Kế hoạch bài học Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 32 - Chủ đề: Mùa hè bé đi đâu - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Diệu Hoài
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài học Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 32 - Chủ đề: Mùa hè bé đi đâu - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Diệu Hoài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_hoc_mam_non_lop_nha_tre_tuan_32_chu_de_mua_he_b.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài học Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 32 - Chủ đề: Mùa hè bé đi đâu - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Diệu Hoài
- Tuần 32 Chủ đề lớn: Mùa hè đến rồi Chủ đề nhỏ: Mùa hè bé đi đâu (Thực hiện từ ngày 28/4 đến ngày 02/5 năm 2025) Giáo viên: Nguyễn Diệu Hoài ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG - Hô hấp: Hít vào thật sâu, thở ra từ từ - Tay: 2 tay giơ lên cao, hạ xuống - Bụng: Nghiêng người sang 2 bên - Chân: Bật tại chỗ TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. TCHT: Ai nhanh nhất I. Mục đích, yêu cầu: - KT: Trẻ biết cách chơi và luật chơi - KN: Trẻ khéo léo, phát triển ngôn ngữ cho trẻ - TĐ: Giáo dục trẻ chơi hứng thú, nhanh nhẹn. Trẻ chơi đoàn kết với bạn II. Chuẩn bị: - Sân rộng rãi sạch sẽ không có vật cản. - Hình ảnh về các hoạt động trong mùa hè. III. Cách tiến hành: - Luật chơi: Trẻ chưa trả lời được bạn bên cạnh có thể giúp. - Cách chơi: Cô lần lượt đưa ra các hình ảnh về các hoạt động trong mùa hè như: Chăn trâu, thả diều, cắm trại, tắm biển và cho trẻ nói xem đó là những hoạt động gì? Nếu trẻ không nói được bạn bên cạnh có thể giúp. - Tổ chức cho trẻ chơi. 2. TCVĐ: Trời nắng trời mưa I. Mục đích yêu cầu: - KT: Trẻ biết cách chơi và chơi đúng luật - KN: Rèn luyện phản xạ nhanh nhạy cho trẻ, phát triển vận động cơ bản cho trẻ, phản ứng kịp thời theo tín hiệu. - TĐ: Giáo dục trẻ chơi hứng thú, nhanh nhẹn. Trẻ và đoàn kết với bạn II. Chuẩn bị: - Sân chơi sạch sẽ, bằng phẳng III. Cách tiến hành: - Luật chơi: Bạn nào chưa chạy được về tổ thì sẽ phải ra ngoài 1 lượt chơi - Cách chơi: Trẻ vừa đọc lời của bài hát vừa vận động tương ứng
- 2 Lời Động tác Trời nắng, trời nắng thỏ đi tắm nắng Hai tay để trước ngực, nhảy về phía trước Vươn vai, vươn vai thỏ rung đôi tai Hai tay để lên đầu, giả làm tai thỏ vẫy vẫy, nghiêng người về hai phía Nhảy tới, nhảy tới đùa trong nắng mới Hai tay chống vào hông, nhảy bật về phía trước Bên nhau, bên nhau ta cùng chơi Đi cao bước chân Mưa to rồi, mưa to rồi, mau mau ta về Chạy nhanh về tổ thôi - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi và bao quát động viên trẻ. TCDG: Thả đỉa ba ba I. Mục đích yêu cầu: - KT: Giúp trẻ phát triển ngôn ngữ trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi luật chơi và biết chơi trò chơi: Thả đỉa ba ba - KN: Rèn cho trẻ khả năng vận động khéo léo - TĐ: Giáo dục trẻ đoàn kết, nghe lời cô giáo II. Chuẩn bị: - Sân chơi rộng rãi III. Tiến hành: * Cách chơi. Trẻ đứng thành vòng tròn giữa sân. Chọn 1 bạn làm “đỉa”, tất cả đọc bài đồng dao “thả đỉa ba ba”, người làm đỉa đi xung quanh vòng tròn, bắt đầu từ tiếng thứ nhất người làm đỉa chỉ vào mình, tiếng thứ 2 người kế tiếp lần lượt đến người thứ 3,4 nếu chữ đỉa cuối cùng rơi vào bạn nào thì bạn đó phải ở lại làm đỉa, còn các bạn khác phải chạy nhanh lên bờ nếu bạn nào chậm chân bị đỉa bám ở dưới “ao” thì phải xuống làm đỉa, còn người làm đỉa lại được lên bờ. * Luật chơi: Ai bị “đỉa” bám chân thì phải xuống ao làm đỉa. - Cô cho trẻ chơi nhiều lần. Cô giáo dục trẻ đoàn kết, nghe lời cô HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI - TTV: Bế em, ru em ngủ - HĐVĐV: Xâu vòng - ST: Xem tranh ảnh về chủ đề - NT: Hát các bài hát về chủ đề - TN: Chăm sóc cây xanh ______________________________________________
