Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề 11: Trường Tiểu học - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tiệp

pdf 21 trang Thiên Hoa 23/12/2025 480
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề 11: Trường Tiểu học - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_la_chu_de_11_truong_tieu_hoc_nam_hoc_202.pdf

Nội dung text: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề 11: Trường Tiểu học - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tiệp

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TRƯỜNG MẦM NON THÁI SƠN ----  ---- N À KẾ HOMẠCH GIÁO DỤC TR Ẻ MẦM NON NĂM HỌC: 2024-2025 Giáo viên: Nguyễn Thị Tiệp Lớp: 5 Tuổi A1 Trường: Mầm non Thái Sơn Huyện Hiệp Hòa – Tỉnh Bắc Giang 1
  2. Chủ đề 11: TRƯỜNG TIỂU HỌC Thời gian thực hiện: 2 tuần. Từ 19/5 đến 28/5/2025 I- MỤC TIÊU: 1. Lĩnh vực phát triển thể chất: - Trẻ có khả năng kiểm soát vận động chạy. - Trẻ biết thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài tập thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp. - Trẻ có khả năng giữ thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động đi, bò. -Trẻ khéo léo trong thực hiện các vận động bò, trườn, trèo theo đúng yêu cầu. - Trẻ biết thực hiện và phối hợp được các cử động của bàn tay ngón tay, phối hợp tay - mắt - Trẻ biết xếp chồng 12-15 khối theo mẫu. - Trẻ biết ghép và dán hình đã cắt theo mẫu - Trẻ biết và không ăn, uống những thứ có hại cho sức khỏe ( Ví dụ: Các loại thức ăn ôi thiu, nước lã, rau quả khi chưa rửa sạch ) Trẻ hiểu và thực hiện được một số hành vi và thói quen trong vệ sinh, phòng bệnh: Vệ sinh răng miệng; lựa chọn trang phục; che miệng khi ho, hắt hơi, không nhổ bậy ra lớp; đi vệ sinh, bỏ rác đúng nơi qui định. 2. Lĩnh vực phát triển nhận thức: - Trẻ nhận biêt và nhận xét, thảo luận về đặc điếm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát - Trẻ biết đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng. Trẻ kể tên và nêu một vài nét đặc trưng của của Trường Tiểu học - Trẻ biết so sánh số lượng của 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được kết quả bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất. - Bước đầu trẻ hiểu 5 điều Bác Hồ dạy. (Lồng ghép NDGD Học tập làm theo tư tưởng, đạo đức của Bác). Biết ngày 19/5 là ngày sinh nhật Bác Hồ 3. Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ: - Trẻ nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc, bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi. - Trẻ phát âm được các tiếng có phụ âm đầu, phụ âm cuối gần giống nhau và các thanh điệu. - Trẻ sử dụng được câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh lệnh. - Trẻ có khả năng đọc biểu cảm bài thơ, đồng dao, ca dao. - Trẻ có khả năng kể, thay đôi một vài tình tiết như thay tên nhân vật, thay đôi kết thúc, thêm bớt sự kiện... trong nội dung truyện. Nhắc lại được, nói được từ chỉ người, đồ vật, sự vật, hiện tượng và hành động trong phạm vi từ vựng được làm quen; - Hát theo, hát được một số bài hát quen thuộc, nhắc lại, đọc theo được một số câu vần, câu thơ quen thuộc với lứa tuổi; - Trẻ biêt cách “đọc sách” từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đên cuối sách. 2
  3. - Trẻ biết tô, đồ các nét chữ, sao chép môt số kí hiệu, chữ cái, tên của mình. - Đọc theo được thành tiếng một số từ thông dụng khi xem tranh minh họa chỉ người, đồ vật, sự vật, hiện tượng, hành động, biểu tượng, kí hiệu trong phạm vi từ vựng được làm quen; Tô đồ một số chữ cái quen thuộc bằng tiếng anh. Trẻ được làm quen từ vựng Tiếng Anh qua HĐLQTA 4. Lĩnh vực phát triển tình cảm - xã hội: - Trẻ biết chủ động, độc lập trong một số hoạt động. - Trẻ biết kiệm trong sinh hoạt: tắt điện, tắt quạt khi ra khỏi phòng, khoá vòi nước sau khi dùng, không để thừa thức ăn. (Lồng ghép NDGD Học tập làm theo tư tưởng, đạo đức của Bác, Giáo dục ATGT) - Biết chấp hành 1 số quy định khi tham gia giao thông. Xem Ebook “Chạy chốn mưa giông” 5. Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ: - Trẻ có khả năng tán thưởng, tự khám phá, bắt chước âm thanh, dáng điệu và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng. - Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc theo lời bài hát, bản nhạc (hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp. - Trẻ thích nghe nhạc, nghe hát ; chú ý lắng nghe, nhận ra giai điệu khác nhau, các thể loại âm nhạc khác nhau ( Nhạc thiếu nhi, dân ca, nhạc cổ điển) - Trẻ có khả năng vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo các loại tiết tấu, múa); - Trẻ biết tự nghĩ ra các hình thức để tạo âm thanh vận đông, hát theo các bài hát, bản nhạc yêu thích. - Trẻ biết đặt lời theo giai điệu môt bài hát, bản nhạc quen thuôc (môt câu hoặc môt đoạn). Trẻ biết phối hợp các kĩ năng tạo hình để tạo nên sản phẩm có bố cục cân đối, màu sắc hài hoà. Trẻ biết nhận xét các sản phâm tạo hình về màu sắc, hình dáng, bố cục. - Trẻ biết nói lên ý tưởng và tạo ra sản phâm tạo hình theo ý thích, biết đặt tên cho sản phâm tạo hình. 3
