Kế hoạch bài học Mầm non Lớp Chồi - Tuần 33 - Chủ đề: Bản làng quê em - Năm học 2024-2025 - Vũ Thu Huyền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học Mầm non Lớp Chồi - Tuần 33 - Chủ đề: Bản làng quê em - Năm học 2024-2025 - Vũ Thu Huyền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_hoc_mam_non_lop_choi_tuan_33_chu_de_ban_lang_qu.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài học Mầm non Lớp Chồi - Tuần 33 - Chủ đề: Bản làng quê em - Năm học 2024-2025 - Vũ Thu Huyền
- Tuần 33 Chủ đề lớn: Quê hương – đất nước – Bác Hồ Chủ đề nhỏ: Bản làng quê em (Thực hiện từ ngày 05 tháng 5 năm 2025 đến ngày 09 tháng 5 năm 2025) Giáo viên A: Vũ Thu Huyền Giáo viên B: Vi Thị Quỳnh HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH - Cô cho trẻ vệ sinh rửa mặt mũi, rửa chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca “Quê hương tươi đẹp” + HH3: Thổi bóng bay + T1: Đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang + B1: Nghiêng người sang hai bên + C2: Đứng một chân nâng cao – gập gối + B5: Bật tiến về phía trước I. Mục đích – yêu cầu - KT: Trẻ biết khởi động, biết tập các động tác thể dục sáng HH3, T1, B1, C2, B5 theo lời ca bài hát “Quê hương tươi đẹp” cùng cô. Biết chơi trò chơi “Chuyền bóng”. - KN: Trẻ tập đúng các động tác thể dục sáng theo lời ca bài hát cùng cô. Trẻ chơi trò chơi đúng cách, đúng luật. - TĐ: Trẻ tích cực tập thể dục sáng, biết ích lợi của việc tập thể dục. II. Chuẩn bị - Sân tập an toàn. Trang phục gọn gàng - Đồ dùng của cô: Nhạc: Đoàn tàu nhỏ xíu; bài “Quê hương tươi đẹp”. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô và trẻ vận động bài hát: A ram sam sam và dẫn - Trẻ vận động cùng cô dắt trẻ vào bài 2. Phát triển bài * Khởi động: - Cô bật nhạc bài Đoàn tàu nhỏ xíu cho trẻ đi vòng - Trẻ đi các kiểu đi, tròn đi thường, đi bằng mũi bàn chân, đi thường, đi chạy bằng gót bàn chân, đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm về đội hình 2 hàng ngang. * Trọng động * Bài tập phát triển chung: Cô cho trẻ tập cùng cô các động tác thể dục sáng theo lời ca bài hát: “Quê hương tươi đẹp”. + HH3: Thổi bóng bay - Trẻ tập 3 lần + T1: Đưa lên cao, ra phía trước, sang hai bên - Trẻ tập 2l x 4n + B1: Nghiêng người sang hai bên - Trẻ tập 2l x 4n
- 2 + C2: Đứng một chân nâng lên trước, khụy gối - Trẻ tập 2l x 4n + B5: Bật tiến về phía trước - Trẻ tập 2l x 4n * Trò chơi: “Chuyền bóng”. - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ chơi 1-2 lần - Trẻ chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học và cho trẻ đi nhẹ nhàng vào - Trẻ đi nhẹ nhàng lớp TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. Thi xem ai nói nhanh 2. Chuyền bóng bằng hai chân 3. Bịt mắt bắt dê 1. TCHT: Thi xem đội nào nhanh I. Mục đích, yêu cầu - Rèn luyện sự khéo léo, tự tin, phản xạ nhanh. - Khơi dậy ở trẻ tình cảm, tình yêu với quê hương, đất nước II. Chuẩn bị - Một số tranh ảnh về, quê hương, bản làng - Rổ, bảng xoay gắn ảnh... III. Cách tiến hành - Luật chơi: Đội nào nói đúng tên tranh và gắn được nhiều tranh nhất là đội giành chiến thắng. Thời gian chơi là một bản nhạc: Quê hương tươi đẹp - Cách chơi: Khi cô hô “Bắt đầu” bạn đại diện cho từng đội sẽ chọn và lấy các hình ảnh về quê hương, đất nước, gọi tên hình ảnh đó và gắn lên bảng. Kết thúc phần chơi đội nào chọn được nhiều bức ảnh đúng nhất sẽ giành chiến thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2. TCVĐ: Chuyền bóng bằng hai chân I. Mục đích yêu cầu - Phát triển cơ bắp, khả năng nhanh nhẹn, trẻ biết chuyền bóng cho bạn II. Chuẩn bị - Bóng III. Cách tiến hành - Luật chơi: Nếu trẻ nào chuyền sai trẻ đó sẽ phải chuyền lại - Cách chơi : Cô cho trẻ ra sân tập xếp thành vòng tròn dãn cach nhau ra , phát cho trẻ một quả bóng cho trẻ chuyền bóng cho nhau bằng chân cho bạn đối diện , không đươc lấy tay cầm bóng - Cô tổ chức cho trẻ chơi
