Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề 6: Tết và mùa xuân (Tết nguyên đán) - Năm học 2024-2025

pdf 30 trang Thiên Hoa 23/12/2025 560
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề 6: Tết và mùa xuân (Tết nguyên đán) - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_chu_de_6_tet_va_mua_xuan_tet_nguyen_d.pdf

Nội dung text: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề 6: Tết và mùa xuân (Tết nguyên đán) - Năm học 2024-2025

  1. Chủ đề 6: TẾT- MÙA XUÂN( Tết nguyên đán) (Thời gian thực hiện: 3 tuần: Từ ngày 20/01/2025 đến 14/02/2025- nghỉ tết nguyên đán từ 27/1-04/02/2025) I. Mục tiêu 1. Lĩnh vực phát triển thể chất * Phát triển vận động: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài TD theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp. ( Lồng GD tập làm theo tấm gương của Bác Hồ) - Củng cố các kỹ năng vận động thông qua hoạt động PTVĐNT. - Kiểm soát được vận động: Bật-nhẩy. - Phối hợp được tay- mắt trong vận động: - Thực hiện được các vận động của bàn tay ngón tay - Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay - mắt trong một số hoạt động - Cắt được theo đường viền của hình vẽ * Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe - Lựa chọn được một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm - Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe. - Thực hiện được một số việc tự phục vụ đơn giản trong sinh hoạt. Sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo - Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh như: Biết bàn là, bếp điện, bếp lò đang đun, phích nước nóng....là những vật dụng nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gần; không nghịch các vật sắc, nhọn. Biết những nơi như: Hồ, ao, bể chứa nước, giếng, bụi rậm ... là nguy hiểm và nói được mối nguy hiểm khi đến gầnNhận biết được nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh. Nhận biết được một số trường hợp không an toàn và gọi người giúp đỡ. Thực hiện một số quy định ở trường, nơi công cộng về an toàn - Biết những đồ vật những nơi không an toàn biết được nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh. 2. Lĩnh vực phát triển nhận thức - Quan tâm đến các con số như thích nói về SL và đếm, hỏi: bao nhiêu? đây là mấy?...Nhận biết các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày - Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật; - Biết ghép thành cặp những đối tượng có mối liên quan; - Chữ số, số lượng số thứ tự trong phạm vi 8; - Nhận biết một số lễ hội và danh lam thắng cảnh - Kể tên một só lễ hội và nói về hoạt động nổi bật của những dịp lễ hội... Lồng ghép ATGT tham gia giao thông trong dịp tết - Trẻ nhận biết được phong tục, tập quán, lễ hội của ngày tết nguyên đán thông qua hoạt động trải nghiệm. 3. Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ:
  2. - Nghe hiểu ND câu chuyện, thơ, đồng dao ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ. Sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày - Đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, cao dao Biết chọn sách để “đọc” và xem. “Đọc” theo chuyện tranh đã biết - Biết cách “đọc sách” từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách. - Kể rõ ràng, có trình tự về sự việc, hiện tượng nào đó để người nghe có thể hiểu được; - Dùng được câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh lệnh - Nhận dạng các chữ trong bảng chữ cái tiếng Việt. Biết Tô, đồ các nét chữ, sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình. Biết “Viết” chữ theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới. Biết chữ viết có thể đọc và thay cho lời nói - Trẻ làm quen tiếng Anh. Trẻ nhận diện các từ vựng về bộ phận trên mặt, và tham gia vào bài hát, nghe hiểu câu hỏi " what's this? How many? - Trẻ ôn tập số 1, 2 và nhận diện hình tròn 4. Lĩnh vực phát triển thẩm mĩ: - Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc (hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp) theo bài hát, bản nhạc; Thích thú, ngắm nhìn và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng, bố cục...) của các tác phẩm tạo hình - Thích thú, ngắm nhìn và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng, bố cục...) của các tác phẩm tạo hình - Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ... - Biểu diễn văn nghệ - Vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo các loại tiết tấu, múa). - Phối hợp và lựa chọn các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu thiên nhiên để tạo ra sản phẩm. - Phối hợp các kĩ năng cắt, xé dán, xếp hình để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối. (STEM – EDP) - Phối hợp các kĩ năng nặn để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối. - Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, bố cục. 5. Lĩnh vực tình cảm – kỹ năng xã- hội: - Biết an ủi và chia vui với người thân và bạn bè. - Thích chăm sóc cây, con vật thân thuộc - Biết nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường (không xả rác bừa bãi, bẻ cành, hái hoa...( Tích hợp nội dung “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh)
