Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 3, Chủ đề nhánh: Nghề sản xuất dịch vụ. Nghề truyền thống địa phương - Năm học 2024-2025

pdf 26 trang Thiên Hoa 24/12/2025 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 3, Chủ đề nhánh: Nghề sản xuất dịch vụ. Nghề truyền thống địa phương - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_tuan_3_chu_de_nhanh_nghe_san_xuat_dic.pdf

Nội dung text: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 3, Chủ đề nhánh: Nghề sản xuất dịch vụ. Nghề truyền thống địa phương - Năm học 2024-2025

  1. KẾ HOẠCH NGÀY: TUẦN 3 Chủ đề nhánh: Nghề SXDV - Nghề truyền thống của địa phương HĐPTVĐ: VĐCB: Bật qua vật cản 15 - 20cm (CCKT) TCVĐ: Kéo co Ngày dạy: Thứ 2 ngày 02/12/2024 I. Mục đích - Yêu cầu 1. Kiến thức - Cung cấp kiến thức: Trẻ biết và nhớ tên bài tập: Bật qua vật cản 15 - 20cm. Biết thực hiện nhún chân đạp mạnh xuống sàn, bật người về phía trước lên cao để vượt qua vật cản cao 15 - 20cm, chạm đất nhẹ nhàng đồng thời bằng 2 mũi chân đến cả bàn chân, tay đưa ra phía trước để giữ thăng bằng. Bật qua vật cản cao 15 - 20cm, không làm đổ vật cản, không chạm vào vật cản. - Củng cố kiến thức các vận động phát triển cơ tay, chân, lưng, bụng, bật một cách nhịp nhàng theo hiệu lệnh. + Củng cố trò chơi vận động “Kéo co”. 2. Kỹ năng - Cung cấp kỹ năng: Hình thành cho trẻ kỹ năng bật qua vật cản đúng kỹ thuật khéo léo, nhịp nhàng, khả năng định hướng trong không gian, ước lượng khoảng cách, cảm giác thăng bằng. Có kỹ năng nghe và hiểu các khẩu lệnh, phản xạ nhanh theo hiệu lệnh của cô, kỹ năng hợp tác cùng bạn trong hoạt động. - Củng cố kỹ năng quan sát, chú ý nghi nhớ có chủ định. Phát triển các tố chất nhanh nhẹn, khéo léo cho trẻ. Củng cố kỹ năng xếp hàng và di chuyển đội hình theo hiệu lệnh. Kỹ năng phối hợp tay, chân, lưng, bụng khi tập bài tập phát triển chung, kỹ năng chơi trò chơi nhanh nhẹn, khéo léo. 3. Thái độ - Trẻ tích cực hứng thú tham gia vào hoạt động. Có ý thức tổ chức kỷ luật, có tính kiên trì dũng cảm. Giáo dục trẻ biết giữ gìn sức khỏe chăm tập thể dục thể thao theo tấm gương đạo đức Hồ chí Minh, giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường sạch sẽ, đảm bảo an toàn khi tham gia hoạt động. II. Chuẩn bị 1. Địa điểm - Sân tập bằng phẳng sạch sẽ, đảm bảo an toàn cho trẻ. 2. Đồ dùng của cô
  2. - Máy vi tính loa, nhạc bài hát “Tập thể dục buổi sáng; Lớn lên cháu lái máy cày; Đưa cơm cho mẹ đi cày” - 1 xắc xô to, 1 vật cản cao 25cm, đề can dán vạch, 1 vòng thể dục - Trang phục gọn gàng. 3. Đồ dùng của trẻ - Trang phục gọn gàng. - 2 vật cản, mỗi vật cản có kích thước cao 15cm, bề mặt rộng 6 - 7cm, dài khoảng 50cm; 2 vật cản, mỗi vật cản có kích thước cao 20cm, bề mặt rộng 6 - 7cm, dài khoảng 50cm; vòng thể dục đủ cho trẻ; 1dây thừng để chơi trò chơi. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Gây hứng thú Cho trẻ đứng ở sân trường. - Trẻ đứng ở sân trường Hỏi trẻ: Các con đang đứng ở đâu? - Trả lời: Con đang đứng ở sân trường Cho trẻ dang tay ra để cảm nhận thời tiết - Trẻ dang tay ra để cảm nhận thời tiết Hỏi thời tiết hôm nay như thế nào? - Thời tiết hôm nay nắng, nóng (mát, mưa...) Với thời tiết này con mặc quần áo như thế nào? - Với thời tiết này con mặc quần áo cộc (quần áo dài ) Cô khái quát lại, giáo dục trẻ giữ gìn sức khỏe, ăn mặc - Trẻ lắng nghe phù hợp với thời tiết, giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường sạch sẽ. Cô kiểm tra sức khỏe cho trẻ Cô giới thiệu hội thi “Bé khỏe bé ngoan”. Có 4 phần: + Phần 1: Diễu hành + Phần 2: Đồng diễn + Phần 3: Khỏe và khéo + Phần 4: Chung sức 2. HĐ2: Bài mới a. Khởi động (Phần 1: Diễu hành) Cô cho trẻ đi, chạy các kiểu theo nhạc (4 - 5 vòng) - Trẻ đi, chạy các kiểu thành vòng tròn: Đi thường, đi
  3. bằng gót chân, đi bằng mũi chân, đi bằng mép ngoài bàn chân, chạy chậm, chạy nhanh (4 - 5 vòng) Cho trẻ chuyển đội hình 3 hàng ngang giãn cách đều Trẻ chuyển đội hình 3 hàng ngang giãn cách đều. b. Trọng động (Phần 2: Đồng diễn) Cho trẻ tập các động tác của BTPTC kết hợp với vòng thể Trẻ tập các động tác của BTPTC kết hợp với vòng thể dục theo lời bài hát “Lớn lên cháu lái máy cày” dục theo lời bài hát “Lớn lên cháu lái máy cày” cùng cô - ĐT Tay: Đưa tay ra phía trước lên cao (Kết hợp với câu - ĐT Tay: Đưa tay ra phía trước lên cao (Kết hợp với hát “Cháu xem cày máy mệt nhọc”). (Tập 2lx8n) câu hát “Cháu xem cày máy mệt nhọc”) TTCB: Đứng thẳng 2 tay cầm vòng thả xuôi Nhịp 1: Hai tay cầm vòng đưa ra phía trước, đồng tời chân trái bước sang ngang. Nhịp 2: Hai tay cầm vòng đưa lên cao. Nhịp 3: Như nhịp 1 Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4 (Tập 2lx8n) - ĐT Bụng - lườn: Nghiêng người sang 2 bên, chân bước - ĐT Bụng - lườn: Nghiêng người sang 2 bên, chân sang trái, sang phải. (Kết hợp với câu hát “Mùa về lắm bước sang trái, sang phải. (Kết hợp với câu hát “Mùa thóc chú lắm”), (Tập 2lx8n) về lắm thóc chú lắm”) TTCB: Đứng thẳng 2 tay cầm vòng để dọc thân Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng bằng vai. 2 tay cầm vòng đưa lên cao Nhịp 2: Nghiêng người sang bên trái. Nhip 3: Như nhịp 1 Nhịp 4: Về TTCB Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng nghiêng người sang phải và đổi chân (Tập 2lx8n). - ĐT Chân: Ngồi khuỵu gối, tay đưa lên cao, ra trước. - ĐT Chân: Ngồi khuỵu gối, tay đưa lên cao, ra trước. (Kết hợp với câu hát “Cháu xem cày máy máy cày”); (Kết hợp với câu hát “Cháu xem cày máy máy cày”) (Tập 4lx8n)
  4. TTCB: Đứng thẳng 2 tay cầm vòng thả xuôi Nhịp 1: Hai tay cầm vòng đưa lên cao, đồng thời kiễng chân. Nhịp 2: Hai tay cầm vòng đưa ra phía trước, đồng thời khuỵu gối. Nhịp 3: Như nhịp 1. Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4 (Tập 4lx8n) - ĐT Bật: Bật tách chân, khép chân. (Kết hợp với nhạc - ĐT Bật: Bật tách chân, khép chân. (Kết hợp với nhạc kết thúc bài hát). (Tập 2lx8n) kết thúc bài hát) TTCB: Đứng khép chân, 2 tay cầm vòng thả xuôi. Nhịp 1: Bật tách 2 chân sang ngang, 2 tay đưa vòng ra phía trước. Nhịp 2: Bật khép chân, 2 tay đưa vòng để xuôi. Nhịp 3: Như hịp 1. Nhịp 4: Về TTCB Nhịp 5, 6, 7, 8: Thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4 (Tập 2lx8n). Cô cho trẻ chuyển đội hình 2 hàng ngang giãn cách đều. Trẻ chuyển đội hình 2 hàng ngang giãn cách đều. c. VĐCB: Bật qua vật cản 15 - 20cm (Phần 3: Khỏe và khéo) Cô đưa vật cản ra cho trẻ quan sát Trẻ quan sát Hỏi trẻ: Đây là dụng cụ gì? Trả lời: Đây là vật cản (khối hộp). Với vật cản này có Với vật cản này có thể thực hiện được vận động gì? thể thực hiện vận động: Bật qua vật cản, bước qua vật cản, nhảy qua vật cản... Cô khái quát lại, giới thiệu bài tập: Bật qua vật cản 15 - Trẻ lắng nghe 20cm.
  5. Giáo dục trẻ đảm bảo an toàn khi thực hiện vận động. - Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích. Trẻ quan sát cô làm mẫu. - Cô làm mẫu lần 2: Vừa tập vừa phân tích động tác. Từ vị trí đứng cô đi đến gần vạch chuẩn. TTCB: Đứng tự nhiên trước vật cản, đầu gối hơi khuỵu, đưa tay từ trước ra sau để chuẩn bị lấy đà. Thực hiện: Nhún chân, đạp mạnh xuống sàn, bật người về phía trước, lên cao để vượt qua vật cản, chạm đất nhẹ nhàng đồng thời bằng 2 mũi chân đến cả bàn chân, tay đưa ra trước để giữ thăng bằng, sau đó đi về đứng cuối hàng. - Cô mời 1 - 2 trẻ lên thực hiện - 1 - 2 trẻ lên thực hiện thử cho bạn quan sát và nhận xét - Tổ chức cho trẻ thực hiện với các hình thức khác nhau, - Trẻ thực hiện với các hình thức: Lần 1: 2 trẻ ở 2 cô bao quát, động viên, sửa sai cho trẻ. hàng lên thực hiện lần lượt (Bật qua vật cản 15cm) Lần 2: Như lần 1 (Bật qua vật cản 20cm) Lần 3: Nhóm thực hiện Lần 4: Cá nhân thực hiện (1 - 2 trẻ) * Củng cố: Hỏi lại trẻ vừa thực hiện vận động gì ? Trẻ trả lời: Vận động “Bật qua vật cản 15 - 20cm” Cô khái quát lại. Trẻ lắng nghe. d. Trò chơi vận động: Kéo co. (Phần 4: Chung sức) - Cô đưa dây thừng ra cho trẻ quan sát. Trẻ quan sát Hỏi trẻ: Đây là dụng cụ gì? Trả lời: Đây là dây thừng - Với đây thừng có thể chơi những trò chơi gì? Với dây thừng có thể chơi được các trò chơi: Kéo co, - nhảy dây... - Cô khái quát lại, giới thiệu trò chơi “Kéo co” cách chơi, Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách chơi, luật chơi.