- 3 3. TCDG: “Bịt mắt bắt dê” I. Mục đích - Rèn luyện tính hợp tác. Phát triển thính giác và khả năng định hướng trong không gian II. Chuẩn bị - Hai khăn bịt mặt III. Tiến hành - Luật chơi: Nếu bạn nào không bắt được thì thua cuộc và ra ngoài 1 làn choc ho trẻ khác vào thay - Cách chơi: Cả lớp đứng thành vòng tròn. Cô chọn 2 trẻ, 1 trẻ đóng vai “Dê”, 1 trẻ đóng vai “người bắt dê”. Cô bịt mắt cả 2 trẻ lại. Trong khi chơi, cả 2 trẻ cùng bò, trẻ làm “dê” vừa bò vừa kêu “be, be, be”. Còn trẻ kia phải chú ý lắng nghe tiếng kêu để định hướng và tìm bắt được “con dê”, nếu bắt được “dê” là trẻ đó thắng cuộc. - Cô tổ chức cho trẻ chơi HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình - cửa hàng - NT: Tô màu tranh về chủ đề - XD: Xây bản làng - TN: Chăm sóc cây xanh - HT: Đọc các bài thơ trong chủ đề __________________________________ Thứ 2 ngày 05 tháng 5 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca “Quê hương tươi đẹp” H3 – T1 – B1 – C2 – B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Bản làng, ủy ban xã, dãy núi I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Bản làng, ủy ban xã, dãy núi. Biết phát triển từ thành câu. Trẻ biết chơi trò chơi “Ai đoán giỏi” (EL 23) - KN: Trẻ nói đúng các từ: Bản làng, ủy ban xã, dãy núi. Trẻ nói đúng câu phát triển. Chơi trò chơi đúng cách, đúng luật. - TĐ: Trẻ biết yêu quê hương bản làng II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Bản làng, ủy ban xã, dãy núi.
- 4 III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô giới thiệu món quà mang đến lớp và dẫn dắt - Trẻ chú ý vào bài 2. Phát triển bài * LQVT: Bản làng - Làm mẫu: Cho trẻ quan sát hình ảnh “Bản làng” + Cô có hình ảnh gì đây? - Trẻ quan sát + Cô giới thiệu với trẻ từ “Bản làng” cô chỉ và nói - Trẻ trả lời mẫu 3 lần. + Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ lắng nghe + Cho 2 trẻ lên chỉ và nói mẫu từ 3 lần. - Trẻ nói cùng cô - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp - tổ - nhóm - - Trẻ nói cá nhân trẻ lên chỉ và nói từ 1 lần (Cô chú ý sửa - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá sai cho trẻ) nhân nói - Bản làng có gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo - Trẻ nói hình thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” - Cô cho trẻ thực hiện thao tác 3 hành động - Trẻ thực hiện * LQVT: Ủy ban xã, dãy núi cô cho trẻ làm quen tương tự - Cô giáo dục trẻ biết yêu quê hương, bản làng - Trẻ lắng nghe * Ôn luyện: TC “Ai đoán giỏi” (EL 23) - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ XÃ HỘI Đề tài: Trò chuyện về quê hương của bé I. Mục đích yêu cầu - KT: Biết trò chuyện về quê hương của mình, biết về một số nét đặc trưng của quê hương bé. - KN: Rèn kĩ năng quan sát, tư duy cho trẻ. Trẻ trả lời rõ ràng các một số câu hỏi của cô. - GD: Trẻ biết yêu quê hương đất nước. II. Chẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh về quê hương A Lù của bé: Cảnh vật về làng quê của bé, nghề truyền thống, trang phục ở làng quê bé III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ đọc thơ: Em yêu nhà em - Trẻ đọc - Hỏi trẻ vừa đọc bài thơ gì? Trong bài thơ tả nhà - Trẻ trả lời theo ý hiểu
- 5 bạn có những gì? - Cô trò chuyện dẫn dắt vào bài 2. Phát triển bài * Tìm hiểu khám phá + Cho trẻ xem hình ảnh về làng quê: Cảnh vật về làng quê của bé - Quê hương của chúng mình đang ở xã nào? - Trẻ trả lời huyện nào? Tỉnh nào? - Làng quê của con có tên gọi là thôn gì? Làng - Trẻ trả lời quê cháu thuộc nông thôn, đồng bằng hay miền núi ? - Con có nhận xét gì về hình ảnh làng quê? - Trẻ nhận xét - Loại cây nào được trồng nhiều ở thôn của con? - Trẻ trả lời - Đường làng là đường gì? - Cánh đồng trồng những loại cây gì? - Trẻ trả lời - Các ngôi nhà được làm và lợp bằng vật liệu gì? - Trẻ trả lời + Nghề truyền thống, đặc sản, trang phục dân tộc ở làng quê bé - Ở làng quê A Lù có những nghề truyền thống - Trẻ trả lời gì? - Nghề nông làm ra những gì? - Ngoài 1 số nghề truyền thống đó, các con còn - Trẻ trả lời biết thêm nghề gì nữa không? - Cô khái quát lại - Trẻ nghe - Các con có biết xã A Lù của chúng mình có - Trẻ trả lời những đặc sản gì không? - Cô cho trẻ quan sát những bức tranh - Trẻ quan sát + Tranh vẽ người dân đang mặc đồng phục dân - Trẻ trả lời tộc Hmông, Hà Nhì, Dao - Chúng mình quan sát hình ảnh quê hương của - Trẻ trả lời con có những dân tộc gì? - Có món ăn nào là món đặc trưng của dân tộc? - Trẻ kể - Các con có yêu quý làng xóm của cháu không? - Trẻ trả lời vì sao? mọi người dành tình cảm đối với nhau thế nào? * Tìm hiểu sau quan sát - Các con đang ở thôn, xã, huyện, tỉnh nào? - Trẻ trả lời - Thôn con ở có những dân tộc gì? - Trẻ trả lời - Các con có biết xã A Lù của chúng mình còn - Trẻ trả lời có những gì không ? - Cháu có yêu quý làng xóm của cháu không? vì - Trẻ trả lời sao ? - Cô khái quát lại - Trẻ lắng nghe * Củng cố: Trò chơi “Thi xem đội nào nhanh” - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe
- 6 - Cho trẻ chơi 1-2 lần - Trẻ chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét quá trình học của trẻ , tuyên dương - Trẻ lắng nghe động viên khuyến kích trẻ HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Vẽ ngôi nhà bằng phấn trên sân TC: Chi chi chành chành Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên gọi, 1 số đặc điểm nổi bật của ngôi nhà, biết vẽ ngôi nhà bằng phấn trên sân, biết chơi trò chơi “Chi chi chành chành” và chơi tự do theo ý thích - KN: Rèn cho trẻ kỹ năng cầm phấn vẽ ngôi nhà trên sân và trả lời câu hỏi, chơi trò chơi đúng cách, đúng luật - TĐ: Trẻ hoạt động hứng thú, yêu quý quê hương, đất nước. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Sân chơi bằng phẳng sạch sẽ III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ hát: Quê hương tươi đẹp - Trẻ hát - Trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Vẽ ngôi nhà bằng phấn trên sân - Cô có gì đây? - Trẻ trả lời - Với viên phấn này ngày hôm nay các con sẽ làm - Trẻ trả lời gì? - Với viên phấn này chúng ta làm được rất nhiều - Trẻ nghe thứ, vẽ được rất nhiều hình thù đẹp, nhưng ngày hôm nay cô và các bạn sẽ vẽ ngôi nhà bằng phấn trên sân nhé! - Bạn nào hãy trình bày đặc điểm của ngôi nhà nào? - Trẻ trình bày - Thân nhà có dạng hình gì? mái nhà có dạng hình - Trẻ trả lời gì? Các cửa có dạng hình gì? - Cô cho trẻ thực hiện vẽ ngôi nhà - Trẻ vẽ - Cô bao quát trẻ - Cô giáo dục trẻ yêu quý quê hương, đất nước. - Trẻ nghe * TC: “Chi chi chành chành” - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe. - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần. - Trẻ chơi * Chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết - Trẻ chơi tự do theo ý thích
- 7 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình - cửa hàng - NT: Tô màu tranh về chủ đề - XD: Xây bản làng - TN: Chăm sóc cây xanh - HT: Đọc các bài thơ trong chủ đề HOẠT ĐỘNG CHIỀU Sinh hoạt tập thể: Múa Mông * Chuẩn bị: Đồ dùng của cô máy tính có các video nhạc về: Múa Mông * Cách tiến hành - Cô cho trẻ xem video vân động về bài: Múa Mông - Cô tập mẫu 3 lần - Cô cho 2 trẻ tập mẫu cùng cô - Cô cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ tập Chơi tự do Cô bao quát, nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết Vệ sinh trả trẻ Cô vệ sinh cho trẻ, cô trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày - Sĩ số: - Tình trạng sức khỏe của trẻ: . - Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: . - Kiến thức, kĩ năng của trẻ: . __________________________________