- 3 Thứ 2 ngày 28 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG: ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Hô hấp - Tay - Bụng – Chân (Thực hiện theo kế hoạch tuần) HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Thả diều, cắm trại (EL13) I. Mục đích – yêu cầu: - KT: Trẻ lắng nghe và biết nói từ “thả diều, cắm trại”. Biết chơi trò chơi “Bạn thỏ nói EL13” - KN: Trẻ nói được từ “thả diều, cắm trại”. Chơi đúng trò chơi - TĐ: Trẻ ngoan, chú ý lắng nghe. Tích cực tham gia các hoạt động, trẻ biết yêu thích các hoạt động trong mùa hè II. Chuẩn bị: - Đ/d của cô hình ảnh: Thả diều, cắm trại. III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ vận động bài hát “trời nắng, trời mưa” - Trẻ vận động - Cô trò chuyện về các hoạt động trong mùa hè và - Trẻ chú ý dẫn dắt trẻ vào bài. 2. Phát triển bài LQVT: Thả diều - Cô cho trẻ quan sát “thả diều” - Trẻ quan sát - Cô có hình ảnh gì đây? - Trẻ trả lời - Làm mẫu: Cô phát âm từ: Thả diều + Cô nói mẫu 2-3 lần - Trẻ lắng nghe + Cô mời 2 trẻ nói mẫu - Trẻ nói + Thực hành từ tiếng việt: Cho trẻ nói cả lớp, tổ, - Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân nhóm, cá nhân 2-3 lần nói - Cô chú ý lắng nghe, sửa sai, động viên khuyến - Trẻ lắng nghe khích trẻ. + Chúng ta thường thả diều vào mùa nào? - Trẻ trả lời - Cô mời 1 trẻ lên cầm bút chỉ và nói, đưa bút chỉ - Trẻ thực hiện chuỗi hành cho bạn khác động - Cô mời 1, 2 trẻ lên.
- 4 Từ: “Cắm trại” cô thực hiện tương tự Giáo dục: Trẻ ngoan, tích cực tham gia hoạt động. Trẻ biết yêu thích các hoạt động trong mùa hè. * Ôn luyện: TC “Bạn thỏ nói (EL13)”. - Cô nêu luật chơi, cách chơi + Luật chơi: Trẻ chỉ được nói khi cô bắt đầu - Trẻ lắng nghe bằng câu bạn thỏ nói + Cách chơi: Cho trẻ đứng thành vòng tròn và - Trẻ chú ý nói: Chúng ta sẽ chơi một trò chơi rất vui có tên là: Bạn thỏ nói. Cô sẽ nói thay bạn thỏ các cháu hãy nói một điều gì, hãy làm một hành động gì, thì con phải thực hiện đúng. Và chỉ khi cô nói “Bạn thỏ nói” thì các cháu mới làm theo. - Trẻ chơi 3- 4 lần - Trẻ chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG KĨ NĂNG SỐNG Đề tài: Dạy trẻ phòng tránh đuối nước I. Mục đích yêu cầu: - KT: Trẻ biết một số kỹ năng phòng tránh đuối nước cho bản thân như: dùng phao bơi khi xuống nước, đi bơi cùng người lớn, không đến chơi ở sông suối, ao, hồ. Biết phòng tránh các nơi nguy hiểm gây đuối nước theo khả năng. - KN: Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, tư duy để trả lời câu hỏi. Trẻ có một số kỹ năng phòng tránh đuối nước như: Cầu cứu, hô hoán khi gặp tình huống nguy hiểm. - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia hoạt động, trẻ biết tránh xa những nơi nguy hiểm gây đuối nước. II. Chuẩn bị: - Máy quay, video. - Mạng internet, giáo án bài dạy. III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài hát “Mùa hè đến” và trò chuyện - Trẻ hát và trò chuyện về bài hát dẫn dắt trẻ vào bài. cùng cô 2. Phát triển bài * Dạy trẻ cách phòng tránh đuối nước - Cô cho trẻ xem đoạn video câu chuyện “Mùa hè - Trẻ xem của Bi” + Chúng mình vừa được xem video gì? - Trẻ trả lời
