Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Nước. Hiện tượng tự nhiên - Đề tài: Làm quen chữ cái p, q - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Thúy Vân
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Nước. Hiện tượng tự nhiên - Đề tài: Làm quen chữ cái p, q - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Thúy Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_chu_de_nuoc_hien_tuong_tu_nhien_de_ta.doc
Nội dung text: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề: Nước. Hiện tượng tự nhiên - Đề tài: Làm quen chữ cái p, q - Năm học 2024-2025 - Hoàng Thị Thúy Vân
- UBND HUYỆN LẠNG GIANG TRƯỜNG MN XƯƠNG LÂM GIÁO ÁN DỰ THI GIÁO VIÊN MẦM NON DẠY GIỎI CẤP HUYỆN VÒNG 2 CHU KỲ 2023 - 2025 Hoạt động: Làm quen chữ viết Đề tài: “Làm quen chữ cái p, q Chủ đề: Nước- Hiện tượng tự nhiên Loại tiết: Cung cấp kiến thức Đối tượng: 5 – 6 tuổi Số lượng trẻ : 32 trẻ Thời gian: 30- 35 phút Ngày soạn: 23/03/2025 Ngày dạy: 26/03/2025 Người soạn và dạy: Hoàng Thị Thúy Vân I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU. 1. Kiến thức: * Cung cấp kiến thức mới - Trẻ nhận biết được chữ cái p, q, nhận biết được chữ cái p, q trong từ hoàn chỉnh. - Trẻ nhận biết tên gọi và nhận ra đặc điểm, cấu tạo của các chữ cái p, q. - Trẻ biết cách phát âm chính xác chữ cái p, q - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu được cách chơi, luật chơi của một số trò chơi chữ cái (Trò chơi: Ngôi nhà bí ẩn; Đánh bóng vào golf). - Trẻ nhận biết được một số kiểu viết khác nhau của chữ cái p, q: In hoa, in thường và viết thường. - Trẻ biết điểm giống nhau và khác nhau của 2 chữ cái p, q. * Củng cố kiến thức - Củng cố kiến thức cho trẻ nhận biết được các chữ cái đã học: â, m, c, h, ơ qua đạc điểm cấu tạo của chúng. 2. Kỹ năng: * Cung cấp kỹ năng - Rèn khả năng phát âm, rõ ràng, chính xác chữ p, q. - Phát triển khả năng quan sát, so sánh, phân biệt và ghi nhớ có chủ định cho trẻ. - Rèn kỹ năng chơi qua các trò chơi luyện tập đúng cách chơi và luật chơi. * Củng cố kỹ năng 1
- - Củng cố kỹ năng hoạt động theo nhóm khi tham gia trò chơi. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tích cực tham gia các hoạt động trong giờ học. - Giáo dục trẻ biết phòng tránh khi có sấm chớp. II. CHUẨN BỊ 1. Địa điểm: Lớp 5 Tuổi A3 trường mầm non Xương Lâm. 2. Đồ dùng của cô: - Giáo án chi tiết. - Máy tính kết nối tivi. - Bài giảng điện tử powerpoint chữ cái p, q. - Ti vi, que chỉ, xốp ngồi đủ cho trẻ. - Bài hát “Cho tôi đi làm mưa với”, “cảm xúc, gọi tên hạnh phúc ” 3. Đồ dùng của trẻ: - Rổ con, các thẻ chữ cái p, q, một số nét rời để trẻ ghép - 1 ngôi nhà có cánh cửa mở được và chữ cái p, q, phách có gắn chữ cái p, q để trẻ chơi trò chơi. - 4 bộ golf đồ chơi, bóng có gắn chữ cái p, q - Tâm thế thoải mái, vui vẻ. III. CÁCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú (2-3 phút) - Chào mừng các con đến với “Lớp học - Trẻ hưởng ứng hạnh phúc” ngày hôm nay! - Cô giới thiệu hoạt động làm quen chữ viết - Trẻ lắng nghe với đề tài làm quen chữ cái p, q. - Cô giới thiệu thành phần tham gia