  6. luật chơi Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần Trẻ chơi trò chơi: Trẻ chia làm 2 đội, số trẻ 2 đội bằng nhau, khi có hiệu lệnh các đội cầm chắc dây kéo mạnh về đội của mình, bạn đứng đầu tiên của đội nào bước qua vạch gianh giới sang đội bạn là đội đó thua cuộc (chơi 2 - 3 lần) Cô bao quát trẻ và kiểm tra kết quả, động viên trẻ. Trẻ lắng nghe * Hồi tĩnh Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng quanh sân theo nhạc bài Trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng quanh sân theo nhạc bài “Đưa cơm cho mẹ đi cày” “Đưa cơm cho mẹ đi cày” 3. HĐ3: Kết thúc Kết thúc hội thi “Bé khỏe, bé ngoan”. Xin chào và hẹn Trẻ nói “Xin chào và hẹn gặp lại” gặp lại. Hoạt động chiều * Học tiếng Anh: Vocabulary: Brother, sister, baby, Daddy, mommy * Ôn kỹ năng đứng một chân và giữ thẳng người trong 10 giây Chủ đề nhánh: Nghề SXDV - Nghề truyền thống của địa phương HĐLQVH: Kể lại chuyện: Ba chú heo con (RKN Ngày dạy: Thứ 3 ngày 03/12/2024 I. Mục đích - Yêu cầu 1. Kiến thức - Cung cấp kiến thức: Trẻ ghi nhớ trình tự nội dung câu truyện “Ba chú heo con”, trẻ nói được lời thoại của nhân vật, biết thể hiện giọng điệu và tính cách của các nhân vật trong truyện: Heo mẹ dịu dàng, âu yếm các con, heo anh cả và heo anh hai hấp tấp, vội vàng, làm việc qua loa, heo út nhẹ nhàng, cẩn thận trong công việc, sói xám hung dữ. Trẻ biết kể lại nội dung truyện “Ba chú heo con” theo sự gợi mở của cô.
  7. - Củng cố kiến thức: Củng cố tên truyện, nhân vật trong truyện, nội dung câu truyện “Ba chú heo con” nói về sự làm việc qua loa, đại khái của anh heo cả và anh heo hai nên đã có không có nhà để ở, sự cẩn thận, tỉ mỉ của heo út đã đem lại kết quả lao động tốt, xây nhà rất chắc chắn, sự hung hăng của sói xám đã bị trừng phạt 2. Kỹ năng - Cung cấp kỹ năng: Trẻ kể lại trình tự diễn biến của câu chuyện, thể hiện được ngữ điệu, giọng điệu của nhân vật trong câu chuyện “Ba chú heo con”. Phát triển khả năng tư duy, trí nhớ cho trẻ về câu chuyện “Ba chú heo con”, tính mạnh dạn, tự tin, hợp tác cùng bạn trong hoạt động. Kỹ năng bắt chước và thể hiện giọng điệu, hành động của các nhân vật trong truyện. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - Củng có kỹ năng: Lắng nghe, chú ý, ghi nhớ có chủ định, nói rõ ràng, mạch lạc, đủ câu. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú, tích cực tham gia hoạt động. Giáo dục trẻ biết yêu quý các nghề, trân trọng và giữ gìn sản phẩm của các nghề, làm việc gì cũng làm cẩn thận và chắc chắn, tham gia hoạt động đảm bảo an toàn. II. Chuẩn bị 1. Địa điểm - Trong lớp học 2. Đồ dùngcủa cô - Hình ảnh minh họa nội dung truyện “Ba chú heo con” trên máy tính. - Mô hình khu nhà ở của các chú heo con - Trang phục gọn gàng. - Nhạc bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân; Em muốn làm. 3. Đồ dùng của trẻ - Chỗ ngồi phù hợp, trang phục gọn gàng 1 mũ heo mẹ, 3 mũ heo con,1 mũ sói xám. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Gây hứng thú Cho trẻ hát bài “Cháu yêu cô chú công nhân” 1 lần. Trẻ hát bài “Cháu yêu cô chú công nhân” 1 lần. Hỏi trẻ tên bài hát? Trả lời: Bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân” Cô, chú công nhân làm nghề gì? Cô, chú công nhân làm nghề xây dựng Ước mơ của con lớn lên làm nghề gì? Ước mơ của con lớn lên con sẽ làm cô giáo, bác sĩ, công an....