  3. II-MẠNG NỘI DUNG TẾT – MÙA XUÂN TẾT NGUYÊN ĐÁN (1T) LẾ HỘI MÙA XUÂN (2T) *PTTC: *PTTC: - Thực hiện bài tập phát triển nhóm cơ và hô hấp, các vận động cơ bản: Đi, .....(GD trẻ HTTGBH) - Thực hiện bài tập phát triển nhóm cơ và hô hấp, (GD trẻ HTTGBH) các vận động cơ bản: Đi,..... ..Đi nối bàn chân tiến, lùi. Kiểm soát được vận động: Bật-nhẩy. Phối hợp được tay- mắt trong vận Củng cố các kỹ năng vận động thông qua hoạt động PTVĐNT động: Tô, đồ theo nét ; Cắt được theo đường viền của hình vẽ ; - Kiểm soát được vận động: Bật-nhẩy. Phối hợp được tay- mắt trong vận động: Tô, đồ theo nét. Biết - Tham gia HĐ học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút những đồ vật, những nơi không an toàn; biết được nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng - Nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản tránh ; - Tham gia HĐ học tập liên tục và không có biểu hiện mệt mỏi trong khoảng 30 phút - Luyện tập KN đánh răng. Lau mặt - Cắt được theo đường viền của hình vẽ. - Luyện tập KN Rửa tay bằng xà phòng - NB một số món ăn cổ truyền ngày tết...... - Làm quen với một số thao tác đơn giản trong chế biến một số món ăn, thức uống. - NB phân loại Thực phẩm giàu bột đường, vitamin và muối khoáng: rau, quả . *PTNT: *PTNT - Kể tên một số lễ hội và nói về hoạt động nổi bật của những dịp lễ hội. Lồng ghép ATGT tham gia -Kể tên một số lễ hội và nói về hoạt động nổi bật của những dịp lễ hội. Lồng ghép ATGT tham gia giao thông trong dịp tết giao thông trong dịp tết - Trò chơi đóng vai theo chủ đề. Hát theo hình vẽ. Vẽ nặn xé dán về chủ đề. Ghép thành cặp những - Trò chơi đóng vai theo chủ đề.Hát theo hình vẽ. Vẽ nặn xé dán về chủ đề - Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật; đối tượng có mối liên quan - - Trẻ nhận biết được phong tục, tập quán, lễ hội của ngày tết nguyên đán thông qua hoạt động trải - Chữ số, số lượng số thứ tự trong phạm vi 8; nghiệm. - - Những con số quanh ta * PTNN: Nghe hiểu ND câu chuyện, thơ, đồng dao ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ *PTNN. Nghe hiểu ND câu chuyện, thơ, đồng dao ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ. Đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, cao dao Kể rõ ràng, có trình tự về sự việc, hiện tượng nào đó để người nghe có thể hiểu được -Phân biệt phần mở đầu, kết thíc của sách -“Đọc” theo chuyện qua các tranh vẽ. Phân biệt phần mở đầu, kết thíc của sách. Làm quen với cách -Làm quen với cách đọc và viết Tiếng việt đọc và viết Tiếng việt - Biết chọn sách để “đọc” và xem. - Biết chọn sách để “đọc” và xem. Nhận dạng các chữ trong bảng chữ cái tiếng Việt. Tô, đồ các nét - Dùng được câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh lệnh. Phân biệt phần mở chữ, sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình. đầu, kết thíc của sách. Làm quen với cách đọc và viết Tiếng việt. - Biết nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường. - Tô, đồ các nét chữ, sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình; Nhận dạng các chữ trong bảng - Cho Trẻ làm quen tiếng Anh. Lucky money, blossom, firework. What this? What colour is it? chữ cái tiếng Việt. *PTTCKNXH: - Cho Trẻ làm quen tiếng ear, eye, mouth, nose. What is it? It’s my ear, eye, mouth, nose; ear, - Giữ gìn vệ sinh môi trường eye, mouth, nose, number 1-2, circle; How many? Two ears, eyes, one mouth, nose, number 1-2, - Biết bảo vệ, chăm sóc con vật và cây cối circle - Biết an ủi và chia vui với người thân và bạn bè .....(GD trẻ HTTGBH) Biết tham gia giao thông *PTTCXH trong dịp lễ tết (Tôi yêu Vệt Nam) - Bày tỏ tình cảm phù hợp với trạng thái cảm xúc của người khác trong các tình huống giao tiếp *PTTM: Lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc theo lời bài hát, bản nhạc ( hát theo, nhún nhảy, lắc lư, khác nhau. thể hiện động tác minh họa phù hợp) - Biết bảo vệ, chăm sóc con vật và cây cối -Ngắm nhìn và sử dụng các từ gợi cảm, nói lên cảm xúc của mình (Về màu sắc, hình dáng, bố cục) - Biết nhắc nhở người khác giữ gìn, bảo vệ môi trường (Tích hợp môi trường) Của các tác phẩm tạo hình *PTTM. Thể hiện thái độ tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn Hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật. Vận động nhịp nét mặt, điệu bộ, cử chỉ... Biết lựa chọn, phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, nguyên vật liệu thiên nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo các loại tiết nhiên, phế liệu để tạo ra sản phẩm. tấu, múa). Biểu diễn văn nghệ theo chủ đề. - Biết phối hợp các kĩ năng nặn, cắt, xé, để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối, nhận xét sản phẩm. - Biết vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái nhịp điệu bài hát. - Biết phối hợp các kĩ năng nặn, cắt, xé, để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối, nhận xét sản phẩm. (STEM – EDP)
  4. III. MẠNG HOẠT ĐỘNG Lĩnh vực thể chất Lĩnh vực thẩm mĩ * Trò chuyện với trẻ về một số món ăn trong ngày tết; phong tục ngày tết. NB phân loại Thực phẩm giàu * Thể hiện thái độ tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm bột đường, vitamin và muối khoáng: rau, quả Biết những đồ vật, những nơi không an toàn; biết được nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật. nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh - Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc theo lời bài hát, bản nhạc ( hát theo, nhún * Giờ ăn: dạy trẻ biết che miệng khi ho ngáp hắt hơi, mời cô mời bạn khi ăn nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp) * HĐVS: Rèn kỹ năng rửa tay bằng xà phòng, lau mặt, đánh răng Nói lên cảm xúc của mình (Về màu sắc, hình dáng, bố cục) Của các tác phẩm tạo hình.. * TDS: Tập các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp. ĐT Tay 4 Đánh chéo 2 tay ra 2 phía trước, *HĐH: HĐ âm nhạc: + VĐ múa DC: Hoa trường em ( 1T); sau, ĐTLườn 5Quay người sang bên, ĐT chân 4Nâng cao chân, gập gối,- ĐT Bật tại chỗ, Tô, đồ theo nét - Biểu diễn VN theo CĐ (1T) + TCAN: Ai đoán giỏi, Có bao nhiêu bạn hát * HĐH: VĐCB: Bật - nhảy từ trên cao xuống (40 - 45cm) (1T) (GD trẻ HTTGBH) - HĐTH: Cắt dán hoa mùa xuân (STEM – EDP) (1T); Nặn theo ý thích (1T) -TCVĐ: Ai nhanh hơn; Bỏ lá. Trồng nụ trồng hoa, cướp cờ, nhảy lò cò *HĐG: Làm đồ chơi từ các loại lá cây, hoa quả, phế liệu... HDNT: Đi nối bàn chân tiến, lùi. - Xếp hình để có sản phẩm, màu sắc hài hoà, bố cục cân đối. Nhận xét sản phẩm tạo HĐG: Cắt theo đường viền của hình vẽ. Day trẻ một số thao tác