là các - Trẻ hưởng ứng cùng cô bạn nhỏ đến từ lớp 5 tuổi A3. - Cô giới thiệu khách dự là các thầy cô đến - Trẻ vỗ tay chào đón các thầy các cô. từ PGD huyện Lạng Giang. - Cô cho trẻ khởi động cơ thể trước khi vào - Trẻ vận động theo nhạc bài “cảm xúc”. hoạt động ngày hôm nay. + Sau khi vận động các con cảm thấy thế - Con cảm thấy thỏa mái, vui vẻ ạ! nào? - Chúng mình đã sẵn sàng bước vào hoạt - Trẻ hưởng ứng và giơ tay hô “Sẵn động ngày hôm nay chưa? sàng”! - Cô cho trẻ lấy đồ dùng và về vị trí. - Trẻ lấy rổ con và về chỗ ngồi. 2. Hoạt động 2: Bài mới “Làm quen chữ cái p, q”. (27-30 phút) 2
- 2.1. Làm quen chữ cái p, q * Làm quen chữ p - Các con quan sát xem hình ảnh gì đây? - Con thưa cô hình ảnh “sấm chớp” ạ! + Sấm chớp thường xuất hiện khi nào? - Con thưa cô sấm chớp xuất hiện khi Sấm sét có gây nguy hiểm không? trời mưa => Sấm chớp là một hiện tượng tự nhiên - Trẻ lắng nghe đặc biệt phổ biến xảy ra ở khắp mọi nơi, xuất hiện trước, trong và thậm chí cả sau cơn mưa. Sấm chớp rất nguy hiểm vì vậy khi trời mưa chúng ta không nên đi ra ngoài, không bật ti vi, điện thoại - Dưới hình ảnh “sấm chớp” cô có từ “sấm - Trẻ đọc “sấm chớp” chớp”. Cô cho trẻ đọc từ “sấm chớp”. - Bạn nào lên tìm và phát âm giúp cô chữ - Trẻ lên tìm chữ “â”, “m”, “c”, “h”, “ơ” đã học có trong từ “sấm chớp”. và phát âm - Chữ cái đầu tiên chúng ta sẽ cất đi để giờ - Trẻ quan sát và lắng nghe sau cô sẽ cho các bạn được làm quen nhé. - Còn lại mấy chữ cái trong từ “sấm chớp” - Trẻ trả lời: Con thưa cô còn 1 chữ cái là chữ gì? ạ! Là chữ p - Có bạn nào biết về chữ cái này không? - Con thưa cô con xem ti vi, mẹ con dạy Sao con lại biết? ạ!... - Cô xin giới thiệu với các con đây là chữ - Trẻ quan sát chữ p trên màn hình và “p” in thường được phát âm là “p” lắng nghe cô giới thiệu - Cô phát âm cho trẻ nghe 2-3 lần - Trẻ lắng nghe cô phát âm chữ p. - Khi phát âm chữ p thì 2 môi mím lại và - Trẻ lắng nghe cô nói cách phát âm. bật nhẹ phát âm “p” - Cô cho trẻ phát âm bằng nhiều hình thức: - Cả lớp phát âm 3 -4 lần. cả lớp (tổ, cá nhân) - Mỗi tổ phát âm 1-2 lần. - Cô bao quát sửa sai và động viên trẻ - Cá nhân: 3-4 trẻ phát âm. Bây giờ bạn nào có nhận xét gì về đặc - Trẻ trả lời: Chữ “p” gồm có 2 nét là 1 điểm, cấu tạo của chữ “p”? nét sổ thẳng và 1 nét cong tròn khép kín, nét sổ thẳng ở bên trái và 1 nét cong tròn khép kín nằm ở phía trên bên phải của nét sổ thẳng. => Cô khái quát: Chữ “p” gồm có 2 nét: - Trẻ lắng nghe một nét sổ thẳng và 1 nét cong tròn khép kín, nét sổ thẳng ở bên trái, nét cong tròn khép kín nằm ở phía trên bên phải nét sổ 3
- thẳng. - Vừa rồi chúng mình đã biết chữ p có - Vâng ạ! những nét gì rồi đúng không nào? - Cô cho trẻ lấy tay mô phỏng lại nét cấu - Trẻ mô phỏng lại các nét của chữ p tạo để tạo thành chữ p trên không, dưới sàn - Các con ạ! Chữ p có các kiểu chữ p khác - Trẻ chú ý lắng nghe nhau đấy! Cô xin giới thiệu: Đây là chữ p - Trẻ phát âm p- p- p in thường mà chúng ta vừa được làm quen, chữ p viết thường, chúng ta sẽ được tô ở trong vở làm quen chữ cái qua trò chơi, chữ P in hoa, chữ in hoa