Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 1, Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 1, Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_tuan_1_chu_de_nhanh_nghe_pho_bien_que.pdf
Nội dung text: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Tuần 1, Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc - Năm học 2024-2025
- V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỪNG NGÀY Tuần 1: Chủ đề nhánh “Nghề phổ biến quen thuộc ” Thứ 2 ngày 18 tháng 11 năm 2024 A. Hoạt động học có chủ đích KPXH: Tìm hiểu về các nghề phổ biến (CCKT) (bác sĩ, giáo viên, bộ đội). I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ nhận biết được tên gọi một số nghề quen thuộc như nghề y, giáo viên, bộ đội - Biết đồ dùng, dụng cụ của các bác sĩ, giáo viên, bộ đội. Trẻ biết mỗi nghề đều có một công việc riêng nhưng đều có lợi ích cho xã hội. - Nội dung tích hợp: Giáo dục âm nhạc, làm quen văn học. 2. Kỹ năng - Rèn ngôn ngữ mạnh lac, rõ ràng cho trẻ, trẻ trả lời đủ câu. - Rèn sự tập trung chú ý ghi nhớ có chủ định tư duy cho trẻ 3. Thái độ : - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. - Giáo dục trẻ: biết tôn trọng yêu quý các nghề. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của cô: - Máy tính kết nối ti vi - Giáo án có ứng dụng công nghệ thông tin, về công việc của các nghề phổ biến. - Tranh nông dân, bác sỹ, giáo viên, thợ may, thợ mộc, bộ đội ...và dụng cụ của các nghề đó . - 9 vòng thể dục... - Một số bài hát: Cháu yêu cô thợ dệt, cháu yêu cô chú công nhân... 2. Đồ dùng của trẻ:
- - Trang phục gọn gàng, ghế đủ cho trẻ ngồi - Mỗi trẻ một rổ đựng lô tô các nghề. III. Cách tổ chức thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1. Gây hứng thú - Cho trẻ hát bài hát: Cô giáo. - Trẻ hát cùng cô. - Cô hỏi trẻ vừa hát bài gì ? - Bài hát Cô giáo - Cô trò truyện dẫn dăt giới thiệu bài - Trẻ nghe cô nói. 2. Hoạt động 2. Bài mới: 2.1 Khám phá về các nghề phổ biến quen thuộc + Lần lượt từng nhóm giới thiệu hộp quà của nhóm mình: mỗi nhóm có tranh - Trẻ tạo thành 3 nhóm thảo luận ảnh về các nghề - Trẻ đại diện 3 nhóm kể -> Cô cho đại diện 3 nhám kể về món quà của mình - Quà của nhóm con là gì? - Nhóm con có hình ảnh về cô giáo, chú bộ đội, bác Cô giáo đang làm gì? sĩ ạ. Bác sĩ đang làm gì?... - Cô giáo đang dạy học, chú bộ đội đang đứng gác... * Nghề giáo viên + Cô cho trẻ quan sát video về hoạt động của cô giáo. - Trẻ chú ý quan sát - Trong video có ai ? - Cô giáo. - Công việc của cô giáo là làm gì ? - Dạy các con học. - Cô giáo dùng những đồ dùng gì để dạy học? - Giáo án, sách, phấn thước, tranh truyện, thước kẻ - Phấn dùng để làm gì? Có mầu gì ? - Phấn dùng để viết có mầu trắng.
- - Hàng ngày đến lớp các con được cô dạy những gì ? - Dạy học chữ cái, hát, múa, kể truyện đọc thơ ... - Các con giành cho cô tình cảm như thế nào? - Yêu quý cô giáo, vâng lời cô giáo ạ - Các con có biết cô giáo là nghề gì nhỉ? - Giáo viên ạ - Để biết ơn cô giáo các con phải làm như thế nào? - Chăm ngoan học giỏi vâng lời cô giáo ạ. => Cô chốt lại ý của trẻ . - Trẻ nghe cô nói. - Giáo dục trẻ biết yêu quý kính trọng cô giáo của mình . * Bác sĩ + Cô cho trẻ quan sát video về hoạt động của bác sĩ - Trẻ quan sát vi deo - Trong video có ai ? - Có bác sĩ ạ - Công việc của bác sĩ là làm gì ? - Khám bênh, chữa bệnh cho bệnh nhân - Bác sĩ cần những dụng cụ gì những dụng cụ gì để khám chữa bệnh? - Ống nghe, nhiệt kế, máy đo huyết áp, kim tiêm, thuốc... - Bác sĩ còn được gọi là người làm nghề gì? - Nghề y ạ - Để biết ơn bác sĩ các con phải làm như thế nào? - Yêu quý kính trọng bác sĩ, giữ gìn sức khỏe. => Cô chốt lại ý của trẻ . - Trẻ chú ý lắng nghe. - Giáo dục trẻ biết yêu quý kính trọng bác sĩ, giữ gìn sức khỏe * Nghề bộ đội (Cô cho trẻ tìm hiểu tương tự nghề giáo viên) * Mở rộng : Vừa rồi các con đã được tìm hiểu về Bác sĩ, giáo viên, bộ đội. Ngoài nghề dạy học ra bạn nào có thể kể một số nghề phổ biến trong xã hội - Nghề công an, cứu hỏa nữa ? Cô mở rộng qua màn hình - Trẻ chú ý quan sát và lắng nghe. 2.2. Trò chơi củng cố - Trò chơi 1: Thi ai nhanh