- 5 + Trong video bạn nhỏ bị làm sao? - Trẻ trả lời + Khi thấy có người bị đuối nước, con sẽ làm gì? - Trẻ trả lời + Những nơi nào nguy hiểm, có thể gây đuối - Trẻ trả lời nước? => Cô khái quát lại: Trong video có 1 bạn nhỏ bị - Trẻ lắng nghe rơi xuống nước, bạn Bi và một bạn nhỏ khác đã nhìn thấy, sau đó cả 2 bạn đã ném phao xuống cho bạn ở dưới nước bám vào và cùng nhau hô hoán gọi người lớn đến giúp! - Cô cho trẻ xem hình ảnh và những đồ vật cần - Trẻ quan sát mang theo khi đi bơi: + Đây là những gì? - Trẻ trả lời + Chúng ta thường đi bơi khi nào? - Trẻ trả lời + Khi đi bơi chúng mình chúng mình cần mang theo - Trẻ trả lời gì? + Các con phải làm gì để phòng tránh đuối nước? - Trẻ trả lời => Cô khái quát lại: Chúng mình không nên chơi - Trẻ lắng nghe gần sông, suối, ao, hồ. Khi đi bơi phải mặc áo phao, phao, kính bơi và phải có người lớn đi cùng, Khi phát hiện có người bị đuối nước chúng mình sẽ gọi người lớn đến giúp chứ không được tự nhảy xuống cứu bạn. - Tình huống: 1 nhóm bạn rủ nhau đi chơi gặp một - Trẻ chú ý bạn đã bị ngã xuống nước đang kêu cứu. Các bạn ở trên bờ sẽ phải làm sao? - Cô làm mẫu và cho trẻ kêu cứu khi thấy có bạn bị - Trẻ thực hiện rơi xuống nước (2-3 lần). * Thực hành: - Cô chia lớp thành 2 đội ( đội 1 và đội 2), cô để - Trẻ lắng nghe trong giỏ có các hình ảnh trang phục và đồ vật dành cho người đi bơi, nhiệm vụ của 2 đội là chọn các trang phục và đồ vật dành cho người đi bơi. - Cô bao quát quan sát sửa sai cho trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe
- 6 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: - Xếp hình con diều bằng hột hạt - TC: Thả đỉa ba ba - Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu: - KT: Trẻ biết tên gọi, 1 số đặc điểm của con diều, biết xếp hình con diều bằng hột hạt, biết chơi trò chơi “thả đỉa ba ba” và chơi tự do - KN: Trẻ trả lời 1 số câu hỏi của cô, có kỹ năng nhón nhặt các loại hột hạt để xếp hình con diều. Chơi đúng trò chơi “thả đỉa ba ba” và chơi tự do - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia hoạt động, đoàn kết với bạn II. Chuẩn bị: - Sân chơi sạch sẽ, các loại hột hạt. III. Cách tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ chơi rồng rắn lên mây và ra sân - Trẻ chơi trò chơi 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Xếp hình con diều bằng hột hạt - Cô cho trẻ đứng xúm xít quanh cô - Trẻ xúm xít quanh cô + Chúng mình quan sát xem cô có gì đây? - Trẻ trả lời - Hôm nay cô và chúng mình sẽ cũng xếp con diều - Trẻ trả lời bằng hột hạt nhé! - Cô xếp mẫu cho trẻ xem và hỏi trẻ: + Cô xếp được hình gì đây? - Trẻ trả lời - Đây là gì? - Trẻ trả lời - Con diều màu gì? - Trẻ trả lời - Con diều có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời - Con diều được xếp bằng hột hạt gì? - Trẻ trả lời - Cô phát hột hạt cho trẻ xếp trên giấy theo nhóm - Cô động viên khuyến khích trẻ xếp - Trẻ xếp - Giáo dục trẻ ngoan, chơi đoàn kết với bạn - Trẻ lắng nghe * Trò chơi: Thả đỉa ba ba - Cô nêu tên trò chơi, nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô nhận xét quá trình chơi của trẻ - Trẻ lắng nghe. * Chơi tự do - Trẻ chơi theo ý thích - Trẻ chơi - Cô quan sát trẻ chơi.