  4. II – MẠNG NỘI DUNG TRƯỜNG TIỂU HỌC * PTTC: - Thực hiện các vận động bò, chạy. Thực hiện BT phát triển cơ, hô hấp, đi bằng mép ngoài bàn chân, chạy thay đổi hướng theo hiệu lệnh. Bò bằng bàn tay bàn chân. - Xếp chồng 12-15 khối theo mẫu. Vẽ hình và sao chép chữ cái, chữ số - Ghép và dán hình đã cắt theo mẫu. - Nhận biết thực phẩm không an toàn và không ăn, uống những thứ có hại cho sức khỏe (Ví dụ: Các loại thức ăn ôi thiu, nước lã, rau quả khi chưa rửa sạch ) - Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khoẻ con người: Vệ sinh răng miệng. Tiết kiệm điện nước trong sinh hoạt. * PTNT - Đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ dùng học sinh lớp 1. Đặc điểm nổi bật của trường Tiểu học Thái Sơn. - Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng - So sánh số lượng của 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau - Ngày sinh nhật Bác 19/5 * PTNN: - Nghe các bài hát thơ, ca dao, đồng do, hò vè phù hợp với độ tuổi. Phát âm các tiếng có phụ âm đầu, phụ âm cuối gần giống nhau và các thanh điệu: - Sử dụng các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh lệnh trong giao tiếp hàng ngày. - Kể có thay đổi một vài tình tiết như thay tên nhân vật, thay đổi kết thúc, thêm bớt sự kiện trong nội dung truyện - Phát âm tương đối rõ ràng các từ đơn lẻ, cụm từ và một số mẫu câu quen thuộc trong phạm vi từ vựng được làm quen; - Trả lời bằng cử chỉ, hành động, 1-3 từ hoặc một số mẫu câu đơn giản, quen thuộc khi được hỏi về khả năng và sở thích; - Hát theo một số bài hát đơn giản phù hợp với lứa tuổi. - Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới. Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách - Sao chép một số từ, chữ cái. Tập tô, tập đồ các nét chữ. - Sao chép một số ký hiệu chữ cái, tên của mình. - Làm quen với 1-5 ký hiệu bằng tiếng Anh thông thường; *PTTCXH: - Chủ động và độc lập trong một số hoạt động: Ăn, ngủ, vệ sinh, học tập - Tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt. Xem Ebook “Chạy chốn mưa giông” * PTTM: - Thể hiện thái độ, tình cảm khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật. Nghe và nhận biết các thể loại âm nhạc khác nhau (Nhạc thiếu nhi, dân ca, nhạc cổ điển): - Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát, bản nhạc:( Nhạc thiếu nhi, dân tộc...) - Đặt lời theo giai điệu một bài hát, bản nhạc quen thuộc (một câu hoặc một đoạn). - Phối hợp các kĩ năng cắt, xếp hình để tạo thành các sản phâm có kiểu dáng, màu sắc hài hoà, bố cục cân đối - Nói lên ý tưởng tạo hình của mình. Đặt tên cho sản phẩm của mình 4
  5. III- MẠNG HOẠT ĐỘNG Phát triển thể chất PT nhận thức * Giờ ăn: Dạy trẻ ăn chín uống sôi. * HĐ: Trò chuyện về 5 điều Bác Hồ dạy thiếu - HĐVS: Đánh răng, xúc miệng. niên nhi đồng. TC về ngày sinh nhật Bác Hồ * HĐ Trò chuyện: T/c về 1 số thức ăn không an toàn, thức ăn ôi thiu, hoa quả bị HĐH: dập nát * KPKH: Đặc điểm, công dụng và cách sử * Phát triển vận động dụng đồ dùng học sinh lớp 1 (CCKT) - TDS: + Tập các động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp (Hô hấp, Tay, Bụng- KPXH: Trường tiểu học Thái Sơn (CCKT) lườn, Chân, Bật - HĐNT: Quan sát 1 số đồ dùng của học sinh * HĐH: + Bò bằng bàn tay, bàn chân 4 – 5m (CCKT) lớp 1 HĐG: Xếp chồng 12-15 khối theo mẫu. Vẽ hình và sao chép chữ cái, chữ số - HĐG: Ôn đếm số lượng, trong phạm vi 10 và VĐNT: Chạy thay đổi tốc độ, hướng theo hiệu lệnh. đếm theo khả năng. So sánh số lượng của 3 PTVĐNT: Vui khoẻ cùng bé nhóm đối tượng trong phạm vi 10. TRƯỜNG TIỂU HỌC PT ngôn ngữ Phát tri ển thẩm mỹ PT Tình cảm - xã hội - Trò chuyện: về trường tiểu học, đồ dùng của học * HĐC: Đặt lời mới theo bài hát, bản nhạc quen thuộc. * Xem băng hình: Bé lên lớp sinh tiểu học. - Nghe đĩa nhạc, bài hát theo chủ đề, thể hiện tình cảm một rồi, * HĐH khi nghe bài hát, bản nhạc * HĐG: - LQVH: Kể chuyện sáng tạo “Gà tơ đi học” * GDAN: + VĐTTN: Cháu vẫn nhớ trường mầm non + Trò chơi PV: Bán hàng đồ (RKT,KN) (CCKT) + Nghe hát: Đi học, (CCKT) dùng lớp 1, gia đình + Thơ: Cô giáo của em (CCKT) + TCAN: Đoán xem bao nhiêu bạn hát + XD: Trường tiểu học HĐG: Xem tranh ảnh, sách về trường tiểu học, đồ * HĐH: Cắt dán đồ dùng học tập (ĐT) dùng của học sinh tiểu học. Viết từ trái sang phải, * HĐLĐ: Bé làm trực nhật * HĐG: Cắt xé, dán làm đồ dùng học tập, trang trí lớp từ dòng trên xuống dòng dưới, phân biệt mở đầu, chuẩn bị chia tay lớp mẫu giáo để vào lớp một. - Thăm trường tiểu học. kết thúc sách. -Phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo thành các sản * HĐVS : Sử dụng tiết kiệm - HĐC: Tập sao chép tên của bé, sao chép từ, chữ phẩm có bố cục hài hoà cân đối. Nhận xét sản phẩm điện, nước trong sinh hoạt cái. Tập tô, viết chữ. Đọc thơ về chủ đề tạo hình. Xem Ebook “Chạy chốn mưa * LQTA: sun, pool, beach, sand; What's this? * HĐTN: Đồ dùng lớp Một giông” 5 +
  6. IV. KẾ HOẠCH TUẦN 02: Chủ đề nhánh Trường tiểu học (Từ ngày 26 đến 28/05/2025) Đón trẻ-TC- Học Chơi, HĐ ngoài HĐ Hoạt động Thể dục sáng Chơi, HĐ ở các góc điểm danh có chủ đích trời Buổi chiều Thứ Hai 1. Nội dung: 1. Nội dung: HĐKPKH 1. Nội dung: 1. Nội dung: 1. HĐVS 26/5/2025 - TC với trẻ về - Tập các động tác phát triển nhóm Đặc điểm, - QS bầu trời và - Góc đóng vai: Gia đình, Rèn KN một số đồ dùng cơ và hô hấp công dụng cảm nhận thời tiết Bác sỹ, TC bán hàng đồ Đánh răng, học sinh lớp 1 + Hô hấp: Làm tiếng gà gáy - QS một số đồ dùng lớp 1 xúc và cách sử - 5 điều Bác Hồ + Tay vai 2: Đưa tay ra phía trước, dùng của học sinh - Góc KH/TN: KP một số miệng(Ôn) dạy sang ngang dụng đồ lớp 1 đồ dùng học tập của học 2. LQTA - Điểm danh trẻ + Bụng 1: Đứng cúi người về trước dùng học - TCVĐ: nu na nu sinh lớp 1, chăm sóc cây. What's this? 2.Mục đích yêu + Chân 1: Khuỵu gối sinh lớp 1 nống, dung dăng Ôn đếm số lượng, trong cầu: + Bật 1: Bật tiến về phía trước (CCKT) dung dẻ phạm vi 10 và đếm theo * Kiến thức: 2. Mục đích yêu cầu LQVH - Chơi tự do với đồ khả năng. So sánh số - Tập sao Thứ Ba - Biết tên goi, - KT: Trẻ tập thành thạo các động Kể chuyện chơi ngoài trời, lá lượng của 3 nhóm đối chép tên của 27/5/2025 đặc điểm, công tác thể dục cùng cô sáng tạo “Gà cây, phấn vẽ mặt tượng trong phạm vi 10 bé, sao chép dụng của một số - KN: Rèn kỹ năng tập thể dục tơ đi học” trời, CS cây, chơi - Góc sách: Xem, làm từ, chữ cái. đồ dùng học tập thường xuyên, rèn đội hình đội ngũ với cát nước... sách về 1 số đồ dùng học (RKT,KN) Tập tô, viết của học sinh lớp - TĐ: Trẻ tích cực tham gia hoạt PTVĐNT: Vui sinh tiểu học, viết và sao chữ 1 động. khoẻ cùng bé chép từ, CC. -Xem Ebook - Biết 5 điều 3. Chuẩn bị: (28/5/2025) - Góc chơi xây dựng. “Chạy chốn Bác Hồ dạy - Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ 2. Mục đích yêu Xây dựng Trường Tiểu mưa giông” * Kỹ năng: - Vòng thể dục, băng đĩa cầu: học - Rèn cho trẻ kỹ 4. Cách tiến hành: * Kiến thức: Trẻ - Góc nghệ thuật: Tô năng lắng nghe, *HĐ1: Khởi động: Cho trẻ đi theo NB được đặc điểm màu, vẽ, năn, xé dán về 1 trao đổ, giao động của của bầu trời và số đồ dùng học sinh tiểu tiếp, trả lời câu - Cho trẻ đi chạy theo vòng tròn thời tiết học. Trang trí lớp chuẩn hỏi rõ ràng. kết hợp các kiểu sau đó xếp thành ngày hôm đó. bị chia tay lớp mẫu giáo * Thái độ: 4 hàng theo tổ. - Biết tên, đặc điểm để vào lớp một - Biết hứng thú * HĐ 2: Trọng động- BTPTC: Tập một số đò dùng 2. Mục đích yêu cầu: trò chuyện cùng mỗi động tác 2 lần x 8 nhịp học sinh lớp 1 - KT: Trẻ biết nhập vai cô. - Hô hấp: Ngửi hoa(TH 4-5 lần) - Biết chơi TCVĐ chơi, thể hiện vai chơi và TTCB : Chân đứng rộng bằng vai, và chơi tự do an giao tiếp đúng chuẩn 6
  7. - GD trẻ: Chuẩn tay thả xuôi toàn mực của vai chơi... 1.Ôn ND Thứ Tư bị tâm thế sẵn TH: Đưa 2 tay khum trước miệng GDAN * Kỹ năng: Củng - KN: Phát triển kỹ năng chưa đạt 28/5/2025 sàng vào lớp 1 hít vào lấy hơi và làm động tác - NDTT: cố KN QS, chú ý, hoạt động nhóm, kỹ năng 2. Ôn kể 3. Chuẩn bị: tiếng gà trống gáy. Nghe hát: Đi ghi nhớ có chủ giao tiếp, SD đồ dùng ồđ chuyện theo - ND trò chuyện - Tay vai 2: Đưa tay ra phía trước, học định chơi, kỹ năng tạo hình... tranh: Gà tơ - Tranh ảnh về sang ngang - Hát: Tạm * Thái độ: Trẻ - TĐ: Trẻ hứng thú tham đi học một số đồ dùng TTCB: Đứng thẳng, 2 chân ngang biệt búp bê hứng thú tham gia gia HĐ, biết giữ gìn vệ của học sinh lớp vai thân yêu hoạt động.. sinh lớp học gọn gàng, 1 +Nhịp 1: Đưa hai tay dang ngang - TCAN: 3. Chuẩn bị: sạch sẽ... - Sổ theo dõi trẻ bằng vai Đoán xem - Một số đồ dùng 3. Chuẩn bị: đến lớp, bảng +Nhịp 2: Đưa hai tay ra phía trước bao nhiêu học tập của học - Các góc chơi bó trí hợp KD +Nhịp 3 : Đưa 2 tay ra sang ngang bạn hát sinh tiểu học lý,. 4. Cách tiến +Nhịp 4 : Hạ 2 cánh tay, về TTCB (CCKT) - Tâm thế Trẻ khỏe - ĐDĐC các góc sắp xếp hành: Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như trên mạnh, vui vẻ, thoải gọn gàng, thuận tiện cho *. Đón trẻ: Cô - Bụng 1: Đứng cúi người về trước mái trẻ HĐ đón trẻ vào lớp TTCB : Đứng hai chân rộng bằng 4. Cách tiến hành: 4. Cách tiến hành: ân cần, niềm nở, vai, 2 tay xuôi theo người Hđ1: Gây hứng * HĐ1: Gây hứng thú: luôn tạo cho trẻ +Nhịp 1 : 2 tay dơ lên cao thú:Cô tập trung trẻ - Cho trẻ chơi 1 TC Dung cảm giác được +Nhịp 2 : Cúi xuống, 2 chân thẳng, lại kiểm tra sĩ số, dăng dung dẻ yêu thương, gần tay chạm đất kiểm tra sức khỏe * HĐ2: Bài mới gũi. Cô nhắc trẻ +Nhịp 3 : Đứng lên 2 tay giơ cao của trẻ, quan sát a. Thỏa thuận chơi: cất đồ dùng cá +Nhịp 4 : Đứng thẳng, 2 tay xuôi sân trường, gd giữ - Cô tập trung trẻ cùng nhân vào nơi theo người vệ sinh MT. thỏa thuận hỏi trẻ về chủ quy định Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như trên Hđ2: Bài mới: đề chơi, góc chơi, cô giới - Cô trò chuyện -Chân 1: Khuỵu gối a. Quan sát thiệu trò chơi, hỏi ý tưởng cùng trẻ theo cá TTCB : Đứng thẳng, 2 gót chân - Cô cho trẻ quan chơi của trẻ. GD trẻ: chơi nhân hoặc nhóm chụm vào nhau, 2 tay chống hông sát, hít thở không vui vẻ, đoàn kết, không nhỏ, cô gợi ý +Nhịp 1 : Nhún xuống, đâu gối hơi khí trong lành, cảm tranh giành đồ dùng ồ đ hỏi trẻ: con vừa khuỵu nhận thời tiết... Sau chơi của nhau, giữ vệ sinh QS được tranh +Nhịp 2 : Đứng thẳng lên đó tập trung hỏi môi trường lớp học gọn gì, con thấy +Nhịp 3 : Như nhịp 1 trẻ: Bây giờ đang gàng, sạch sẽ... tranh vẽ gì? Nó +Nhịp 4 :Về TTCB là mùa gì? Quang b. Quá trình chơi có đặc điểm gì? Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như trên cảnh bầu trời hôm - Trẻ về góc chơi nhận vai Cách dử dụng - Bật 1: Bật tiến về phía trước nay ra sao?...các chơi, lấy đồ dùng ồđ chơi ntn...? Con đã TTCB : Đứng khép chân, 2 tay con đang ở đâu , và tiến hành chơi, cô bao 7
