Trọn bộ phương pháp dạy và giáo án dạy trẻ Mầm non - Chương trình cả năm

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Kiến thức: Trẻ biết tên truyện, tên các nhân vật trong truyện, hiểu được nội dung câu chuyện: Cây lớn lên nhờ có đất, nước, ánh sáng và người chăm sóc.

2. Kỹ năng: Trẻ trả lời được các câu hỏi của cô rõ ràng, mạch lạc, biết bắt chước một số động tác mô phỏng sự lớn lên của cây qua trò chơi.

3. Thái độ: Trẻ hứng thú nghe cô kể chuyện, tích cực tham gia trò chơi. Trẻ biết bảo vệ và chăm sóc cây.

II. CHUẨN BỊ

1. Đồ dùng: Ti vi, đầu đĩa hình, băng hình quay cảnh vườn táo thật; một số cây, quả bằng nhựa: đào, mận, lê; chậu cảnh trồng cây táo thật; que chỉ; nhân vật; tranh truyện; mũ hình lá, quả, hoa để trẻ đội khi chơi trò chơi.

2. Sơ đồ lớp: Trẻ ngồi ghế hình vòng cung.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1. Ổn định tổ chức, tạo tình huống

Cô trò chuyện với trẻ về thời tiết: Trời đã sang đông nên rất lạnh, các con đi học phải mặc quần áo ấm, đội mũ, khăn kẻo bị ốm, cảm lạnh.

- Có nhiều loại quả ra trái về mùa đông: Táo, lê, cam, quýt, đào, mận.

- Cô cho trẻ đi thăm vườn cây.

- Cô giới thiệu quan sát và hỏi trẻ: Cây gì? Cây táo.

Cây táo có gì? (Thân, lá, quả).

- Cô sẽ kể cho các con nghe câu chuyện Cây táo.

doc 277 trang Hồng Thịnh 16/02/2023 7620
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ phương pháp dạy và giáo án dạy trẻ Mầm non - Chương trình cả năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • doctron_bo_phuong_phap_day_va_giao_an_day_tre_mam_non_chuong_tr.doc

Nội dung text: Trọn bộ phương pháp dạy và giáo án dạy trẻ Mầm non - Chương trình cả năm

