Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Phương tiện giao thông - Đề tài: Làm quen chữ cái p, q - Trường Mầm non Đại Lâm
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Phương tiện giao thông - Đề tài: Làm quen chữ cái p, q - Trường Mầm non Đại Lâm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_chu_de_phuong_tien_giao_thong_de_tai.doc
Nội dung text: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Phương tiện giao thông - Đề tài: Làm quen chữ cái p, q - Trường Mầm non Đại Lâm
- UBND HUYỆN LẠNG GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG MẦM NON ĐẠI LÂM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIÁO ÁN DỰ THI GIÁO VIÊN MẦM NON DẠY GIỎI CẤP HUYỆN VÒNG 2 CHU KÌ 2023- 2025 Lĩnh vực: Phát triển ngôn ngữ Chủ đề: Phương tiện giao thông Hoạt động: Làm quen chữ viết Đề tài: Làm quen chữ cái p, q Loại tiết: Cung cấp kiến thức mới Đối tượng trẻ: Trẻ 5- 6 tuổi Số lượng trẻ: Thời gian dạy: 30 - 35 phút Ngày soạn: Ngày dạy: Người soạn và dạy: I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 1. Kiến thức * Cung cấp kiến thức - Trẻ nhớ đặc điểm cấu tạo của chữ cái p, q. - Trẻ nhận biết đúng chữ cái p, q qua các từ trọn ven, qua các trò chơi. * Củng cố kiến thức - Trẻ nhớ tên các trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi của các trò chơi với chữ cái p, q: Trò chơi ai thông minh nhất; trò chơi con đường bí ẩn; trò chơi thuyền về bến. 2. Kỹ năng: * Cung cấp kỹ năng - Trẻ có kỹ năng nhận biết, phân biệt chữ cái p, q qua các trò chơi; phát âm rõ ràng, mạch lạc chữ p, q. * Củng cố kỹ năng - Trẻ biết chơi các trò chơi: Trò chơi ai thông minh nhất; trò chơi con đường bí ẩn; thuyền về bến. - Củng cố cho trẻ kĩ năng chơi trò chơi, kĩ năng làm việc theo nhóm. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động.
- 2 - Giáo dục trẻ chấp hành luật lệ an an toàn giao thông. II. CHUẨN BỊ: 1. Địa điểm: - Lớp 5-6 tuổi A3 trường mầm non Đại Lâm. 2. Đồ dùng của cô: - Giáo án word: 3 bản. - Máy tính kết nối tivi. - Ti vi, que chỉ, 2 bảng từ, xốp ngồi đủ cho trẻ. - Powerpoint trò chơi ai thông minh nhất ứng dụng AI - 2 đường hẹp, 2 con đường bí ẩn có mật thư là thẻ chữ cái p, q - Nhạc bài hát: nhạc nhẹ không lời, Flute. 3. Đồ dùng của trẻ: - Mỗi trẻ 1 rổ có thẻ chữ cái p, q - Mỗi đội một rổ có các chữ cái p, q và những chữ cái đã học III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú (2-3 phút) - Cô giới thiệu “Game show vui - Trẻ chú ý lắng nghe và vỗ tay nhộn”. - Cô giới thiệu thành phần khách mời - Trẻ dùng những cử chỉ yêu thương là các thầy giáo cô giáo đến từ các và nói “Helo teacher” trường mầm non trong huyện Lạng Giang - Cô cho trẻ hát bài hát “Bạn ơi có - Trẻ hát bài hát “Bạn ơi có biết” đến biết” đến tham gia chương trình. tham gia chương trình. 2. Hoạt động 2: Bài mới: Làm quen chữ cái p, q (27-30 phút) * Làm quen với chữ cái p - Cô cho trẻ xem hình ảnh “Xe đạp” - Trẻ quan sát hình ảnh “Xe đạp” và hỏi trẻ: + Cô có hình ảnh gì đây? - Hình ảnh xe đạp + Xe đạp là phương tiện giao thông - Xe đạp là phương tiện giao thông đường gì? đường bộ => Giáo dục trẻ biết chấp hành luật - Trẻ chú ý lắng nghe cô nói lệ an toàn giao thông khi tham gia giao thông. - Dưới hình ảnh xe đạp có từ “xe - Trẻ chú ý lắng nghe cô đọc từ “xe
