Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Thế giới thực vật - Đề tài: “Một số loại rau quen thuộc”

I/ MỤC ĐÍCH
1/ Kiến thức:
- Trẻ nhận biết, gọi đúng tên và một số đặc điểm rõ nét của một số loại rau: rau bắp cải, củ cà rốt, củ su hào, quả bí xanh…
- Trẻ biết phân loại, phân nhóm các loại rau theo các dấu hiệu: nhóm rau ăn lá, nhóm rau ăn củ, nhóm rau ăn quả.
- Trẻ hiểu được ích lợi của rau đối với con người: là thực phẩm có nhiều vitamin rất cần cho sự phát triển của con người.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, ghi nhớ có chủ định.
- Phát triển ngôn ngữ, rèn kỹ năng diễn đạt mạch lạc
- Yêu cầu đạt: 95%
3. Thái độ:
- Thông qua giờ học giúp trẻ có ý thức chăm sóc, bảo vệ rau xanh, có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường
- Trẻ thích ăn rau
II. CHUẨN BỊ
* Chuẩn bị cho cô
- Rổ đựng 3 nhóm rau
- Các loại rau thật:
+ Nhóm rau ăn lá: Bắp cải, rau ngót, cải xanh, cải ngọt
+ Nhóm rau ăn củ: Củ cà rốt, su hào, củ cải trắng, khoai tây..
+ Nhóm rau ăn quả: Quả bí xanh, mướp đắng, cà chua, cà tím…
- Tranh một số loại rau
doc 6 trang Thiên Hoa 08/03/2024 1501
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Thế giới thực vật - Đề tài: “Một số loại rau quen thuộc”", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_mam_non_lop_la_chu_de_the_gioi_thuc_vat_de_tai_mot_s.doc

Nội dung text: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Thế giới thực vật - Đề tài: “Một số loại rau quen thuộc”