- + Cô nói cách chơi: Cô nói đặc điểm công dụng của đồ dùng của nghề giáo - Trẻ chú lắng nghe cô nói cách chơi, luật chơi viên trẻ lấy lô tô dụng cụ nghề giơ lên và nói tên dụng cụ. - Luật chơi: Bạn nào giơ sai phải chọn lại cho đúng. + Cô tổ chức cho trẻ chơi (Cô động viên khuyến khích trẻ chơi ) - Trẻ giơ lô tô theo yêu cầu của cô. - Trò chơi 3: Đội nào nhanh nhất - Cách chơi : Cô có các vòng thể dục ba đội lần lượt từng bạn 1 bật qua các - Trẻ nghe cô phổ biến luật chơi, cách chơi của trò vòng lên chọn những dụng cụ của nghề dạy học, nghề y, nghề bộ đội theo yêu chơi. cầu của cô - Luật chơi : Bạn nào chạm vào vòng coi là mất 1 lượt chơi đội nào chọn được nhiều đồ dùng, dụng cụ các nghề nhất là thắng cuộc . - Cô tổ chức cho trẻ chơi ( Trong khi trẻ chơi cô quan sát động viên khuyến khích trẻ chơi - 3 đội thi đua nhau chơi. 3. Hoạt động 3: Kết thúc : - Cô nhận xét giờ học, cô cho trẻ đọc bài thơ “ Cô giáo của em ” và chuyển - Trẻ đọc thơ và chuyển hoạt động khác. hoạt động khác B. Hoạt động buổi chiều - Dạy trò chơi mới : Rồng rắn lên mây. I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức. - Trẻ biết tên trò chơi “Rồng rắn lên mây”. - Trẻ hiểu được luật chơi cách chơi, biết chơi trò chơi đúng luật 2. Kỹ năng. - Rèn ngôn ngữ mạnh lạc, rõ ràng. - Rèn phản xạ nhanh khéo léo của trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú, tích cực tham gia hoạt động II. Cuẩn bị
- - Khoảng không rộng, bằng phẳng. - Tâm thế trẻ tốt III. Cách tổ chức thực hiện. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1. Gây hứng thú - Cô tập trung trẻ, cho trẻ đọc thơ bé làm bác sỹ, trò chuyện với trẻ về chủ đề-> - Trẻ đọc thơ và trò chuyện cùng cô. giới thiệu trò chơi. 2. Hoạt động 2. Bài mới - Cô giới thiệu tên trò chơi. * Cô gới thiệu cách chơi: 1 trẻ đóng vai “thầy thuốc” và ngồi một chỗ. Những trẻ còn lại nối đuôi nhau thành hàng dài thành “đoàn rồng rắn”, đi vòng vèo trong sân, vừa đi vừa đọc, khi đọc đến - Trẻ chú ý nghe cô phổ biến cách chơi câu “thầy thuốc có nhà hay không?” đoàn rồng rắn dừng lại trước mặt thầy thuốc. Thầy thuốc có thể trả lời “có” hoặc “không”. Nếu thầy thuốc trả lời “không” trẻ sẽ đi tiếp, vừa đi vừa đọc những câu trên. Nếu ông chủ trả lời “có” cả nhóm sẽ tiếp tục cuộc đối thoại sau, sau câu “Tha hồ mà đuổi”, thầy thuốc chạy đuổi bắt cho được “khúc đuôi” (người cuối cùng) còn cả đoàn rồng rắn sẽ chạy tránh, người đứng đầu nhóm dang hai tay che chở cho cả nhóm không bị bắt. Nếu trẻ làm “thầy thuốc” bắt được “khúc đuôi” thì trẻ đổi vai và chơi lại từ đầu - Cô cho 2- 3 trẻ lên chơi mẫu cùng cô - 2- 3 trẻ chơi mẫu cùng cô - Cô và các bạn vừa chơi trò chơi gì? - Trò chơi giồng rắn lên mây - Cô cho trẻ chơi 3- 4 lần cô bao quát nhận xét trẻ chơi - Trẻ tham gia trò chơi 3-4 lần *Củng cố: Hỏi lại tên trò chơi. - Trẻ trả lời 3. Hoạt động 3: kết thúc- Cô nhận xét giờ học - Trẻ chú ý lắng nghe Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2024 A. Hoạt động học có chủ đích