  8. Thứ Năm sẵn sàng cho chống hông HĐPTVĐ các con vừa QS quát trẻ chơi, hướng dẫn 1. HĐLĐ 29/5/2025 việc vào lớp 1 TH :Bật 2 chân về phía trước 3-4 -VĐCB: Bò được những gì? trẻ chơi, cô gợi mở nội Sắp xếp đồ chưa?... lần.Quay sau bật về chỗ cũ và thực bằng bàn Bạn nào có nhận dung chơi cho trẻ, khuyến dùng đồ chơi -> GD trẻ: Biết hiện tiếp 2-3 lần tay, bàn xét gì về những đồ khích trẻ chơi sáng tạo. gọn gàng giữ gìn, bảo *HĐ 3. Hồi tĩnh. Trẻ đi nhẹ nhàng chân 4 – 5m dùng này.... c. Nhận xét sau khi chơi 2.Ôn hát: quản đồ dùng 1 -2 vòng quanh sân tập. Gd trẻ -TCVĐ: b. TCVĐ: Cô giới - Cô đến từng góc nhận xét Tạm biệt búp học . Mạnh dạn ăn đủ dinh dưỡng, năng tập thể Chuyền thiệu trò chơi và tổ chơi, quá trình trẻ chơi, gợi bê thân yêu tự tin để chuẩn dục để có cơ thể cơ thể khỏe bóng chức cho trẻ chơi mở ý tưởng chơi cho buổi bị vào lớp 1 mạnh (ÔN) 2-3 lần sau, cô mời tất cả trẻ về 1 - Điểm danh trẻ c. Chơi tự do với góc có sản phẩm đẹp, sáng theo Bảng KD đồ dùng, đồ chơi tạo, cho một bạn giới thiệu và Sổ TD trẻ cô đã chuẩn bị. góc chơi của nhóm mình, * HĐ 3: KT: Tập cô nhận xét chung về buổi trung trẻ -> điểm chơi khen ngợi trẻ sau đó danh -> NX buổi cho trẻ hát một bài hát về chơi -> cho trẻ đi chủ đề. rửa tay, về lớp * HĐ 3. Kết thúc. Thứ Sáu LQVH - Cho trẻ cất cất đồ dùng - Học Tiếng 30/5/2025 Thơ “Cô đồ chơi. Anh: sun, (ÔN) giáo của pool, beach, em” sand; What's (ÔN) this? - VNCT - NGCT Ngày 13 tháng 5 năm 2025 Hiệu trưởng NX đánh giá: GV xây dựng KH tuần đúng quy định, bám sát MT, mạng ND, mạng HĐ của chủ đề, lồng ghép các nội dung phù hợp. Yêu cầu nghiêm túc thực hiện. 8
  9. V. KẾ HOACH HOẠT ĐỘNG TỪNG NGÀY TUẦN 2 : Chủ đề nhánh Trường tiểu học (Từ ngày 26/05 đến 30/05/ 2025) Thứ hai ngày 26 tháng 5 năm 2025 A.HĐS: HĐCCĐ: KPKH: Đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ dùng học sinh lớp 1 (CCKT) I.Mục đích yêu cầu 1.Kiến thức: - Trẻ biết tên, đặc điểm đặc trưng của một số đồ dùng học tập lớp một: sách, vở, bút, sách giáo khoa, bút mực (Cấu tạo, màu sắc, hình dạng, chất liệu, cách sử dụng, công dụng 2. Kỹ năng - Phát triển khả năng ghi nhớ có chủ định, khả năng quan sát, rèn kĩ năng so sánh - Trẻ biết sắp xếp đồ dùng học tập, sách vở của học sinh lớp 1 - Phát triển khả năng tư duy, quan sát, ghi nhớ có chủ định cho trẻ. 3. Thái độ -Trẻ thích đi học lớp 1, thích các đồ dùng học tập và biết cách sử dụng và giữ gìn đồ dùng. - Trẻ có ý thức tốt trong học tập II. Chuẩn bị - Một số đồ dùng học tập lớp 1:cặp, sách vở, bút chì, bút mực, thước - Tranh vẽ các đồ dùng trên - Tranh vẽ trường tiểu học III.Tiến hành hoạt động HĐ của cô HĐ của trẻ 1 .HĐ1.Gây hứng thú - Cho trẻ hát bài “Tạm biệt búp bê thân yêu” - Cả lớp hát - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô 2 .HĐ2 .Bài mới a. Trò chuyện ,khám phá về Đặc điểm, công dụng, cách sử dụng các đồ dùng của học sinh lớp 1 Làm quen chiếc cặp - Cô đưa cặp ra và hỏi + Đây là gì ? -Chiếc cặp sách ạ + Con thấy chiếc cặp này như thế nào ? -Rất đẹp ạ + Quai để làm gì?, khóa để làm gì? -Quai để xách + Dây đeo để làm gì? -Dây để đeo ạ + Cặp có dạng hình gì? -Dạng hình chữ nhật ạ + Cặp dùng để làm gì ? -Để sách vở ,bút ,tẩy - Đúng rồi cặp để đựng sách vở, bút không bị rơi đấy -Chúng mình có muốn biết sách vở bút mực được sắp xếp trong cặp như thế nào không? * Cô khái quát lại * Làm quen quyển vở - Đây là gì ? -Quyển vở ạ
  10. - Ai có nhận xét gì về quyển vở này ? - Trẻ nhận xét - Vở có dạng hình gì ? -Hình chữ nhật ạ -Có trang trí như thế nào? - Cô giới thiệu: Tờ giấy bên ngoài có nhãn vở gọi -Trẻ chú ý lắng nghe là tờ bìa. -Chúng mình có biết bên trong quyển vở có gì -Có các trang giấy để viết ạ không? -Cô lật giấy cho trẻ xem. - Những trang giấy này như thế nào ? -Có các dòng để viết ạ -Những trang giấy có dòng kẻ và rất mỏng nên các con phải giữ gìn cẩn thận nhé. -Quyển vở dùng để làm gì? -Để viết ạ -Khi viết chúng mình phải viết như thế nào ? -Trẻ trả lời *Cô khái quát lại - Trẻ chú ý lắng nghe * Làm quen quyển sách - Cô đọc câu đố -Trẻ chú ý nghe “Quyển gì cũng có nhiều trang Nhưng bên trong lại in toàn chữ thôi” - Đó là gì? -Quyển sách ạ -Quyển sách có dạng hình gì? -Hình chữ nhật ạ -Chúng mình cùng xem bên trong quyển sách có - Có chữ ạ gì nhé? - Sách dùng để làm gì ? -Để học ạ *Cô khái quát lại - Trẻ chú ý lắng nghe +So sánh quyển sách và quyển vở Cô đố lớp mình quyển sách và quyển vở có gì - Khác nhau: + Sách có hình vẽ khác nhau? +Vở không có + Vở có ô ly, sách không có ô ly. + Sách dầy vở hơn, sách để đọc, vở để viết. -Giống nhau: Đều làm bằng giấy có các trang và là đồ dùng học tập => Cô khái quát - Trẻ chú ý lắng nghe * Làm quen bút chì - Cô cùng trẻ hát vận động bài “Bạn ở đâu” - Trong lời bài hát các bạn đang tìm bạn gì để viết bài ? -Bút chì ạ - Các con ạ bút là đồ dùng rất quan trọng và cần -Trẻ chú ý lắng nghe thiết hàng ngày để các con viết bài vì vậy bút được xem như mọt người bạn thân của chúng mình đấy - Đây là bút gì ? -Bút chì ạ - Ai có nhận xét gì về chiếc bút chì này ? -Bút chì dài và có 1 đầu gót nhọn ạ -Bút chì dùng để làm gì? -Để viết ạ - Khi bút chì ngắn đi hoặc bị gãy thì chúng mình -Phải gọt ạ phải làm gì ?(cô lấy gọt bút ra gọt cho trẻ xem)