- 8 Thứ 3 ngày 06 tháng 5 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca “Quê hương tươi đẹp” H3 – T1 – B1 – C2 – B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Ruộng bậc thang, nương ngô, nhà trình tường I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Ruộng bậc thang, nương ngô, nhà trình tường. Biết phát triển từ thành câu. Trẻ biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL22) - KN: Trẻ nói đúng các từ: Ruộng bậc thang, nương ngô, nhà trình tường. Trẻ nói đúng câu phát triển. Trẻ chơi trò chơi đúng cách, đúng luật - TĐ: Trẻ biết yêu quê hương, đất nước II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Ruộng bậc thang, nương ngô, nhà trình tường III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ xem video gợi ý về chủ đề và cho trẻ - Trẻ đoán đoán 2. Phát triển bài * LQVT: Ruộng bậc thang - Làm mẫu: Cho trẻ quan sát hình ảnh " Ruộng - Trẻ quan sát bậc thang” + Cô có hình ảnh gì đây? - Trẻ trả lời + Cô giới thiệu với trẻ từ “Ruộng bậc thang” cô - Trẻ lắng nghe chỉ và nói mẫu 3 lần. + Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ nói cùng cô + Cho 2 trẻ lên chỉ và nói mẫu từ 3 lần. - Trẻ nói - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp - tổ - nhóm - - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá cá nhân trẻ lên chỉ và nói từ 1 lần (Cô chú ý sửa nhân nói sai cho trẻ) - Ruộng bậc thang dùng để làm gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo - Trẻ nói hình thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” - Cô cho trẻ thực hiện thao tác 3 hành động - Trẻ thực hiện * LQVT: Nương ngô, nhà trình tường cô cho trẻ làm quen tượng tự
- 9 - Cô giáo dục trẻ: Biết yêu quê hương, đất nước - Trẻ lắng nghe * Ôn luyện: TC “Bắt bóng và nói” (EL 22) - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học HOẠT ĐỘNG ÂM NHẠC Đề tài: DH: Quê hương tươi đẹp NH: Em đi giữa biển vàng TCÂN: Ai nhanh nhất I. Mục đích – yêu cầu - KT: Trẻ biết nội dung bài hát, biết hát theo nhạc của bài hát “Quê hương tươi đẹp”. Biết lắng nghe cô hát bài “Em đi giữa biển vàng”. Biết chơi trò chơi: Ai nhanh nhất. - KN: Trẻ hát đúng theo giai điệu và nhạc bài hát, trẻ hưởng ứng nghe cô hát. Chơi trò chơi đúng luật, đúng cách. - TĐ: Trẻ biết yêu quê hương, đất nước II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Loa, nhạc beat bài hát “Quê hương tươi đẹp”, nhạc beat và nhạc có lời bài hát “Em đi giữa biển vàng”, ghế. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô và trẻ chơi trò chơi: Vũ điệu của chai nước - Trẻ chơi 2. Phát triển bài * Dạy hát: “Quê hương tươi đẹp”. - Cô mở cho trẻ nghe 1 đoạn nhạc, trẻ đoán tên bài hát. - Bạn nào thuộc bài hát lên hát cho cả lớp nghe. - 1 trẻ hát - Để hát đúng giai điệu và lời bài hát chúng mình cùng lắng nghe cô hát nhé. - Lần 1: Cô hát lần 1 giới thiệu tên bài hát: Quê - Trẻ lắng nghe hương tươi đẹp - Lần 2: Cô hát lần 2 - Trẻ lắng nghe - Cô vừa hát bài gì? - Trẻ trả lời - Của tác giả nào? - Trẻ trả lời - Bây giờ các con cùng hát bài hát nào - Trẻ hát - Cho trẻ hát theo các hình thức: Lớp, tổ, nhóm, - Lớp, tổ, nhóm, cá nhân cá nhân - Cô động viên khuyến khích sửa sai cho trẻ =>Giáo dục trẻ biết yêu quê hương, đất nước - Trẻ lắng nghe * Nghe hát “Em đi giữa biển vàng” - Cô thấy lớp mình hát rất hay cô muốn góp vui - Trẻ nghe và hát tặng chúng mình một bài hát. Bài hát có
- 10 tên “Em đi giữa biển vàng” của tác giả Bùi Đình Thảo. - Cô hát lần 1: Giới thiệu tên bài hát, tên tác giả - Trẻ nghe - Cô hát lần 2: Mời trẻ đứng lên hưởng ứng cùng - Trẻ hưởng ứng cô. Giảng nội dung: Bài hát nói về em nhỏ đi giữa cánh đồng lúa chín, có mùi hương lúa chín thoang thoảng làm lay động mọi cảnh vật xung quanh. * TCÂN: Ai nhanh nhất - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần. - Trẻ chơi 3-4 lần 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học. - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Quan sát: Đường làng TC: Ai nhanh Chơi tự do I. Mục đích – Yêu cầu - KT: Biết đặc điểm nổi bật của đường làng, biết chơi trò chơi “Ai nhanh” và chơi tự do theo ý thích. - KN: Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát và trả lời được các câu hỏi của cô. Chơi trò chơi đúng luật đúng cách. - TĐ: Trẻ biết yêu quý quê hương của mình. II. Chuẩn bị - Sân chơi bằng phẳng, sạch sẽ III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ hát bài hát: Quê hương tươi đẹp cùng - Trẻ hát và trò chuyện cô trò chuyện dẫn dắt vào bài. cùng cô 