Kế hoạch bài học Mầm non Lớp Chồi - Tuần 33 - Chủ đề: Bản làng quê em - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Lan Phương

pdf 28 trang Phúc An 13/10/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học Mầm non Lớp Chồi - Tuần 33 - Chủ đề: Bản làng quê em - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Lan Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_hoc_mam_non_lop_choi_tuan_33_chu_de_ban_lang_qu.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài học Mầm non Lớp Chồi - Tuần 33 - Chủ đề: Bản làng quê em - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Lan Phương

  1. Tuần 33 Chủ đề lớn: Quê hương- Đất nước- Bác Hồ Chủ đề nhỏ: Bản làng quê em Thực hiện từ ngày 05 tháng 5 đến ngày 09 tháng 5 năm 2025 Chức năng: Cô A+B: Phạm Thị Lan Phương ĐÓN TRẺ - VỆ SINH - Cô cho trẻ vệ sinh rửa mặt mũi, rửa chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG - Tập theo lời ca bài “Quê hương tươi đẹp” + Hô hấp 2: Thổi bóng bay + Tay 1: Đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang + Bụng 1: Nghiêng người sang 2 bên + Chân 1: Đứng, một chân đưa lên trước, khuỵu gối + Bật 5: Bật lên trước, ra sau, sang bên I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 4T: Tập các động tác H2, T1, B1, C1, B5 theo lời ca “Quê hương tươi đẹp”. Biết chơi trò chơi “Kéo co” Trẻ 3T: Biết xếp hàng và tập các động tác H2, T1, B1, C1, B5 theo lời ca “Quê hương tươi đẹp”. Biết chơi trò chơi “Kéo co” - KN: Trẻ 4T: Tập đúng các động tác. Chơi trò chơi “Kéo co” đúng cách đúng luật Trẻ 3T: Trẻ xếp hàng, tập bài tập phát triển chung theo lời ca cùng cô. Chơi trò chơi “Kéo co” - TĐ: Trẻ có ý thức luyện tập thể dục buổi sáng II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Trang phục của cô và trẻ gọn gàng, nhạc bài hát “Quê hương tươi đẹp” - Đồ dùng của trẻ: Dây kéo co III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Muốn cho cơ thể khoẻ mạnh chúng mình cần làm - Trẻ trả lời gì? (Trẻ 3,4T) - Ngoài ăn uống đủ chất ra chúng ta cần phải làm - Trẻ trả lời gì nữa? (Trẻ 4T) - Chúng ta cần phải ăn uống đủ chất và tập thể dục đều đặn mỗi ngày thì mới giúp cho cơ thể nhanh lớn được. 2. Phát triển bài + Khởi động - Cho trẻ xếp hàng đi vòng tròn hiện thực các kiểu - Trẻ thực hiện đi các kiểu
  2. 2 đi: Đi thường, đi bằng gót chân, đi thường, đi bằng đi má bàn chân, đi thường, đi bằng mũi bàn chân, đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm về đội hình 2 hàng ngang - Trẻ xếp 2 hàng ngang. + Trọng động - BTPTC: Tập theo lời ca “Quê hương tươi đẹp” - Cô cho trẻ tập - Trẻ tập + Hô hấp 2: Thổi bóng bay - Trẻ tập ( 2 x 4 ) + Tay 1: Đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang - Trẻ tập ( 2 x 4 ) + Bụng 1: Nghiêng người sang 2 bên - Trẻ tập ( 2 x 4 ) + Chân 1: Đứng, một chân đưa lên trước, khuỵu - Trẻ tập ( 2x 4) gối + Bật 5: Bật lên trước, ra sau, sang bên - Trẻ tập ( 2x 4) - Cô chú ý quan sát sửa sai cho trẻ + Trò chơi: “ Kéo co” - Cô nêu cách chơi, luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. TCHT: “Chạy nhanh lấy đúng tranh” I. Mục đích yêu cầu - Phát triển vận động cơ bản: chạy. - Củng cố vốn từ của trẻ. - Phân loại dụng cụ phù hợp với nghề tương ứng. - Rèn luyện trí nhớ của trẻ. II. Chuẩn bị: - Tranh lô tô: Bánh truyền thống ở A Lù, trang phục dân tộc dao, đồi núi và ruộng bậc thang và 1 số tranh khác. III. Cách tiến hành Cách chơi - Chơi theo nhóm, mỗi nhóm từ 3-4 trẻ. + Cô úp sấp tranh lô tô trên bàn. + 2 bộ lô tô để trên bàn, chia trẻ thành 2 nhóm đứng ở 2 góc cuối lớp. + Cô hô hiệu lệnh: "Chạy", một trẻ nhóm 2 chạy lên, lấy một tranh lô tô để trên bàn, gọi tên dụng cụ hoặc sản phẩm hoặc địa danh trong tranh rồi chạy nhanh về chỗ và mang gắn lên bảng của đội mình. Cứ tiếp tục cho đến trẻ cuối cùng. Luật chơi: - 3 nhóm có thời gian là 1 bản nhạc, nhóm nào có số lượng tranh đúng nhiều hơn và nhanh nhất nhóm đó sẽ giành chiến thắng. + Cô tổ chức cho trẻ chơi.