- 3 đạp”. Cô đọc từ “xe đạp”. đạp”. - Cô cho trẻ đọc từ “xe đạp” (2 lần) - Trẻ đọc từ “xe đạp” (2 lần) - Cô cho trẻ đếm chữ cái trong từ “xe - Trẻ đếm chữ cái trong từ “xe đạp” đạp” - Cô cho trẻ tìm chữ cái đã học - Trẻ tìm và phát âm chữ e, đ, a - Cô cho trẻ lên tìm chữ cái có màu - Trẻ lên chỉ chữ cái có màu đỏ đỏ - Hôm nay cô cho lớp mình làm quen - Trẻ chú ý lắng nghe cô nói với chữ cái p - Cô giới thiệu chữ cái mới: Chữ cái “p”: Đây là chữ cái “p” in thường được phát âm là “pờ” - Cô phát âm mẫu chữ cái “p” (3 - Trẻ lắng nghe cô phát âm chữ cái lần). “p” - Cô cho trẻ phát âm chữ cái “p” theo - Trẻ phát âm chữ cái “p” theo các các hình thức: hình thức: + Lớp phát âm (3 lần). + Lớp phát âm (3 lần). + Các đội phát âm (3 đội ) + Các đội phát âm (3 đội ) (Cô động viên và sửa sai cho trẻ) - Các con có nhận xét gì về cấu tạo - 2-3 trẻ nói cấu tạo chữ cái “p” theo của chữ cái “p” ý hiểu của mình. Cô khái quát: Chữ “p” gồm có hai - Trẻ chú ý quan sát và lắng nghe cô nét: một nét sổ thẳng bên trái, nét nói. cong tròn khép kín bên phải nét sổ thẳng ghép lại với nhau gọi là chữ “p” (kết hợp trình chiếu hình ảnh trên máy tính) - Cô cho trẻ phát âm chữ cái “p” theo - Trẻ phát âm chữ cái “p” theo các các hình thức: hình thức: + Lớp phát âm (3 lần). + Lớp phát âm (3 lần). + Các đội phát âm (3 đội ) + Các đội phát âm (3 đội ) + Nhóm phát âm (2 nhóm) + Nhóm phát âm (2 nhóm) + Cá nhân phát âm ( 3 - 4 trẻ ). + Cá nhân phát âm ( 3 - 4 trẻ ). (Cô động viên và sửa sai cho trẻ) - Lồng tích hợp Tiếng Anh: Chữ “p” - Chữ “p” trong tiếng anh đọc là “pi” trong tiếng anh đọc là gì? - Cô cho trẻ đọc chữ “p” trong tiếng - Trẻ đọc chữ “p” trong tiếng anh: anh “pi”, “pi”, “pi”
- 4 - Cô giới thiệu chữ cái “P” in hoa, - Trẻ chú ý quan sát và lắng nghe cô chữ “p” in thường và chữ “p” viết nói thường. Tuy có cách viết khác nhau nhưng đều được phát âm là “pờ” - Cô cho trẻ phát âm chữ cái “P” in - Trẻ phát âm chữ cái “P” in hoa, chữ hoa, chữ “p” in thường và chữ “p” “p” in thường và chữ “p” viết thường. viết thường. * Làm quen với chữ cái q - Cô cho trẻ xem hình ảnh “qua - Trẻ quan sát hình ảnh “qua đường” đường” và hỏi trẻ: + Cô có hình ảnh gì đây? - Hình ảnh bạn nhỏ qua đường + Ai dắt bạn nhỏ qua đường? - Mẹ dắt tay bạn nhỏ qua đường => Giáo dục trẻ khi sang đường phải - Trẻ chú ý lắng nghe cô nói có người lớn đi cùng để đảm bảo an toàn. - Dưới hình ảnh mẹ dắt bạn nhỏ qua - Trẻ chú ý lắng nghe cô đọc từ “qua đường có từ “qua đường”. Cô đọc từ đường”. “qua đường”. - Cô cho trẻ đọc từ “qua đường”. ( 2 - Trẻ đọc từ “qua đường”. ( 2 lần) lần) - Cô cho trẻ đếm chữ cái trong từ - Trẻ đếm chữ cái trong từ “qua “qua đường”. đường”. - Cô cho trẻ tìm chữ cái đã học - Trẻ tìm và phát âm chữ u, a, đ, ư, ơ, n, g - Cô giới thiệu chữ cái mới: Chữ cái - Trẻ chú ý lắng nghe cô nói “q”: Đây là chữ cái “q” in thường được phát âm là “cu” - Cô phát âm mẫu chữ cái “q” (3 - Trẻ lắng nghe cô phát âm chữ cái lần). “q” - Cô cho trẻ phát âm chữ cái “q” theo - Trẻ phát âm chữ cái “q” theo các các hình thức: hình thức: + Lớp phát âm (3 lần). + Lớp phát âm (3 lần). + Các tổ phát âm (3 đội ) + Các tổ phát âm (3 đội ) (Cô động viên và sửa sai cho trẻ) - Các con có nhận xét gì về cấu tạo - 2-3 trẻ nói cấu tạo chữ cái “q” theo của chữ cái “q” ý hiểu của mình. Cô khái quát: Chữ “q” gồm có hai - Trẻ chú ý quan sát và lắng nghe cô nét: một nét cong tròn khép kín bên nói.