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Quan sát đường làng - Chúng mình cùng nhìn xem đây là gì? - Trẻ trả lời - Bạn nào có nhận xét gì về đường đi này? - Trẻ trả lời - Đường này gọi là đường gì? - Trẻ trả lời - Đường làng thường có những phương tiện gì qua - Trẻ trả lời lại? - Đường làng này của thôn nào? Xã nào? - Trẻ trả lời - Bên cạnh đường có những gì? - Trẻ trả lời - Chúng mình làm gì để giữ con đường này sạch sẽ? - Trẻ trả lời - Cô giáo dục trẻ yêu quý quê hương của mình - Trẻ lắng nghe * Trò chơi “Ai nhanh” - Cô nêu cách chơi và cho trẻ chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 3 lần - Trẻ chơi trò chơi
- 11 * Chơi tự do: - Cô bao quát trẻ chơi nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết - Trẻ chơi tự do 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình - cửa hàng - NT: Tô màu tranh về chủ đề - XD: Xây bản làng - TN: Chăm sóc cây xanh - HT: Đọc các bài thơ trong chủ đề HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi: Ca sĩ nhí I. Mục đích yêu cầu - KT: Củng cố cho trẻ bài hát “Quê hương tươi đẹp” thông qua trò chơi “Ca sĩ nhí” - KN: Trẻ chơi trò chơi đúng luật đúng cách - TĐ: Trẻ tích cực trong hoạt động, biết yêu quê hương, đất nước. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Nhạc bài hát “Quê hương tươi đẹp” III. Cách tiến hành - Luật chơi: Trẻ phải thực hiện hát bài hát theo yêu cầu - Cách chơi: Cô cho trẻ đứng thành vòng tròn trẻ đi theo vòng tròn khi cô bật nhạc bài hát: “Quê hương tươi đẹp” trẻ phải hát theo giai điệu bài hát đến khi bản nhạc kết thúc. Trẻ nào thuộc bài hát và hát đúng giai điệu nhất sẽ giành chiến thắng - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 lần Chơi tự do Cô bao quát, nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết Vệ sinh trả trẻ Cô vệ sinh cho trẻ, cô trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày - Sĩ số: - Tình trạng sức khỏe của trẻ: . - Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: . - Kiến thức, kĩ năng của trẻ:
- 12 . _________________________________ Thứ 4 ngày 07 tháng 5 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca “Quê hương tươi đẹp” H3 – T1 – B1 – C2 – B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Đường làng, váy thổ cẩm, cánh đồng I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Đường làng, váy thổ cẩm, cánh đồng. Biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài” (EL 1) - KN: Trẻ nói đúng các từ: Đường làng, váy thổ cẩm, cánh đồng. Trẻ nói đúng câu phát triển. Trẻ chơi trò chơi đúng cách, đúng luật - TĐ: Trẻ biết yêu quê hương, đất nước II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Đường làng, váy thổ cẩm, cánh đồng III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi: Gieo hạt và dẫn dắt vào - Trẻ chơi bài 2. Phát triển bài * LQVT: Đường làng - Làm mẫu: Cho trẻ quan sát hình ảnh “Đường - Trẻ quan sát làng” + Cô có hình ảnh gì đây? - Trẻ trả lời + Cô giới thiệu với trẻ từ “Đường làng” cô chỉ và - Trẻ lắng nghe nói mẫu 3 lần. + Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ nói cùng cô + Cho 2 trẻ lên chỉ và nói mẫu từ 3 lần. - Trẻ nói - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp - tổ - nhóm - - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá cá nhân trẻ lên chỉ và nói từ 1 lần (Cô chú ý sửa nhân nói sai cho trẻ) - Đường làng có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo - Trẻ nói hình thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” - Cô cho trẻ thực hiện thao tác 3 hành động - Trẻ thực hiện * LQVT: Váy thổ cẩm, cánh đồng cô cho trẻ làm