  11. *Cô khái quát lại - Trẻ chú ý lắng nghe b.Trò chơi củng cố * Trò chơi 1: “ Thi ai thông minh hơn” - Cô cho trẻ chơi luyện tập bằng lô tô theo yêu cầu của cô. -Trẻ chú ý lắng nghe - Cách chơi : Trẻ chọn tranh lô tô theo tên gọi, đặc điểm, cấu tạo của các đồ dùng học tập. Vd: Cô yêu cầu trẻ chọn đô dùng học tập dùng để viết chữ – trẻ chọn tranh lô tô bút chì giơ lên. -Trẻ chơi trò chơi -Trẻ chơi trò chơi * Trò chơi “Thi xem đội nào nhanh” - Cách chơi: Cô chuẩn bị hai tranh có vẽ các đồ dùng học tập mà trẻ vừa được làm quen, chia trẻ -Trẻ chú ý lắng nghe thành 2 đội, bạn đầu hàng bật qua vong lên lấy bút nối các đồ dùng tương ứng với nhau VD: quyển vở thì nối với bút chì và sau đó đến bạn tiếp theo - Luật chơi: Sau một thời gian đội nào gạch nhanh và đúng hơn sẽ thắng -Trẻ chơi trò chơi - Cô cùng trẻ kiểm tra kết quả của 2 đội -2 đội chơi trò chơi Hoạt động 4: Kết thúc - Cho trẻ hát bài “Cháu vẫn nhớ trường mầm non” - Trẻ hát bài hát và ra ngoài Thứ ba ngày 27 tháng 5 năm 2025 I. HĐCCĐ: LQVH: Kể chuyện sáng tạo: Gà tơ đi học (CCKT) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ ghi nhớ và khắc sâu nội dung câu chuyện “ Gà tơ đi học” - Trẻ biết kể chuyện sáng tạo theo tranh và biết đặt tên cho câu chuyện mà mình sáng tạo. - Trẻ thể hiện được giọng điệu của các nhân vật trong truyện: + Mẹ Gà Tơ: Giọng nói nhẹ nhàng, dỗ dành, ân cần + Gà Tơ: Phụng phịu, kiêu kăng, xấu hổ +Mèo Tam: Ngạc nhiên, bất ngờ + Vịt Xám: Ngạc nhiên, thẳng thắn +Cô Gà mái mơ: Ân cần, dịu dàng, nhắc nhở 2. Kỹ năng - Trẻ có khả năng kể chuyện sáng tạo và diễn đạt cho trẻ ngôn ngữ mạch lạc. - Kỹ năng thể hiện nhập vai các nhân vật trong truyện. - Phát triển óc sáng tạo, tưởng tượng và khả năng ghi nhớ có chủ định. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học - Giáo dục trẻ theo từng nội dung câu chuyện sáng tạo.
  12. II. CHUẨN BỊ 1.Địa điểm : Tại lớp 5 tuổi. A1 Trường MN Thái Sơn 2. Chuẩn bị cho cô - Rối tay câu chuyện: “ Gà tơ đi học” - Tranh phù hợp với nội dung câu chuyện để cho trẻ kể chuyện sáng tạo theo nhóm. - Nhạc bài hát trong chủ đề - Giá treo tranh, sân khấu cho trẻ diễn kịch 3. Chuẩn bị cho trẻ - Tâm lý vui vẻ, thoải mái - Trang phục: Gà trống, gà mái, mèo vàng, trâu, chim chích chòe, ông mặt trời. III. TIẾN HÀNH Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Gây hứng thú - Cô kể cho trẻ nghe một đoạn truyện -Trẻ chú ý lắng nghe -Chúng mình vừa nghe cô kể một đoạn truyện -Truyện “Gà Tơ đi học ạ” trong truyện gì mà chúng mình đã được học? => Đến với hoạt động kể chuyện ngày hôm nay -Trẻ hưởng ứng cùng cô. với câu chuyện “Gà Tơ đi học ” để biết giọng các nhân vật được thể hiện như thế nào, thì chúng mình chú ý lắng nghe cô kể lại chuyện kết hợp sân khấu rối nhé. 2. Hoạt động 2: Bài mới ( 27 phút) a. Cô kể lại truyện cho trẻ nghe: truyện “Gà tơ đi học” Cô kể bằng hình thức sân khấu rối tay - Trẻ quan sát và lắng nghe cô b. Đàm thoại: kể. + Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì? + Câu chuyện “Gà Tơ đi học ạ” + Trong chuyện con thích nhất nhân vật nào?Vì +Mẹ Gà Tơ: Vì mẹ nhẹ nhàng sao? yêu thương con ạ + Giọng của Gà Tơ như thế nào? + Bạn nào có thể giúp cô thể hiện lại giọng của +Phụng phịu, kiêu kăng, xấu hổ gà Tơ nào? +Mèo Tam như thế nào nhỉ? thể hiện qua câu -Mời 1-2 trẻ nói nào? -Ngạc nhiên, bất ngờ ạ + Còn nhân vật nào trong câu chuyện mà chúng -Tại Gà Tơ đi học sao bạn lại ở mình chưa nhắc đến nữa nhỉ? đây. + Giọng nói của cô Gà Mái mơ ra sao? bạn nào giúp cô thể hiện lại giọng của gà tồ nào? -Vịt Xám, Cô Gà mái mơ ạ Cô chốt lại tính cách và giọng nói của các nhân vật trong chuyện -Ân cần, dịu dàng, nhắc nhở c. Trẻ kể chuyện sáng tạo - Cô giới thiệu cho trẻ các bức tranh có nội dung câu chuyện “Gà Tơ đi học”, một số trang phục các nhân vật trong chuyện. Cô gợi ý trẻ: Với các - Trẻ nêu ý kiến
  13. bức tranh và những trang phục này thì các con sẽ chọn ý định kể chuyện theo hình thức nào. Chia trẻ làm hai đội, từng đội sẽ chọn cách kể chuyện sáng tạo ( theo tranh hoặc theo trang phục). Cho hai bạn đội trưởng lên nhận tranh ( trang phục) về nhóm để thảo luận. - Cho hai nhóm thảo luận trong thời gian là 5 - Trẻ lấy tranh về 2 nhóm và phút sau đó lần lượt các nhóm sẽ lên kể chuyện cùng nhau thảo luận và lên kể sáng tạo của nhóm mình. chuyện sáng tạo theo ý tưởng của nhóm mình - Dự kiến: - Trong khi trẻ thảo luận cô đi xuống từng nhóm + Nhóm 1: kể chuyện theo tranh gợi ý và quan sát sự hoạt động của từng trẻ. + Nhóm 2: trẻ đóng kịch Sau khi thảo luận xong, cho trẻ thể hiện kể - Nhóm kể chuyện theo tranh sẽ chuyện sáng tạo. Cô hỏi trẻ: các con định đặt tên thể hiện trước. cho câu chuyện là gì? - Trẻ trả lời -Nhóm 2 kể chuyện theo trang phục (diễn kịch) Sau khi kể xong, cô hỏi trẻ đặt tên cho câu chuyện là gì? - Trẻ trả lời Cô nhận xét hai nhóm, khen ngợi trẻ. Giáo dục trẻ theo nội dung truyện sáng tạo - Trẻ chú ý lắng nghe 3. Hoạt động 3: Kết thúc (1 phút) - Cho trẻ đứng dậy hát và vận động “Tạm biệt - Trẻ hát vận động và đi ra ngoài. búp bê thân yêu” và kết thúc hoạt động. Thứ tư, ngày 28/05/2025 A. HĐS: HĐCCĐ: GDAN - NDTT: Nghe hát: Đi học\ - Hát: Tạm biệt búp bê - TCAN: Đoán xem bao nhiêu bạn hát (CCKT) I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 1. Kiến thức: + Trẻ biết tên bài hát và tên tác giả bài hát “Đi học” + Trẻ hiểu nội dung của bài hát: Cảnh đẹp trên con đường tới trường của em bé miền núi, + Trẻ cảm nhận giai điệu nhẹ nhàng, tình cảm, + Trẻ thuộc lời bài hát “Tạm biệt búp bê thân yêu” + Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi trò chơi âm nhạc “Đoán bao nhiêu bạn hát” 2. Kỹ năng: + Rèn khả năng nghe và cảm thụ âm nhạc, chú ý lắng nghe cô hát, cảm nhận giai điệu + Củng cố kỹ năng ca hát: Hát đúng giai điệu của bài hát, thể hiện được sự vui tươi khi hát bài hát “Tạm biệt búp bê thân yêu”. + Kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định.