- GDTC: Chú bộ đội của em (CCKT) I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1. Kiến thức - Trẻ biết được công việc hàng ngày của các chú bộ đội. - Trẻ biết thể hiện tình cảm của mình đối với chú bộ đội: Cắm hoa, làm thiệp, đọc thơ, múa hát, nói lời chúc đến chú bộ đội. - Trẻ biết được nghề bộ đội là một nghề bảo vệ Tổ quốc. 2. Kỹ năng - Rèn cho trẻ trả lời câu hỏi mạch lạc, hát các bài hát đúng giai điệu, thể hiện được tình cảm của mình dành cho chú bộ đội. - Rèn sự khéo léo tư duy của mình để làm nên những món quà thật ý nghĩa tặng chú bộ đội. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ biết yêu quý, kính trọng, nhớ ơn các chú bộ đội - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động. II/ Chuẩn bị 1. Đồ dùng của cô - Giáo án đầy đủ có ứng dụng công nghệ thông tin có một số hình ảnh về những công việc của chú bộ đội. - Video câu chuyện: Món quà tặng chú bộ đội - Thiệp, giỏ cắm hoa, hộp, giấy bọc quà, băng dính, kéo, băng dính hai mặt - Hoa tươi, hoa nhựa, hoa củ quả - Xốp nền, bàn tròn trải nghiệm - Nhạc một số bài hát về chú bộ đội 2. Đồ dùng của trẻ - Trang phục gọn gàng - Trẻ tâm thế hào hứng III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú Cô tập trung trẻ lại cho trẻ hát bài: “Cháu thương chú bộ đội” - Trẻ vận động bài hát cùng cô. - Bài bài: “Cháu thương chú bộ đội” - Cô hỏi trẻ các con vừa hát bài hát gì? - Trẻ lắng nghe. -> Cô dẫn dắt giới thiệu bài. 2. Hoạt động 2: Bài mới
- a. Bước 1. Trải nghiệm thực tế - Cho trẻ xem video về công việc của chú bộ đội. - Trẻ quan sát video về công việc của chú bộ đội - Trò chuyện với trẻ về video. b. Bước 2. Suy ngẫm chia sẻ kinh nghiệm + Con thấy trong vi deo có ai? - Có các chú bộ đội ạ + Chú bộ đội có những công việc gì? - Các chú đang đứng gác, tập bắn súng, tập luyện - Các chú đang làm gì? (Hành quân) - Các chú bộ đội đang hành quân ạ - Ngoài những lúc hành quân và đứng gác các chú còn làm gì đây? (trồng - Các chú giúp đỡ người dân trồng cây, trồng rau ạ rau, giúp đỡ người dân) - Chú bộ đội không quân làm việc ở đâu? - Các chú bộ đội không quân làm việc ở trên không ạ - Các chú bộ đội hải quân làm việc ở ttên biển đảo ạ - Chú bộ đội nào đây? Các chú làm việc ở đâu? - Nhiệm vụ của các chú là gì? - Bảo vệ tổ quốc ạ - Vừa rồi các con đã được xem những hình ảnh về các chú bộ đội rồi bạn nào giỏi hãy nhắc lại cho cô và các nghe xem các chú bộ đội làm việc ở - Trẻ nhắc lại đâu? Nhiệm vụ của các chú là gì? + Các chú bộ đội làm việc ở những nơi khác nhau như ở đất liền, biên - Trẻ chú ý lắng nghe giới,ở đảo xa,ở trên bầu trời nhưng các chú có nhiệm chung là bảo vệ hòa bình cho đất nước. - Để đền đáp công ơn các chú bộ đội các con phải làm gì? - Yêu quáy kính trọng chú bộ đội ạ Lớn lên có bạn nào mơ ước làm chú bộ đội ?vì sao con lại thích làm chú bộ - 3- 4 trẻ trả lời đội. -> Để lớn lên có thể kiên cường, dũng cảm như các chú bộ đội thì ngay từ bây giờ các bạn hãy chăm ngoan, học thật giỏi, thường xuyên tập thể dục - Trẻ chú ý nghe và ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng để có một cơ thể khỏe mạnh, lớn lên sẽ góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước. 2.3. Bước 3. Bài học kinh nghiệm + Qua những công việc hằng ngày chúng mình thấy chú bộ đội như thế 2- 3 trẻ trả lời nào?
- + Con sẽ làm gì để thể hiện tình cảm của mình với chú bộ đội => À đúng rồi cô thấy các bạn lớp mình đã dành rất nhiều tình cảm đối với các chú bộ - Con hát, múa, đọc thơ, làm quà tặng chú bộ đội.... đội. B4. Thử nghiệm/áp dụng * Trò chơi 1: Bé yêu chú bộ đội - Trẻ tham gia đọc thơ, hát tặng chú bộ đội. - Cho trẻ đọc thơ, múa hát tặng chú bộ đội - Trẻ về các nhóm chơi làm những món quà ý nghĩa * Trò chơi 2: Làm qùa tặng chú bộ đội tặng chú bộ đội. - Cho trẻ về các nhóm làm quà tặng chú bộ đội 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô cho trẻ lên để gửi tặng hoa và gửi những lời chúc tốt đẹp đến các chú - Trẻ gửi lời chúc tới các chú bộ đội bộ đội B. Hoạt động buổi chiều LQTA: REVIEW: - Ôn từ vựng về trường học, Ôn về mầu sắc Thứ 4 ngày 20 tháng 11 năm 2024 A. Hoạt động học có chủ đích LQCC: Làm quen với chữ cái u, ư (CCKT) I Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ nhận biết, phân biệt và phát âm đúng chữ cái u, ư. - Trẻ nhận ra chữ cái u,ư trong tiếng, từ trọn vẹn về chủ đề. - Trẻ hiểu luật chơi và chơi được các trò chơi với chữ cái u, ư. 2. Kỹ năng. - Rèn kĩ năng phát âm đúng, rèn ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ, kĩ năng nhận biết chữ cái bằng các giác quan: nhìn, ghép các nét rời. - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ đích, so sánh sự giống và khác nhau rõ nét giữa chữ u, ư. 3. Thái độ: - Trẻ hào hứng tham gia vào các trò chơi một cách tích cực. - Có ý thức tổ chức khi tham gia vào trò chơi II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của cô: - Giáo án đầy đủ có ứng dụng công nghệ thông tin, máy tính có phần mềm powerpoint chữ cái u, ư. - Âm ly, loa đài, máy tính, que chỉ
- - Nhạc bài hát: trong chủ đề, ba ngôi nhà có từ chứa chữ cái u, ư. 2. Đồ dùng của trẻ: - Xốp đủ trẻ ngồi - Rổ: + 24 chiếc đựng các nét u, ư cắt rời, thẻ chữ u, ư + Vở bé với trò chơi chữ cái, bút màu, bàn ghế + Rổ đựng các loại hột hạt, sỏi, len, đất, nặn để trẻ chơi trò chơi xếp hình chữ cái. III Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1: Gây hứng thú - Cô cho trẻ hát bài “Nhà của tôi". Cô trò chuyện dẫn dắt vào bài. Trẻ hưởng ứng theo cô 2. HĐ 2. Bài mới: 2.2. Làm quen chữ cái u,ư - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: "Giường ngủ" hình ảnh bên dưới có từ - Trẻ quan sát hình ảnh Giường ngủ Giường ngủ - Cô cho trẻ đọc cụm từ “Giường ngủ” Giới thiệu cụm từ “Giường ngủ”. - Trẻ đọc cụm từ “Giường ngủ” 3 lần. - Cho trẻ đếm số chữ cái trong cụm từ. - Trẻ đếm 1, 2, 3... tất cả là là 9 chữ cái. - Cho trẻ lên lấy chữ cái ở vị trí số 3 và số 9 - Trẻ lên lấy chữ cái ở vị trí cô yêu cầu. - Cô giới thiệu chữ cái u,ư trong cụm từ Giường ngủ - Trẻ quan sát - Cô giới thiệu chữ u - Cô phát âm chữ cái u 3 lần , - Trẻ lắng nghe cô phát âm - Cô cho trẻ phát âm theo nhiều hình thức - Trẻ phát âm theo nhiều hình thức: tổ, nhóm, cá nhân trẻ phát âm - Cho trẻ ghép chữ cái u theo nét chư rời. - Trẻ ghép chữ u từ các nét chữ rời. - Cho trẻ nhận xét về cấu tạo của chữ u - Chữ u gồm một nét móc xuôi và một nét thẳng - Cô chốt và cho trẻ phát âm. - Trẻ phát âm u - Cô giới thiệu chữ u in hoa , u in thường và u viết thường.Tuy từng mẫu chữ khác nhau về cách viết nhưng đều phát âm giống nhau là “u” - Trẻ lắng nghe cô phát âm - Cô cho trẻ phát âm *Cho trẻ liên hệ thực tế thấy chữ cái ở đâu. - Trẻ phát âm u * Làm quen chữ cái ư: Cô giới thiệu tương tự chữ u - Ở biển số xe, góc nghệ thuật * So sánh. - Cô cho trẻ so sánh chữ u và chữ ư + Giống nhau: Chữ u và chữ ư gồm một nét móc xuôi - Chữ u, ư giống nhau ở điểm nào? và một nét thẳng
- + Khác nhau: Chữ ư có móc là ở bên trên còn chư u - Chữ u, ư khác nhau ở điểm nào? không có. - Cô chốt lại và củng cố kiến thức cho trẻ 2.2. Luyện tập Trò chơi 1: “Thi Xem ai nhanh” - Cách chơi: Khi nghe cô phát âm chữ nào, trẻ chọn thẻ chữ cái. + Lần 1: Cô phát âm chữ cái - Trẻ chọn thẻ chữ giơ lên. - Trẻ phát âm chữ cái. + Lần 2: cô nói cấu tạo chữ Trò chơi 2: “Ngôi nhà chữ cái” + Cách chơi: Cô mở một bản nhạc, cho trẻ vừa đi vừa hát, khi có hiệu lệnh tìm nhà, trẻ chạy thật nhanh về ngôi nhà có chứa chữ cái giống với chữ trẻ - Trẻ chú ý lắng nghe. đang cầm trên tay. + Luật chơi: Bạn nào chạy về không đúng nhà thì nhảy lò cò. - Cho trẻ chơi 2 - 3 lần, sau mỗi lần cho trẻ đổi thẻ chữ cái. - Trẻ tham gia kiểm tra kết quả cùng cô - Trẻ tham gia chơi. Trò chơi 3: Bàn tay khéo léo - Trẻ kiểm tra kết quả cùng cô - Cô cho trẻ về các nhóm tô màu chữ u, ư in giỗng, xếp, ghép, uốn, nặn chữ cái u, ư - Trẻ về nhóm chơi và tô màu, xếp ghép, uốn chữ cái 3. HĐ 3: Kết thúc u, ư. - Cô nhận xét giờ học và cho trẻ ra chơi. - Trẻ chú ý lắng nghe B. Hoạt động buổi chiều * HĐVS : Rửa mặt (ôn) * Đồng dao- ca dao: Rềnh rềnh ràng ràng I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên bài đồng dao “Rềnh rềnh ràng ràng”.