- 13 quen tương tự - Cô giáo dục trẻ: Biết yêu quê hương, đất nước - Trẻ lắng nghe * Ôn luyện: TC “Tả đúng đoán tài” (EL 1) - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG KỸ NĂNG SỐNG Đề tài: Kỹ năng gọn gàng và ngăn nắp I. Mục đích – yêu cầu - KT: Trẻ biết một số quy định của lớp. Trẻ biết tên và biết sử dụng đúng công dụng của một số đồ dùng đồ chơi trong lớp học. Trẻ biết xếp các đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định - KN: Rèn kỹ năng gọn gàng ngăn nắp cho trẻ. Trẻ trả lời được câu hỏi của cô - TĐ: Trẻ hứng thú học, giáo dục trẻ yêu quê hương, đất nước II. Chuẩn bị - Không gian rộng rãi cho trẻ - Đồ dùng của cô: Đồ chơi, bàn ghế cho trẻ. - Đồ dùng của trẻ: Rổ, giá góc III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ đến thăm chị em nhà Thỏ. - Trẻ thăm nhà Thỏ - Trò chuyện với trẻ hướng vào hoạt động - Trẻ trả lời 2. Phát triển bài: - Cô dạy trẻ một số quy định của lớp học: Để đồ - Trẻ lắng nghe dùng cá nhân của mình đúng nơi mà cô giáo đã quy định, sau đó cùng chơi với các bạn, khi có hiệu lệnh của cô phải nhanh chóng tập trung và làm theo yêu cầu của cô, trong các hoạt động không nói chuyện riêng tích cực tham gia các hoạt đông, khi muốn nói, trả lời thì phải giơ tay, khi muốn ra ngoài thì phải xin phép cô... - Trò chuyện với trẻ về các đồ dùng, đồ chơi trong - Trẻ trò chuyện lớp. - Cô dẫn trẻ đến từng góc, phòng để đồ. Hướng dẫn - Trẻ lắng nghe trẻ cách sắp xếp đồ dùng, đồ chơi trong lớp. - Cho trẻ quan sát hình ảnh thực hiện sắp xếp đồ - Trẻ quan sát dùng, đồ chơi trong lớp * Cho trẻ thực hành - Cô chia trẻ ra làm 3 nhóm cho trẻ thực hiện sắp xếp - Trẻ thực hiện lại đồ dùng trong và ngoài lớp
- 14 - Cô quan sát hướng dẫn trẻ còn lúng túng - Trẻ nghe - Cô giáo dục trẻ - Trẻ lắng nghe 3. Kết thúc bài: Nhận xét tiết học và tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Thí nghiệm: Tạo hình váy thổ cẩm TC: Chuyền bóng Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu khác nhau để tạo hình váy thổ cẩm theo ý thích, biết chơi trò chơi “Chuyền bóng” và chơi tự do theo ý thích. - KN: Trẻ nói to, trả lời đúng câu hỏi của cô, rèn cho trẻ kỹ năng lựa chọn nguyên vật liệu để tạo hình, trẻ chơi đúng cách, đúng luật. - TĐ: Trẻ tham gia tiết học tích cực và biết yêu quê hương, đất nước II. Chuẩn bị - Sân bằng phẳng, sạch sẽ, tranh in rỗng váy thổ cẩm, hột hạt, hoa, xốp, keo.... III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô và trẻ chơi trò chơi trời ai nhanh và dẫn dắt - Trẻ chơi vào bài. 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Trải nghiệm tạo hình váy thổ cẩm - Đố các bạn biết cô có những gì đây? - Trẻ trả lời - Bây giờ cô có một trò chơi về các đồ vật này các - Trẻ lắng nghe đồ vật này muốn giành tặng các con, các con có muốn chơi không? - Trò chơi mang tên: Tạo hình váy thổ cẩm - Trẻ lắng nghe - Bây giờ các con hãy lên lấy đồ dùng về nhóm - Trẻ về nhóm và thực hiện mình nào - Trên bàn của các nhóm đã có tranh váy thổ cẩm - Trẻ lắng nghe in rỗng và rất nhiều nguyên vật liệu để tạo hình, nhiệm vụ của các con là sẽ sử dụng những nguyên vật liệu đó để tạo hình cho váy thổ cẩm theo ý thích của các con. - Cô cho trẻ thực hành tạo hình - Trẻ thực hiện - Cô quan sát hướng dẫn trẻ - Cô giáo dục trẻ: Biết yêu quê hương đất nước - Trẻ lắng nghe *TC: Chuyền bóng - Cách chơi: Cô phổ biến luật chơi và cách chơi - Cô cho trẻ chơi 3-4 lần - Trẻ chơi * Chơi tự do
- 15 - Cô bao quát trẻ chơi nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết. - Trẻ chơi theo ý thích 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung tiết học HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình - cửa hàng - NT: Tô màu tranh về chủ đề - XD: Xây bản làng - TN: Chăm sóc cây xanh - HT: Đọc các bài thơ trong chủ đề HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi: Ai nhanh nhất I. Mục đích yêu cầu - KT: Củng cố cho trẻ biết sắp xếp đồ dùng đồ chơi gọn gàng ngăn nắp, thông qua trò chơi “Ai nhanh nhất”, trẻ biết chơi trò chơi. - KN: Trẻ chơi đúng cách, đúng luật - TĐ: Trẻ phải yêu quê hương đất nước II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Đồ dùng đồ chơi ở các góc III. Cách tiến hành - Luật chơi: Ai xếp gọn gàng ngăn nắp đúng nơi quy định sẽ giành chiến thắng - Cách chơi: Cô chia lớp làm 3 nhóm, cô đã chuẩn bị đồ chơi sẵn ở các góc, nhiệm vụ của các thành viên sẽ sắp xếp đồ chơi ở các góc vào đúng nơi quy định, nhóm nào xếp gọn gàng ngăn nắp sẽ giành chiến thắng. - Tổ chức cho trẻ chơi 3 lần Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết. Vệ sinh trả trẻ Cô vệ sinh cho trẻ, cô trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày - Sĩ số: - Tình trạng sức khỏe của trẻ: . - Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: - Kiến thức, kĩ năng của trẻ:
- 16 . __________________________________ Thứ 5 ngày 08 tháng 5 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca “Quê hương tươi đẹp” H3 – T1 – B1 – C2 – B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Cái gùi, cối giã gạo, củ sâm đất I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Cái gùi, cối giã gạo, củ sâm đất. Biết phát triển từ thành câu. Trẻ biết chơi trò chơi: Chiếc hộp kì diệu (EL 3) - KN: Trẻ nói đúng các từ: Cái gùi, cối giã gạo, củ sâm đất. Trẻ nói đúng câu phát triển. Chơi trò chơi đúng cách, đúng luật - TĐ: Trẻ biết yêu quê hương, đất nước II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Cái gùi, cối giã gạo, củ sâm đất III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ vận động theo hát bài “A ram sam - Trẻ vận động sam” - Các con vừa vận động bài hát gì? - Trẻ trả lời 2. Phát triển bài * LQVT: Cái gùi - Làm mẫu: Cho trẻ quan sát hình ảnh “Cái gùi” - Trẻ quan sát + Cô có hình ảnh gì đây? - Trẻ trả lời + Cô giới thiệu với trẻ từ “Cái gùi” cô chỉ và nói - Trẻ lắng nghe mẫu 3 lần. + Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ nói cùng cô + Cho 2 trẻ lên chỉ và nói mẫu từ 3 lần. - Trẻ nói - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp - tổ - nhóm - - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá cá nhân trẻ lên chỉ và nói từ 1 lần (Cô chú ý sửa nhân nói sai cho trẻ) - Cái gùi dùng để làm gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo - Trẻ nói
- 17 hình thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” * LQVT: Cối giã gạo, củ sâm đất cô cho trẻ làm quen tương tự - Cô cho trẻ thực hiện thao tác 3 hành động - Trẻ thực hiện - Cô GD: Trẻ biết yêu quê hương, đất nước - Trẻ lắng nghe * Ôn luyện: TC “Chiếc hộp kì diệu” (EL 3) - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TOÁN Đề tài: So sánh, thêm bớt, tạo sự bằng nhau trong phạm vi 9 I. Mục đích – yêu cầu - KT: Củng cố so sánh thêm bớt trong phạm vi 8. Trẻ biết so sánh thêm bớt trong phạm vi 9, nhận biết kết quả sau khi thêm bớt. Biết xếp tương ứng 1-1. - KN: Trẻ thực hành được thêm bớt, so sánh, nói được kết quả. - TĐ: Trẻ hứng thú học, biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Mỗi trẻ 1 rổ đựng 9 con bướm, 9 bông hoa - Đồ dùng của trẻ: Mỗi trẻ 1 rổ đựng 9 con bướm, 9 bông hoa III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài “Quê hương tươi đẹp” - Trẻ hát - Cô trò chuyện với trẻ về bài hát dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô 2. Phát triển bài * Ôn so sánh số lượng 8 - Các con nhìn xem cô đã chuẩn bị rất nhiều đồ dùng - Trẻ quan sát, thêm đồ chơi các bạn đếm xem có số lượng bao nhiêu và bớt thêm bớt cho đúng theo yêu cầu của cô nhé - Trẻ đếm và nói kết quả - Trẻ đếm, nói kết quả * So sánh, thêm bớt trong phạm vi 9 - Hôm nay cô đã chuẩn bị cho mỗi bạn 1 rổ đồ chơi - Trẻ quan sát các con nhìn xem trong rổ có những gì? - Bây giờ chúng mình cùng xếp tất cả con bướm ra - Trẻ xếp nào - Chúng mình đếm xem có mấy con bướm - Trẻ đếm - Trẻ đếm và nói kết quả - Cho trẻ xếp 8 bông hoa tương ứng với 9 con - Trẻ xếp bướm, cho trẻ đếm - Hỏi trẻ nhóm nào nhiều hơn? nhiều hơn là mấy? vì - Trẻ trả lời sao? - Nhóm nào ít hơn? ít hơn là mấy? vì sao? - Trẻ trả lời