  14. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú, tích cực tham gia vào hoạt động. - Giáo dục trẻ biết yêu quý và kính trọng các thày cô giáo. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng của cô - Giáo án soạn chi tiết, rõ ràng, trình bày khoa học, thiết kế theo hướng lấy trẻ làm trung tâm. - Máy vi tính, loa, tivi - Nhạc bài hát: “Đi học”, “Em yêu trường em”, 2. Đồ dùng của trẻ: - Dụng cụ âm nhạc: Micro đủ cho mỗi trẻ. - Ghế ngồi. II. CÁCH TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ 1. Hoạt động 1. Gây hứng thú - Cô giới thiệu chương trình “Bé yêu âm - Trẻ vỗ tay hưởng ứng nhạc”. - Giới thiệu khách mời, người dẫn chương - Trẻ hưởng ứng cùng cô trình - Giới thiệu chương trình gồm có 3 phần: - Trẻ chú ý lắng nghe + Phần 1: Cảm thụ âm nhạc + Phần 2: Bé làm ca sĩ + Phần 3: Trò chơi âm nhạc 2. Hoạt động 2. Bài mới * Phần 1: Cảm thụ âm nhạc 2.1. Nghe hát: “Đi học” của nhạc sỹ Bùi Đình Thảo - Lần 1: Cô giới thiệu bài hát và hát kết - Trẻ chú ý lắng nghe cô hát hợp, cử chỉ điệu bộ (không nhạc) + Cô vừa hát bài gì? + Bài hát “Đi học ” ạ - Cô hát lần 2 kết hợp nhạc. - Trẻ chú ý lắng nghe cô hát + Cô vừa hát tặng các con bài hát gì? + Bài hát “Đi học” ạ + Bài hát do ai sáng tác + NS Bùi Đình Thảo ạ + Khi nghe xong bài hát, các con cảm nhận - Bài hát có giai điệu nhẹ nhàng, tình giai điệu bài hát như thế nào? cảm ạ. -> Cô khái quát nội dung: Bài hát “Đi học” Do NS Bùi Đình Thảo sáng tác bài hát nói - Trẻ chú ý lắng nghe đến Cảnh đẹp trên con đường tới trường của em bé miền núi - Lần 3: Trẻ nghe ca sĩ hát - Trẻ chú ý lắng nghe và xem video ca + Các con vừa được xem và nghe hát các sĩ hát con cảm nhận thế nào? - Trẻ trả lời: Bài hát rất hay ạ. => Giáo dục trẻ: trẻ biết yêu quý và kính trọng các thày cô giáo. - Trẻ lắng nghe
  15. - Lần 4: Cho trẻ nghe hát kết hợp vận động - Trẻ hưởng ứng cùng cô minh họa * Phần 2: Bé làm ca sĩ 2.2. Hát “Tạm biệt búp bê” sáng tác: NS Hoàng Thông - Cô cho trẻ nghe giai điệu bài hát “Tạm - Trẻ nghe giai điệu bài hát. biệt búp bê” của nhạc sĩ Hoàng Thông - Cô hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả, giai điệu - Trẻ đoán tên bài hát “Tạm biệt búp của bài hát bê” của nhạc sĩ Hoàng Thông, giai điệu của bài hát tình cảm, nhí nhảnh. - Cho trẻ hát theo lớp. - Trẻ đứng hát thể hiện điệu bộ cử chỉ - Cô cho trẻ hát theo tổ. - Trẻ hát theo tổ. - Cô cho trẻ hát theo nhóm + 1-2 nhóm lên hát và chọn các dụng cụ âm nhạc minh họa: micro, các dụng cụ âm nhạc , đàn - Mời cá nhân trẻ lên thể hiện cho cả lớp, - Trẻ lên hát cá nhân các cô cùng nghe. + Cô chú ý quan sát, mời trẻ nhận xét sau khi bạn hát xong, cô động viên sửa sai cho trẻ * Phần 3: Trò chơi âm nhạc 2.3. Trò chơi: Đoán xem bao nhiêu bạn hát - Cô giới thiệu trò chơi “Đoán xem bao - Trẻ lắng nghe nhiêu bạn hát” - Cô nói các chơi, luật chơi - Cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ tham gia chơi trò chơi 2-3 lần 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Chương trình “Bé yêu âm nhạc” hôm nay - Con được nghe bài hát bài “Đi học được học những gì? Hát: Tạm biệt búp bê . TCAN: Đoán xem bao nhiêu bạn hát - Các con ơi! Chương trình “Bé yêu âm Trẻ quay lại chào các cô. nhạc” hôm nay của chúng ta xin được tạm dừng tại đây. Xin hẹn gặp lại các cô giáo và các con trong các giờ học tiếp theo. Xin chào và hẹn gặp lại. HĐPTVĐNT: Vui khỏe cùng bé 1. Kiến thức: - Củng cố 1 số kỹ năng vận động cho trẻ: Bò, bật, trèo, ném, chạy, nhảy...thông qua các trò chơi vận động và trò chơi dân gian. - Trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên và cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên xung quanh. 2. Kỹ Năng: - Rèn luyện phản xạ nhanh nhẹn, khéo léo, linh hoạt cho trẻ. 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ biết đoàn kết, hợp tác với nhau trong các trò chơi. - Đảm bảo an toàn cho trẻ khi vận động ngoài trời B. Chuẩn bị