  3. 3 2. TCVĐ: “Đá bóng vào cầu môn” I. Mục đích, yêu cầu - Luyện phản xạ nhanh II. Chuẩn bị - Mỗi đội 1 quả bóng, 3 thanh gỗ xếp thành 1 cầu môn III. Cách tiến hành - Luật chơi: Đội nào đá được ít bóng vào cầu môn đội đó sẽ thua cuộc - Cách chơi: Cô giáo chia thành 2 đội có số lượng bằng nhau. Được lệnh của cô giáo cháu đứng đầu để bóng xuống dất và dùng chân phải hay chân trái đá bóng lăn vào cầu môn. Sau khi bóng lăn qua cầu môn “cầu thủ” nhặt bóng chạy lại đưa cho bạn đứng đằng sau. - Tổ chức cho trẻ chơi 3. TCDG: “Chi chi chành chành” I. Mục đích, yêu cầu - Trẻ biết chơi trò chơi dân gian “Chi chi chành chành”. - Luyện phản xạ nhanh nhẹn và phát triển ngôn ngữ cho trẻ. II. Chuẩn bị - Chiếu cho trẻ ngồi. III. Cách tiến hành - Luật chơi: Ai rút không kịp bị nắm trúng thì vào thế chỗ người làm cái và vừa làm vừa đọc bài đồng dao cho các bạn khác chơi. - Cách chơi: Người chơi có thể từ 3 người trở lên. Chọn một người làm cái xòe bàn tay ra những người khác giơ ngón trỏ ra đặt vào lòng bàn tay người làm cái. Người làm cái đọc thật nhanh: Chi chi chành chành. Cái đanh thổi lửa. Con ngựa chết chương. Ba vương ngũ đế. Chấp chế đi tìm Ù à ù ập. Đóng sập cửa vào Đọc đến chữ “vào” người làm cái nắm bàn tay lại, những người khác cố gắng rút tay ra thật nhanh. - Tổ chức cho trẻ chơi HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình – bán hàng - XD: Xây bản làng - NT: Tô màu tranh về chủ điểm - HT: Đọc các bài thơ trong chủ điểm - TN: Chăm sóc cây xanh ______________________________________________
  4. 4 Thứ 2 ngày 05 tháng 5 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca: “Quê hương tươi đẹp” H2 – T1 – B1 – C1 – B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Bản làng, uỷ ban xã, dãy núi I. Mục đích – yêu cầu - KT: Trẻ 4T: Trẻ nghe, hiểu và biết nói các từ “Bản làng, uỷ ban xã, dãy núi”, biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” (EL 2). Trẻ 3T: Trẻ biết nói các từ: “Bản làng, uỷ ban xã, dãy núi”. Biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” - KN: Trẻ 4T nói đúng các từ “Bản làng, uỷ ban xã, dãy núi”. Nói đúng câu phát triển. Chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” đúng cách đúng luật. Trẻ 3T nói được các từ “Bản làng, uỷ ban xã, dãy núi”. Chơi được trò chơi “Tôi nhìn thấy” - TĐ: Trẻ hứng thú trong tiết học. Trẻ hứng thú trong tiết học, yêu quý quê hương mình II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: “Bản làng, uỷ ban xã, dãy núi”. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho hát bài hát “Quê hương tươi đẹp” - Trẻ hát - Các con vừa hát bài hát gì? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Bài hát nói về ngày gì? (Trẻ 4T) - Trẻ trả lời 2. Phát triển bài * LQVT: Bản làng - Cho trẻ quan sát hình ảnh “Bản làng” và giới thiệu với trẻ từ “Bản làng” cô chỉ và nói 3 lần. - Cho 2 trẻ lên chỉ và nói mẫu từ cùng cô 3 lần. - Trẻ nghe - Cho 2 trẻ lên chỉ và nói từ 3 lần. - Trẻ nói - Cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói “Bản - Lớp, tổ, nhóm, cá nhân làng” - Bản làng có ở đâu? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Cô nói câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo hình - Trẻ nói thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” - Cho trẻ lên chỉ hình ảnh “Bản làng” nói và đưa - Trẻ thực hiện que chỉ cho các bạn khác. * LQVT: “Uỷ ban xã, dãy núi” làm tương tự