- 7 3. Kết thúc bài: - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI - TTV: Bế em, ru em ngủ - HĐVĐV: Xâu vòng - ST: Xem tranh ảnh về chủ đề - NT: Hát các bài hát về chủ đề - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG CHIỀU: Trò chơi: Bé tài giỏi I. Mục đích, yêu cầu: - KT: Củng cố cho trẻ biết cách phòng tránh đuối nước cho trẻ thông qua trò chơi: Bé tài giỏi - KN: Trẻ chơi đúng trò chơi - TĐ: Giáo dục trẻ hứng thú tham gia hoạt động. II.Chuẩn bị: - Sân chơi rộng rãi III.Cách Tiến hành: - Luật chơi: Kết thúc trò chơi, đội nào nhanh và đúng nhất đội đó sẽ chiến thắng. * Cách chơi: Cô cho trẻ đứng thành 2 hàng khi cô ra hô bắt đầu các bạn nhỏ sẽ lấy tranh trang phục và đồ vật cần thiết cho người đi bơi mà cô đã chuẩn bị sẵn cho các bạn dán lên bảng thật nhanh lên bảng, đội nào dán đúng và nhanh nhất là đội chiến thắng - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Cô bao quát trẻ chơi Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do theo ý thích. Cô bao quát, động viên trẻ. Vệ sinh, trả trẻ - Nhắc trẻ vệ sinh sạch sẽ, cất dọn đồ dùng đúng nơi quy định. Nhận xét cuối ngày: - Sĩ số: - Tình trạng sức khỏe của trẻ: - Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: . . - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: . .
- 8 . . . _______________________________________________ Thứ 3 ngày 29 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG: ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Hô hấp - Tay - Bụng – Chân (Thực hiện theo kế hoạch tuần) HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Tắm biển, đi du lịch (EL15) I. Mục đích – yêu cầu: - KT: Trẻ lắng nghe và biết nói từ “tắm biển, đi du lịch”. Biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói EL15” - KN: Trẻ nói được từ “tắm biển, đi du lịch”. Chơi đúng trò chơi - TĐ: Trẻ ngoan, chú ý vào bài học. Biết yêu quý các hoạt động mùa hè. II. Chuẩn bị: - Đ/d của cô: Hình ảnh tắm biển, đi du lịch. III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài: - Cho trẻ vận động bài “trời nắng, trời mưa” và trò - Trẻ vận động và trò chuyện với trẻ về bài hát dẫn dắt trẻ vào bài chuyện cùng cô 2. Phát triển bài: LQVT: Tắm biển - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “tắm biển” - Trẻ quan sát - Cô có hình ảnh gì đây? - Trẻ trả lời - Làm mẫu: Cô phát âm từ: tắm biển - Trẻ lắng nghe + Cô nói mẫu 2-3 lần + Cô mời 2 trẻ nói mẫu - Trẻ nói + Thực hành từ tiếng việt: Cho trẻ nói cả lớp, tổ, - Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân nhóm, cá nhân 2-3 lần nói - Cô chú ý lắng nghe, sửa sai, động viên khuyến - Trẻ lắng nghe khích trẻ. + Tắm biển là hoạt động vui chơi vào mùa gì? - Trẻ trả lời