  1. (Sưu tầm và biên soạn) PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ GIÁO ÁN DẠY TRẺ MẦM NON (THEO CHỦ ĐỀ) 1
  2. 1. Ổn định tổ chức, tạo tình huống Cô trò chuyện với trẻ về thời tiết: Trời đã sang đông nên rất lạnh, các con đi học phải mặc quần áo ấm, đội mũ, khăn kẻo bị ốm, cảm lạnh. - Có nhiều loại quả ra trái về mùa đông: Táo, lê, cam, quýt, đào, mận. - Cô cho trẻ đi thăm vườn cây. - Cô giới thiệu quan sát và hỏi trẻ: Cây gì? Cây táo. Cây táo có gì? (Thân, lá, quả). - Cô sẽ kể cho các con nghe câu chuyện Cây táo. 2. Nội dung trọng tâm: Kể chuyện * Cô kể lần 1: Kể diễn cảm kết hợp cho trẻ xem băng hình về vườn táo, hình ảnh cây táo, hoa táo, ông trồng cây, bé tưới nước cho cây, bé chìa vạt áo ra hứng táo chín. * Cô kể lần 2: Kể tóm tắt câu chuyện và cho trẻ xem tranh truyện Cây táo. - Đàm thoại: Ông đang làm gì? (trồng cây); Bé đang làm gì? (tưới nước cho cây); Trời mưa: Đang tưới nước cho cây; Mặt trời: Đang sưởi nắng cho cây. Con gì xuất hiện? (Gà trống) Gà trống nói với cây thế nào? (Cây ơi cây lớn mau). Bướm nói gì với cây? (Cây ơi cây lớn mau). Ông, bé, gà, bướm mong cây thế nào? (Cây ơi cây lớn mau). Nghe lời ông, bé, gà và đàn bướm, cây đã cho những trái chín vàng rơi vào lòng bé. * Cô kể lần 3: Kết hợp sử dụng sa bàn cát: Mưa phùn bay, hoa đào nở và các loài hoa đang khoe sắc đón nắng xuân về. Ai đã trồng cây táo? (Cô gắn nhân vật ông và cây táo). Ai đã tưới nước cho cây? (Cô gắn em bé). Mưa tưới nước cho cây? (Cô kéo các mảng mây ra). Mặt trời sưởi nắng cho cây? (Cô kéo hình mặt trời ra). Tiếng nói của gà trống: Cây ơi cây lớn mau! (Cô gắn gà trống) thế là 3
  3. - Phát triển khả năng quan sát, chú ý cho trẻ. Mở rộng thêm một số loại hoa mà trẻ biết. 3. Thái độ - Trẻ biết yêu quý các loài hoa, chăm sóc và bảo vệ chúng. II. CHUẨN BỊ - Hoa đào, hoa đồng tiền, hoa hồng, hoa cúc. - Các loại hoa cắm sẵn trong bình. - Bàn để trẻ trưng bày hoa. - Tranh về hoa đào, hoa hồng, hoa đồng tiền và một số tranh ảnh các loại hoa khác để mở rộng thêm kiến thức. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1. Hoạt động của giáo viên * Ổn định lớp - Các con ơi, bây giờ cô và các con chơi trò Trồng hoa nhé! - Cô nói: Trồng hoa (Cô làm động tác trồng hoa). Một nụ Hai nụ Hoa nở (Chơi hai lần) Trẻ về ngồi theo hình chữ U, đàm thoại với trẻ: - Bạn nào có thể kể cho cô và các bạn nghe một số loại hoa mà con biết? Hoạt dộng 1: Nhận biết, gọi tên, tập nói từ, câu Cô giới thiệu - Hôm nay, cô đem đến cho các con rất nhiều hoa. Các con nhìn xem đây là hoa gì? - À, đây là hoa đào. Các con thấy hoa đào có màu gì không? Cô cho trẻ quan sát, sờ cánh hoa và hỏi: - Con thấy cánh hoa thế nào? (Cánh hoa mịn, cánh hoa tròn nhỏ). 5
  4. Trong khi quan sát vườn hoa, cô cho trẻ nhắc lại tên loài hoa, màu sắc hoa, đặc điểm cánh hoa: Tròn nhỏ, thon dài, to tròn. - Các con ơi trong vườn hoa có rất nhiều chậu hoa đẹp, bây giờ các con hãy giúp cô đem các chậu hoa này về trưng ở lớp mình nha! - Các con xếp bình hoa cách thưa đều nhau. Mỗi loại hoa xếp trên bàn riêng. * Hoạt động 3: Quan sát tranh - Kết thúc giờ học tự nhiên, không gò ép trẻ. Cô cho trẻ xem tranh về các loại hoa (hoa đào, hoa đồng tiền, hoa hồng, hoa cúc). Đề tài: Quả đu đủ, quả na I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Trẻ nhận biết quả na, quả đu đủ: + Quả đu đủ: Vỏ nhẵn, khi chín có màu vàng. Bên trong có nhiều hạt. + Quả na: Vỏ sần sùi, có nhiều mắt, bên trong có nhiều múi, có hạt. Khi na chín ăn có vị ngọt, thơm, cung cấp nhiều vitamin cho cơ thể. - Trẻ phát âm đúng từ: Quả đu đủ, quả na, màu xanh, màu vàng, vỏ nhẵn, vỏ sần sùi. II. CHUẨN BỊ - Quả đu đủ, quả na thật (Quả chín và quả xanh). - Đĩa đu đủ và na được gọt vỏ, bỏ hạt, cắt miếng. - Tranh vườn cây ăn quả, tranh quả đu đủ, quả na. - Quả đu đủ và quả na do cô vẽ sẵn để trẻ tô màu. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Hoạt động của giáo viên. * Hoạt động 1: Quan sát và đàm thoại về quả đu đủ 7