- 18 - Muốn cho 9 con bướm đều có hoa tương ứng ta - Trẻ trả lời làm thế nào? - Trẻ xếp thêm 1 bông hoa, trẻ đếm và gắn thẻ số - Trẻ xếp - Hỏi trẻ 2 nhóm bằng nhau chưa? cùng bằng mấy? - Trẻ trả lời - Hỏi trẻ 8 thêm 1 là mấy? (T, N, CN đọc 1-2 lần) - Trẻ trả lời - Yêu cầu trẻ bớt 1 bông hoa, cho trẻ đếm hoa còn lại - Trẻ bớt và đọc kết quả. hỏi trẻ: 9 bớt 1 còn mấy ? (T, N, CN đọc) - Hỏi trẻ nhóm nào nhiều hơn? nhiều hơn là mấy? vì - Trẻ trả lời sao? - Nhóm nào ít hơn? ít hơn là mấy? vì sao? - Trẻ trả lời - Muốn cho 9 con bướm đều có số hoa tương ứng ta - Trẻ trả lời làm thế nào? - Tương tự cho trẻ bớt đi 2,3,4 bông hoa - Trẻ thực hiện * Củng cố: TC: “Thi xem ai nhanh” - Cô nêu luật chơi, cách chơi, tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ lắng nghe, trẻ đoàn kết không tranh dành đồ chơi của nhau chơi 3. Kết thúc bài: Nhận xét tiết học và tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Quan sát: Nương ngô TC: Ai nhanh Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên, đặc điểm của nương ngô. Trẻ biết chơi trò chơi “Ai nhanh” và chơi tự do theo ý thích. - KN: Rèn khả năng quan sát, ghi nhớ. Trẻ trả lời đúng các câu hỏi của cô. Chơi trò chơi đúng luật, đúng cách. - TĐ: Trẻ biết bảo yêu quê hương, đất nước II. Chuẩn bị - Ruộng bậc thang - Sân rộng, sạch, bằng phẳng. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1: Giới thiệu bài: - Cô hỏi trẻ về sức khỏe của trẻ ngày hôm - Trẻ trả lời nay. - Cô và trẻ đọc bài đồng dao dung dăng dung - Trẻ đọc dẻ và đi ra nương ngô gần trường 2: Phát triển bài: * Hoạt động có chủ đích: Quan sát nương ngô - Các bạn có biết chúng mình đang ở đâu - Trẻ trả lời không?
- 19 - Nương ngô có ở đâu? - Trẻ trả lời - Nương ngô dùng để làm gì? - Trẻ nói - Hạt ngô dùng để làm gì? - Trẻ trả lời - Xung quanh nương ngô có gì? - Trẻ trả lời - Nhà các con có nương ngô không? - Trẻ trả lời - Để cây ngô đạt được nhiều sản lượng bố mẹ - Trẻ trả lời các con đã làm gì? - Cô giáo dục trẻ biết yêu quê hương đất nước - Trẻ nghe * Trò chơi: “Ai nhanh” + Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi: - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần. - Trẻ lắng nghe - Bao quát, hướng dẫn trẻ chơi. - Trẻ chơi * Chơi tự do - - Cô cho trẻ chơi tự do theo ý thích - Trẻ chơi 3: Kết thúc bài: - Nhận xét, tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình - cửa hàng - NT: Tô màu tranh về chủ đề - XD: Xây bản làng - TN: Chăm sóc cây xanh - HT: Đọc các bài thơ trong chủ đề HOẠT ĐỘNG CHIỀU Làm quen tiếng anh: Five (Số 5) * Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Tranh có các hình ảnh về: Five (Số 5) *Cách tiến hành - Cô cho trẻ xem hình ảnh về: Five (Số 5) - Cô nói mẫu từ: Five (Số 5) - Cô cho 2 trẻ nói mẫu cùng cô 3 lần - Cô cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói từ 2-3 lần Chơi tự do Cô bao quát, nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết Vệ sinh trả trẻ Cô vệ sinh cho trẻ, cô trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày - Sĩ số: - Tình trạng sức khỏe của trẻ:
- 20 . - Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: . - Kiến thức, kĩ năng của trẻ: . __________________________________ Thứ 6 ngày 09 tháng 5 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca “Quê hương tươi đẹp” H3 – T1 – B1 – C2 – B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: Ôn các từ: Bản làng, ruộng bậc thang, váy thổ cẩm I. Mục đích yêu cầu - KT: Củng cố cho trẻ nói chính xác các từ “Bản làng, ruộng bậc thang, váy thổ cẩm”. - KN: Trẻ nói chính xác các từ: “Bản làng, ruộng bậc thang, váy thổ cẩm” - TĐ: Trẻ biết yêu quê hương, đất nước II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: “Bản làng, ruộng bậc thang, váy thổ cẩm”. III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ xem video về chủ điểm, dẫn dắt vào - Trẻ trò chuyện cùng cô bài 2. Phát tiển bài * Ôn từ “Bản làng” - Cho trẻ quan sát hình ảnh “Bản làng” - Trẻ chú ý quan sát - Cô có bức hình ảnh gì đây? - Trẻ trả lời - Cho trẻ lên chỉ và nói - Trẻ lên chỉ và nói - Cho cả lớp tổ, nhóm, cá nhân nói - Lớp – Tổ- Nhóm- Cá nhân ôn lại 1-2 lần - Chúng mình vừa được ôn từ gì? - Trẻ trả lời - Bản làng có những gì? - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ nói lại câu: Lớp, tổ, nhóm, cá nhân - Trẻ nói nói câu