  8. Bây giờ con phải làm gì để đạt được ước mơ của mình? Bây giờ con phải chăm ngoan học giỏi Cô khái quát lại, giới thiệu truyện “Ba chú heo con” Trẻ lắng nghe Truyện cổ tích Việt Nam 2. HĐ2: Bài mới a. Kể chuyện “Ba chú heo con” - Cô kể chuyện lần 1 bằng mô hình cho trẻ nghe. Trẻ nghe cô kể chuyện Hỏi trẻ: Cô vừa kể câu chuyện gì? thuộc thể loại truyện Trả lời: Cô vừa kể chuyện “Ba chú heo con”, thuộc gì? thể loại truyện cổ tích Việt Nam Cô kể lần 2 kết hợp hình ảnh trên máy Trẻ nghe cô kể chuyện và quan sát hình ảnh b. Đàm thoại - Hỏi trẻ: Các con vừa được nghe câu chuyện gì? Trả lời: Cô vừa kể chuyện “Ba chú heo con” thuộc thể loại truyện gì? Câu chuyện thuộc thể loại truyện cổ tích Việt Nam Trong truyện có những nhân vật nào? Trong truyện có heo mẹ và 3 chú heo con, sói Heo mẹ nói gì với các con? Heo mẹ nói với các con “mỗi con sẽ tự xây một ngôi nhà để ở” Bạn nào nhắc lại lời nói của heo mẹ? Trẻ nhắc lại lời nói của heo mẹ “mỗi con sẽ tự xây một ngôi nhà để ở” Giọng nói của heo mẹ như thế nào? Giọng nói của heo mẹ dịu dàng, âu yếm các con Ba chú heo con dự định xây nhà cho mình như thế nào? Ba chú heo con dự định xây nhà cho mình: Heo anh cả xây nhà bằng rơm, heo anh hai xây nhà bằng gỗ, heo út xây nhà bằng gạch. Khi heo anh cả xây nhà xong thì chuyện gì xảy ra? Khi heo anh cả xây nhà xong thì chó sói đến thổi bay ngôi nhà của heo anh cả. Bạn nào nhắc lại lời quát của sói xám? Trẻ nhắc lại “Heo con kia đi ra mau không ta thổi bay ngôi nhà bây giờ” Giọng của sói như thế nào? Giọng của sói quát to Giải thích “Quát” là lời nói rất to, khó nghe. Trẻ lắng nghe Heo anh cả đã trả lời như thế nào? Đây là ngôi nhà của tôi, tôi không đi đâu. Giọng của heo anh cả thế nào? Giọng của heo cả hơi run sợ Sau khi bị sói thổi bay ngôi nhà thì heo anh cả chạy đi Heo anh cả chạy sang nhà heo anh hai
  9. đâu? Khi heo anh cả và heo anh hai đang ngồi trong nhà thì xảy Sau đó sói lại tới nhà anh heo hai và thổi bay ngôi nhà ra chuyện gì? Con nào nhắc lại lời quát của sói? Hai heo con kia hãy ra đây ngay, không ta thổi bay ngôi nhà bây giờ Heo anh cả và heo anh hai đã trả lời sói xám ra sao? Đây là ngôi nhà của tôi, tôi sẽ không đi đâu Bạn nào nhắc lại lời nói của 2 chú heo? Trẻ nhắc lại “Đây là ngôi nhà của tôi, tôi sẽ không đi đâu” Khi không còn nhà để ở nữa heo anh cả và heo anh hai Hai anh chạy sang nhà heo út để ở nhờ làm gì? Heo út nói gì với hai anh của mình? Hai anh cứ yên tâm, ở trong ngôi nhà của em sói sẽ không làm gì được đâu Bạn nào nhắc lại lời nói của heo út? Trẻ nhắc lại “hai anh cứ yên tâm, ở trong ngôi nhà của em, sói sẽ không làm gì được đâu” Tại sao sói không phá hỏng được ngôi nhà của heo út? Vì ngôi nhà của heo út xây bằng gạch rất chắc chắn Sói tìm cách vào nhà heo út qua đường ống khói thì đã Sói đã bị ngã vào nồi nước sôi và chết bỏng. xảy ra chuyện gì? Qua câu chuyện này con học tập được điều gì? Qua câu chuyện này con học tập heo út, vì heo út xây nhà cẩn thận, chắc chắn, biết giúp đỡ hai anh của mình Cô khái quát quát lại, giáo dục trẻ biết yêu quý các nghề, Trẻ lắng nghe trân trọng và giữ gìn sản phẩm của các nghề, làm việc gì - cũng phải cẩn thận, chắc chắn, không làm qua loa, đại khái, tham gia hoạt động đảm bảo an toàn. c. Tổ chức cho trẻ kể lại chuyện - Hỏi trẻ: Giọng nói của heo mẹ trong truyện như thế nào? Giọng của heo mẹ dịu dàng, âu yếm các con. Giọng của heo anh cả và heo anh hai ra sao? Giọng heo cả và heo hai hấp tấp, vội vàng có lúc sợ hãi - Còn giọng của heo út thế nào? Giọng của heo út nhẹ nhàng -
  10. - Giọng của sói xám ra sao? Giọng của sói quát to, tức giận - Cô khái quát lại giọng điệu của các nhân vật trong truyện. Trẻ lắng nghe - Lần 1: Cô là người dẫn truyện cho trẻ kể theo cô, trẻ thể - Trẻ kể lại truyện cùng cô thể hiện các nhân vật trong hiện các nhân vật trong truyện. (Cô cho đồng thanh cả truyện (đồng thanh cả lớp, tổ cá nhân nhắc lại lời thoại lớp, tổ cá nhân nhắc lại) các nhân vật trong truyện) - Lần 2: Cô cho trẻ kể lại truyện theo nhóm Cô cho trẻ lên lấy trang phục và đứng thành 5 nhóm kể - Trẻ đội mũ các nhân vật đứng thành 5 nhóm kể theo theo lời dẫn chuyện của cô lời dẫn chuyện của cô. - Lần 3. Cô cho cá