Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Thế giới động vật. Ngày 22/12 - Đề tài: Làm quen chữ cái b, d, đ - Trường Mầm non Tân Hưng
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Thế giới động vật. Ngày 22/12 - Đề tài: Làm quen chữ cái b, d, đ - Trường Mầm non Tân Hưng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_chu_de_the_gioi_dong_vat_ngay_2212_de.pdf
Nội dung text: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Thế giới động vật. Ngày 22/12 - Đề tài: Làm quen chữ cái b, d, đ - Trường Mầm non Tân Hưng
- Giáo án Hoạt động : Làm quen chữ viết Chủ đề : Thế giới động vật - Ngày 22/12 Đề tài : Làm quen chữ cái b,d,đ Loại tiết : Cung cấp kiến thức mới Đối tượng : Trẻ 5 - 6 tuổi Thời gian : 30 phút Đơn vị : Trường mầm non Tân Hưng. I/ Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ nhận biết và phát âm chính xác chữ b,d,đ. - Nhận ra chữ b,d,đ trong tiếng, từ trọn vẹn thể hiện nội dung chủ điểm. - Nhận biết đặc điểm cấu tạo, so sánh được điểm giống và khác nhau giữa chữ cái b,d,đ. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ và phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - Khả năng nhanh nhẹn khi chơi trò chơi chữ cái. 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ biết chăm sóc bảo vệ vật nuôi, bảo vệ môi trường sống. - Biết phối hợp cùng bạn khi tham gia các hoạt động. - Trẻ yêu thích hoạt động làm quen chữ viết. II/ Chuẩn bị: 1. Địa điểm: Lớp mẫu giáo 5-6 tuổi A6: Sạch sẽ, thoáng mát. 2. Đồ dùng của cô: - Máy tính có: + Các Slide hướng dẫn trẻ làm quen chữ b,d,đ trên Powerpoint. + Máy tính có 1 số bài hát: Gà trống mèo con và cún con, Trời nắng trời mưa, đi đâu mà vội mà vàng,... - Bảng từ 3 chiếc - Thẻ chữ cái b,d,đ to - 3 Tranh nơi ở của các con vật mang chữ cái b, d, đ - Các con vật lô tô mang chữ cái b,d,đ - Mô hình trại chăn nuôi đặt các con vật mang chữ cái b, d, đ - 3 mô hình chuồng nuôi các con vật mang chữ b,d,đ - Giáo án chi tiết đầy đủ. - Que chỉ, bảng từ. - Dãnh nước 3. Đồ dùng của trẻ: - Mỗi trẻ có một rổ có thẻ chữ cái b,d,đ; nét chữ b,d,đ cắt rời. - Xốp ngồi cho trẻ. 1
- III/ Tổ chức hoạt động: 1. HĐ1: Gây hứng thú: Cô giới thiệu sân chơi “Vui học chữ cái” - Trẻ hưởng ứng cùng cô. Giới thiệu các đội tham gia, Giới thiệu các phần thi - Trẻ hưởng ứng cùng cô. 2. HĐ2: Bài mới. Làm quen chữ cái b,d,đ. a. Phần thi thứ nhất “Đuổi hình bắt chữ” - Trẻ lắng nghe + Cô cho xuất hiện hình ảnh con Mèo. - Trẻ quan sát - Con gì đây cả lớp? - Con mèo ạ. - Mèo là vật nuôi ở đâu? - Nuôi trong gia đình ạ. - Mèo thuộc loại gia súc hay gia cầm? - Mèo thuộc con gia súc ạ. - Nuôi mèo để làm gì? - Nuôi mèo để bắt chuột ạ. - Chú mèo kêu như thế nào? Chúng mình cùng giả - “Meo, meo, meo” làm