  5. 5 + Giáo dục trẻ biết yêu quý quê hương của mình * Ôn luyện: TC: “Tôi nhìn thấy” (EL 2) - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ lắng nghe 3. Kết thúc bài: - Trẻ chơi trò chơi - Cô nhận xét tuyên dương khích lệ trẻ. HOẠT ĐỘNG: KHÁM PHÁ XÃ HỘI Đề tài : Trò chuyện về quê hương của bé I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 4T: Biết trò chuyện về quê hương của mình, biết về một số nét đặc trưng của quê hương bé. Trẻ 3T: Biết một số nét đặc trưng của quê hương theo gợi ý của cô. - KN: Trẻ 4T: Trẻ có kỹ năng quan sát, tư duy, trả lời các một số câu hỏi của cô. Trẻ 3T: Trẻ có kỹ năng quan sát, trả lời được một số câu hỏi của cô - GD: Trẻ biết yêu quê hương đất nước. II. Chẩn bị - Đồ dùng của cô: Các hình ảnh về quê hương A Lù của bé: Cảnh vật về làng quê của bé, nghề truyền thống ở làng quê bé, di tích lịch sử ở làng quê bé III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “ Quê hương tươi đẹp” - Trẻ hát - Các con vừa hát bài hát gì?(Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Trong bài hát nói về điều gì?(Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Ai cũng có quê hương của mình, vậy quê - Trẻ trả lời hương các con là ở đâu?(Trẻ 3,4T) - Hôm nay cô cùng các cháu sẽ cùng tìm hiểu về quê hương của mình để xem quê hương mình có điểm gì đặc biệt nhé! 2. Phát triển bài * Tìm hiểu khám phá + Hình ảnh về làng quê - Cô có hình ảnh gì đây? (Trẻ 3,4T ) - Trẻ trả lời - Địa chỉ quê hương của chúng mình đang ở gọi - Trẻ trả lời như thế nào? (Trẻ 3,4T) - Làng quê của con có tên gọi là thôn gì? làng - Trẻ trả lời quê cháu thuộc nông thôn, đồng bằng hay miền núi ?(Trẻ 4T) - Thế đường làng quê con là đường gì ?(Trẻ - Trẻ trả lời 3,4T) - Cánh đồng làng con thường trồng những loại - Trẻ trả lời cây gì? (Trẻ 4T) - Các ngôi nhà ở làng con được làm và lợp bằng - Trẻ trả lời
  6. 6 vật liệu gì? (Trẻ 4T) +Nghề truyền thống ở làng quê bé: Nghề nấu rượu, đan gùi .. - Các con có biết bố, mẹ và bà con làng xóm - Trẻ trả lời làm nghề gì không ?(Trẻ 4T) - Những lúc nông nhàn (rỗi việc đồng áng) bố, - Trẻ trả lời mẹ và bà con làm thêm nghề phụ gì nữa ?(Trẻ 4T) - Ngoài 1 số nghề truyền thống đó, các con còn - Trẻ trả lời biết thêm nghề gì nữa không? (Trẻ 4T) - Cô khái quát lại + Di tích lịch sử, trang phục truyền thống, đặc sản ở làng quê bé - Các con có biết xã A Lù của chúng mình có - Trẻ kể những gì không ?(Trẻ 4T) - Cô cho trẻ quan sát những hình ảnh + Hình ảnh người dân đang mặc đồng phục dân tộc Hmông, Hà Nhì, Dao - Hình ảnh trang phục dân tộc - Quê hương của con có lễ hội gì?(Trẻ 4T) - Trẻ trả lời - Có những danh lam thắng cảnh nào? món ăn - Trẻ trả lời nào là món đặc trưng của dân tộc ? (Trẻ 4T ) - Những người phụ nữ (bà, mẹ) thường mặc - Trẻ trả lời trang phục gì? (Trẻ 4T) - Mọi người thường mặc vào dịp nào ?(Trẻ 4T) - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ xem thình ảnh khu phố thị có nhiều nhà san sát nhau, những khu chung cư nhà cao tầng...và trò chuyện với trẻ về vùng thành thị. - Hỏi trẻ: cháu có yêu quý làng xóm của cháu không ? vì sao ? mọi người dành tình cảm đối với nhau thế nào ?(Trẻ 4T) - Trẻ trả lời - Đặc sản quê hương con là gì? - Rượu thóc, sâm đất . * Tìm hiểu sau quan sát - Các con đang ở thôn, xã, huyện, tỉnh - Trẻ trả lời nào ?(Trẻ 3,4T) - Thôn con ở là dân tộc gì? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Các ngôi nhà ở làng con được làm và lợp bằng vật liệu gì ?(Trẻ 3, 4T) - Trẻ trả lời - Bố, mẹ và bà con làng xóm làm nghề gì ?(Trẻ - Trẻ trả lời 3,4T) - Các con có biết xã A Lù của chúng mình có - Trẻ kể những gì không ?(Trẻ 4T) - Cháu có yêu quý làng xóm của cháu không ? - Trẻ trả lời vì sao ? (Trẻ 3, 4T) - Cô khái quát lại