đơn giản trong chế biến một số món ăn, hình thức uống. *HĐNT: Ngắm nhìn cảnh đẹp thiên nhiên...Quan sát ngày tết. chợ tết. QS hoa * PTVĐNT: Bé với lễ hội ngày xuân *HĐC. Làm dây xúc xích trang trí lớp học TẾT – MÙA XUÂN Lĩnh vực phát triển tình cảm KNXH Lĩnh vực phát triển nhận thức Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ *T/C Mối quan hệ giữa hành vi của trẻ và *TC về lễ hội mùa xuân. *T/C:Trẻ biết kể lại sự việc theo trình tự để người nghe hiểu được. c ả m xúc của người khác. Dạy trẻ thể hiện - Cho trẻ xem tranh ảnh về ATGT trong dịp tết nguyên đán.... Dạy trẻ biết nói đủ câu, không nói trống không tình cảm phù hợp khi giao tiếp với mọi *HĐNT: Quan sát thời tiết, đặc điểm khí hậu sự thay đổi của con - HĐG: Đọc theo chuyện qua các tranh vẽ. người, Biết tham gia GT khi đi chơi xuân người con vật, cây cối trong mùa xuân Những con số quanh ta. Dạy trẻ biết mở sách, đọc sách..., đọc, tô chữ cái. Phân biệt phần hay đi lễ tết Ghép thành cặp những đối tượng có mối liên quan mở đầu, kết thúc của sách. Làm quen với cách đọc và viết Tiếng *HĐH: Chúc tết mọi người (Lồng văn hóa * HĐG: Trò chơi đóng vai; Gia đình ngày tết, chợ tết. Hát theo việt chào hỏi) (1 T) hình vẽ nội dung về tết- mùa xuân. Vẽ nặn xé dán về chủ đề * HĐLQVH - Kể chuyện: Sự tích mùa xuân ( 1T) *HĐNT: Trẻ biết giữ gìn vệ sinh môi trường. * HĐH: KPXH: Tìm hiểu ngày tết nguyên đán (1T); Tìm hiểu về mùa xuân ( 1T) - Thơ: Hoa đào hoa mai (1T) Biết bảo vệ, chăm sóc con vật và cây cối + LQVT: Chữ số, số lượng, số thứ tự trong phạm vi 8 (1T) * HĐLQ chữ cái: -LQCC: h,k (1T) *HĐLĐ: Rèn kỹ năng chăm sóc cây cối + Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa khối cầu và khối *HĐG. Biết nhắc nhở người khác giữ gìn, -TCCC: h,k (1T) trụ, khối vuông và khối chữ nhật. (1T) - LQCC chữ cái m,n,l (1T) bảo vệ môi trường (Tích hợp môi trường) * HĐC. Xem tranh ảnh, vi deo về lễ hội và mùa xuân *HĐC:Nghe đọc thơ, đồng dao ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ: HĐTN: Bé vui đón tết Xem phim hoạt hinh. Biển cấm và đường dành cho người đi bộ Mười hai tháng gió, Nắng, Gánh gánh gồng gồng * HĐC. Xem tranh ảnh, vi deo về ngày tết (Tập 8). Đèn cho người đi bộ (Tập 10). Không chơi quanh xe *HĐLQVTA: TET'S HOLIDAY- LESSON 1(2); UNIT cổ truyền đường dừng đỗ. (Tập 19). Không qua đường nơi xe đang đỗ (Tập 4 BODY- LESSON 1 (2), LESSON 2 (2) 20). * HĐC. Xem tranh ảnh, vi deo về lễ hội và mùa
  5. IV. KẾ HOẠCH TUẦN 02: Chủ đề nhánh: LẾ HỘI MÙA XUÂN ( từ ngày 3 tháng 02 đến ngày 7 tháng 02 năm 2025) Đón trẻ- Học HĐ Hoạt Chơi, HĐ ở các góc Chơi, HĐ ngoài trò chuyện- Thể dục sáng có chủ Buổi động trời điểm danh đích chiều Thứ Hai 1. Nội dung: 1. Nội dung: HĐLQVH 1. Nội dung: 1. Nội dung: TCDG 3/2/2025 - Đón trẻ -HH: Hít vào thở ra; Thơ. Hoa - Góc chơi đóng vai: Gia đình Quan sát thời tiết, Ném vòng - Cho trẻ xem hoạt + Tay: Đưa 2 tay lên cao, đào, hoa (nấu ăn- đi chơi xuân), TC Bán đặc điểm khí hậu cổ chai sự thay đổi của hình vui giao thông. ra phía trước, sang 2 bên mai hoa quả, đồ chơi ngày xuân, PTVĐ con người con - TC với trẻ về lễ (kết hợp với vẫy bàn tay, (RKN) Bán hàng ăn, Xưởng làm bánh vật, cây cối trong (Bật - hội mùa xuân, gọi quay cổ tay, kiễng chân); kẹo mùa xuân. Một số nhảy từ tên các ngày trong + Lưng-bụng: Ngửa - Góc chơi khám phá khoa học món ăn ngày trên cao tuần, các mùa trong người ra sau kết hợp tay và thiên nhiên: Chọn các món tết.... xuống (40 năm. giơ lên cao, chân bước ăn bé yêu thích, Gắn lô tô tranh TCVĐ: Trồng - 45cm) - TC với trẻ kể lại sang phải, sang trái; ảnh các hoạt động của lễ hội Y nụ trồng hoa. - Dậy trẻ Ném vòng cổ sự việc hằng ngày + Chân: Đưa ra phía Sơn, Đình Bé, chơi ném vòng thể hiện chai. Bỏ lá... theo trình tự để trước, đưa sang ngang, cổ chai, chăm sóc cây... Làm tình cảm - Chơi tự do với phù hợp người nghe hiểu đưa về phía sau. thực nghiệm về quá trình phát đồ chơi ngoài khi giao được. + Bật: Bật tiến về phía triển của cây xanh. sự thay đổi trời, lá cây, phấn tiếp với - Tc với trẻ để trẻ trước của cây cối trong mùa xuân qua vẽ, chơi với cát mọi người. nói lên cảm xúc của 2. Mục đích yêu cầu lô tô... và nước, đồ chơi mình về tác phẩm - KT: Trẻ tập đúng các - Góc sách truyện: Xem, làm ngoài trời... 2.Mục đích yêu tạo hình động tác thể dục sáng LQCC sách về mùa xuân, in chữ số, HĐVS cầu: Thứ ba - Điểm danh trẻ cùng cô Trò chơi chữ cái, làm album về mùa - Trẻ nhận biết Luyện tập 4/2/2025 2.Mục đích yêu - KN: Rèn KN thực hiện với chữ cái xuân, kể chuyện sáng tạo, Đọc được đặc điểm kỹ năng cầu: các BTPT chung, tính kỷ h,k (RKN) theo chuyện qua các tranh thời tiết trong đánh răng - KT: ngày (ÔN)
  6. +Trẻ biết tết các luật và PT các nhóm cơ vẽ....Xem hoạt hình vui giao - Trẻ biết sự thay - Ôn CC lễ hội diễn ra trong cho trẻ thông. đổi của con m,l,n mùa xuân -TĐ: Trẻ hứng thú tham - Góc tạo hình: Vẽ, nặn, xé dán người, con vật, -Xem cây cối trong + Biết sự thay đổi gia tập-> GD trẻ: Tập thể hoa mùa xuân...Trang trí tranh phim - Tôi mùa xuân, một số của mùa xuân ( Cây dục thường xuyên để rèn mâm ngũ quả bằng các nguyên món ăn ngày tết. yêu Việt cối đâm chồi, nảy luyện sk theo gương Bác vật liệu khác nhau. - Trẻ biết chơi trò Nam. Xem lộc...) Hồ giúp cho cơ thể khỏe - Góc âm nhạc: Chơi với nhạc chơi vận động, phim hoạt + Trẻ biết kể lại sự mạnh và pt cân đối, khỏe cụ, trò chơi âm nhạc. trò chơi dân gian hinh. Đèn việc hằng ngày theo mạnh - Góc XD: Xây dựng khu chợ và chơi tự do an cho người trình tự để người 3. Chuẩn bị: tết toàn, Biết vệ sinh đi bộ (Tập môi trường khi nghe hiểu được - Sân tập bằng phẳng, 2. Mục đích yêu cầu: 10). - KT: Trẻ biết nhập vai chơi, thể chơi xong... + Trẻ nói được cảm sạch sẽ 3. Chuẩn bị: hiện vai chơi và giao tiếp đúng Thứ tư xúc của mình về tác - Trang phục gọn gảng, HĐLQVT - Địa điểm qua sát, 5/2/2025 