- 9 - Cô mời 1 trẻ lên cầm bút chỉ và nói, đưa bút chỉ - Trẻ thực hiện chuỗi hành cho bạn khác động - Cô mời 1, 2 trẻ lên. LQVT: Đi du lịch - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “đi du lịch” - Trẻ quan sát - Cô có hình ảnh gì đây? - Trẻ trả lời - Làm mẫu: Cô phát âm từ: đi du lịch + Cô nói mẫu 2-3 lần - Trẻ lắng nghe + Cô mời 2 trẻ nói mẫu - Trẻ nói + Thực hành từ tiếng việt: Cho trẻ nói cả lớp, tổ, - Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân nhóm, cá nhân 2-3 lần nói - Cô chú ý lắng nghe, sửa sai, động viên khuyến - Trẻ lắng nghe khích trẻ. + Đi du lịch là đi đâu? - Trẻ trả lời - Cô mời 1 trẻ đứng dậy cầm thước và nói, đưa - Trẻ thực hiện chuỗi hành thước cho bạn khác. động - Giáo dục: Trẻ biết yêu quý các hoạt động mùa hè * Ôn luyện: TC “Bắt bóng và nói (EL15)”. - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần - Trẻ chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG: NHẬN BIẾT TẬP NÓI Đề tài: Thả diều – cắm trại I. Mục đích - yêu cầu: - KT: Trẻ biết nói từ thả diều – cắm trại, biết 1 số đặc điểm của hoạt động thả diều – cắm trại - KN: Trẻ nói đúng từ: Thả diều – cắm trại. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - TĐ: Giáo dục trẻ biết yêu quý các hoạt động trong mùa hè. II. Chuẩn bị: - Hình ảnh, lô tô thả diều – cắm trại, nhạc bài hát trời nắng, trời mưa. Ở trong lớp sạch sẽ gọn gàng. III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài: - Cô và trẻ chơi trò chơi trời nắng, trời mưa - Trẻ chơi trò chơi - Chúng mình vừa chơi trò chơi gì? - Trẻ trả lời - Hôm nay cô và các bạn sẽ tìm hiểu về một số - Trẻ chú ý hoạt động trong mùa hè nhé!
- 10 2. Phát triển bài: * Nhận biết tập nói + Thả diều - Cho trẻ quan sát hình ảnh thả diều - Trẻ quan sát - Bạn nhỏ đang làm gì? - Trẻ trả lời - Cung cấp từ “thả diều” - Cô nói mẫu: thả diều (3 lần) - Trẻ lắng nghe - Cho lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói - Trẻ nói - Chúng ta thường thả diều vào mùa nào? - Trẻ trả lời + Cắm trại - Các bạn quan sát xem cô có hình ảnh gì đây? - Trẻ quan sát - Cho trẻ quan sát hình ảnh cắm trại - Cung cấp từ “cắm trại” - Trẻ lắng nghe - Cô nói mẫu: cắm trại (3 lần) - Trẻ nói - Cho lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói - Trẻ trả lời - Chúng ta thường cắm trại vào mùa nào? - Trẻ lắng nghe => Cô khái quát và giáo dục trẻ: Thả diều và cắm trại là hai hoạt động vui chơi vào mùa hè giúp chúng ta vui vẻ, thư giãn. Chúng ta phải mặc trang phục phù hợp và đi cùng của người lớn nhé! Trò chơi luyện tập: Về đúng nhà - Luật chơi: Bạn nào thực hiện nhanh và về đúng - Trẻ lắng nghe nhà sẽ chiến thắng. - Cách chơi: Cô chuẩn bị 2 ngôi nhà và lô tô hình - Trẻ chú ý lắng nghe ảnh thả diều – cắm trại. Cô phát cho mỗi bạn một lô tô có hình ảnh thả diều – cắm trại, nhiệm vụ của các con là vận động theo nhạc và khi cô nói “tìm nhà” thì sẽ chạy nhanh về ngôi nhà có dán hình ảnh đúng với lô tô con cầm trên tay và đọc to ngôi nhà của mình. Bạn nào về nhầm nhà là người thua cuộc. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi 2-3 lần - Cô bao quát trẻ 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe
- 11 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: - Vẽ tự do trên sân trường - TC: Ai nhanh nhất - Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu: - KT: Trẻ biết vẽ tự do trên sân bằng phấn theo ý thích, biết chơi trò chơi “ai nhanh nhất” và chơi tự do. - KN: Trẻ trả lời đúng 1 số câu hỏi của cô. Rèn cho trẻ kỹ năng cầm phấn, vẽ trên sân. Chơi đúng trò chơi. - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia hoạt động, chơi đoàn kết với bạn. II. Chuẩn bị: - Sân chơi sạch sẽ, phấn, đồ chơi ngoài III.Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò dung dăng dung dẻ và ra - Trẻ chơi trò chơi sân. 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Vẽ tự do trên sân trường - Cô cho trẻ xúm xít quanh cô - Trẻ xúm xít quanh cô - Các con ơi cô có gì đây? - Trẻ trả lời - Hôm nay chúng mình sẽ cùng nhau vẽ tự do - Trẻ trả lời trên sân trường nhé! + Chúng mình thích vẽ gì nào? - Trẻ trả lời - Cô phát phấn cho trẻ vẽ tự do trên sân trường - Trẻ thực hiện - Giáo dục: Trẻ biết chơi đoàn kết với bạn. - Trẻ lắng nghe * Trò chơi: Ai nhanh nhất - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi * Chơi tự do - Cô gợi ý trẻ chơi. Cô bao quát trẻ chơi. - Trẻ chơi theo ý thích 3. Kết thúc - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe
- 12 HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI - TTV: Bế em, ru em ngủ - HĐVĐV: Xâu vòng - ST: Xem tranh ảnh về chủ đề - NT: Hát các bài hát về chủ đề - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG CHIỀU: Trò chơi: Bạn nào giỏi I. Mục đích - yêu cầu: - KT: Củng cố cho trẻ biết nói từ từ thả diều – cắm trại qua trò chơi “bạn nào giỏi”. - KN: Trẻ chơi đúng trò chơi. - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. II. Chuẩn bị: - Đồ dùng của cô lô tô: thả diều – cắm trại III. Cách Tiến hành: - Luật chơi: Trẻ chọn không đúng cho trẻ chọn lại - Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ 1 rổ có lô tô thả diều – cắm trại. Khi cô nói từ thả diều hay cắm trại trẻ sẽ chọn nhanh lô tô loại vừa gọi tên và giơ lên đọc to từ cô yêu cầu và nói 1 số đặc điểm từ thả diều – cắm trại cho trẻ tìm. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Bao quát trẻ chơi. Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do theo ý thích. Cô bao quát trẻ. Vệ sinh, trả trẻ - Nhắc trẻ vệ sinh sạch sẽ, cất dọn đồ dùng đúng nơi quy định. Nhận xét cuối ngày: - Sĩ số: - Tình trạng sức khỏe của trẻ: - Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: .. .. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ... . . .. .. .. .. . _______________________________________________
