nét mờ. Muốn tô đẹp, các con quan sát lên đây xem cô tô mẫu nhé. Muốn tô được chữ h, k cô cầm bút bằng tay phải, cầm bằng ba đầu ngón tay, ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa, kết hợp cổ tay khuỷu tay và cánh tay để tô, tay trái cô giữ giấy. Các con quan sát cô tô mẫu từng chữ cái h, k viết thường nhé - Cô hướng dẫn tô chữ h, k -Trẻ quan sát cô hướng dẫn - Cho trẻ về bàn tô, cô bao quát trẻ -Trẻ về bàn và tô - Nhận xét, khích lệ trẻ 3. Hoạt động 3. Kết thúc: Trẻ đi ra sân cùng cô -Trẻ đi ra sân. II. HĐC: KNS: Bé làm gì khi gặp trời mưa to (cckt) 1. Kiến thức - Trẻ nhận biết được một số hiện tượng thời tiết nguy hiểm: mưa dông, sấm sét , biết các hiện tượng đó là hiện tượng tự nhiên - Trẻ biết được một số việc nên và không nên làm khi gặp mưa dông, sấm sét 2. Kĩ năng - Có kĩ năng xử lí tình huống khi gặp hiện tượng mưa dông, sấm sét xảy ra. - Phát triển ngôn ngữ, khả năng quan sát và ghi nhớ có chủ định - Rèn kĩ năng chơi trò chơi thành thạo 3. Thái độ - Giáo dục trẻ có ý thức bảo vệ cơ thể khi gặp trời mưa dông, sấm sét - Giáo dục trẻ có ý thức bảo vệ môi trường II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô + Giáo án điện tử, máy chiếu + Nhạc bài hát “Cho tôi đi làm mưa với” - Đồ dùng của trẻ + Hai bảng đa năng + Một số tranh có các hình ảnh về các hành vi đúng, sai khi gặp mưa dông, sấm sét. III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1. Gây hứng thú - Cô đọc câu đố về mùa hè - Trẻ lắng nghe và trả lời câu đố của cô - Mùa hè thường có những hiện tượng thời - Có nắng, có mưa to ạ tiết gì? - Cô dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động 2: Bài mới - Trẻ lắng nghe * Cô đưa ra tình huống cho trẻ giải quyết - Cô cho trẻ xem vi deo một câu chuyện kể về hai bạn nhỏ đang đi chơi thì trời đổ mưa dông, hai bạn không biết phải làm thế nào. - Trẻ quan sát và lắng nghe
- - Các con vừa xem đoạn phim gì chúng mình hãy cùng suy nghĩ và khuyên hai bạn nhỏ ra sao? - Trẻ đưa ra ý kiến của mình - Hai bạn đi chơi gặp hiện tượng thời tiết gì? -Mưa to ạ - Khi gặp hiện tượng tự nhiên đó hai bạn đã xử lý ntn? -Trẻ trả lời: Hai bạn trú mưa . (Cô và trẻ cùng trò chuyện khuyến khích trẻ mạnh dạn nêu lên ý kiến của mình) -> Giáo dục: Khi đang ở nhà có hiện tượng mưa dông, đặc biệt là kèm theo sấm sét thì chúng mình phải nhanh chóng đóng chặt - Trẻ lắng nghe các cửa lại và ngắt các thiết bị điện cần thiết để đảm bảo an toàn và lưu ý cần tránh xa những nơi ở ẩm ướt như: nhà tắm, nhà vệ sinh, ngồi trên giường thu chân lại và dùng hai tay bịt hai lỗ tai - Khi các con đang ở ngoài trời có hiện tượng mưa dông, sấm sét xảy ra thì chúng - Trở về nhà ạ mình phải làm gì? -> Giáo dục: khi đi ngoài đường gặp mưa dông, sấm sét chúng mình phải nhanh - Trẻ lắng nghe chóng trở về nhà không nên đứng trú dưới gốc cây to vì mưa dông sẽ dễ làm đổ cây và sét thường hay đánh vào những cây to khi ấy sẽ rất nguy hiểm. * Củng cố Trò chơi: Bé nhanh trí - Cách chơi: cô chia lớp thành bốn đội, cô - Trẻ lắng nghe cách chơi và luật chơi và đưa ra các câu hỏi nhiệm vụ của các đội là chơi TC phải suy nghĩ và đưa ra các đáp án đội nào có tín hiệu sắc xô nhanh nhất đội đó sẽ dành quyền trả lời. - Luật chơi: mỗi một đáp án đúng sẽ được tặng một ngôi sao may mắn cuối trò chơi đội nào giành được nhiều ngôi sao may mắn thì đội đó sẽ giành chiến thắng - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ tham gia chơi TC 3. HĐ 3: Kết thúc: Chuyển hoạt động - Trẻ chuyển hoạt động