- - Trẻ hiểu nội dung bài đồng dao “Rềnh rềnh ràng ràng” 2 .Kỹ năng: - Trẻ thuộc lời bài đồng dao - Rèn ngôn ngữ mạnh lạc, rõ ràng cho trẻ - Rèn trẻ tính mạnh dạn tự tin 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động - Trẻ biết yêu quý kính trọng người lao động, giữ gìn quần áo sạch sẽ gọn gàng. II. Chuẩn bị 1.Đồ dùng của cô: - Tranh, hình ảnh minh học bài đồng dao - Câu hỏi đàm thoại - Ti vi, máy tính, loa, dụng cụ gõ phách nhịp. 2. Đồ dùng của trẻ: - Ghế ngồi đầy đủ, rổ đựng dụng cụ gõ phách nhịp. - Thảm nền cho trẻ ngồi. III. Cách tổ chức thực hiện: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1. Gây hứng thú - Cô cho trẻ hát bài hát “Cháu yêu cô thợ dệt”. Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề - Trẻ lắng nghe và trò chuyện cùng cô. - Dẫn dắt giới thiệu trẻ vào bài - Trẻ chú ý lắng nghe. 2. HĐ 2. Bài mới - Cô đọc cho trẻ nghe lần 1: Đúng vần điệu - Trẻ chú ý lắng nghe cô đọc + Hỏi trẻ tên bài đồng dao? - Bài đồng dao “Rềnh rềnh ràng ràng”
- - Cô đọc bài đồng dao lần 2 kết hợp hình ảnh minh họa. - Trẻ chú ý lắng nghe và quan sát. - Cô giảng nôi dung ý nghĩa của bài đồng dao, đàm thoại với trẻ. + Cô vừa đọc bài đồng dao gì? - Trẻ chú ý lắng nghe. + Bài đồng dao nói về mẹ làm nghề gì? - Bài đồng dao “Rềnh rềnh ràng ràng” Mẹ làm nghề thợ dệt ạ + Mẹ đã dệt vải như thế nào? - Mẹ mắc khung cửi, chân mẹ đạp vội vàng, mẹ đem vải ra phơi, đem vải ra may áo -> Cô khái quát: Bài đồng dao nói về công việc của nghề dệt vải khung cửi mắc vô, mẹ xâu từng sợi, chân mẹ đạp vội vàng để làm ra những tấm vải, mẹ đem vải ra phơi và đem vải ra may áo. - Trẻ chú ý lắng nghe. - > Giáo dục trẻ biết yêu quý trân trọng những sản phẩm người lao động làm - Vâng ạ. ra, giữ gìn quần áo sạch sẽ. - Cô đọc bài đồng dao lần 3 kết hợp dụng cụ gõ phách nhịp. - Trẻ chú ý lắng nghe. - Cô tổ chức cho trẻ đọc dưới các hình thức: - Trẻ đọc đồng dao: + Cả lơp đọc 1- 2 lần - Cả lớp đọc 1- 2 lần + Từng tổ đọc - Từng tổ đọc + Nhóm trẻ đọc. - Từng nhóm đọc + Cá nhân trẻ đọc. - Cá nhân trẻ đọc + Cho trẻ đọc kết hợp gõ phách - Trẻ đọc kết hợp gõ phách + Cho trẻ đọc kết hợp vận động theo nhịp điệu. - Trẻ đọc kêt hợp vận động theo nhịp điệu. ( sau mỗi lần trẻ đọc cô lưu ý sửa sai cho trẻ, động viên, khuyến khích trẻ kịp thời) *Củng cố: hỏi lại tên bài - Trẻ trả lời 3. HĐ 3: Kết thúc: Cho trẻ nhẹ nhàng ra ngoài chơi - Trẻ nhẹ nhàng ra ngoài chơi Thứ 5 ngày 21 tháng 11 năm 2024 A. Hoạt động học có chủ đích GDAN: Nội dung trọng tâm VĐTTTC: Cháu thương chú bộ đội
- NDKH:- Nghe hát: Chú bộ đội là cơn mưa. T/C: Ai nhanh nhất I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức - Trẻ biết vận động theo tiết tấu chậm của bài hát “Cháu thương chú bộ đội”. - Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung, hát thuộc lời và đúng giai điệu của bài hát bài hát “Cháu thương chú bộ đội” - Trẻ biết tên bài hát, cảm nhận giai điệu vui tươi, tình cảm và nội dung bài hát “Chú bộ đội và cơn mưa”. - Trẻ hiểu được luật chơi và biết cách chơi trò chơi “Ai nhanh nhất”. 2. Kỹ năng. - Trẻ có kỹ năng phối hợp các giác quan trong vận động theo tiết tấu chậm của bài hát “Cháu thương chú bộ đội” - Củng cố ở trẻ các kỹ năng: Hát to, rõ lời, hát diễn cảm, kỹ năng thể hiện cảm xúc của bản thân phù hợp với tình cảm bài hát. - Trẻ chú ý nghe hát và hưởng ứng theo bài hát. Rèn kỹ năng quan sát ghi nhớ có chủ định, khả năng cảm thụ âm nhạc cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú, tích cực tham gia hoạt động, yêu thích hoạt động âm nhạc, thích hát, nghe các giai điệu, bài hát. - Trẻ biết yêu quý kính trọng chú bộ đội. II. CHUẨN BỊ 1. Địa điểm: - Lớp 5tuổi A1 Trường mầm non Đông Lỗ số 3. 2. Đồ dùng của cô: - Giáo án. - Máy tính, loa, nhạc không lời bài hát “Cháu thương chú bộ đội”, “chú bộ đội và cơn mưa”, các thiết bị dẫn cần thiết. 3. Đồ dùng của trẻ:
- - Ghế đủ cho trẻ ngồi, sắp xếp đội hình chữ U thuận tiện cho trẻ quan sát và hoạt động. - Mỗi trẻ 1 thẻ hoa cài 1, 2, 3. Trang phục đẹp, phù hợp với hoạt động. - Dụng cụ âm nhạc: trống, xắc xô, phách, mõ III. TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú: - Xin chào mừng các bé đến với chương trình “ Chúng tôi là chiến sĩ” - Trẻ vỗ tay, nhún nhảy theo nhạc. - Cô giới thiệu: Thành phần không thể thiếu của chương trình hôm nay là các chiến sĩ đến từ lớp 5 tuổi A1: Tiểu đội 1, tiểu đội 2, tiểu đội 3. - Trẻ vỗ tay chào mừng. - Chương trình hôm nay gồm 3 phần chơi như sau: Phần 1: Chiến sĩ tài năng Phần 2: Quà tặng chiến sĩ - Trẻ hưởng ứng Phần 3: Trò chơi âm nhạc 2. Hoạt động 2: Bài mới * Phần 1: Chiến sĩ tài năng (Dạy trẻ vận động theo tiết tấu chậm bài: “Cháu thương chú bộ đội”) Ngay bây giờ xin mời các chiến sĩ bước vào phần 1 của chương trình mang tên “Chiến sĩ tài năng” - Trẻ chú ý nghe. Nhiệm vụ dầu tiên của các chiến sĩ đó là lắng nghe giai điệu đoạn nhạc và - Bài hát cháu thương chú bộ đội do nhạc sỹ Hoàng đoán giai điệu đó là bài hát gì, của tác giả nào? Văn Yến sáng tác
- Đúng rồi đó chính là giai điệu bài hát cháu thương chú bộ đội của nhạc sỹ Hoàng văn Yến sáng tác. -Trẻ hát cùng cô kết hợp nhạc. - Chúng mình cùng hát bài hát “Cháu thương chú bộ đội” thật hay nào? - Thiết tha tình cảm ạ! - Các con cảm nhận giai điệu bài hát như thế nào? - Vận động theo bài hát ạ. - Để bài hát này hay hơn, biểu diễn sôi động hơn con sẽ làm gì? - 2-3 trẻ nêu suy nghĩ của mình về cách vận động của bài hát: Múa, vỗ tay theo nhịp, nhún nhảy... Đúng rồi, để bài hát được sôi nổi và hay hơn thì không những hát hay mà chúng ta còn có rất nhiều cách vận động để làm cho bài hát được hay và hấp dẫn hơn: chúng ta có thể vỗ tay theo nhịp bài hát, có thể múa và rất nhiều cách nữa. Hôm nay cô cháu mình cùng vỗ tay theo tiết tấu chậm bài hát nhé. - Đồng ý ạ. Bây giờ các con nhìn lên xem cô hát và vận động vỗ tay theo tiết chậm nhé! - Trẻ lắng nghe,quan sát *Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích kết hợp với nhạc. - Vận động theo tiết tấu chậm + Cô vừa hát vừa làm gì nữa nhỉ? - Vỗ vào ba cái rồi mở ra. + Vậy vận động theo tiết tấu chậm là vận động như thế nào? - Trẻ về tập vỗ đếm 1, 2, 3 mở... - Sau đây chúng ta sẽ tập vỗ tay theo tiết tấu chậm đếm trước nhé. * Cô phân tích cách vỗ tay: Với bài hát “Cháu thương chú bộ đội” khi bắt - Trẻ chú ý lắng nghe cô phân tích đầu cô vỗ vào từ “Cháu” từ “chú” từ “bộ”, sau đó cô mở tay ra, tiếp tục câu sau vỗ tiếp vào từ “nơi” từ “sâu” từ “biên” cứ thế vỗ nhịp nhàng theo tiết tấu chậm cho đến hết bài. - Vỗ vào từ “Cháu” Vỗ vào 3 cái rồi mở ra Cô hỏi lại cách vỗ: Chúng ta bắt đầu vỗ tay vào từ nào? Vỗ tay mấy cái rồi mở ra? - Trẻ lắng nghe, quan sát - Cô làm mẫu lần 2: Cô hát và vỗ tay không nhạc và kết hợp dụng cụ âm nhạc - Trẻ hát và vỗ không nhạc * Cho trẻ thực hiện
- - Cho trẻ thực hiện không nhạc. - Thể hiện theo nhạc - Cho trẻ kết hợp nhạc (2 lần) - (Mời tổ) cô gọi 1 tổ lên vận động kết hợp dụng cụ âm nhạc, tổ còn lại hát - 3 tổ vận động kết hợp với nhạc cụ to và nhận xét. - Trẻ chú ý lắng nghe Cô chú ý sửa sai, động viên khen ngợi trẻ - Nhóm Hải quân hát và vận động - Cô mời nhóm: nhóm Hải quân - Nhóm biên phòng hát và vận động Nhóm biên phòng - 2 bạn quay vào nhau hát, vận động - Mời trẻ kết đôi vận động: Các con hãy tìm cho mình 1 người bạn thân thiết nhất để chúng mình biểu diễn cho nhau xem nhé. - 1-2 trẻ vận động hát và vận động - Mời cá nhân trẻ - Ngoài vận động vỗ tay theo tiết tấu chậm cho bài hát “Cháu thương chú bộ đội” chúng mình còn có thể sử dụng vận động trên cơ thể. Bây giờ các con - Trẻ vận động theo cơ thể cùng đứng dậy vận động nhé. * Củng cố và giáo dục: - Chúng mình vừa biểu diễn vận động theo tiết tấu gì? - Vỗ tay theo tiết tấu chậm ạ Bạn rất thương chú bộ đội vì chú phải canh giư ngoài đảo xa. Các con cũng nên học tập các bạn, biết yêu quý kính trọng chú bộ đội, các con nhớ chưa nào. - Vâng ạ *Phần 2: Quà tặng chiến sĩ (Nghe hát bài: “Chú bộ đội và cơn mưa” do nhạc sỹ Tô Đông Hải sáng tác) - Cô hát lần 1: Hát kết hợp nhạc đệm -Trẻ lắng nghe cô hát - Các con vừa được nghe bài hát gì? - Trẻ trả lời: Chú bộ đồi và cơn mưa. - Bài hát do ai sáng tác? - Trẻ trả lời: Nhạc sỹ Tô Đông Hải. - Các con cảm nhận thế nào về giai điệu bài hát? - Vui tươi, náo nức