  16. 1. Địa điểm : Khu vui chơi vận động 2. Đồ dùng của cô - Sân chơi, bãi tập rộng rãi, sạch sẽ, an toàn cho trẻ... -Trang phục của cô gọn gàng, 3. Đồ dùng của trẻ: Ghế dài, bục bật, cổng chui, cột ném bóng, thang leo Túi cát, đích ném, booling, giỏ, hoa quả đồ chơi, phấn vẽ, lá cây, kéo, đồ chơi ngoài trời ... - Trang phục của trẻ gọn gàng, dễ vận động III. TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Gây hứng thú - Tập trung trẻ giới thiệu chương trình Vui -Trẻ vỗ tay khỏe cùng bé - Trẻ kiểm tra sức khỏe, kiểm tra - Kiểm tra sức khỏe, kiểm tra sĩ số, trang phục sĩ số, trang phục - Cho trẻ quan sát sân trường và cảm nhận thời - Trẻ nêu cảm nhận thời tiết tiết - Trẻ thực hiện các kiểu đi theo HĐ2 : Bài mới yêu cầu của cô. Sau đó về 2 hàng a. Khởi động : Cho trẻ đi theo vòng tròn khi đi dọc. thực hiện các kiểu đi: đi thường, đi nhanh, đi chậm, đi bằng gót chân.... b. Trọng động * Thỏa thuận chơi: - Cho trẻ đi thăm quan khu vui chơi vận động - Trẻ đi thăm quan KVCVĐ của của trường MN Thái Sơn trường + Khu chơi với thang leo, chơi bôling, bóng - Trẻ kể tên: bóng, Boling và leo - Các con thấy ở đây có đồ dùng gì? thang - Với những đồ dùng này chúng mình có thể - Chơi ném booling và trèo thang thực hiện vận động gì? leo, chuyền bóng => Đây là khu chơi Booling và chơi leo thang. Tý bạn nào muốn chơi ở góc này thì sẽ lại góc này chơi. Nhưng chú ý, khi leo thang - Vâng ạ các con phải thật cẩn thận và khéo léo, không được xô đẩy nhau các con nhớ chưa ? + Khu vui chơi với: Túi cát ,bục - Trẻ kể tên các đồ dùng trong - Khu vui chơi này có gì đây ? khu: Túi cát ,bục - Với những đồ dùng này chúng mình có thể thực hiện vận động gì? - Bò bằng bàn tay bàn chân, =>Khu vui chơi nay chúng mình có thể chơi Bò bằng bàn tay bàn chân lát nữa bạn nào thích chơi ở đây thì chúng mình sẽ lại góc này - Vâng ạ chơi nhé ! + Khu vui chơi với sỏi, lá cây - Khu vui chơi này có gì đây ? - Phấn, bảng, lá cây, sỏi... - Với những đồ dùng này chúng mình có thể - Chơi ô ăn quan, cắp cua bỏ giỏ, thực hiện vận động gì? ....
  17. => Đây là khu vui chơi với sỏi, lá cây. bạn nào thích chơi các trò chơi Ô ăn quan, cắp cua bỏ - Vâng ạ giỏ, ....thì các bạn sẽ lại góc này chơi nhé ! * Quá trình chơi: Cô là người hướng dẫn, bao quát các nhóm chơi , tổ chức cho trẻ chơi an - Trẻ về nhóm chơi trẻ thích toàn, hiệu quả ; động viên khích lệ trẻ chơi, xử Nhóm1: Chơi ném booling và lý kịp thời các tình huống xảy ra. trèo thang leo, chuyền bóng qua đầu, qua chân Nhóm 2: Ném xa bằng 2 tay- Chạy nhanh 18m, Nhảy từ trên cao xuống 40-45 cm Nhóm 3: Chơi Ô ăn quan, cắp cua bỏ giỏ, .... * TCVĐ: Sau khi các nhóm chơi xong cô tập - Trẻ chơi tc Lộn cầu vồng trung cả lớp bằng trò chơi: " Lộn cầu vồng" * Nhận xét sau buổi chơi - Cô cho trẻ NX buổi chơi : về cách chơi, sử - Trẻ lắng nghe dụng đồ dùng, đồ chơi...Cô rút kinh nghiệm và khen ngợi, động viên trẻ. c.Hồi tĩnh: Cô cho trẻ làm những chú chim bay nhẹ nhàng - Trẻ đi lại nhẹ nhàng xung quanh sân trường HĐ 3: Kết thúc : Cho trẻ về lớp vệ sinh tay chân - Trẻ về lớp rửa tay Thứ Năm, ngày 29/05/2025 A. HĐS: HĐPTVĐ -VĐCB: Bò bằng bàn tay, bàn chân 4 – 5m -TCVĐ: Chuyền bóng (ÔN) I. Mục đích - yêu cầu: I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ khắc sâu tên vận động cơ bản: Bò bằng bàn tay, bàn chân 4 – 5m - Củng cố kiến thức cho trẻ về kĩ năng Bò bằng bàn tay, bàn chân 4 – 5m cho trẻ - Củng cố cách chơi, luật chơi trò chơi vận động:" Chuyền bóng " . 2. Kỹ năng: - Rèn cho trẻ kỹ năng phối hợp chân tay khi bò. - Rèn cho trẻ kỹ năng vận động qua trò chơi chuyền bóng - Rèn tố chất khéo léo cho trẻ. 3, Thái độ: -Trẻ hứng thú tích cực tham gia hoạt động, có ý thức tổ chức kỷ luật, có tính kiên trì. - Thông qua hoạt động giáo dục trẻ thường xuyên tập luyện thể dục thể thao theo gương Bác Hồ. II. Chuẩn bị
  18. 1. Địa điểm: - Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ 2. Đồ dùng của cô - 1 xắc xô, 1 gậy thể dục, bóng , loa đài. nhạc bài hát: “ Mời lên tàu lửa” , '' Tạm biệt búp bê thân yêu ” “ Nhạc thi đua và hồi tĩnh” - Trang phục gọn gàng, phù hợp với thời tiết 3. Đồ dùng của trẻ. - Trang phục gọn gàng. - Gậy thể dục đủ cho trẻ để trẻ tập bài tập phát triển chung. - Rổ, hoa cho trẻ chơi trò chơi. - Bóng đủ cho trẻ II. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú - Cô giới thiệu chương trình “ Bé khỏe, bé khéo” - Trẻ lắng nghe với 3 phần . - Cô kiểm tra sức khỏe trẻ - Trẻ hưởng ứng cùng cô 2. Hoạt động 2: Bài mới 2.1. Khởi động: - Cô cùng trẻ đi theo đội hình vòng tròn kết hợp - Trẻ đi thành vòng tròn kết hợp các kiểu đi: Đi thường -> Đi kiễng chân -> Đi các kiểu đi và theo hiệu lệnh của cô thường -> Đi bằng gót chân -> Đi thường -> Đi chậm -> Đi thường -> đi nhanh -> Chạy chậm- > Chạy nhanh -> Chạy chậm -> Đi thường sau đó xếp thành hai hàng dọc ( Đi trên nền nhạc bài Đi tàu lửa), sau đó về đội hình 3 hàng dọc. 2.2. Trọng động: a. Bài tập phát triển chung - Cô cho trẻ chuyển đội hình thành 3 hàng ngang dãn cách đều. - Trẻ chuyển đội hình thành 3 hàng - Cho trẻ tập bài tập phát triển chung kết hợp với ngang dãn cách đều nhạc bài hát ; “ Tạm biệt búp bê thân yêu”. - Trẻ tập bài tập phát triển chung - Mỗi động tác thực hiện 2 lần x 8 nhịp. ( Động tác kết hợp với gậy thể dục theo nhạc nhấn mạnh thực hiện 3lx8n) bài hát “Tạm biệt búp bê thân yêu” - Tay vai: Hai tay đưa ra trước lên cao. Trẻ - Bụng lườn: Đưa 2 tay lên cao cúi gập người về phía trước, vòng chạm ngón chân. Trẻ thực hiện 2 lần x 8 nhịp. - Chân: Ngồi khuỵu gối. Trẻ thực hiện 4 lần x 8 nhịp. - Bật: Bật tách chân khép chân. Thực hiện 2 lần x 8 nhịp