nhân lên kể chuyện Cô mời 1 - 2 trẻ lên kể chuyện - 1 - 2 trẻ lên kể chuyện theo trí nhớ của trẻ - Cô bao quát, gợi mở, động viên trẻ kể đúng giọng điệu Trẻ lắng nghe của các nhân vật. Cô nhận xét, khen ngợi trẻ Củng cố: Hỏi trẻ: Các con vừa được kể lại câu chuyện gì? Các con vừa được kể lại chuyện “Ba chú heo con” Về nhà các con hãy kể lại câu chuyện này cho ông, bà, bố, Vâng ạ mẹ cùng nghe nhé. Cô khái quát lại Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc Cho trẻ hát bài “Em muốn làm” ra chơi nhẹ nhàng Trẻ hát bài “Em muốn làm” ra chơi nhẹ nhàng. - HĐ chiều: HĐVS: Ôn soi gương chải tóc Chủ đề nhánh: Nghề SXDV - Nghề truyền thống của địa phương HĐTH: Làm cái cuốc (DEP) Ngày dạy: Thứ 4 ngày 04/12/2024 I. Mục đích - Yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết được đặc điểm, cấu tạo của cái cuốc, biết công dụng cái cuốc (S)
  11. - Trẻ kể được các đồ dùng, công cụ, nguyên vật liệu dùng để thiết kế cái cuốc, sáng tạo, chế tạo, làm cái cuốc (T) - Trẻ trình bày được các bước thiết kế cái cuốc, sáng tạo, chế tạo, làm cái cuốc (E) - Nhận ra vẻ đẹp của cái cuốc, biết trang trí những hình ảnh cho cái cuốc thêm đẹp (A) - Thông qua hoạt động trẻ được cung cấp về các biểu tượng về hình học, số lượng, kích thước (M) 2. Kỹ năng - Trẻ quan sát, khám phá, đặt câu hỏi về cái cuốc (S) - Trẻ lựa chọn đồ dùng, công cụ, nguyên vật liệu để thiết kế cái cuốc, làm cái cuốc (T) - Trẻ phác thảo được cái cuốc bằng bản thiết kế, tạo được ra cái cuốc từ các kĩ thuật như cắt, gắn, dính, buộc từ một số nguyên vật liệu khác nhau. Xây dựng được các bước thiết kế cái cuốc và sáng tạo, chế tạo, làm được cái cuốc theo bản thiết kế (E) - Thể hiện được ý kiến cá nhân bằng lời nói về sự hài hòa, cân đối của cái cuốc (A) - Xác định được hình dạng của cái cuốc như lưỡi cuốc có dạng hình chữ nhật hoặc hình vuông, cán cuốc hình trụ dài (M) - Kỹ năng khác: Trẻ phát triển kĩ năng hợp tác nhóm, giao tiếp, giải quyết các tình huống xảy ra trong quá trình hoạt động, đặc biệt là sự sáng tạo - Biết trao đổi thỏa thuận trong nhóm, phối hợp các nguyên liệu để phối hợp để thiết kế, làm cái cuốc. 3. Thái độ - Trẻ tích cực hứng thú tham gia vào hoạt động. - Giáo dục trẻ yêu quý người lao động, trân trọng, giữ gìn đồ dùng, dụng cụ, sản phẩm của người lao động. Biết giữ vệ sinhcá nhân, vệ sinh môi trường, tham gia hoạt động đảm bảo an toàn. II. Chuẩn bị 1. Địa điểm - Trong lớp học 2. Đồ dùng của cô - Bộ trang phục ‘‘Bác nông dân’’ - Nhạc một số bài hát về chủ đề ‘‘Lớn lên cháu lái máy cày; Em muốn làm’’ - Trang phục gọn gàng, phù hợp
  12. 3. Đồ dùng của trẻ - 3 bản thiết kế của ba nhóm, bút dạ - Nguyên liệu rời - Gỗ, bìa cứng, ống hút, lõi ống chỉ, lõi giấy vệ sinh, súng bắn nến, hồ dán, băng dính, thước kẻ, bút chì. - Trang phục gọn gàng, phù hợp III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Tạo hứng thú – Hỏi - Cho một cô giáo đóng vai bác nông dân đến thăm các - Trẻ quan sát và chào bác nông dân con - Bác nông dân nói: Hôm nay bác đi làm đồng nhưng - - Trẻ lắng nghe cuốc của bác bị gãy rồi, bây giờ bác chưa có tiền để mua cuốc mới, bác chưa biết làm thế nào các bạn nhỏ có cách gì giúp bác với. - - Chúng con sẽ làm cuốc để tặng cho bác ạ - Con đã nhìn thấy cái cuốc ở đâu rồi? - - Con nhìn thấy cuốc ở nhà con - Con thấy cái cuốc có cấu tạo như thế nào? - - Cuốc có cán cuốc và lưỡi cuốc - Lưỡi cuốc có dạng hình gì? Cán cuốc có dạng hình gì? - - Lưỡi cuốc có dạng hình chữ nhật (hình vuông); Cán cuốc có dạng hình trụ dài - Cuốc được làm bằng gì? - - Lưỡi cuốc được làm bằng thép, cán cuốc được làm bằng tre hoặc bằng gỗ. - Cuốc là dụng cụ của nghề nào? - Cuốc là dụng cụ của nghề nông - Cuốc để làm gì? - Cuốc để cuốc đất, xới đất - Cô khái quát lại giới thiệu hoạt động STEM “Làm cái - Trẻ lắng nghe cuốc” - 2. HĐ2: Tưởng tượng - Cho trẻ quan sát những nguyên vật liệu để làm cái cuốc - - Trẻ quan sát những nguyên vật liệu (bìa, lõi ống chỉ, lõi giấy vệ sinh, ống hút, xốp, băng dính, kéo, keo )