- - Bài hát nói về điều gì? - Bài hát nói về Chú bộ đội canh gác rất vất vả, gặp cơn mưa chú vẫn không ngại đứng gác mà chú còn cảm thấy vui vẻ yêu đời hơn. - À đúng rồi bài hát nói về Chú bộ đội canh gác rất vất vả, gặp cơn mưa chú - Trẻ lắng nghe vẫn không ngại đứng gác mà chú còn cảm thấy vui vẻ yêu đời hơn. - Trẻ hưởng ứng theo cô - Cô hát lần 2: Trẻ múa cổ vũ cùng cô. *Phần 3: Trò chơi âm nhạc (Trò chơi âm nhạc: “Ai nhanh nhất”). - Cách chơi: Cô có những chiếc vòng thể dục, cô sẽ mời các bạn lên chơi. Các bạn sẽ đi vòng quanh lớp vừa đi vừa hát, khi có hiệu lệnh xắc xô của cô, -Trẻ nghe cô phổ biến luật chơi và cách chơi. các bạn sẽ phải chạy nhanh và nhảy vào vòng thể dục, bạn nào chậm hơn mà chưa nhay được vào vòng sẽ là người thua cuộc, phải nhay lò cò quanh lớp. - Trẻ tham gia chơi - Luật chơi: Mỗi bạn lên chơi chỉ được nhảy vào 1 vòng. - Cho trẻ chơi 3- 4 lần( Cô tặng số vòng và số trẻ sau mỗi lần chơi) 3. Hoạt động 3: Kết thúc (1 phút) - Trẻ vỗ tay Trò chơi nhảy theo nhạc đã kết thúc chương trình chúng tôi là chiến sĩ. Cả ba đội rất xuất sắc giành phần chiến thắng. Phần thưởng dành cho các chiến sĩ là một chuyến thăm quan sân trường. B. Hoạt động buổi chiều HĐLĐ: Rửa ca cốc (ôn) Thứ 6 ngày 22 tháng 11 năm 2024 A. Hoạt động học có chủ đích HĐ Làm quen với toán: Chữ số, số lượng, số thứ tự trong phạm vi 7. I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU: 1. Kiến thức: - Trẻ hiểu được hai ý nghĩa của số là chỉ số lượng và số thứ tự. Nhận biết được các nhóm đối tương có số lượng 7, nhận biết chữ số 7, số thứ tự trong phạm vi 7. - Trẻ hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi, chơi đúng cách, đúng luật 2. Kỹ năng:
- Trẻ có kỹ năng tìm, tạo nhóm có 7 đối tượng; xác định được số liền trước, liền sau trong phạm vi 7. - Rèn trẻ sự chú ý, quan sát, kỹ năng đếm và xếp tương ứng 1:1. - Rèn trẻ có phản ứng nhanh nhẹn, luyện các giác quan cho trẻ khi chơi trò chơi - Rèn cho trẻ kỹ năng hoạt động theo nhóm 3. Thái độ: - Trẻ ngoan, hứng thú khi tham gia hoạt động - Yêu quí giữ gìn sản phẩm của người lao động. II. CHUẨN BỊ: 1. Địa điểm: Tại lớp mẫu giáo 5TA1 2. Đồ dùng * Đồ dùng của cô: - Quân xúc xác có các dụng cụ của các nghề và có gắn thẻ số 6. - Giáo án chi tiết, Giáo án PowerPoint (Hình ảnh sile 7 chú lợn, 7 ngôi nhà và số 7). Nhạc bài: Nào chúng ta cùng chơi nhé,.... - 3 bức tranh hình ảnh các nhóm đồ dùng, dụng cụ, sản phẩm cho trẻ chơi trò chơi, 3 chiếc bảng từ, bút dạ..... - 3 bảng gài các dãy số để trẻ chơi trò chơi. Nhóm đồ dùng quanh lớp (7 cây rau, 7 cây hoa). * Đồ dùng của trẻ: - Rổ đồ dùng: 7 chú lợn, 7 ngôi nhà, thẻ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Bìa nhựa cứng. III. CÁCH TIẾN HÀNH: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1: Gây hứng thú. ( 1 phút) - Xin chào mừng các bé đến với “lớp học vui vẻ” ngày hôm nay. - Trẻ hưởng ứng cùng cô. - Cô giới thiệu các đội tham gia chơi, các phần chơi2. 2.HĐ 2: Bài mới. (28 phút) 2.1.Phần 1. Ôn nhận biết nhóm có 6 đối tượng, số 6 - Cô cho trẻ chơi trò chơi xúc xắc kỳ diệu + Cách chơi: Xúc xắc có 6 mặt (tương ứng với 6 mặt là 6 hình về nghề khác - Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách chơi nhau, và có số lượng là 6. Các con vừa đi xung quanh lớp kết hợp với nhạc bài hát “Cùng lại đây”. Khi cô tung xúc xắc, các con quan sát xem mặt trên của xúc xắc xuất hiện hình gì? các con sẽ gọi tên hình các con nhìn thấy và đếm cùng cô số lượng trên hình - Trẻ quan sát , đêm số lượng, đọc số 6. đó * Cô tổ chức cho trẻ chơi (3- 4 lần).