  19. - Cô cho trẻ chuyển đội hình 3 hàng dọc thành đội - Trẻ chuyển đội hình 3 hàng dọc hình 2 hàng dọc quay ngang đối diện cách nhau thành 2 hàng dọc và quay mặt vào 4m. nhau. b. VĐCB: “Bò bằng bàn tay, bàn chân 4 – 5m” - Cô giới thiệu tên vận động cho trẻ. + Cô cho trẻ nhắc lại kỹ năng vận động VĐCB - Trẻ nhắc lại kỹ năng vận động VĐCB + Cho trẻ lên thực hiện thử - Trẻ thực hiện thử +) Cô có thể nhắc lại hoặc làm mẫu lại: Vừa làm - Trẻ chú ý quan sát và lắng nghe vừa kết hợp giải thích: ở tư thế chuẩn bị, chống hai cô giải thích bàn tay xuống sàn, người nhổm lên cao ở trước vạch xuất phát. Khi có hiệu lệnh bắt đầu các con sẽ bò bằng bàn tay, bàn chân tiến về phía trước, với tay nọ, chân kia, mắt nhìn về phía trước theo hướng thẳng. Khi đã bò đến đích, các con từ từ đứng lên và đi về phía cuối hàng. Khi bò các con chú ý bò thẳng hướng, không chạm vào vạch phấn giới hạn đường. - Cô cho trẻ tập theo nhiều hình thức - Mời 2 trẻ ở 2 hàng lên thực hiện Lần 1: Lần lượt 2 trẻ ở 2 hàng lên thực hiện vận vận động xong đứng về cuối động xong đi về cuối hàng hàng.(trẻ tập lần lượt đến hết hàng) (Cô quan sát động viên và sửa sai cho trẻ). Lần 2: 2 đội thi đua - Trẻ thi đua - Cô tổ chức cho trẻ thi đua giữa 2 đội.(Cô kiểm tra kết quả, động viên khích lệ trẻ) - Lần 3: Cá nhân: Cho 1 trẻ lên thực hiện vận động - 1 trẻ lên thực hiện lại bài tập - Bạn vừa thực hiện vận động gì? - Bài tập Bò bằng bàn tay bàn chân 4-5 m ạ. c. Trò chơi vận động: “ Chuyền bóng" - Nối tiếp chương trình là phần “ Chung sức ” - Trẻ lắng nghe cô được thể hiện qua trò chơi “Chuyền bóng” - Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi. - Trẻ chú ý lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi 1- 2 lần - Trẻ chơi trò chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ. - Trẻ lắng nghe 2.3. Hồi tĩnh - Cô cùng trẻ đi nhẹ nhàng theo nền nhạc nhẹ - Trẻ đi nhẹ nhàng theo nền nhạc 1- nhàng 2 vòng 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Chương trình “ Bé khỏe, bé khéo” đã đến đây là - Trẻ vẫy tay và đi ra ngoài kết thúc. Xin chào và hẹn gặp lại Thứ sáu, ngày 30/05/2025 A.HĐCCĐ: LQVH: Thơ “Cô giáo của em” (ÔN) I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ đọc diễn cảm bài thơ, hiểu sâu nội dung bài thơ. - Trẻ thích nghe cô đọc thơ. hứng thú nghe và thích học.
  20. 2. Kỹ năng - Rèn luyện cho trẻ phát triển ngôn ngữ, kỹ năng đọc thơ diễn cảm. - Rèn kỹ năng tự tin trước đám đông. 3. Thái độ - GD trẻ yêu quý trường lớp, cô giáo, thích đi học chăm ngoan học giỏi nghe lời ông bà bố mẹ, cô giáo (Học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh) II. Chuẩn bị 1. Địa điểm Trong lớp học 2. Đồ dùng của cô : - Máy vi tính kết nối ti vi powerpoit có các slile nội dung bài thơ 3. Đồ dùng của trẻ : - Trẻ có tâm thế thoải mái III. Tiến hành HĐ của cô HĐ của trẻ 1. Hoạt động 1. Gây hứng thú. - Cô lấy tranh vẽ về hình ảnh lớp học - Trẻ lại gần cô - Trò chuyện về nội dung bức tranh - Trẻ lắng nghe - Cô đọc đoạn bài thơ “ Cô giáo của em” cho trẻ đoán tên bài thơ. - Trẻ lắng nghe và đoán\ 2. Hoạt động 2. Bài mới * Cô đọc diễn cảm. - Cô đọc diễn cảm lần 1 kết hợp cử chỉ điệu bộ - Trẻ lắng nghe và quan sát - Cô vừa đọc bài thơ gì? - Cô giáo của em ạ - Cô đọc diễn cảm lần 2 kết hợp với màn hình ti - Trẻ quan sát lắng nghe vi * Đàm thoại cùng cô. - Cô và các con vừa đọc bài thơ gì? - Trẻ lắng nghe và trả lời. - Tác giả nào sáng tác? - Mỗi khi đến lớp các con gặp ai? - Cô giáo ạ - Cô giáo của em trông như thế nào? - Rất vui tươi, xinh đẹp ạ - Cô say sưa làm điều gì? - Say sưa giảng bài ạ - Giọng cô ra sao? - Rất ấm ạ - Cô yêu quý những bạn thế nào? - Những bạn chăm ngoan, học giỏi - Thái độ của mọi người như thế nào với cô giáo? - Yêu quí cô ạ ( Sau mỗi câu hỏi cô yêu cầu trẻ đọc khổ thơ, câu thơ thể hiện) * GD trẻ yêu quý trường lớp, cô giáo thích đi học - Trẻ lắng nghe chăm ngoan học giỏi nghe lời ông bà bố mẹ, cô giáo (Học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh) * Dạy trẻ đọc thơ. - Muốn đọc thơ diễn cảm con phải đọc như thế - Đọc diễn cảm, rõ ràng, nhẹ nào? nhàng, tình cảm ạ