  13. - Cho trẻ hãy tưởng tượng xem mình sẽ làm cái cuốc như- - Con làm cái cuốc lưỡi cuốc là bìa cát tông, cán cuốc thế nào? là ống hút; con làm cuốc có lưỡi bằng trả lời xốp, cán - Cô gợi mở thêm cho trẻ cuốc bằng lõi ống chỉ 3. HĐ3: Lên kế hoạch - Cho trẻ ngồi thành 3 nhóm, các nhóm cùng nhau thảo - Trẻ ngồi thành 3 nhóm, các nhóm cùng nhau thảo luận, trao đổi và vẽ bản thiết kế cách làm cái cuốc, chọn luận, trao đổi và vẽ bản thiết kế cách làm cái cuốc, nguyên vật liệu để làm và trang trí cái cuốc. chọn nguyên vật liệu để làm và trang trí cái cuốc. - Cô đến các nhóm quan sát, gợi mở. - Mời đại diện từng nhóm trình bày bản thiết kế. - Trẻ đại diện từng nhóm trình bày bản thiết kế của nhóm mình 4. HĐ4: Chế tạo - Giáo dục trẻ giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường - Trẻ lắng nghe sạch sẽ, sử dụng đồ dùng đảm bảo an toàn, giữ gìn sản phẩm - Cô đưa ra tiêu chuẩn để trẻ làm được cái cuốc đẹp và chắc chắn. - Tổ chức cho trẻ lựa chọn nguyên vật liệu về nhóm và - Trẻ thực hiện: Trẻ lựa chọn nguyên vật liệu về nhóm làm cái cuốc (thời gian là một bản nhạc) và làm cái cuốc (thời gian là một bản nhạc) - Cô bao quát, gợi mở, động viên trẻ thực hiện 5. HĐ5: Cải tiến/ trình bày và hoàn thiện sản phẩm - Cho trẻ trưng bày sản phẩm - Trẻ trưng bày sản phẩm - Mời đại diện trẻ từng nhóm lên trình bày sản phẩm, đối - Đại diện trẻ từng nhóm lên trình bày sản phẩm, đối chiếu với bản kế hoạch của nhóm mình. chiếu với bản kế hoạch của nhóm mình (3 - 4 trẻ) - Cho các trẻ khác hỏi hoặc nhận xét thêm - Một số trẻ khác hỏi hoặc nhận xét thêm - Nếu còn thời gian thì con sẽ làm như thế nào? - Nếu còn thời gian thì con sẽ cái cuốc đẹp và chắc chắn hơn
  14. - Con có mong muốn gì cho hoạt động lần sau? - Con mong muốn hoạt động lần sau con làm được nhiều cuốc từ các nguyên vật liệu khác nhau, đẹp và chắc chắn - Củng cố: Hôm nay các con đã được làm gì? - Hôm nay các con đã được làm cái cuốc - Cô khái quát lại, giáo dục trẻ yêu quý người lao động, - Trẻ lắng nghe trân trọng, giữ gìn đồ dùng, dụng cụ, sản phẩm của người lao động * Kết thúc: Cho trẻ mang cuốc đi tặng bác nông dân - Trẻ mang cuốc đi tặng bác nông dân Hoạt động chiều Đọc đồng dao: Dệt vải I. Mục đích - Yêu cầu 1. Kiến thức - Cung cấp kiến thức: Trẻ nhớ tên bài đồng dao, đọc đúng lời của bài đồng dao. Biết được công việc của nghề thợ dệt qua bài đồng dao. Trẻ thuộc bài đồng dao. - Củng cố kiến thức về nhận biết công việc của nghề thợ dệt. 2. Kỹ năng - Cung cấp kỹ năng: Trẻ có kỹ năng đọc đồng dao rõ ràng, đều nhau, đúng lời. Kỹ năng lắng nghe trả lời câu hỏi rõ ràng, mạch lạc, đủ câu. - Củng cố kỹ năng phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ tích cực hứng thú tham gia vào hoạt động, giáo dục trẻ biết yêu quý các cô chú công nhân thợ dệt, trân trọng và giữ gìn sản phẩm của nghề thợ dệt. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của cô - Cô thuộc bài đồng dao để dạy trẻ 2. Đồ dùng của trẻ - Chỗ ngồi phù hợp
  15. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Gây hứng thú Cho trẻ hát bài “Cháu yêu cô thợ dệt” Trẻ hát bài “Cháu yêu cô thợ dệt” Trò chuyện với trẻ về bài hát Trò chuyện cùng cô về bài hát Cô khái quát lại, giới thiệu bài đồng dao “Dệt vải” Trẻ lắng nghe 2. HĐ2: Nội dung a. Đọc đồng dao cho trẻ nghe Đọc lần 1 cho trẻ nghe Trẻ nghe cô đọc đồng dao Hỏi trẻ: Cô vừa đọc bài đồng dao gì? Trả lời: Bài đồng dao “Dệt vải” Đọc lần 2 cho trẻ nghe Trẻ nghe cô đọc đồng dao b. Đàm thoại Hỏi trẻ: Tên bài đồng dao? Trả lời: Cô vừa đọc bài “Dệt vải” Bài đồng dao nói đến công việc gì? Bài đồng dao nói đến công việc dệt vải Người dệt vải sử dụng dụng cụ gì? Người dệt vải có khung cửi, máy dệt Khi dệt vải cần những nguyên vật liệu gì để dệt vải? Khi dệt vải cần có các sợi tơ, sợi vải Người mẹ trong bài đồng dao dệt vải như thế nào? Người mẹ trong bài đồng dao dệt vải bằng khung cửi, đạp bằng chân Người dệt vải làm nghề gì? Người dệt vải làm nghề thợ dệt Ích lợi của nghề thợ dệt là gì? Ích lợi của nghề thợ dệt là tạo ra vải để may quần áo Cô khái quát lại, giáo dục trẻ biết yêu quý các cô chú Trẻ lắng nghe công nhân thợ dệt, trân trọng và giữ gìn sản phẩm của nghề thợ dệt c. Dạy trẻ đọc đồng dao Tổ chức cho trẻ đọc với các hình thức khác nhau Trẻ đọc đồng dao “Dệt vải” Cả lớp 2 - 3 lần, tổ 3 lần, nhóm 2 - 3 lần, cá nhân 2 - 3 Cô chú ý động viên sửa sai cho trẻ kịp thời lần.