phẩm tạo hình. thoải mái. Phân biệt đạo đức vai chơi, đoàn kết trong tranh ảnh, túi cát, Đọc đồng - KN: Rèn kỹ năng 4. Cách tiến hành: sự giống khi chơi, biết thể hiện niềm vui cây cối trên sân dao: qs, chú ý, ghi nhớ 4.1. Hoạt động 1. Gây nhau và với bạn trong nhóm chơi... trường Hỏi tuổi có chủ định... hứng thú: khác nhau - KN: Phát triển kỹ năng hoạt - Trẻ khỏe mạnh, (ÔN) thoải mái - TĐ: Trẻ hứng thú - Cô tập trung trẻ, giới giữa khối động nhóm, kỹ năng giao tiếp, LQTA sử dụng đồ dùng đồ chơi, kỹ 4. Cách tiến tham gia HĐ. thiệu buổi thể dục sáng cầu và hành: UNIT 4 năng tạo hình... 3. Chuẩn bị: 4.2. Hoạt động 2. Bài khối trụ, *1. Hoat động 1: BODY- - Nội dung trò mới: khối - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia Gây hứng thú. LESSON chuyện a. Khởi động: Cho trẻ đi vuông và hoạt động, biết giữ gìn vệ sinh Cô tập trung trẻ - 1 (1) -Tranh ảnh về CĐ, theo vòng tròn kết hợp khối chữ lớp học gọn gàng, sạch sẽ... > điểm danh trẻ, Dạy trẻ kiểm tra sĩ số video hoạt hình vui các kiểu đi dưới nền nhạc nhật 3. Chuẩn bị: biết những giới thiệu nội giao thông bài hát “Con tàu xanh. (CCKTM) - Các góc chơi bố trí hợp lý,. đồ vật, dung buổi hoạt những nơi - Sổ theo dõi trẻ đến Sau đó về 4 hàng dọc - Đồ dùng đồ chơi, các góc sắp động, cho trẻ lựa không an lớp quay ngang tập BTPTC xếp gọn gàng, phù hợp với chủ chọn địa điểm toàn; biết
  7. 4. Cách tiến hành: b. Trọng động: Tập mỗi đề, thuận tiện cho trẻ hoạt quan sát; đến địa được nguy - Cô ân cần đón trẻ động tác 2l x 8nhịp động. điểm quan sát. cơ không vào nhóm lớp, trẻ lễ - Hô hấp: Thổi nơ bay 4. Cách tiến hành: 4.2. Hoạt động an toàn khi 2. Bài mới: ăn uống và phép chào cô, cất đồ - Tay: TTCB: Đứng tự 4.1. HĐ 1. Gây hứng thú: a. Quan sát có mục phòng dùng đồ chơi đúng nhiên, N1: Đưa 2 tay lên * Cô cho trẻ hát “mùa xuân ơi” đích. tránh nơi quy định. Cho cao, N2: Đưa 2 tay ra và giới thiệu buổi hđ Cô cho trẻ tự do trẻ xem hoạt hình phía trước, N3: Đưa 2 tay 4.2. Hoạt động 2. Bài mới: quan sát. Bây giờ vui giao thông, xem sang 2 bên (kết hợp với a.TTC: Cô tập trung trẻ cùng đang là mùa gì? tranh ảnh, video về vẫy bàn tay, quay cổ tay, thỏa thuận về chủ đề chơi Quang cảnh bầu trời hôm nay ra các lễ hội mùa kiễng chân), N4: Về chung, cô giới thiệu trò chơi, sao? Các con có xuân... trao đổi với TTCB N5,6,7,8 như hỏi ý tưởng chơi của trẻ chơi, Thứ HĐGDÂN cảm giác như thế HĐLĐ Năm phụ huynh về sức N1,2,3,4. Vđ múa. Cô chốt lại trò chơi ở các góc, nào về mùa Kỹ năng 6/2/2025 khỏe của trẻ. - LB: TTCB: Đứng tự Hoa bạn nào muốn chơi ở góc nào xuân? Mùa xuân chăm sóc tết.... nhiên, N1,3: 2 tay chống trường em rủ bạn về góc đó cùng chơi cây cối như thế cây cối - Cô TC cùng trẻ hông, chân trái bước sang (TT) -> GD trẻ: Chơi vui vẻ, đoàn nào? GD trẻ: (RKN) theo cá nhân hoặc trái 1 bước, N2,4: ngửa + Nghe kết, không tranh giành đồ dùng Chăm sóc bảo vệ Nghe các cây cối, chăm sóc nhóm nhỏ, cô gợi ý người ra sau.N5,6,7,8 hát: Mùa đồ chơi của nhau, giữ vệ sinh bài đồng sức khỏe, mặc hỏi trẻ: Hôm nay ai như N1,2,3,4. xuân ơi môi trường lớp học gọn gàng, dao, ca + TCAN: trang phục phù dao trong đưa con đi học? - Chân: TTCB: Đứng tự sạch sẽ bảo vệ môi trường... hợp với thời tiết Ai đoán chủ đề. Con đi học bằng nhiên, N1; 2 tay chống b. Quá trình chơi: Trẻ quan sát những giỏi Mít vàng PTGT gì? Con ngồi hông,chân trái đưa ra Trẻ về góc chơi, nhận vai chơi, món ăn ngày tết. cam đỏ, (CCKTM) Đây là món ăn gì? * GSH: trên xe đạp con ngồi trước. N2: Chân trái đưa cô bao quát trẻ chơi, giúp trẻ gánh gánh Những món ăn này Nghe các ntn?...con vừa quan sang ngang. N3: Chân chơi, hướng dẫn trẻ chơi nếu là gồng làm từ nguyên vật bài hát, sát được tranh gì, trái đưa về phía sau. N4: trò chơi mới, gợi mở nội dung gồng, liệu nào? .....Giáo bài thơ Bố về TTCB.N5,6,7,8 như chơi cho trẻ. nắng... ca dao dục ăn uống đủ mẹ có cho con đi lễ N1,2,3,4 (đổi chân) VD cô đến góc KP khoa học và trong chủ chất .... đề. hội nào?...Một năm thiên nhiên và trò chuyện cùng *b: TCVĐ: * HĐG: Điều chỉnh giọng nói phù hợp với ngữ
  8. có mấy mùa? Đó là - Bật: N1,2,3,4: Bật lên trẻ: Con đang làm gì? Con chơi Cô tổ chức cho những mùa nào? phía trước 4 bước, trò chơi gì? Con bày mâm ngũ trẻ chơi 2-3 lần, Thứ Sáu Một tuần có mấy N5,6,7,8: Quay người và HĐKPXH quả có những loại quả gì? Con cô quan sát nhận LQTA xét trẻ chơi 7/2/2025 ngày? Con hãy kể bật như N1,2,3,4; cô quan Tìm hiểu bày như thế nào?.. Cô giúp trẻ UNIT 4 *c: Chơi tự do tên các ngày cho sát, sứa sai cho trẻ. về mùa liên kết nhóm chơi, khuyến Cô cho trẻ chơi BODY- các bạn cùng ghe - Trong quá trình trẻ tập xuân khích trẻ chơi sáng tạo, giao với đồ dùng đồ LESSON nào? cô quan sát, sửa sai và (CCKTM) tiếp đúng đạo đức vai chơi. chơi trên sân như 1 (2) - Tc với trẻ để trẻ động viên khen ngợi trẻ c. Nhận xét chơi: Gần hết giờ đồ chơi với phấn, Văn nghệ kể lại sự việc hằng =>GD trẻ: Thường xuyên cô nhận xét quá trình trẻ chơi ở nước, chăm sóc cuối tuần ngày theo trình tự... tập TD theo gương Bác các góc, gợi mở ý tưởng chơi cây... Nêu 3. HĐ 3: Kết thúc -> GDtrẻ: Hồ cho gương Cô tập chung trẻ HTVLTTG Bác c. Hồi tĩnh: Trẻ đi nhẹ buổi sau, cô mời tất cả trẻ về cuối tuần lại, cô kiểm tra lại sĩ Hồ: yêu quý trân nhàng 1-2 vòng quanh góc xây dựng một bạn giới số nhận xét buổi trọng tết cổ truyền sân thiệu góc khám phá trải chơi, cho trẻ xếp của dân tộc, giữ 4.3. Hoạt động 3. Kết nghiệm, trẻ nhận xét và cô hàng vệ sinh về lớp VSMT khi đi chơi thúc: nhận xét chung cho trẻ biểu tết, mặc trang phục - Cô nhận xét buổi hoạt diễn bài hát “Hoa trường em” phù hợp thời tiết... động 4.3. Hoạt động 3. Kết thúc: - Điểm danh trẻ. Trẻ cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định Ngày 12 tháng 01 năm 2025 Phó hiệu trưởng nhận xét, đánh giá: Nhất trí kế hoạch tuần đồng chí đã xây dựng.