thường được dùng để viết ở đầu câu, sau mỗi dấu chấm và để viết tên in hoa của chúng mình đấy! Ba chữ này tuy cách viết khác nhau nhưng đều phát âm là p. Cô cho trẻ phát âm. - Cô cho trẻ tìm thẻ chữ “p” và giơ lên phát - Trẻ tìm thẻ chữ trong rổ giơ lên và âm. phát âm. - Cô cho trẻ tìm chữ “p” ở xung quanh lớp. - Trẻ lên tìm chữ “p” ở xung quanh lớp và phát âm. * Làm quen chữ “q” - Ngoài chữ p ra cô còn muốn cho chúng - Trẻ trả lời mình làm quen với một chữ cái nữa, các bạn có biết cô muốn cho chúng mình làm quen chữ gì không? - Cô cho trẻ quan sát chữ “q” - Trẻ quan sát - Đúng rồi đây là chữ “q” in thường và - Trẻ lắng nghe được phát âm là “q”. - Cô cho trẻ hướng lên màn hình phát âm - Trẻ lắng nghe cô phát âm q- q - q cho trẻ nghe 2-3 lần. - Khi phát âm chữ q thì cô tròn miệng và - Trẻ lắng nghe cô giới thiệu cách phát phát âm “q”. âm - Cô cho trẻ phát âm bằng nhiều hình thức: - Cả lớp phát âm 3 -4 lần cả lớp (tổ, cá nhân) - Mỗi tổ phát âm 1-2 lần - Cô bao quát sửa sai và động viên trẻ - Cá nhân: 3-4 trẻ phát âm - Không biết chữ “q” gồm có những nét gì? - Trẻ lấy các nét rời ở trong rổ để ghép Bây giờ chúng mình hãy dùng những nét chữ “q”. rời có trong rổ để ghép thành chữ “q” giống 4
- chữ “q” trên màn hình nhé! - Các con đã ghép xong chưa? - Trẻ trả lời: Rồi ạ! - Cô đi quan sát và hỏi trẻ xem con ghép - Con thưa cô chữ “q” gồm có 2 nét, có chữ “q” gốm mấy nét? Có bạn nào ghép một nét cong tròn khép kín bên phải và chữ “q” giống của bạn không? nét sổ thẳng bên trái nét cong tròn khép kín ( 2-3 trẻ) - Để xem các con đã ghép đúng chưa thì - Trẻ quan sát các nét tạo thành chữ “q” chúng mình cùng chú ý lên màn hình nhé ! - Cô khái quát: Chữ “q” gồm có hai nét, - Trẻ quan sát và lắng nghe cấu tạo các một nét cong tròn khép kín và 1 nét sổ nét tạo thành chữ “q” thẳng, nét cong tròn khép kín bên trái và một nét sổ thẳng bên phải nét cong tròn khép kín ghép lại với nhau gọi là chữ “q”. - Vừa rồi chúng mình đã biết chữ q có - Vâng ạ! những nét gì rồi đúng không nào? - Cô cho trẻ lấy tay mô phỏng lại nét cấu - Trẻ mô phỏng lại các nét của chữ q tạo để tạo thành chữ q. trên không, dưới bảng - Chữ “q” cũng có các kiểu chữ khác nhau, - Trẻ lắng nghe chữ "q" in thường, chữ "Q" in hoa và chữ "q" viết thường. Tuy có cách viết khác nhau nhưng đều được phát âm là "q" - Những kiểu chữ này chúng mình sẽ được học khi lên các bậc học tiếp theo nhé! - Cô cho trẻ phát âm - Trẻ phát âm chữ “q- q- q”. - Các con hãy tìm cho cô thẻ chữ “q” trong - Trẻ tìm chữ “q” và giơ lên. rổ và giơ lên nào. - Các con hãy quay chữ vào mặt và phát âm - Trẻ phát âm “q” – “q”- “q”. thật to chữ q nào. * So sánh chữ "p- q": - Chúng mình cùng chú ý nhìn lên màn - Trẻ quan sát và phát âm chữ p, q trên hình nào? Trên màn hình có chữ gì đây? màn hình. - Các con có nhân xét gì về chữ “p”, “q”? - Con thưa cô chữ “p” và chữ “q” Giống nhau ở điểm gì? Và khác nhau ở + Giống nhau: Đều có 2 nét, 1 nét sổ điểm nào? (1 - 2 trẻ nói). thẳng và 1 nét cong tròn khép kín. + Khác nhau: chữ p có 1 sổ thẳng bên trái, nét cong tròn khép kín phía trên bên phải nét sổ thẳng. Còn chữ q thì có 1 nét cong tròn khép kín bên trái và 1 nét sổ 5