  1. GIÁO ÁN DỰ THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TỈNH Hoạt động: Khám phá khoa học Đề tài: “Một số loại rau quen thuộc” Chủ đề: Thế giới thực vật Đối tượng: Lớp 5 - 6 tuổi Thời gian: 30-35 phút Người soạn và dạy: I/ MỤC ĐÍCH 1/ Kiến thức: - Trẻ nhận biết, gọi đúng tên và một số đặc điểm rõ nét của một số loại rau: rau bắp cải, củ cà rốt, củ su hào, quả bí xanh - Trẻ biết phân loại, phân nhóm các loại rau theo các dấu hiệu: nhóm rau ăn lá, nhóm rau ăn củ, nhóm rau ăn quả. - Trẻ hiểu được ích lợi của rau đối với con người: là thực phẩm có nhiều vitamin rất cần cho sự phát triển của con người. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, ghi nhớ có chủ định. - Phát triển ngôn ngữ, rèn kỹ năng diễn đạt mạch lạc - Yêu cầu đạt: 95% 3. Thái độ: - Thông qua giờ học giúp trẻ có ý thức chăm sóc, bảo vệ rau xanh, có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường - Trẻ thích ăn rau II. CHUẨN BỊ * Chuẩn bị cho cô - Rổ đựng 3 nhóm rau - Các loại rau thật: + Nhóm rau ăn lá: Bắp cải, rau ngót, cải xanh, cải ngọt + Nhóm rau ăn củ: Củ cà rốt, su hào, củ cải trắng, khoai tây + Nhóm rau ăn quả: Quả bí xanh, mướp đắng, cà chua, cà tím - Tranh một số loại rau * Chuẩn bị cho trẻ - Lô tô, rổ đựng lô tô các loại rau - Mỗi trẻ 1 mũ múa các loại rau * NDKH: - Âm nhạc: Bài hát “ Bầu bí thương nhau” - Văn học: Bài vè “Họ nhà rau” 1
  2. nhau thảo luận, tìm ra các đặc điểm nổi bật của các loại rau mà đội mình đã chọn với thời gian là 3 phút. Khi cô ra tín hiệu hết giờ thì các đội dừng thảo luận và đội trưởng của mỗi đội sẽ lên - Trẻ lắng nghe trình bày hiểu biết của đội mình về những sản phẩm đội mình vừa khám phá. - Cô cho các đội lên chọn sản phẩm của đội mình. - Trẻ lên chọn sản phẩm của - Cô đến từng đội quan sát, hướng dẫn trẻ cách đội mình và cùng nhau thảo khám phá. luận - Khi thời gian kết thúc cô ra tín hiệu hết giờ và cho tổ trưởng các đội lần lượt lên trình bày hiểu - Trẻ lên trình bày hiểu biết biết của mình về sản phẩm vừa được khám phá. của mình về đặc điểm, hình * Xin mời đội “ Rau bắp cải” lên trình bày đặc dáng, màu sắc cấu tạo của điểm hình dáng, màu sắc, tác dụng của cây rau rau bắp cải bắp cải, - Cô cho các đội bổ sung ý kiến nếu đội “Bắp Cải” trình bày chưa đầy đủ. - Trẻ bổ sung ý kiến VD: Đội rau bắp cải vừa trình bầy, về đặc điểm hình dáng, màu sắc, cấu tạo của rau bắp cải như thế đã đủ chưa. Có ai bổ sung thêm ý kiến của đội bạn * Cô khái quát: Bắp cải là loại rau ăn lá, lá xếp vòng quanh tạo thành cây bắp bắp cải, lá ngoài 1 trẻ lên giới thiệu màu xanh, lá trong màu trắng, xếp thành từng lớp, rau bắp cải rất nhiều vitamin chế biến thành món xào, luộc dùng trong bữa ăn hàng ngày. * Mở rộng: - Ngoài bắp cải các con còn biết thêm những loại rau ăn lá nào nữa? - Trẻ kể tên một số loại rau - Đội bắp cải đã trình bày rất xuất sắc phần thi ăn lá khác của mình, các đội hãy tặng cho đội bắp cải một - Trẻ vỗ tay tràng pháo tay. Và tiếp theo chương trình, cô xin mời đội “ Cà rốt” lên trình bày hiểu biết của mình về củ cà rốt - Đội cà rốt trình bầy đặc và củ su hào. điểm hình dáng, màu sắc, tác dụng 3
  3. Cặp “Cà rốt”- “ Bí xanh” - Cô cho trẻ tự nói lên những điểm giống và khác nhau của 2 loại rau(đặc điểm hình dáng, màu sắc, tác dụng ) - Trẻ lắng nghe + Giống: Đều là rau cung cấp vitamin + Khác: - Bắp cải là rau ăn lá, có * Cô khái quát: dạng tròn, lá già màu xanh, + Giống: Đều là rau, có dạng dài lá non màu trắng + Khác: - Su hào là rau ăn củ, vỏ màu - Củ cà rốt là rau ăn củ > < Bí xanh + Giống: Đều là rau, có dạng vỏ màu xanh, mịn tròn + Khác: *Các đội vừa hoàn thành xuất sắc phần thi thứ - Cà rốt là rau ăn củ có dạng hai ngay sau đây chúng ta sẽ bước vào phần thi dài, màu cam, ruột đặc thư ba có tên gọi “ Ai nhanh hơn, ai thông Bí xanh là rau ăn quả minh hơn” Trẻ đọc bài vè “Họ nhà rau” đi lấy đồ dùng - Trẻ đọc vè và đi lấy đồ Hoạt động 3: Phần thi 3 “Ai nhanh hơn- ai dùng thông minh hơn” * Trò chơi 1: Chọn rau theo yêu cầu Cho trẻ lấy lô tô và chon theo yêu cầu của cô, cô - Trẻ chọn theo yêu cầu có thể nêu đặc điểm rau hoặc ra câu đố để trẻ nghe và lựa chon. * Trò chơi 2: “Ai nhanh hơn - ai thông minh hơn” Cô cho trẻ biết luật chơi cách chơi. Ba đội đứng thành 3 hàng dọc, khi có hiệu lệnh của cô, lần lượt tùng thành viên trong đội phải bật qua 3 chiếc vòng phía trước lên nhặt đúng loại rau trong 1 nhóm theo mẫu cho trước bỏ sang rổ bên cạnh sau đó chạy về cuối hàng, - Trẻ chú ý lắng nghe 5