- 5 trái, một nét sổ thẳng bên phải nét cong tròn khép kín ghép lại với nhau gọi là chữ “q” (kết hợp trình chiếu hình ảnh trên máy tính) - Cô cho trẻ phát âm chữ cái “q” theo - Trẻ phát âm chữ cái “q” theo các các hình thức: hình thức: + Lớp phát âm (3 lần). + Lớp phát âm (3 lần). + Các đội phát âm (3 đội ) + Các đội phát âm (3 đội ) + Nhóm phát âm (2 nhóm) + Nhóm phát âm (2 nhóm) + Cá nhân phát âm ( 3 - 4 trẻ ). + Cá nhân phát âm ( 3 - 4 trẻ ). (Cô động viên và sửa sai cho trẻ) - Lồng tích hợp Tiếng Anh: Chữ “q” - Chữ “p” trong tiếng anh đọc là trong tiếng anh đọc là gì? “kiu” - Cô cho trẻ đọc chữ “q” trong tiếng - Trẻ đọc chữ “q” trong tiếng anh: anh “kiu”, “kiu”, “kiu” - Cô giới thiệu chữ cái “Q” in hoa, - Trẻ chú ý quan sát và lắng nghe cô chữ “q” in thường và chữ “q” viết nói thường. Tuy có cách viết khác nhau nhưng đều được phát âm là “cu” - Cô cho trẻ phát âm chữ cái “Q” in - Trẻ phát âm chữ cái “Q” in hoa, chữ hoa, chữ “q” in thường và chữ “q” “q” in thường và chữ “q” viết thường viết thường * So sánh chữ “p – q”: Các con nhìn xem chữ “p” và chữ - 1-2 trẻ nói sự khác nhau của chữ cái “q” có gì khác nhau nào? ( 1 - 2 trẻ “p-q’ nói). + Chữ p: gồm có hai nét: một nét sổ thẳng bên trái, nét cong tròn khép kín bên phải nét sổ thẳng + Chữ “q”: gồm có hai nét: một nét cong tròn khép kín bên trái, một nét sổ thẳng bên phải nét cong tròn khép kín. - Cô khái quát: Chữ cái “p” và chữ - Trẻ lắng nghe cô nói. cái “q” có cấu tạo khác nhau: - Trẻ lắng nghe cô phổ biến luật chơi + Chữ p: gồm có hai nét: một nét sổ thẳng bên trái, nét cong tròn khép kín bên phải nét sổ thẳng. - Trẻ ngồi tạo thành 4 hàng ngang và + Chữ “q”: gồm có hai nét: một nét lắng nghe câu hỏi, sau đó lựa chọn
- 6 cong tròn khép kín bên trái, một nét đáp án đúng và giơ lên và phát âm sổ thẳng bên phải nét cong tròn khép chữ cái. kín. - Cô cho trẻ phát âm lại chữ cái “p”, - Trẻ phát âm lại chữ cái “p”, chữ cái chữ cái “q”. “q”. * Luyện tập, củng cố * Trò chơi 1: Ai thông minh nhất - Cách chơi: Trẻ sẽ ngồi thành 4 - Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách chơi hàng ngang, mỗi trẻ có 2 đáp án chữ p và q. Nhiệm vụ của trẻ là sẽ phải nghe yêu cầu của từng ô cửa và có thời gian suy nghĩ là 5 giây. Khi thời gian kết thúc trẻ phải giơ đáp án trả lời của mình. - Luật chơi: Trẻ nào giơ sai đáp án, - Trẻ lắng nghe cô phổ biến luật chơi hay giơ đáp án khi đã hết thời gian trả lời sẽ phải nêu cấu tạo và chọn lại đáp án đúng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ sẽ ngồi thành 4 hàng ngang, mỗi trẻ có 2 đáp án chữ p và q. Nhiệm vụ của trẻ là sẽ phải