- thẳng nằm bên phải nét cong tròn khép kín. - Cô khái quát lại: Chữ cái "p" và chữ cái - Trẻ lắng nghe cô khái quat điểm giống "q" giống nhau là đều được tạo bởi 2 nét, 1 và khác nhau của chữ p, q nét sổ thẳng và 1 nét cong tròn khép kín. + Khác nhau: chữ p có 1 sổ thẳng ở bên trái và 1 nét cong tròn khép kín bên phải nét sổ thẳng. Còn chữ q thì ngược lại có 1 nét cong tròn khép kín ở bên trái và 1 nét sổ thẳng nằm bên phải nét cong tròn khép kín. - Vừa rồi cô và chúng mình đã làm quen 2 - Trẻ trả lời: Chữ p, q chữ cái gì? - Các con hãy tìm cho cô thẻ chữ “p”, “q”, - Trẻ tìm thẻ chữ “p”, “q” để ra trước để ra trước và phát âm mặt và phát âm 2.2. Trò chơi củng cố * Trò chơi 1: “Đánh bóng vào golf” - Cô cho trẻ tạo thành 2 đội. - Trẻ đứng thành 2 đội để chơi trò chơi. - Các con biết cái gì đây? Cô đã chuẩn bị - Trẻ trả lời: Sân golf, 4 sân golf mấy sân golf? - Đây là gì? - Gậy đánh golf - Ngoài ra, cô chuẩn bị rất nhiều quả bóng, - Trẻ lắng nghe trên mỗi quả bóng có gắn các chữ cái p, q. + Cách chơi: Lần lượt mỗi đội 2 bạn lên lấy - Trẻ chú ý lắng nghe cô nói cách chơi, bóng đánh vào golf. Khi lấy bóng các bạn luật chơi. chú ý, đội 1 lấy và đánh vào golf quả bóng có gắn chữ p, đội 2 lấy và đánh vào golf những quả bóng có gắn chữ q. + Luật chơi: mỗi bạn lên chỉ được đánh 1 quả bóng, bóng vào trong golf sẽ được tính. Sau thời gian 1 bản nhạc, hết thời gian đội nào đánh được nhiều bóng hơn và đúng theo yêu cầu đội chiến thắng. + Cô bật nhạc và cho trẻ thực hiện trò chơi + Đội 1 tìm và đánh những quả bóng có + Trong quá trình trẻ thực hiện, cô bao quát chữ p trẻ, động viên trẻ. + Đội 2 tìm và đánh vào golf những quả bóng chứa chữ q. - Hết thời gian cô kiểm tra kết quả - Trẻ kiểm tra kết quả cùng cô - Kết thúc trò chơi cô nhận xét và khen trẻ. - Trẻ lắng nghe. 6
- * Trò chơi 2: Ngôi nhà bí ẩn - Cách chơi: Cô đã chuẩn bị 1 ngôi nhà ở - Trẻ lắng nghe cô giới thiệu cách chơi giữa, mời 1 bạn ngồi vào trong ngôi bí ẩn. và luật chơi. Mỗi bạn sẽ chọn cho mình 1 đôi phách có gắn thẻ chữ cái mà trẻ thích. Cô cho trẻ vừa đi vừa hát. Khi bản nhạc kết thúc bạn ngồi trong ngôi nhà giơ chữ cái lên đó chữ cái gì thì những bạn cầm thẻ chữ cái đó phải chạy nhanh vào nhà. Các bạn còn lại đứng ngoài nhà. + Luật chơi: Bạn nào về nhầm thì bạn đó sẽ - Trẻ vừa đi vừa đọc đồng dao (hát), khi phát âm chữ cái trên phách của mình và ngôi nhà mở ra có chữ cái nào thì trẻ nhảy về vị trí. cầm đôi phách có chứa thẻ chữ cái đó + Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi được nhảy vào. 3. Hoạt động 3: Kết thúc (2-3 phút) - Hoạt động làm quen chữ viết của “lớp học - Trẻ vận động bài “Gọi tên hạnh phúc” hạnh phúc”, đề tài làm quen chữ p, q đến đi ra ngoài đây là kết thúc. Kính chúc các thầy cô giáo mạnh khỏe, hạnh phúc, chúc các bé chăm ngoan học giỏi. Xin chào và hẹn gặp lại! - Cô bật nhạc “Gọi tên hạnh phúc” XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG NGƯỜI SOẠN HIỆU TRƯỞNG Nguyễn Đình Quỳnh Hoàng Thị Thúy Vân 7