- - Cô cần khái quát lại: Số 6 dùng để biểu thị những nhóm đối tượng có số lượng là 6 2. 2. Phần 2. Dạy trẻ nhận biết chữ số; số lượng, số thứ tự trong phạm vi 7 Vừa rồi các con chơi rất giỏi, và cô giáo sẽ thưởng cho mỗi bạn một rổ đồ chơi, các con hãy chọn rổ đồ chơi cho mình nào - Trẻ đi vòng tròn xung quanh lớp lấy rổ đồ chơi - Các con nhìn xem trong rổ có gì? và về vị trí của mình ngồi. - Những chú lợn, ngôi nhà, thẻ số - Cô kể một đoạn câu truyện ba chú lợn nhỏ để dẫn dăt để cô gắn hình ảnh lợn - Trẻ xếp 7 chú lợn theo thứ tự từ trái sang phải. anh và lợn em lên bảng - Trẻ xếp 6 ngôi nhà xếp tương ứng 1:1 với các chú lợn. - Trẻ đếm 1,2,3...tất cả là 6 ngôi nhà. - Cô và các bạn cùng đếm xem có bao nhiêu ngôi nhà. - Trẻ đếm của trẻ - Cô cho trẻ đếm số lợn. - Trẻ đếm 1,2,3...7 chú lợn - Cho trẻ đếm của trẻ - Nhóm lợn và nhóm nhà không bằng nhau ạ. - Ai có nhận xét gì về nhóm lợn và nhóm nhà nào? - Nhóm lợn nhiều hơn. - Số lượng nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn là mấy? - Nhóm lợn nhiều hơn nhóm nhà - Vì sao con biết? là 1 ạ. - Vì thừa ra 1 chú lợn ạ. - Nhóm nhà ít hơn - Số lượng nhóm nào ít hơn? Ít hơn là mấy? - Nhóm nhà ít hơn nhóm lợn là 1 ạ. - Vì thiếu 1 ngôi nhà ạ. - Vì sao con biết? - Phải thêm ngôi nhà hoặc bớt 1 chú lợn đi ạ. - Theo các con, làm thế nào để 2 nhóm có số lượng bằng nhau? - Trẻ thêm 1 ngôi nhà vào. - Cô và các con cùng chọn cách thêm 1 ngôi nhà vào. - Trẻ đếm số ngôi nhà. - Các con cùng đếm xem có bao nhiêu ngôi nhà? (Cô và trẻ đếm 2 - 3 lần) - 6 ngôi nhà thêm 1 ngôi nhà là 7 ạ. - Có 6 ngôi nhà thêm 1 ngôi nhà là mấy ngôi nhà? - 6 thêm 1 là 7 ạ. - Vậy 6 thêm 1 là mấy? - Cô kết luận: Có 6 ngôi nhà thêm 1 ngôi nhà là 7 ngôi nhà. Vậy 6 thêm 1 là 7 - Trẻ chú ý nghe (Gọi 2-3 trẻ) - Nhóm lợn và nhóm nhà bằng nhau ạ. - Số lượng nhóm nhà và số lượng nhóm lợn như thế nào? - Là 7 ạ. - Nhóm lợn nhóm nhà bằng nhau và cùng có số lượng là mấy? - Trẻ tìm xung quanh lớp và đếm - Cho trẻ liên hệ xung quanh lớp nhóm đồ vật có số lượng 7 - Bằng nhau và cùng có số lượng là 7 ạ.
- - Số lượng các loại hoa, cây và số lợn số nhà của các con như thế nào so với nhau? * Cô kết luận: Số lượng các loại hoa và cây xanh và số lợn, số nhà bằng nhau và cùng bằng 7. Vậy để biểu thị nhóm có số lượng là 7 cô phải dùng chữ số 7 - Trẻ chọn số 7 và đọc. đấy.. - Trẻ lấy số 7 đặt bên phải nhóm lơn, nhóm nhà. Đây là số 7. Các con chọn số 7 giơ lên và đọc. - Cô cháu mình cùng đặt thẻ số 7 vào nhóm lợn và nhóm nhà - Trẻ lên đặt số 7 - Bạn nào lên tìm số 7 đặt vào các nhóm có số lượng, rau và hoa mà các bạn - Trẻ đưa ra nhận xét. tìm được. - Trẻ chú ý nghe. - Bạn nào có nhận xét gì về số 7. - Cô giới thiệu cấu tạo của số 7: có 1 nét ngang và một nét xiên * Cô kết luận: Vậy số 7 dùng để biểu thị cho tất cả các nhóm đồ vật có số lượng là 7. - Số nhà, số điện thoại... * Trong cuộc sống hàng ngày, con đã nhìn thấy số 7 ở đâu? - Cho trẻ đếm lại số lợn và số nhà: - Trẻ đếm lại cả lớp, cá nhân - Trẻ cất các ngôi nhà. (Cô quan sát và kiểm tra kỹ năng đếm của trẻ) - Trẻ cất các chú lợn. - Cô cất nhứng ngôi nhà, cho trẻ vừa cất vừa đếm các ngôi nhà -Trẻ quan sát - Cô cất những chú lợn, cho trẻ cất - Trẻ lấy chữ số của mình xếp từ trái sang phải - Cô cũng tặng cho các con rất nhiều chữ số đấy. Trẻ chỉ vào sô đọc đúng thứ tự từ trái sang phải.. * Cho trẻ xếp các số theo thứ tự 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 từ trái sang phải thẳng hàng. - Số 1 ạ. - Các con chỉ vào các số và đọc đúng thứ tự từ trái sang phải nhé. - Số 7 ạ. - Các con nhìn tinh xem số nào đứng đầu tiên trong dãy số. - Số 6 ạ. - Số nào đứng cuối cùng trong dãy số - Số 7 ạ. - Số nào đứng trước số 7? (Cô hỏi nhiều trẻ) - Đứng liền sau số 6 là số nào? Tương tự như vậy: Số 6 đứng trước số 7 được gọi là số liền trước của số 7, số 7 đứng sau số 6 được gọi là số liền sau của số 6. - Trẻ lắng nghe.