nghe yêu cầu của từng ô cửa và có thời gian suy nghĩ là 5 giây. Khi thời gian kết thúc trẻ phải giơ đáp án trả lời của mình. Bạn nào giơ sai đáp án, hay giơ đáp án khi đã hết thời gian trả lời sẽ phải nêu cấu tạo và chọn lại đáp án đúng. - Sau mỗi lượt chơi cô kiểm tra kết quả và cho trẻ phát âm chữ cái p, q. * Trò chơi 2: Con đường bí ẩn - Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội - Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách chơi chơi, mỗi đội 5 bạn lên chơi. Khi có hiệu lệnh lần lượt từng bạn của 2 đội chơi đi qua đường hẹp lên tìm chữ cái theo yêu cầu của mật thư và dán đúng lên con đường duy nhất để đi đến mật thư. - Luật chơi: Đội nào tìm chữ cái theo - Trẻ lắng nghe cô phổ biến luật chơi
- 7 yêu cầu của mật thư và dán chữ cái vào đúng con đường tìm đến mật thư Thời gian chơi là 1 bản nhạc. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn lên chơi. Khi có hiệu lệnh lần lượt từng bạn của 2 đội chơi đi qua đường hẹp lên tìm chữ cái theo yêu cầu của mật thư và dán đúng lên con đường duy nhất để đi đến mật thư. - Hết thời gian cô mời các đội quan - Trẻ quan sát và kiểm tra kết quả của sát và kiểm tra kết quả của 2 đội chơi các đội chơi cùng cô và cho trẻ phát âm chữ cái p, q * Trò chơi 3: Thuyền về bến - Cách chơi: Mỗi bạn cầm một thẻ - Trẻ lắng nghe cô giới thiệu tên trò chữ cái, tượng trưng như chiếc chơi, luật chơi, cách chơi của trò thuyền, làm động tác chèo thuyền. chơi. Khi có hiệu lệnh “Trời sắp có bão to” thì trẻ nhanh chóng bơi thuyền về bến giống với chữ cái trẻ cầm trên - Trẻ lắng nghe cô nói tay. - Luật chơi: Bạn nào về nhầm bến thì bạn đó là bạn thua cuộc và phải thực hiện theo yêu cầu của người thắng cuộc. - Cô tổ chức chơi cho trẻ 2 lần - Trẻ chơi trò chơi: Mỗi bạn cầm một (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) thẻ chữ cái, tượng trưng như chiếc thuyền, làm động tác chèo thuyền. Khi có hiệu lệnh “Trời sắp có bão to” thì trẻ nhanh chóng bơi thuyền về bến giống với chữ cái trẻ cầm trên tay. Bạn nào về nhầm bến thì bạn đó là bạn thua cuộc và phải thực hiện theo yêu cầu của người thắng cuộc. - Cô cho trẻ phát âm chữ cái - Trẻ phát âm chữ cái 3. Hoạt động 3: Kết thúc (1-2 phút) - “Game show chữ cái vui nhộn” xin - Trẻ chào tạm biệt các thầy cô đến được khép lại, xin chúc tất cả các dự và nói “Good bye teacher” thầy cô giáo luôn mạnh khỏe, thành
- 8 công trong cuộc sống, chúc tất cả các bạn nhỏ luôn vui tươi, chăm ngoan, học giỏi, và hẹn gặp lại các bạn trong hoạt động lần sau. XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG NGƯỜI SOẠN Ninh Thị Thuý Tưởng Lê Thị Hà