tiếng kêu của mèo nào. - Cho trẻ đọc từ dưới hình ảnh: Con mèo - Trẻ đọc: Con Mèo + Cho trẻ quan sát hình ảnh con chó - Trẻ quan sát. - Đây là con gì? - Con chó ạ. - Chó là vật nuôi ở đâu, nuôi chó để làm gì? - Là con vật nuôi trong gia đình, nuôi chó để trông nhà ạ. - Chó sủa như nào? Cùng làm tiếng chó sủa? - Gâu, gâu, gâu - Đọc từ dưới hình ảnh: Con chó - Trẻ đọc: Con chó + Trẻ quan sát con gà trống: - Trẻ quan sát - Đây là con gì? Gà trống gáy như thế nào? - Con gà trống, gáy ò ó o - Cùng làm tiếng gà gáy nào. - Ò ó o o... - Đọc từ: Gà trống - Trẻ đọc: Gà trống b. Phần thi thứ hai: “Mình cùng tìm hiểu” - Trẻ hưởng ứng cùng cô - Ban tổ chức dành tặng câu đố các đội giải đố nếu đúng thì hình ảnh sẽ xuất hiện. “ Con gì lông mượt đôi sừng cong cong Lúc ra cánh đồng cầy bừa rất khỏe” - Trẻ trả lời - Cho xuất hiện hình ảnh: Con bò - Trẻ quan sát - Cô cho trẻ đọc từ: Con bò - Trẻ đọc từ “Con bò” - Cho trẻ đếm xem trong từ “Con bò” có bao nhiêu - Trẻ đếm 1,2,3,4,5 chữ chữ cái? cái - Mời 1 trẻ lên tìm giúp cô chữ cái thứ 4 trong từ - 1 trẻ lên tìm chữ đứng “Con bò” thứ 4: chữ b - Cô giới thiệu chữ cái mới: b - Trẻ lắng nghe * Cho trẻ làm quen với chữ b. - Cô giới thiệu chữ b và phát âm mẫu 3 lần. - Trẻ nghe cô phát âm. - Cho lớp phát âm. - Lớp phát âm 3 lần. - Tổ phát âm. - Tổ phát âm 3 lần. - Bạn nam, bạn nữ phát âm - Bạn nam phát âm 1 lần, bạn nữ phát âm 1 lần. - Cá nhân trẻ phát âm - Cá nhân trẻ phát âm nhiều lần 2
- ( Trẻ phát âm cô sửa sai, ngọng nhắc trẻ phát âm - Trẻ chú ý sửa và phát âm đúng) đúng khi được cô sửa sai. + Ai có nhận xét gì về đặc điểm của chữ b? - Trẻ nêu đặc điểm cấu tạo của chữ b. ( 2- 3 trẻ nêu). => Cô củng cố lại cho chính xác giúp trẻ khắc sâu - Trẻ lắng nghe và quan kết hợp xem trên máy. (Chữ b gồm có một nét sổ sát trên máy. thẳng bên phía tay trái ghép với một nét cong tròn khép kín bên phía tay phải) + Cô giới thiệu 3 kiểu chữ b in hoa, in thường và b - Trẻ lắng nghe cô giới viết thường và cho trẻ phát âm 3 lần. thiệu. (Trẻ phát âm 3 lần) - Cho trẻ tìm các nét chữ rời để ghép lại thành chữ b - Trẻ lấy các nét rời ghép và phát âm. xong phát âm. - Cho trẻ lấy rổ tìm chữ b giơ lên và phát âm theo tổ, - Trẻ tìm chữ b trong rổ nhóm, cá nhân. giơ lên và hát âm. * Cho trẻ làm quen với chữ cái d, đ. - Cô làm tiếng kêu của con vật trẻ đoán tên con vật - Trẻ lắng nghe. khi đoán đúng con vật sẽ xuất hiện “Be be be” - Trẻ đoán tên con vật - Cô cho xuất hiện con dê đen - Trẻ quan sát - Con nhìn xem con dê này có đặc điểm gì? - Lông màu đen, sừng cong dài... - Chú dê này có trong câu truyện gì? - Truyện chú dê đen ạ - Dê đen là nhân vật như thế nào? - Dũng cảm ạ. - Con học tập đức tính gì của chú dê đen? - Tính dũng cảm ạ - Cho trẻ đọc từ “Chú dê đen” - Trẻ đọc cùng cô. - Tìm cho cô chữ cái trong từ giống chữ cái cô cầm. - Trẻ tìm: d,đ + Cô cho trẻ làm quen chữ d - Trẻ làm quen - Cô phát âm mẫu (3 lần) - Trẻ nghe cô phát âm - Cô mời cả lớp các con phát âm. - Cả lớp phát âm 3 lần - Tổ phát âm - Tổ phát âm (3 lần) - Cá nhân phát âm - Cá nhân trẻ phát âm nhiều lần. ( Cô chú ý quan sát sửa sai cho trẻ ) - Trẻ lắng nghe và sửa sai kịp thời - Ai có nhận xét gì về đặc điểm của chữ d? - Trẻ nêu đặc điểm cấu tạo của chữ d. (Chữ d gồm có một nét cong tròn khép kín bên phía tay trái ghép với một nét sổ thẳng bên phía tay phải). => Cô củng cố lại kết hợp xem trên máy cho trẻ - Trẻ lắng nghe khắc sâu hơn. (Chữ d gồm có một nét cong tròn khép kín bên phía tay trái ghép với một nét sổ thẳng bên phía tay phải) - Trẻ quan sát trên máy - Cô giới thiệu 3 kiểu chữ d in hoa, in thường và d - Trẻ lắng nghe cô giới viết thường. Và cho trẻ phát âm 3 lần. thiệu. ( Trẻ phát âm 3 lần) 3
- - Cho trẻ tìm các nét rời để ghép lại thành chữ d và - Trẻ lấy các nét rời ghép phát âm. xong phát âm. - Cho trẻ lấy rổ tìm chữ d giơ lên và phát âm theo tổ, - Trẻ tìm chữ d trong rổ nhóm, cá nhân. giơ lên và hát âm. * So sánh chữ b, d - Các con vừa được làm quen với hai chữ cái b,d. - Trẻ nhận xét ( 2-3 trẻ) Bây giờ các con hãy quan sát xem 2 chữ cái này có - Giống nhau: Chữ b và đặc điểm gì giống nhau và khác nhau nào? chữ d đều có 1 nét cong tròn khép kín và cùng có 1 nết sổ thẳng - Khác nhau: Chữ b nét cong tròn khép kín ở bên phía tay phải còn nét sổ thẳng ở phía tay trái, còn chữ d nét cong tròn khép kín ở phía tay trái còn nét sổ thẳng ở phía tay phải => Cô củng cố lại: - Giống nhau: Chữ b và chữ d đều có 1 nét cong tròn - Trẻ chú ý lắng nghe. khép kín và cùng có 1 nết sổ thẳng - Khác nhau: Chữ b nét cong tròn khép kín ở bên phía tay phải còn nét sổ thẳng ở phía tay trái, còn chữ d nét cong tròn khép kín ở phía tay trái còn nét sổ thẳng ở phía tay phải + Cô cho trẻ làm quen chữ đ - Cô phát âm mẫu (3 lần) - Trẻ nghe cô phát âm. - Cô mời cả lớp các con phát âm. - Lớp phát âm 3 lần. - Tổ phát âm - Tổ phát âm 3 lần. - Nam, nữ phát âm - Bạn nam phát âm 1 lần, bạn nữ phát âm 1 lần. - Cá nhân phát âm - Cá nhân trẻ phát âm nhiều lần ( Cô chú ý quan sát động viên và sửa sai cho trẻ) - Trẻ chú ý sửa và phát âm đúng khi được cô sửa sai. - Ai có nhận xét gì về đặc điểm của chữ đ? - Trẻ nêu đặc điểm cấu tạo của chữ đ. ( 2- 3 trẻ nêu). => Cô củng cố lại kết hợp xem trên máy cho trẻ - Trẻ lắng nghe và quan khắc sâu hơn. (Chữ đ gồm có một nét cong tròn sát trên máy. khép kín bên phía tay trái ghép với một nét sổ thẳng bên phía tay phải và thêm nét thẳng ngang trên đầu nét sổ thẳng) - Cô giới thiệu 3 kiểu chữ d in hoa, in thường và d - Trẻ lắng nghe cô giới viết thường. Và cho trẻ phát âm 3 lần. thiệu. ( Trẻ phát âm 3 lần) - Cho trẻ tìm các nét chữ rời để ghép lại thành chữ đ - Trẻ lấy các nét rời ghép và phát âm. xong phát âm. 4