  9. KẾ HOẠCH NGÀY TUẦN 02: Chủ đề nhánh: LẾ HỘI MÙA XUÂN ( Từ ngày 3 tháng 02 đến ngày 7 tháng 02 năm 2025) Thứ Hai 3/2/2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG HĐLQVH Thơ. Hoa đào, hoa mai (RKN) 1. Kiến thức: *Cung cấp kiến thức - Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, hiểu rõ nội dung bài thơ: Bé biết vẻ đẹp của hoa đào, hoa mai cả hai loại hoa đều nở vào mùa xuân làm cho mùa xuân thêm vui tươi đẹp cả hai phương trời. *Cung cấp kỹ năng - Trẻ cảm nhận được nhịp điệu vui tươi, tình cảm, thiết tha của bài thơ. - Trẻ thuộc diễn cảm bài thơ. Biết thể hiện cử chỉ điệu bộ minh họa cho lời bài thơ. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc thơ diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp, thể hiện đúng âm điệu, nhịp điệu của bài thơ cây đào. - Rèn trẻ kĩ năng nói đủ câu, ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ qua việc rèn kỹ năng trả lời câu hỏi. - Phát triển khả năng chú ý, nghi nhớ của trẻ. - Rèn kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định cho trẻ. 3. Thái độ: -Trẻ yêu thích môn học, hứng thú tham gia các hoạt động. - Yêu vẻ đẹp rực rỡ của hoa đào, hoa mai, thể hiện niềm vui khi mùa xuân đến; - Giáo dục trẻ yêu quý, biết chăm sóc cây, tưới nước cho cây. II/ CHUẨN BỊ: 1. Địa điểm: Trong lớp học 2. Đồ dùng của cô : - Máy vi tính, ti vi, giáo án thiết kế theo hướng đổi mới hình thức tổ chức - Giáo án điện tử được thiết kế trên power point có các hình ảnh động về nội dung bài thơ.(Xa bàn quay) - Mũ hoa đào, hoa mai, hoa cúc đủ cho trẻ - Nhạc không lời bài hát “Mùa xuân”."Mùa xuân ơi" 3. Chuẩn bị của trẻ:
  10. - Bàn ghế đủ cho trẻ ngồi, tâm lý trẻ thoải mái. III. CÁCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú - Xin chào mừng các bé đến với chương trình: “Tài năng thơ nhí” - Trẻ hưởng ứng - Đến với chương trình “Tài năng thơ nhí” cô xin mời sự hiện diện của 3 đội - Trẻ lắng nghe - Đội hoa đào - Đội hoa đào xin chào - Đội hoa mai - Đội hoa mai xin chào - Đội hoa cúc - Đội hoa cúc xin chào - Trước khi tham gia vào chương trình cô và các con cùng thể hiện với giai điệu - Trẻ lắng nghe bài hát mùa xuân - Trẻ hát bài “Mùa xuân” - Cô cho trẻ hát bài “Mùa xuân” - Các con vừa hát bài hát gì? - Trẻ trả lời bài hát mùa xuân ạ - Trong bài hát nói đến loại hoa nào? - Trẻ trả lời “Hoa đào, hoa mai” ạ. - Hoa đào, hoa mai” có trong bài thơ nào mà chúng mình đã biết. - Trẻ trả lời bài thơ: Hoa đào, hoa mai ạ. - Đúng rồi Hoa đào, hoa mai có trong bài thơ: Hoa đào, hoa mai của tác giả Lệ Bình đấy các con ngồi ngoan nghe cô đọc thơ nào - Trẻ lắng nghe 2. Hoạt động 2: Bài mới *Cô đọc thơ cho trẻ nghe: - Lần 1: Diễn cảm bằng lời kết hợp cử chỉ điệu bộ minh họa, đọc với nhịp điệu chậm - Trẻ lắng nghe giọng đọc vui tươi, tình cảm thiết tha thể hiện được vể đẹp của hoa đào, hoa mai, nhấn vào các từ: Hội tụ, nở rộ, hai phương trời - Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? - Trẻ trả lời: Bài thơ Hoa đào, hoa mai ạ - Bài thơ Hoa đào, hoa mai của tác giả nào? - Trẻ trả lời của tác giả Lệ Bình ạ - Lần 2: Kết hợp với giáo án thiết kế trên power point với các hình ảnh minh họa cho - Trẻ chú ý nghe cô đọc thơ và quan sát hình ảnh bài thơ (Hoặc xa bàn quay) * Đàm thoại kết hợp đọc trích dẫn làm rõ ý nội dung bài thơ: - Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? - Trẻ trả lời: Bài thơ Hoa đào hoa mai ạ - Bài thơ của tác giả nào sáng tác? - Trẻ trả lời của tác giả Lệ Bình ạ - Ai có nhận xét gì về Hoa Đào? - Trẻ trả lời: Hoa đào là loại hoa ưa rét có mưa. - Hoa Mai là hoa như thế nào? - Trẻ trẻ lời: Hoa mai ưa nắng và gió
  11. - Cô Khẳng định: Hoa Đào là loại hoa ưa rét phù hợp với thời tiết có mưa. Hoa Mai - Trẻ lắng nghe phù hợp với thời tiết ấm áp có nắng và gió. - Câu thơ nào nói lên điều đó? - Trẻ đọc câu thơ: “Hoa đào ưa rét Lấm tấm mưa bay Hoa mai chỉ say Nắng pha chút gió”. - Hoa đào có mầu sắc như thế nào? - Trẻ trả lời: Hoa đào có mầu đỏ - Hoa mai có mầu sắc như thế nào? - Trẻ trả lời: Hoa mai có mầu vàng. - Hoa đào hoa mai nở vào mùa nào trong năm? - Trẻ trả lời: Mùa xuân ạ - Cô khẳng định: Hoa đào, hoa mai rất đẹp hoa đào có màu đỏ, hoa mai có mầu vàng - Trẻ lắng nghe nở rộ vào mùa xuân. - Câu thơ nào nói lên vẻ đẹp của Hoa Đào, Hoa Mai? - Trẻ trích đọc: “Hoa đào thắm đỏ Hoa mai dát vàng Thắm mùa xuân sang Thi nhau nở rộ”. - Các con ơi Mùa xuân đang đến rồi đấy các loài hoa đều đua nhau nở rộ, mọi niềm vui đến với mọi nhà, mọi người. Hoa đào, hoa mai đang đua nhau khoe sắc làm đẹp cho 2 miền Nam và miền Bắc đấy. - Trẻ lắng nghe - Vẻ đẹp đó được thể hiện ở câu thơ nào? - Trẻ trích đọc: “Mùa xuân hội tụ Niềm vui, nụ cười Đào, mai nở rộ Đẹp hai phương trời”. Cô chốt: Bài thơ “Hoa đào, hoa mai” của tác giả Lệ Bình là bài thơ rất hay nói về vẻ đẹp của hoa đào, hoa mai. - Trẻ chú ý nghe - Vậy muốn có nhiều loài hoa đẹp các con phải làm gì? - Trẻ trả lời: Trồng và chăm sóc bảo vệ hoa * Cô giáo dục trẻ: Bài thơ “Hoa đào, hoa mai” của tác giả Lệ Bình là bài thơ rất hay - Trẻ chú ý nghe nói về vẻ đẹp của hoa đào, hoa mai các con hãy chăm sóc bảo vệ các loại hoa, không ngắt hoa bẻ cành ở vườn trường và nơi công cộng. *Dạy trẻ đọc thơ:
  12. - Bài thơ Hoa đào, hoa mai nói về vẻ đẹp của Hoa đào, hoa mai đấy khi đọc bài thơ này - Trẻ trả lời đọc diễn cảm ngắt nghỉ đúng nhịp, đúng các con đọc như thế nào? âm điệu, nhịp điệu của bài thể hiện sự vui tươi, thiết tha, tình cảm. - Cô hệ thống lại: Bài thơ có nội dung rất hay nói về vẻ đẹp của hoa đào, hoa mai, khi đọc, các con đọc diễn cảm ngắt nghỉ đúng nhịp, đúng âm điệu, nhịp điệu của bài thể hiện sự vui tươi, thiết tha, tình cảm nhấn vào các từ như: Lấm tấm, dát vàng, nở rộ, hội - Trẻ chú ý nghe tụ và câu cuối của bài thơ “Đẹp hai phương trời”. - Cô tổ chức cho trẻ đọc thơ với nhiều hình thức khác nhau. - Cô cho trẻ đọc cả lớp đọc bài thơ 2 lần - Trẻ đọc thơ theo hình thức cả lớp 2 lần - Cô cho trẻ đọc thơ to nhỏ, nối tiếp - Trẻ đọc thơ theo hiệu lệnh của cô - Cô cho trẻ đọc thi đua từng tổ - 3 tổ đọc thơ - Cô cho trẻ đọc theo nhóm - 2 nhóm đọc - Cô cho cá nhân trẻ đọc thơ - 2 trẻ đọc - Cô chú ý sửa sai cho trẻ về câu, từ cũng như ngắt nghỉ, đọc diễn cảm bài thơ. *Các con vừa đọc bài thơ gì? - Bài thơ hoa đào, hoa mai ạ 3 . Hoạt động 3: Kết thúc Chương trình tài năng nhí đến đây là kết thúc một lần nữa chúc các con chăm - Trẻ hưởng ứng xin chào ngoan học giỏi, xin chào hẹn gặp lại - Hát bài “Mùa xuân ơi” - Trẻ vận động theo nhạc bài hát “Mùa xuân ơi” HOẠT ĐỘNG CHIỀU TCDG Ném vòng cổ chai I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Thỏa mãn nhu cầu vui chơi của trẻ. - Trẻ biết tên gọi của trò chơi “Ném vòng cổ chai”, biết cách chơi và luật chơi của trò chơi “Ném vòng cổ chai”. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện thính giác và khả năng định hướng trong không gian. 3. Thái độ:
  13. - Giáo dục trẻ yêu thích các trò chơi dân gian. II. Chuẩn bị - 2 cái chai. – 30 cái vòng đường kính từ 15 đến 20 cm. - Sân chơi sạch sẽ, thoáng mát. - Một số đồ chơi trong lớp: Sỏi, hột, hạt, vòng.. III. Cách tổ chức hoạt động: HĐ của cô HĐ của trẻ 1.HĐ1: Gây hứng thú - Cô cùng trẻ chơi “ Oẳn tù tì” 1 – 2 lần và đưa ra chiếc vòng. - Trẻ tham gia chơi cùng cô. - Cô có gì đây? - Trẻ : Những chiếc vong, cái chai ạ - Đố bạn nào biết chiếc vòng này dùng làm gì? - Dùng để chơi ạ - Bạn nào biết trò chơi này chơi như thế nào? - 1,2 trẻ trả lời. => Các con ạ! Trò chơi “ Ném vòng cổ chai” là một trò chơi dân gian có từ thời - Trẻ lắng nghe. xa xưa và được lưu truyền cho đến ngày nay đấy các con ạ . 2. HĐ2: Bài mới * Cô hướng dẫn trẻ cách chơi, luật chơi. - Cô hướng dẫn lại cách chơi và luật chơi nhé. - Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách chơi và luật chơi. + Cách chơi: Cô đã chuẩn bị rất nhiều vòng và 2 cái chai. Cô đặt 2 cái chai thành một hàng thẳng cách nhau 50 đến 60 cm. Vẽ vạch chuẩn cách chai từ 100 đến 150 cm (tùy theo khả năng và mức độ chơi ở các lần khác nhau mà tăng dần khoảng cách). Cô sẽ chia trẻ thành 2 đội xếp 2 hàng dọc đứng dưới vạch, mỗi lần chơi cho 2 bạn ở 2 đôi ném, mỗi bạn ném 2 vòng, thi xem ai ném được nhiều vòng lọt vào cổ chai là người đó thắng cuộc. + Luật chơi: Trò chơi kết thúc, đội nào được nhiều vòng hơn đội đó thắng cuộc. - Rồi ạ. - Các con đã rõ cách chơi và luật chơi chưa? - Chơi vui vẻ, đoàn kết ạ. - Khi chơi các con phải chơi như thế nào? - Trẻ chơi trò chơi đúng luật * Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Cho trẻ chơi 3-4 lần (tùy thuộc vào khả năng hứng thú chơi của trẻ) ( Sau mỗi lần chơi cô động viên, khuyến khích trẻ) - Chúng mình thấy cả hai đội hôm nay chơi như thế nào? - Rất vui ạ.
  14. - Khi chơi xong trò chơi này các con thấy thế nào? - Rất khỏe ạ. => GD trẻ: Các con ạ tất cả các trò chơi dân gian trong đó có trò chơi “Ném vòng cổ chai” luôn mang lại sự thích thú, thoải mái, vui vẻ trong khi chơi, nó giúp người chơi rèn luyện được sức khỏe, giúp cơ thể khỏe mạnh hơn. Vì vậy các con phải thường xuyên chơi các trò chơi dân gian để cơ thể được khỏe mạnh . 3.HĐ3: Kết thúc: Cô nhận xét và chuyển hoạt động khác. - Trẻ hưởng ứng cùng cô KẾ HOẠCH TUẦN 02: Chủ đề nhánh: LẾ HỘI MÙA XUÂN ( Từ ngày 3 tháng 02 đến ngày 7 tháng 02 năm 2025) Thứ ba 4/2/2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG LQCC Trò chơi với chữ cái h,k (RKN) I. Mục đích,yêu cầu 1. Kiến thức: * Cung cấp cho trẻ kiến thức: Trẻ biết cách chơi, luật chơi một số trò chơi với chữ cái h, k. - Biết cách tô nét, chữ h, k chấm mờ trên dòng kẻ ngang theo đúng quy trình. * Củng cố cho trẻ kiến thức: Trẻ nhận ra và phát âm chữ cái h, k trong các từ, tiếng trọn vẹn qua các trò chơi. - Củng cố cách cầm bút và ngồi đúng tư thế ngồi khi tô chữ cái. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng nghe, nói, đọc chữ cái h, k cho trẻ. - Rèn kỹ năng tô trùng khít theo nét chấm mờ các nét, chữ h, k. - Rèn kỹ năng hoạt động nhóm khi chơi các trò chơi. 3. Thái độ: - Trẻ hào hứng, tích cực tham gia vào các trò chơi. - Giáo dục trẻ giữ gìn đồ dùng đồ chơi. II. Chuẩn bị 1.Địa điểm - Trong lớp 2.Đồ dùng của cô:
  15. - Ti vi, máy vi tính, powerpoint có các slile ô chữ. - Bông hoa có chữ cái h,k vòng tròn rộng ở giữa cho trẻ chơi trò chơi. - Bảng từ được chia thành 2 cột, mỗi cột là một chữ cái h,k vòng thể dục, que chỉ. 3.Đồ dùng của trẻ: - Vở bé làm quen với chữ cái qua trò chơi, bút chì đủ cho trẻ. III. Tiến trình hoạt động. HĐ của cô HĐ của trẻ 1. Hoạt động 1. Gây hứng thú. - Cô giới thiệu chủ đề của sân chơi chữ cái ngày hôm nay chính là: - Trẻ vỗ tay hưởng ứng “Trò chơi với chữ cái h,k”. 