  16. Củng cố: Hỏi trẻ vừa đọc bài đồng dao gì? Bài đồng dao: Dệt vải Cô khái quát lại Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc Cho trẻ ra chơi nhẹ nhàng - Trẻ ra chơi nhẹ nhàng Chủ đề nhánh: Nghề SXDV - Nghề truyền thống của địa phương HĐLQCC: Trò chơi với chữ cái i. t. c (RKN) Ngày dạy: Thứ 5 ngày 05/12/2024 I. Mục đích - Yêu cầu 1. Kiến thức - Cung cấp kiến thức: Trẻ biết cách chơi và chơi đúng luật chơi của một số trò chơi với chữ cái i. t, c. Trẻ phát âm đúng âm của chữ cái i, t, c. Nhận ra chữ cái i, t, c qua các trò chơi. Trẻ phân biệt được chữ cái i, t, c qua đặc điểm cấu tạo của chúng thông qua một số trò chơi, biết tô chữ cái i, t, c theo đúng quy trình. - Củng cố kiến thức: Nhận biết và phát âm đúng chữ cái i, t, c, củng cố một số kiến thức về âm nhạc và tạo hình cho trẻ. 2. Kỹ năng - Cung cấp kỹ năng chơi trò chơi với chữ cái i, t, c khéo léo, đoàn kết, hợp tác cùng các bạn khi chơi, khả năng nghe, nói, đọc, tô, viết cho trẻ thông qua các trò chơi, kỹ năng cầm bút đúng cách, ngồi đúng tư thế cho trẻ, khả năng phản ứng nhanh với hiệu lệnh, khả năng quan sát, chú ý cho trẻ. - Củng cố kỹ năng phát âm, trả lời câu hỏi rõ ràng mạch lạc, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động - Giáo dục biết chơi đoàn kết, giữ gìn đồ dùng, đồ chơi, giữ gìn sách vở, giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường sạch sẽ, tham gia hoạt động đảm bảo an toàn.
  17. II. Chuẩn bị 1. Địa điểm - Trong lớp học 2. Đồ dùng của cô - Hình ảnh trên máy tính có các chữ cái i, t, c, e, ê, u ,ư và một số chữ cái khác đã học. Video hướng dẫn cách tô chữ cái i, t, c. Một hộp quà có thẻ chữ cái i, t, c. - Nhạc bài hát: “Cháu yêu cô chú công nhân”, “Cháu yêu cô thợ dệt”, “Lớn lên cháu lái máy cày” 3. Đồ dùng của trẻ - Mỗi trẻ 3 bông hoa chữ cái i, t, c. - Một quân xúc xắc có chữ cái i, t, c bên ngoài, bên trong có thẻ chữ cái i, t, c và một số thẻ chữ cái khác đã học, 4 cái mẹt tre. - Vở trò chơi với chữ cái, bút chì, bàn, ghế đủ cho trẻ, 9 hộp đựng bút. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Gây hứng thú - Cô giới thiệu chương trình “Sân chơi chữ cái”, giới thiệu Trẻ lắng nghe và hưởng ứng vỗ tay các đội chơi. Cô tặng trẻ 1 hộp quà, cho trẻ lên nhận quà, mở hộp quà và Trẻ nhận quà và mở hộp quà, quan sát quan sát. Hỏi: Bên trong hộp quà có gì? Bên trong hộp quà có chữ cái i, t, c Cho trẻ phát âm chữ cái Trẻ phát âm i, t, c Giới thiệu chương trình “Sân chơi chữ cái” với chủ đề: Trò Trẻ lắng nghe chơi với chữ cái i, t, c Khi tham gia các trò chơi các con phải đoàn kết, hợp tác với các bạn, chơi các trò chơi đảm bảo an toàn. 2. HĐ2: Bài mới. * Trò chơi 1: Chữ gì biến mất Trẻ chơi trò chơi
  18. Cho trẻ quan sát màn hình có các chữ cái, cho trẻ nhắm Trẻ quan sát màn hình có các chữ cái i, t, c và một mắt, cô cho 1 chữ cái i (hoặc t, hoặc c) biến mất, cho trẻ số chữ cái khác, trẻ nhắm mắt, mở mắt theo hiệu mở mắt ra và đoán chữ cái đã biến mất và phát âm. Ai đoán lệnh và đoán chữ cái đã biến mất và phát âm i (hoặc và phát âm đúng thì được khen, nếu không đúng thì phải t, hoặc c) với các hình thức: Lớp, tổ, cá nhân. Ai phát âm lại chữ cái đó 3 lần. đoán và phát âm đúng thì được khen, nếu không đúng phải phát âm lại chữ cái đó 3 lần (chơi 3 - 4 lần) * Trò chơi 2: Quân xúc xắc vui nhộn. Trẻ chơi trò chơi: Quân xúc xắc vui nhộn. - Lần 1: Cho trẻ cầm quân xúc xắc đi xung quanh lớp và - Lần 1: Một trẻ cầm quân xúc xắc đi xung quanh hát bài hát về chủ đề, khi có hiệu lệnh “tung” thì trẻ tung lớp và hát bài hát về chủ đề, khi có hiệu lệnh “tung” quân xúc xắc vào trong vòng tròn, mặt trên của quân xúc thì trẻ tung quân xúc xắc vào trong vòng tròn, mặt xắc hiển thị chữ cái gì thì trẻ phát âm chữ cái đó với các trên của quân xúc xắc hiển thị chữ cái gì thì trẻ phát hình thức: Lớp, nhóm, cá nhân. âm chữ cái đó với các hình thức: Lớp, nhóm, cá nhân. (Chơi 3 lần) - Lần 2: Cô lắc quân xúc xắc - Lần 2: Trẻ nghe cô lắc