- - Cho trẻ lấy rổ tìm chữ đ giơ lên và phát âm theo tổ, - Trẻ tìm chữ b trong rổ nhóm, cá nhân. giơ lên và hát âm. * So sánh chữ d với chữ đ - 2-3 cháu đưa ra nhận xét - Giống nhau: Chữ d,đ đều có một nét cong tròn khép kín ghép với 1 nét sổ thẳng - Khác nhau: Chữ d không có nét gạch ngang trên đầu nét sổ thẳng còn chữ đ có thêm nét ghạch ngang trên đầu nét sổ thẳng. => Cô nhấn mạnh lại kết hợp cho trẻ xem trên máy - Trẻ Trẻ lắng nghe để trẻ khắc sâu hơn. - Giống nhau: Chữ d,đ đều có một nét cong tròn khép kín ghép với 1 nét sổ thẳng - Khác nhau: Chữ d không có nét gạch ngang trên đầu nét sổ thẳng còn chữ đ có thêm nét ghạch ngang trên đầu nét sổ thẳng. 3. Phần 3: Mình cùng trổ tài * Trò chơi 1: “Thi xem đội nào nhanh” + Luật chơi: Tìm đúng con vật theo yêu cầu thả vào - 3 đội tham gia chơi. chuồng. + Cách chơi: Cô mời 3 đôi lên chơi: Đội gà trống tìm cho cô con vật mang chữ d thả vào chuồng mang chữ d, đội mèo con tìm cho cô con vật mang chữ đ thả vào chuồng con vật mang chữ đ, đội gấu con tìm cho cô con vật mang chữ b thả vào chuồng mang chữ b Khi lên chơi bật qua dãnh nước, mỗi lần lên chỉ được lấy 1 con vật thả vào chuồng xong bật về cho bạn khác lên. Kết thúc trò chơi đội nào tìm được nhiều con vật đúng là chiến thắng. - Cô cùng trẻ kiểm tra kết quả bằng cách đếm con vật - Trẻ kiểm tra cùng cô, đúng của mỗi đội, Phát âm chữ cái trên con vật. đếm số con vật từng đội, phát âm chữ cái * Trò chơi 2: “Tìm chữ cái theo hiệu lệnh” + Luật chơi: Chọn đúng chữ cái theo yêu cầu của cô - Trẻ tham gia chơi cùng + Cách chơi: Trẻ cùng cô hát bài hát “Tập tầm vông cô 4,5 lần. khi cô phát âm chữ cái nào thì trẻ cầm chữ cái đó giơ lên và phát âm (Hoặc khi cô nêu cấu tạo chữ nào trẻ tìm đúng chữ cái đó giơ lên và phát âm) * Trò chơi 3: “Con vật nào tìm đúng về nơi ở nhanh nhất” + Luật chơi: Ai cầm con vật mang chữ cái nào chạy - Trẻ tham gia chơi cùng về đúng nơi ở mang chữ cái đó. cô. 5
- + Cách chơi: Cô có 3 bức tranh là nơi ở của các con vật mang ký hiệu chữ b,d,đ các con vừa đi vừa hát và chọn cho mình 1 con vật đáng yêu mang chữ cái b (d, đ), khi nào có hiệu lệnh xắc xô rung lên thì bạn cầm con vật mang chữ gì thì chạy về nơi ở có ký hiệu chữ cái đó. - Cô cùng trẻ kiểm tra xem đúng chưa và cho trẻ phát âm chữ cái trên các con vật. 3. Hoạt động 3: (1 phút): - Làm đàn thỏ đi tắm nắng: Hát và vận động bài - Trẻ hát và vận động bài: “Trời nắng trời mưa” “Trời nắng trời mưa và đi ra ngoài. Tân hưng, ngày ..../...../2023 Người dậy Vũ Thị Sản 6