- Thứ 6 ngày 11/4/2025 A.HĐS A1: KNXH: Phân biệt hành vi đúng sai khi sử dụng điện (CCKT) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Kiến thức: - Trẻ biết được những việc không được làm để phòng tránh bị điện giật như: Không được tự ý rút, cắm ổ điện; Không được chọc tay, que, kim loại vào ổ điện; Không được trèo lên cột điện, chơi đùa gần cột điện, trạm điện; Không được đến gần hoặc chạm tay vào dây điện bị hở, đứt người đang bị điện giật - Trẻ biết được tác hại của điện giật có hại đến sức khỏe và tính mạng con người. - Trẻ biết cách chơi, hiểu luật chơi của các trò chơi. - Ôn luyện cho trẻ kiến thức: Kể tên một số đồ dùng trong gia đình 2. Kĩ năng: - Rèn cho trẻ kĩ năng phòng tránh điện giật ở gia đình, trường học, nơi công cộng; Phân biệt được hành vi đúng- sai, những hành vi nên làm và không nên làm khi sử dụng điện. - Ôn luyện cho trẻ các kỹ năng: Quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định; trả lời câu hỏi rõ ràng, mạch lạc. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú và tích cực tham gia các hoạt động cùng cô và bạn. - Giáo dục trẻ luôn có ý thức tự bảo vệ mình mọi lúc mọi nơi, có ý thức phòng tránh nguy hiểm từ nguồn điện. II. CHUẨN BỊ 1. Địa điểm - Lớp 5-6 tuổi A3, trường Mầm non Quang Minh 2. Chuẩn bị của cô - Giáo án, đảm bảo phương pháp lấy trẻ làm trung tâm. - Ti vi kết nối với máy vi tính, nhạc một số bài hát giáo án được thiết kế trên Power Point có các slide hình ảnh nồi cơm điện, ti vi, máy sấy tóc, quạt điện, bóng điện, điện thoại, một số hình ảnh về nguyên nhân gây ra điện giật; - Câu đố về điện; Trò chơi lắc lư, lắc lư; Máy sấy tóc, quạt điện, ti vi - Vi deo tập phim 187 ( ổ điện tức giận ) - Vi deo Bác sỹ giải thích sự nguy hiểm khi bị điện giật; - Trò chơi 1: Thử tài thông minh: Hình ảnh PowerPoint về các hành vi đúng, sai khi sử dụng điện cho các độ chon đáp án a,b. - Trò chơi 2: Thi xem đội nào nhanh: 3 rổ có các hình ảnh hành động đúng- sai; 3 bảng từ gắn hình ảnh mặt mếu, mặt cười ; 9 vòng thể dục. 3. Đồ dùng của trẻ - Chỗ ngồi đủ cho trẻ; Trang phục gọn gàng, tâm lý thoải mái - 3 rổ to có các thẻ chữ đáp án a,b để trẻ chơi trò chơi - 3 xắc xô trẻ tham gia trò chơi III. CÁCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú - Cô cho trẻ chơi trò chơi “ Lắc lư, lắc lư” 2-3 - Trẻ chơi trò chơi “ Lắc lư, lắc lần lư” 2-3 lần - Hỏi trẻ thấy thế nào khi tham gia trò chơi => Cô giáo dục trẻ giữ gìn sức khỏe - Rất khỏe và thoải mái ạ
- - Cô giới thiệu hoạt động “Phân biệt hành vi - Trẻ lắng nghe đúng sai khi sử dụng điện” - Trẻ vỗ tay hưởng ứng 2. Hoạt động 2: Bài mới 2.1. Trải nghiệm thực tế - Cô đố, cô đố: - Đố gì, đố gì “ Tôi giúp ti vi chạy - Trẻ lắng nghe Tôi giúp chiếc quạt quay Có tôi đèn sáng ngay Tôi là ai đố bạn?” - Vậy đáp án là gì vậy các con? - Trẻ trả lời là nguồn điện ạ - Kể cho cô ở gia đình mình, trong lớp học - Trẻ trả lời: Nồi cơm điện, ti vi, những đồ dùng nào được sử dùng bằng điện? máy sấy tóc, quạt điện, bóng điện, điện thoại . => Đúng rồi nồi cơm điện, ti vi, máy sấy tóc, quạt điện, bóng điện, điện thoại kết hợp cho - Trẻ lắng nghe và quan sát trẻ xem 1 số hình ảnh trên ti vi. - Cô đố các con trên tay cô đang cầm cái gì? - Cô cầm Máy sấy tóc ạ - Làm thế nào để cô có thể sấy tóc được bây giờ? ( Cô làm thêm quạt, nồi cơm ) - Cắm phích điện của mấy vào ạ – À! Cô sẽ cắm phích cắm vào ổ điện thì mới có - Trẻ chú ý quan sát thể sử dụng được đúng không nào? (Cô thực hành) - Theo các con chúng mình còn nhỏ thì khi sử - Trẻ trả lời theo ý hiểu (Trẻ còn dụng đồ dùng có nên tự cắm điện để sử dụng nhỏ không được tự ý cắm, sử không? dụng điện...). - Muốn biết nên hay không nên cô mời các con xem đoạn video sau để biết được đáp án chính - Trẻ chú ý lắng nghe xác nhé! Cô cho trẻ xem vi deo tập phim 187 ( Ổ điện - Trẻ xem đoạn vi deo tập 187 ( ổ biết giận ) điện biết giận) 2.2. Suy ngẫm và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân - Vừa rồi các con đã được xem đoạn video gì? - Trẻ kể ổ điện giận dữ ạ - Trong đoạn video nói về điều gì? - Trẻ kể bạn Bo bị điện giật ạ - Ai có nhận xét về đoạn vi deo vừa xem ? - Bạn Bo tự ý sử dụng điện nên - Vì sao bạn Bo bị điện giật? điện giật ạ - Bạn Bo tự ý cắm điện khi tay bị ướt ạ - Con có suy nghĩ gì về hành động của bạn Bo - Rất nguy hiểm dẫn đến bị điện giật - Vậy theo các con bạn Bo đã hành động đúng - Bạn làm như vậy là sai ạ hay sai nhỉ ? - Theo các con trong tình huống này bạn Bo - Nhờ bố mẹ hoặc người lớn giúp, phải làm gì? không tự ý sử dụng điện. - Điện giật rất nguy hiểm để biết điện giật nguy - Trẻ lắng nghe hiểm như thế nào bây giờ chúng mình cùng xem - Trẻ lắng nghe và xem vi deo vi deo thông điệp của Bác sỹ nhé.