2.Hoạt động 2. bài mới 2.1. Trò chơi 1:"Chữ gì biến mất" * Cách chơi: Trên màn hình của cô có các chữ cái. Nhiệm vụ của - Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách chơi , luật chơi và tham gia chơi các con là hãy quan sát thật tinh, sau đó nhắm mắt lại khi có hiệu - Trẻ quan sát các chữ cái trên màn hình, phát âm lại các chữ cái trẻ lệnh của cô các con hãy mở mắt và quan sát trên màn hình xem chữ đã được học. Sau đó nhắm mắt lại, khi mở mắt trẻ đoán nhanh chữ cái gì đã biến mất. cái đã biến mất là chữ cái gì. - Cô cho từng chữ cái biến mất. Khi trẻ đoán xong cô cho trẻ kiểm - Trẻ phát âm chữ cái theo yêu cầu của cô (Cả lớp, nhóm, cá nhân). tra lại các chữ cái đó trên màn hình. Cô tc cho trẻ chơi 3- 4lần 2.2 Trò chơi 2: "Thử tài thông minh" * Cách chơi: Cô có các bức tranh về 1 số hoạt động trong ngày tết trung thu. Dưới mỗi bức tranh là từ có chứa chữ cái h,k. Nhiệm vụ của các con là bật qua những chiếc vòng thể dục lên lấy tranh, quan - Trẻ nghe cô phổ biến luật chơi, cách chơi và tham gia chơi sát kỹ và tìm các chữ cái trong từ giống với chữ cái trên mỗi cột để - Trẻ đứng thành 2 đội bạn trai và bạn gái thi đua bật qua những gắn vào đúng cột.Sau đó quay về chỗ để bạn tiếp theo lên tìm. chiếc vòng thể dục lên lấy tranh, quan sát tìm chữ cái trong từ sau *Luật chơi : Nếu bạn nào chạm vào vòng phải quay lại nhường lần đó gắn vào đúng chơi cho bạn kế tiếp.Trong thời gian là một bản nhạc đội nào tìm đúng và nhiều hình ảnh là đội đó chiến thắng. - Trẻ cổ vũ các đội chơi. - Cô cho mỗi đội 3- 4 trẻ chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi 1- 2 lần - Cô quan sát và nhận xét các đội chơi, động viên khuyến khích trẻ. 2.3. Trò chơi 3: “Bàn tay khéo léo ” - Cô HD trẻ tô các nét chấm mờ
  16. - Trong khi trẻ thực hiện cô bao quát sửa tư thế ngồi, cầm bút cho - Trẻ ngồi ngay ngắn tô các nét của chữ h,k theo ý thích. trẻ. 2.4. Trò chơi 4: “Thi xem ai nhanh” * Cách chơi: Cô có rất nhiều những bông hoa.Trên mỗi bông hoa, - Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách chơi , luật chơi và tham gia chơi. là các chữ cái mang chữ cái h,k. Các con sẽ lên chọn một bông - Trẻ vừa đi vừa đọc lời đồng dao, khi có hiệu lệnh của cô trẻ có hoa mang chữ cái mà mình thích. Sau đó vừa đi xq vòng tròn vừa bông hoa, lá mang chữ cái theo yêu cầu nhảy vào vòng. đọc lời đồng dao vừa hát. Khi có hiệu lệnh là chữ cái gì thì bạn - Trẻ đứng trong vòng tròn phát âm các chữ cái trên bông hoa, lá nào cầm chữ cái đó phải nhảy thật nhanh vào vòng tròn. của mình. - Luật chơi: Nếu trẻ nào sai phải nhảy lò cò. ( trẻ chơi 2- 3 lần) - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Củng cố: - Con vừa chơi trò chơi chữ cái gì - Trò chơi chữ cái h,k * Hoạt động 4. Kết thúc. - Cô nhận xét tuyên dương - Trẻ hưởng ứng HOẠT ĐỘNG CHIỀU HĐVS Luyện tập kỹ năng đánh răng (ÔN) KẾ HOẠCH TUẦN 02: Chủ đề nhánh: LẾ HỘI MÙA XUÂN ( Từ ngày 3 tháng 02 đến ngày 7 tháng 02 năm 2025) Thứ Tư 5/2/2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG HĐLQVT Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật (CCKTM) I. Mục đích yêu cầu. 1. Kiến thức: *Cung cấp kiến thức:
  17. - Trẻ biết được đặc điểm và phân biệt các khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ, khối cầu. +Khối cầu có tất cả các mặt bao cong + Khối trụ có các mặt bao xung quanh mặt bao hai đầu phẳng + Khối vuông có tất cả 6 mặt bao phẳng và các mặt bao đều là hình vuông + Khối chữ nhật có tất cả 6 mặt bao phẳng và các mặt bao đều là hình chữ nhật *Củng cố kiến thức: - Trẻ nhận dạng được các khối qua đồ vật, đồ chơi trong thực tế. 2. Kỹ năng: - Rèn trẻ kỹ năng quan sát, nhận biết đặc điểm các khối. - Thông qua trò chơi rèn cho trẻ phản xạ nhanh, kỹ năng tri giác, ghi nhớ có chủ định cho trẻ. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú, chú ý tập trung trong giờ học, hăng hái phát biểu. - Trẻ đoàn kết, có tính kỷ luật trong khi chơi. II. Chuẩn bị 1. Địa điểm. Trong lớp học 2. Đồ dùng của cô. - Máy tính, nhạc không lời về chủ đề. - Một số đồ vật xung quanh lớp như hộp sữa, hộp đường, trống cơm, quả bóng, hộp giấy, hộp quà - Một rổ có 2 khối vuông, 2 khối chữ nhật, 2 khối cầu, 2 khối trụ. 3. Đồ dùng của trẻ. - Mỗi trẻ một rổ đồ dùng có khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật. - 4 rổ to. - 12 vòng thể dục. III. Cách tổ chức thực hiện. HĐ của cô HĐ của trẻ
  18. 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú. - Chào mừng các bé đến với chương trình Bé vui học toán. Chương trình diễn ra gồm 3 phần: - Trẻ hửng ứng cùng cô. + Phần 1: Thử tài bé yêu + Phần 2: Bé thông minh, nhanh trí + Phần 3: Bé tài năng - Trẻ lắng nghe cô giới thiệu các phần chơi. 2. Hoạt động 2: Bài mới. 1. Phần 1: Thử tài của bé. Ôn luyện nhận biết và gọi tên các hình - Cô tổ chức cho trẻ đến tham quan mô hình nhà bạn búp bê quan sát các kiến trúc được thiết kế trong khu nhà, nhận dạng khối cầu, khối trụ, khối vuông, - Trẻ đứng xung quanh khu nhà khối chữ nhật qua các đồ vật - Ai có nhận xét gì về khu nhà của búp bê? -1-2 trẻ trả lời: Nhà bạn búp bê có cổng ra vào, tường bao, khu vui chơi, nhà để xe và rất nhiều cây xanh ạ - Nhà bạn búp bê có gì đặc biệt? - Có cột đèn ạ - Cột đèn được ghép bằng khối gì? - Khối cầu và khối trụ ạ Quả bóng có dạng khối gì? - Khối cầu ạ - Ôtô được ghép bằng khối gì? - Ghép bằng khối vuông, khối chữ nhật ạ - Cô chỉ vào từng đồ vật và cho trẻ nói tên các khối - Trẻ nói tên các khối - Khu nhà bạn búp bê được thiết kế rất là đẹp, các đồ vật được ghép bởi khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật. Để tìm hiểu kỹ hơn về các khối này, - Trẻ lắng nghe và hưởng ứng. hôm nay cô và các con sẽ cùng nhau nhận biết phân biệt khối vuông, khối chữ nhật nhé - Các con vừa trải qua phần 1 của chương trình rất xuất sắc. Xin mời các con sẽ đến với phần 2 mang tên: Bé thông minh, nhanh trí. 2. Phần 2: Bé thông minh, nhanh trí. ( Nhận biết, gọi tên khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ và nhận dạng các hình khối đó trong thực tế ) - Mỗi bạn đều được Ban tổ chức tặng 1 rổ có rất nhiều đồ chơi. Các con hãy lấy rổ đồ chơi về phía trước nào. (Trẻ tự lấy rổ đồ chơi) - Trẻ cùng nhau rổ đồ chơi về phía trước của mình. - Các con qua sát xem các con vừa được tặng những gì nào? - Khối cầu, khối trụ, khối vuông, khối chữ nhật ạ.