- 13 Thứ 6 ngày 02 tháng 5 năm 2025 (dạy bù vào ngày26/4) HOẠT ĐỘNG SÁNG: ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Hô hấp - Tay - Bụng – Chân (Thực hiện theo kế hoạch tuần) HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Tập bơi, leo núi I. Mục đích – yêu cầu: - KT: Trẻ lắng nghe và biết nói từ “tập bơi, leo núi” - KN: Trẻ nói được từ “tập bơi, leo núi” - TĐ: Trẻ ngoan, biết yêu quý các hoạt động mùa hè. II. Chuẩn bị: - Đ/d của cô: hình ảnh: tập bơi, leo núi. III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ chơi trò chơi “mưa rơi” - Trẻ chơi cùng cô 2. Phát triển bài LQVT: Tập bơi - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “tập bơi” - Trẻ quan sát - Chúng mình quan sát xem đây là gì? - Trẻ trả lời - Làm mẫu: Cô phát âm từ: tập bơi + Cô nói mẫu 2-3 lần - Trẻ lắng nghe + Cô mời 2 trẻ nói mẫu - Trẻ nói + Thực hành từ tiếng việt: Cho trẻ nói cả lớp, tổ, nhóm, - Cả lớp, tổ, nhóm, cá cá nhân 2-3 lần nhân nói - Cô chú ý lắng nghe, sửa sai, động viên khuyến khích trẻ. + Tập bơi ở đâu? - Cô cho trẻ lên gọi một bạn bất kỳ lên cầm thước chỉ - Trẻ trả lời và nói từ “tập bơi”, đưa thước cho bạn khác. - Trẻ thực hiện chuỗi - Cô mời 1, 2 trẻ lên. hành động LQVT: Leo núi - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “leo núi” - Trẻ quan sát - Cô có hình ảnh gì đây? - Trẻ trả lời - Làm mẫu: Cô phát âm từ: leo núi - Trẻ lắng nghe
- 14 + Cô nói mẫu 2-3 lần + Cô mời 2 trẻ nói mẫu - Trẻ nói + Thực hành từ tiếng việt: Cho trẻ nói cả lớp, tổ, nhóm, - Cả lớp, tổ, nhóm, cá cá nhân 2-3 lần nhân nói - Cô chú ý lắng nghe, sửa sai, động viên khuyến khích trẻ - Leo núi ở đâu? - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ lên gọi một bạn bất kỳ lên cầm thước chỉ - Trẻ thực hiện chuỗi và nói từ “leo núi”, đưa thước cho bạn khác. hành động - Cô mời 1, 2 trẻ lên. Giáo dục: Trẻ ngoan, biết yêu quý các hoạt động và mùa - Trẻ lắng nghe hè * Ôn luyện: TC “Ai tinh mắt”. - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ chơi 3- 4 lần - Trẻ chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN VĂN HỌC Đề tài: Kể chuyện cho trẻ nghe “Cóc gọi trời mưa” I. Mục đích - yêu cầu: - KT: Trẻ biết tên câu chuyện và biết tên nhân vật trong câu chuyện, biết lắng nghe cô kể câu chuyện “Cóc gọi trời mưa”. - KN: Trẻ nhớ tên chuyện, tên các nhân vật trong chuyện. Rèn cho trẻ khả năng ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia hoạt động, trẻ biết lợi ích của mưa. II. Chuẩn bị: - Tranh truyện: Cóc gọi trời mưa III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài: - Cô và trẻ cùng vận động bài hát: Cho tôi đi làm - Trẻ vận động cùng cô mưa với. - Hỏi trẻ chúng mình vừa được hát bài hát gì? - Cô chốt lại bài hát nói về bạn nhỏ được đi làm - Trẻ chú ý mưa, mưa cho cây cỏ tốt tươi còn không có mưa thì sẽ như thế nào hôm nay chúng mình cùng nghe cô Hoài kể câu chuyện “cóc gọi trời mưa” nhé!