quân xúc xắc Hỏi trẻ bên trong có gì? Trả lời: Bên trong quân xúc xắc có hạt, sỏi, kẹo... Cô mở quân xúc xắc ra hỏi: Trẻ quan sát cô mở quân xúc xắc Bên trong quân xúc xắc có gì? Trả lời: Bên trong quân xúc xắc có chữ cái i, t, c, u, ư, e, ê... Chúng mình cùng chơi tiếp trò chơi này với những thẻ chữ Trẻ lắng nghe bên trong quân xúc xắc. Cô đổ các thẻ chữ ra 4 cái mẹt tre. Trẻ quan sát cô đổ các thẻ chữ ra 4 cái mẹt tre Cho trẻ đi xung quanh lớp và đọc đồng dao về chủ đề, khi Trẻ đi xung quanh lớp và đọc đồng dao về chủ đề, có hiệu lệnh tìm chữ i (hoặc t, hoặc c) thì trẻ tìm chữ cái đó khi có hiệu lệnh tìm chữ i (hoặc t, hoặc c) thì trẻ tìm và giơ lên phát âm, ai tìm nhầm chữ phải nhảy lò cò 1 vòng chữ cái đó và giơ lên phát âm, ai tìm nhầm chữ phải và tìm lại chữ cho đúng. nhảy lò cò 1 vòng và tìm lại chữ cho đúng (chơi 3
  19. lần) * Trò chơi 3: Bé khéo tay Cho trẻ quan sát video cách tô chữ cái i, t, c (cô kết hợp Trẻ quan sát giải thích) Hỏi: Con vừa quan sát cách tô chữ cái gì? Con vừa quan sát cách tô chữ cái i, t, c Để tô được chữ cái đẹp con sẽ ngồi như thế nào? Để tô được chữ cái đẹp con phải ngồi ngay ngắn đúng tư thế, cầm bút bằng tay phải, bằng 3 ngón tay, ngực không tì vào bàn, lưng thẳng, khi tô đầu hơi cúi, tay trái giữ vở, tay phải cầm bút và tô trùng khít lên các dấu chấm mờ của chữ cái i. t, c. Cô khái quát lại cách cầm bút, tư thế ngồi tô. Giáo dục trẻ Trẻ lắng nghe. giữ gìn sách vở, giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, sử dụng đồ dùng đảm bảo an toàn. Tổ chức cho trẻ thực hiện tô chữ cái i, t, c. Cô bao quát, Trẻ tô các nét và tô chữ cái i, t, c (Thời gian là 1 bản động viên, sửa sai cho trẻ (Thời gian là 1 bản nhạc) nhạc) Cô kiểm tra kết quả, khuyến khích trẻ * Trò chơi 4: Ai nhanh nhất Trẻ lắng nghe Cho mỗi trẻ chọn 1 bông hoa có chữ cái i hoặc t, hoặc c, đi Mỗi trẻ chọn 1 bông hoa có chữ cái i (hoặc t, hoặc xung quanh vòng tròn và đọc đồng dao về chủ đề, khi cô c) đi xung quanh vòng tròn và đọc đồng dao về chủ phát âm chữ cái gì thì trẻ có bông hoa mang chữ cái đó đề, khi nghe cô phát âm chữ cái gì thì trẻ có bông nhảy vào vòng tròn và phát âm, ai nhầm phải nhảy lò cò 1 hoa mang chữ cái đó nhảy vào vòng tròn và phát vòng. âm, ai nhầm phải nhảy lò cò 1 vòng (chơi 2 - 3 lần) * Củng cố: Hỏi trẻ: Các con vừa được tham gia một số trò Các con vừa được tham gia một số trò chơi với chữ chơi với chữ cái gì? cái i, t, c Cô khái quát lại, khen ngợi trẻ. Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc Chương trình “Sân chơi chữ cái “ với chủ đề “Trò chơi với Trẻ nói: Xin chào và hẹn gặp lại.
  20. chữ cái i, t, c” xin khép lại tại đây. Xin chào và hẹn gặp lại. Hoạt động chiều - Học tiếng Anh: Vocabulary: Brother, sister, baby, Daddy, mommy * Ôn kỹ năng “đọc sách” từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách Chủ đề nhánh: Nghề SXDV - Nghề truyền thống của địa phương HĐGDAN: NDTT: Dạy hát: Cháu yêu cô thợ dệt NDKH: Nghe hát: Em đi giữa biển vàng. TCAN: Bước nhảy vui nhộn Ngày dạy: Thứ 6 ngày 06/12/2024 I. Mục đích - Yêu cầu 1. Kiến thức - Cung cấp kiến thức: Trẻ nhớ tên bài hát “Cháu yêu cô thợ dệt” của nhạc sĩ Thu Hiền. Trẻ hát đúng lời ca, đúng giai điệu nhịp nhàng, tình cảm của bài hát. Trẻ thuộc bài hát “Cháu yêu cô thợ dệt”. - Củng cố kiến thức nghe và cảm nhận giai điệu vừa phải, tình cảm của bài hát “Em đi giữa biển vàng” của nhạc sĩ Bùi Đình Thảo. Chơi thành thạo trò chơi âm nhạc “Bước nhảy vui nhộn” 2. Kỹ năng - Cung cấp kỹ năng hát đúng lời, đúng giai điệu, rõ ràng, thể hiện nét mặt vui tươi khi hát. - Củng cố kỹ năng lắng nghe và cảm nhận âm nhạc ở trẻ, kỹ năng khéo léo khi chơi trò chơi, tính mạnh dạn tự tin của trẻ khi tham gia hoạt động. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tích cực tham gia vào hoạt động. Giáo dục trẻ biết yêu quý các cô, chú công nhân, trân trọng, giữ gìn sản phẩm của người lao động, tham gia hoạt động đảm bảo an toàn. II. Chuẩn bị