  19. - Trong rổ của các con là các khối: Khối cầu, khối trụ, khối vuông và khối chữ - Trẻ lắng nghe. nhật. Ở phần 2 - Bé thông minh nhanh trí các con sẽ cùng nhau nhận biết, gọi tên các - Trẻ lắng nghe cô. khối cầu, khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật và nhận dạng các khối này trong thực tế nhé. * Khối cầu: - Cô đố các con cô có khối gì? - Khối cầu ạ Các con hãy tìm khối cầu trong rổ của mình và giơ lên. - Trẻ tìm khối cầu giơ lên quan sát. Cô cầm khối cầu và nói. Đây là mặt bao xung quanh khối cầu. Các con hãy sờ - Trẻ sờ mặt bao của khối câu xung quanh mặt bao khối cầu xem nó như thế nào? - 2-3 trẻ: mặt bao khối cầu nhẵn, có đường bao cong tròn. Đúng rồi mặt bao xung quanh khối cầu nhẵn, có đường bao cong tròn. + Chúng mình hãy cùng lăn nhẹ khối cầu ra trước, ra sau và sang hai bên nào. - Trẻ đặt khối cầu ra trước và lăn về các phía theo yêu cầu. + Các con thấy thế nào? - 2-3 trẻ: Khối cầu có thể lăn được về mọi phía ạ. - Hai trẻ quay sang và xếp chồng 2 khối cầu lên nhau. + Hai bạn ngồi gần nhau hãy xếp chồng hai khối cầu của mình lên nhau. - Khối cầu không xếp chồng được lên nhau ạ. + Các con thấy hai khối cầu có xếp chồng được lên nhau không? - 2 trẻ; Vì khối cầu nhẵn và nó có đường bao cong tròn + Vì sao hai khối cầu lại không thể xếp chồng lên nhau được? ạ. => Cô chốt lại: Khối cầu nhẵn, có đường bao cong tròn, không có góc cạnh, không có mặt phẳng vì thế khối cầu không thể xếp chồng được lên nhau và nó - Trẻ lắng nghe cô khái quát lại. có thể lăn được và lăn được về tất cả các hướng. - 2-3 trẻ: Quả bóng ạ, hòn bi ạ - Các con có biết ở xung quanh chúng mình có những đồ vật, đồ chơi nào có dạng khối cầu không? - Trẻ tìm khối trụ trong rổ ra và quan sát. * Khối trụ. - Các con hãy tìm khối trụ trong rổ của mình và và cùng quan sát. Cô cầm khối trụ và nói: Đây là mặt bao xung quanh khối trụ. Còn đây là mặt bao xung quanh hai đầu. - 3-4 trẻ: Mặt bao xung quanh khối trụ có đường bao Các con hãy lấy khối trụ và sờ vào và đưa ra nhận xét cho cô nào? cong tròn ạ. - Mặt bao xung quanh khối trụ như thế nào? - Mặt bao 2 đầu phẳng. + Cô khái quát: Mặt bao xung quanh khối trụ có đường bao xung quanh tròn, còn mặt bao hai đầu khối trụ phẳng
  20. + Chúng mình hãy đặt nằm khối trụ cùng lăn nhẹ khối trụ ra trước, ra sau và - Trẻ đặt khối trụ nằm và lăn ra trước, ra sau. sang hai bên nào. + Khi lăn khối trụ các con thấy thế nào? - Khối trụ lăn được ra trước và sau khi nó nằm ạ. - Trẻ đặt khối trụ đứng và lăn. + Con đặt khối trụ đứng lên và lăn nào. Các con thấy có lăn được không Khối trụ không lăn được khi để đứng ạ. + Hai bạn ngồi gần nhau hãy xếp chồng hai khối trụ của mình lên nhau. Các - Hai trẻ đặt xếp chồng hai khối trụ lên nhau. Khối trụ con thấy hai khối trụ có xếp chồng được lên nhau không? có xếp chồng được lên nhau ạ. + Vì sao hai khối trụ lại có thể xếp chồng được lên nhau? - Vì nó có mặt phẳng ạ. => Cô chốt lại: Khối trụ có mặt bao hai đầu phẳng và là hình tròn nên xếp - Trẻ lắng nghe cô khái quát lại. chồng được lên nhau, mặt bao xung quanh là đường bao cong tròn, khi đặt đứng không lăn được, khi đặt nằm ngang thì lăn được ra phía trước và phía sau. - Con biết những đồ vật hay đồ chơi nào xung quanh mình có dạng khối trụ? * Khối vuông. - Các con tìm cho cô khối vuông trong rổ của mình. - Đây là mặt bao xung quanh khối vuông, các con lấy tay sờ mặt bao khối - Trẻ kể: Hộp sữa, lon nước ngọt, vuông và nhận xét - Để biết các bạn đã trả lời đúng chưa các con hãy cùng kiểm tra nhé. Chúng - Trẻ tìm và lấy khối vuông ra quan sát. mình cùng đếm xem khối vuông có bao nhiêu mặt nào. - Các con hãy đặt khối vuông xuống và lăn cùng cô nhé. - 2-3 trẻ: các mặt của khối vuông đều phẳng, khối vuông Con thấy khối vuông có lăn được không? Vì sao không lăn được? có 6 mặt, các mặt đếu là hình vuông ạ. - Khối vuông không lăn được vì nó có các góc, cạnh và các mặt phẳng. Vậy các bạn thử suy đoán xem 2 khối vuông có thể xếp chồng được lên nhau - Trẻ đếm: 1,2,3,4,5,6. Tất cả là 6 mặt ạ. không? - Trẻ đặt khối ra trước và lăn về các phía. - Hai bạn hãy xếp chồng 2 khối vuông của mình lên nhau nào. - Khối vuông không lăn được vì khối vuông có các góc, cạnh, và mặt bao của khối vuông đều phẳng . - Các con thấy hai khối vuông có xếp chồng được lên nhau không? - Hai khối vuông có thể xếp chồng được lên nhau ạ. - Trẻ xếp chồng hai khối vuông lên nhau. - Hai khối vuông có xếp chồng được lên hau ạ. - Trẻ lắng nghe cô khái quát lại. => Khái quát lại: Khối vuông có 6 mặt phẳng, các mặt đều là hình vuông bằng nhau, nên khối vuông có thể xếp chồng được lên nhau. Khối vuông không lăn được vì có các cạnh và góc.