- 15 2. Phát triển bài: * Kể chuyện cho trẻ nghe: - Cô kể lần 1: Cô kể diễn cảm bằng lời kết hợp với - Trẻ lắng nghe cử chỉ điệu bộ. Giới thiệu tên truyện, tên tác giả. - Cô kể lần 2: Kết hợp hình ảnh minh họa. Giảng - Trẻ chú ý lắng nghe cô nội dung: Câu chuyện nói về sự hạn hán kéo dài kể chuyện khiến cho mọi vật khô héo vậy nên cóc đã đánh trống gọi trời mưa từ đó hễ cóc tiếng cóc kêu là có mưa! - Đàm thoại nội dung câu chuyện: + Chúng mình vừa được nghe cô kể câu chuyện - Trẻ trả lời gì? + Câu chuyện nói về ai? - Trẻ trả lời + Khi không có mưa thì cây cối như thế nào? - Trẻ trả lời + Ai đã lên trời? - Trẻ trả lời + Cóc gọi ông trời như thế nào? - Cô chốt lại: Câu chuyện cóc gọi trời mưa, nói về - Trẻ lắng nghe chú cóc, khi không có mưa cây cối khô héo, cóc đã lên trời, cóc đã đánh trống gọi oong trời đấy. - Cô giáo dục trẻ: Trẻ hứng thú tham gia hoạt động, - Trẻ lắng nghe trẻ biết lợi ích của mưa. - Cô kể lần 3: Cô kể lại cho trẻ nghe kết hợp tranh - Trẻ kể chuyện cùng cô minh họa. - Cô mời cả lớp kể cùng cô - Trẻ chú ý 3. Kết thúc - Cô nhận xét - tuyên dương trẻ HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Quan sát thời tiết trong ngày - TC: Trời nắng, trời mưa - Chơi tự do I. Mục đích – yêu cầu: - KT: Trẻ biết 1 số đặc điểm của thời tiết trong ngày trẻ được quan sát, biết chơi trò chơi “trời nắng, trời mưa” và chơi tự do theo ý thích. - KN: Trẻ trả lời một số câu hỏi của cô. Trẻ có kỹ năng quan sát, chú ý. Chơi đúng trò chơi - TĐ: Trẻ biết đội mũ, nón khi đi dưới trời nắng, trời mưa. II. Chuẩn bị: - Sân chơi sạch sẽ, an toàn.
- 16 III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho chơi trò chơi “Trời nắng, trời mưa” - Trẻ chơi trò chơi 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Quan sát thời tiết - Chúng mình thấy thời tiết hôm nay như thế nào? - Trẻ trả lời - Trời như thế nào? (nắng,mưa, ) - Trẻ trả lời - Mặt trời, đám mây có màu gì? - Trẻ trả lời - Trời nắng ấm cây cối như thế nào? - Trẻ trả lời - Các bạn mặc quần áo thế nào? - Trẻ trả lời - Khi trời nắng chúng mình cảm thấy như thế - Trẻ trả lời nào? - Có những hôm trời mưa đi học, đi làm chúng - Trẻ trả lời mình phải làm gì? - Giáo dục: Trẻ biết đội mũ, nón khi đi dưới trời - Trẻ lắng nghe nắng, trời mưa. * Trò chơi: “trời nắng, trời mưa” - Cô nêu luật chơi, cách chơi và cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi * Chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết. - Trẻ chơi tự do 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI - TTV: Bế em, ru em ngủ - HĐVĐV: Xâu vòng - ST: Xem tranh ảnh về chủ đề - NT: Hát các bài hát về chủ đề - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG CHIỀU: SHTT: Múa Hà Nhì I. Chuẩn bị: - Máy tính có video bài múa Hà Nhì II. Tiến hành: - Cô mở video cho trẻ xem - Cô tập mẫu cho trẻ xem 1-2 lần - Cho trẻ thực hiện dưới các hình thức: Cả lớp - tổ - nhóm - cá nhân trẻ thực hiện
- 17 Nêu gương cuối tuần - Cho trẻ lên hát, đọc thơ mà trẻ thích. - Cô nhận xét nêu tiêu chuẩn bé ngoan. - Đi học đều, chăm ngoan, học giỏi, vâng lời cô giáo. - Đoàn kết với bạn bè, không mất trật tự trong lớp - Cô nhận xét chung tuyên dương trẻ Ngoan. Vệ sinh, trả trẻ - Nhắc nhở trẻ cất dọn đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy định. Nhận xét cuối ngày: - Sĩ số: .. - Tình trạng sức khỏe của trẻ: . - Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: . . - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: . . . __________________________________ Ngày 22 tháng 4 năm 2025 Ngày 25 tháng 4 năm 2025 Người soạn TTCM đã xem Nguyễn Diệu Hoài Nguyễn Thị Thuỳ