  5. sáp các màu. Kết thúc: Cho trẻ chơi trò chơi Gieo hạt. Cô khen, động viên trẻ. Đề tài: Hoa cúc và hoa hồng I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức - Trẻ nhận biết tên gọi và một số bộ phận (cánh hoa, lá hoa, cành hoa) của hoa hồng, hoa cúc. - Biết mùi thơm, màu sắc, lợi ích của hoa. 2. Kỹ năng - Trẻ gọi tên và các bộ phận của hoa rõ ràng, chính xác. - Nhận biết được màu xanh, màu đỏ. - Trả lời được câu hỏi của cô. - Chơi được trò chơi theo yêu cầu. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ biết yêu quý hoa, không hái hoa, hái lá. - Bảo vệ, chăm sóc hoa. II. CHUẨN BỊ - Hoa hồng, hoa cúc thật. - Mũ hoa hồng, hoa cúc. - Đàn organ. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Hoạt động của giáo viên * Hoạt động 1: Trò chơi Trồng hoa - Cô và các con cùng chơi trò chơi trồng hoa. - Cô nói: Gieo hạt, nảy mầm, 1 nụ, 2 nụ, hoa nở. Cô và các con 9
  6. Giáo dục: Để có hoa đẹp các con phải làm gì nhỉ? Đúng rồi chúng ta phải chăm sóc, bảo vệ hoa, không hái hoa, bẻ cành, giẫm đạp lên hoa vì hoa làm cảnh đẹp cho mọi người ngắm đấy. * Hoạt động 3: Vui với những bông hoa * Trò chơi 1: Cắm hoa ngày tết Sắp đến tết rồi, cô cháu mình cùng chơi cắm hoa để trang trí lớp mình thật đẹp nhé! Cô chia các con thành hai đội: Đội hoa hồng thì cắm vào bình màu đỏ, đội hoa cúc sẽ cắm vào bình màu vàng, đội nào cắm đúng, đẹp, đội đó sẽ chiến thắng. - Cho trẻ chơi cô nhận xét, tuyên dương trẻ. * Trò chơi 2: Thuyền hoa Sáng nay lúc dạo chơi vườn trường, cô và các con đã nhặt được nhiều cánh hoa rơi xuống gốc cây, giờ cô và các con cùng làm thuyền hoa nhé! Cô cho mỗi trẻ một đĩa trũng và cánh hoa hồng, hoa cúc để trẻ thả vào nước. Cho trẻ nhận biết: Cánh hoa hồng to, cánh hoa cúc nhỏ. Bây giờ cô và các con cùng lấy cánh hoa phơi cho khô nước, chiều sẽ dán thành bông hoa về tặng mẹ nhé! Kết thúc: Cho trẻ chơi tự do. CHỦ ĐỀ: BÉ VÀ CÁC BẠN Đề tài: Đây là gì? Nhóm lớp: 19 - 24 tháng I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Giúp trẻ nhận ra và chỉ đúng các bộ phận cơ thể. - Gọi đúng tên các bộ phận. II. CHUẨN BỊ 11
  7. Hoạt động Hoạt động của giáo viên của trẻ 1. Ổn định tổ chức, trò chuyện với trẻ 2. Nội dung trọng tâm * Hoạt động 1: - Trẻ đi và cùng cô hát bài Đi chơi. Tạo tình huống - Trẻ đi và hát đến nhà bạn Thỏ bông chơi (cho trẻ đi trong - Trẻ trả lời đường hẹp). Kết hợp hỏi trẻ màu sắc con đường. - Đến nhà bạn Thỏ bông: Nhà bạn Thỏ sắp xếp gọn gàng quá! - Đây là cái gì? - Màu gì? Để làm gì? - À, thế thì Thỏ bông xếp bàn và xếp ghế như thế nào đây? - Cô giải thích về kỹ năng xếp bàn, ghế. - Cho cả lớp cùng chơi xếp bàn, ghế. * Hoạt động 2: - Trẻ lấy khối gỗ và xếp cùng cô. - Trẻ lắng nghe - Cô cùng chơi tập với trẻ, vừa xếp vừa nhấn mạnh và làm theo cô. kỹ năng. - Cô đàm thoại cá nhân và gợi ý cho trẻ xếp đúng kỹ năng. - Khi trẻ xếp xong, cô hỏi trẻ đang xếp những gì? * Hoạt động 3: - Tạo tình huống có nhiều bạn đến thăm lớp: Các - Trẻ vận động, con sẽ xếp bàn ghế mời bạn mình ngồi chơi nhé! chơi theo sự - Bé xếp theo nhóm, sau khi xếp xong cô cho bé đặt hướng dẫn của bình hoa lên bàn. cô 3. Trò chơi 4. Cô khen, động viên trẻ 13
  8. thành bậc thang. hướng dẫn - Xếp phối hợp tạo thành người máy: 2 vỏ hộp chữ nhật đứng thành 2 chân, 1 vỏ nhựa xếp chồng lên trên thành hình người (cô giúp trẻ gắn lại thành đồ chơi để trưng bày). - Xếp chồng các đồ vật, đồ dùng sẵn có ở góc chơi: Ví dụ: Xếp mâm ngũ quả, xếp chồng sách. * Hoạt động 3: Kể chuyện - Tạo tình huống có nhiều bạn đến thăm lớp: - Trẻ tự xếp hình. “Các con sẽ xếp bàn ghế mời bạn mình ngồi chơi nhé!” - Bé xếp hình theo nhóm. Sau khi xếp xong cho bé đặt bình hoa lên bàn. 3. Trò chơi 4. Kết thúc Đề tài: Khám phá hộp giấy I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Kỹ năng: Rèn kỹ năng cầm, nắm, đặt nếp, kỹ năng di, kéo hộp giấy. - Ngôn ngữ: Tập cho trẻ nói các từ, câu ngắn: Hộp giấy, ú à, đùng đùng, gấu, xe kéo. - Giáo dục: Trẻ biết hưởng ứng theo cô. II. CHUẨN BỊ - Túi vải to. - 9 hộp giấy có đục lỗ thủng nhỏ trên các mặt (dành cho trẻ). - 1 hộp giấy to hơn (dành cho cô). 15
  9. Đề tài: Xếp cạnh nhau I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Rèn luyện sự khéo léo của đôi bàn tay, biết phối hợp hoạt động mắt và tay, thích thú khi thấy sự chuyển động của đồ vật. - Hình thành khái niệm xếp sát cạnh. II. CHUẨN BỊ - Gỗ xếp hình. - Mô hình nhà ga. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Hoạt động Hoạt động của giáo viên của trẻ 1. Nội dung trọng tâm * Hoạt động 1: Xếp thành đoàn tàu - Hát bài: “Lại đây với cô”. Vừa hát vừa kéo trẻ lại - Trẻ ngồi quây gần. quần bên cô - Cô giới thiệu gỗ xếp hình, cô vừa xếp tàu hỏa cho cháu xem và hướng dẫn trẻ xếp. - Cô cho trẻ chơi xếp tàu hỏa (vừa xếp vừa đọc thơ: Con tàu). Con tàu Xình xịch, xình xịch Đầu tàu đi trước Từng toa tiếp bước Xếp hàng vào ga Xình xịch, xình xịch (Bích Hạnh) 17
  10. - Khoảng cách 3,5m. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG 1. Khởi động Cho trẻ đi vòng tròn, kết hợp kiễng và nhón gót chân. Chạy chậm và nhanh dần, sau đó dừng lại và tập bài tập phát triển chung (BTPTC). 2. Trọng động - BTPTC: Tập với quả. - Vận động cơ bản (VĐCB): Đi có mang vật trên đầu. Cô giới thiệu bài tập và tập mẫu 2 - 3 lần. Phân tích mẫu và mời 1 - 2 trẻ lên thực hiện. Cả lớp quan sát và cô sửa sai. Cho trẻ tập, mỗi trẻ tập 3 - 4 lần. Cô tập cùng trẻ và động viên trẻ tự tin tập. - Trò chơi vận động (TCVĐ): Bắt bướm: Cô giới thiệu trò chơi và cùng chơi với trẻ 2 - 3 lần. 3. Hồi tĩnh: Bướm bay trong vườn hoa. CHỦ ĐỀ: NGÔI TRƯỜNG BÉ YÊU Đề tài: Bé đến thăm nhà bếp Nhóm lớp: 25 - 36 tháng I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Trẻ nhận biết và gọi tên nhà bếp có cửa sổ, cửa ra vào. - Nhà bếp để nấu ăn, có các cô cấp dưỡng và có nhiều đồ dùng để nấu ăn. - Trẻ biết trả lời câu hỏi của cô. II. CHUẨN BỊ 19
  11. - Nhằm phát triển ngôn ngữ, trí tuệ, rèn luyện sự khéo đôi tay cho trẻ. - Rèn luyện sự phối hợp giữa mắt và tay, biết 1 tay cầm hạt để hở lỗ, 1 tay cầm dây, xâu dây đúng vào lỗ của hạt, chọn hạt. - Trẻ nhận biết được tên gọi và công dụng của một số đồ dùng trong nhóm lớp. - Giáo dục trẻ: Học bài ngoan, yêu ca hát. Hình thành ở trẻ tình cảm yêu quý cô giáo. II. CHUẨN BỊ - Mỗi trẻ: 10 hạt màu đỏ - 2 hạt màu xanh - dây xâu hạt. - Rổ đựng hạt, chiếu trải, đồ dùng đồ chơi có màu đỏ. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Hoạt động 1: Cô và mẹ Cô và trẻ cùng hát và vận dộng theo nhạc bài hát: Lời chào buổi sáng. Trò chuyện với trẻ về bài hát. Trò chuyện về cô giáo dạy bé ở lớp. - Hình thành ở trẻ tình cảm yêu thương với cô giáo. Hoạt động 2: Những vòng tay xinh xắn Cô và mẹ đều yêu thương các con, hôm nay các con sẽ làm những chiếc vòng thật xinh để tặng cô và mẹ. Cô cho trẻ xem một số vòng đã được xâu sẵn. Giới thiệu với trẻ cách xâu hạt và các bước xâu hạt. Trò chuyện với trẻ về các vật liệu xâu hạt, màu sắc hạt v.v Tổ chức cho trẻ thực hiện. Trong khi trẻ xâu cô quan sát và hướng dẫn trẻ xâu đúng, nhắc trẻ muốn xâu được vòng màu đỏ, cô chỉ xâu hạt màu đỏ thôi, chú ý nhắc trẻ cách cầm dây, cầm hạt. Trẻ nào xâu xong cô giúp trẻ buộc 2 đầu dây lại thành vòng và phát tiếp hạt và dây cho trẻ xâu. Cô hỏi trẻ: 21