  7. 7 * Củng cố: “Ai nhanh nhất” - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét về tiết học HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: HĐCCĐ: Xếp hình bông lúa bằng hột hạt TC: Kéo co Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 4T: Biết một số đặc điểm, lợi ích của bông lúa, biết xếp hình bông lúa bằng hạt thóc, biết chơi trò chơi “Kéo co” và chơi tự do Trẻ 3T: Biết một vài đặc điểm, lợi ích của bông lúa. Biết xếp bông lúa bằng hạt thóc. Biết chơi trò chơi “Kéo co” và chơi tự do - KN: Trẻ 4T: Trẻ có kỹ năng sử dụng hột hạt để xếp hình bông lúa, trả lời đúng một số câu hỏi của cô. Chơi trò chơi “Kéo co” đúng luật, đúng cách và chơi tự do Trẻ 3T: Trẻ có kỹ năng sử dụng hột hạt để xếp hình bông lúa, trả lời được một số câu hỏi của cô. Chơi được trò chơi “Kéo co” và chơi tự do - TĐ: Trẻ biết yêu quý quê hương của mình của mình II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hạt thóc, sân sạch sẽ - Đồ dùng của trẻ: Dây kéo co III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ vừa đi vừa đọc bài đồng dao “Dung - Trẻ đọc dăng dung dẻ” 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Xếp bông lúa bằng hạt thóc - Giờ học ngày hôm nay chúng mình cùng nhau xếp những hạt thóc thành bông lúa nhé - Chúng mình nhìn xem cô có gì đây? (Trẻ - Trẻ trả lời 3,4T) - Cô cho trẻ phát âm: Bông lúa - Trẻ phát âm - Bông lúa có những đặc điểm gì? (Trẻ 4T) - Trẻ trả lời - Bông lúa được cô xếp từ những hạt gì? (Trẻ - Trẻ trả lời 4T)
  8. 8 - Các con có biết cái gì ở bên trong hạt thóc này - Trẻ trả lời không? (Trẻ 4T) - Vậy bông lúa cung cấp cho chúng mình sản - Trẻ trả lời phẩm gì? (Trẻ 3,4T) - Cô củng cố lại và giáo dục trẻ - Cô cho trẻ thực hiện xếp bông lúa từ những - Trẻ xếp hạt thóc theo nhóm * TC: “Kéo co” - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi * Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do theo ý thích - Trẻ chơi theo ý thích 3. Kết thúc bài: - Cô nhận xét chung về tiết học HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình – bán hàng - XD: Xây bản làng - NT: Tô màu tranh về chủ điểm - HT: Đọc các bài thơ trong chủ điểm - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi “Gắn tranh” I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 4T: Củng cố cho trẻ biết trò chuyện về quê hương của mình, biết gọi tên xã, thôn nơi mình đang sinh sống, biết các dân tộc trong cùng thôn bản thông qua trò chơi “Gắn tranh” Trẻ 3T: Biết cùng cô trò chuyện về quê hương của mình, biết gọi tên xã, thôn nơi mình đang ở thông qua trò chơi “Gắn tranh” - KN : Trẻ 4T: Trẻ nói to rõ ràng, trả lời đúng các câu hỏi của cô. Chơi trò chơi đúng cách đúng luật. Trẻ 3T: Trẻ trả lời các câu hỏi của cô. Chơi được trò chơi - TĐ : Giáo dục trẻ biết yêu quê hương, và trân trọng truyền thống dân tộc, tự hào về quê hương của mình. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô : Tranh về bản làng, ủy ban, dãy núi.. cho trẻ gắn, bảng gắn tranh III. Cách tiến hành Luật chơi: Đội nào gắn sai tranh thì đội đó sẽ thực hiện hát một bài hát bất kì. Cách chơi: Trên đây cô đã chuẩn bị 3 chiếc bảng. Cô sẽ chia lớp mình thành 3 đội chơi. Nhiệm vụ của các đội chơi chúng ta sẽ lần lượt từng thành viên
  9. 9 lên rổ tìm lấy tranh và gắn lên bảng của đội mình. Đội xanh sẽ lên tìm và gắn tranh về lễ hội của bản làng, đội đỏ sẽ lên tìm gắn tranh về ủy ban xã A Lù và đội vàng sẽ lên tìm gắn tranh về ruộng bậc thang cho đội của mình. Trong khoảng thời gian là một bản nhạc đội nào gắn nhanh nhất thì đội đó sẽ dành chiến thắng. Tổ chức cho trẻ chơi Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết Vệ sinh trả trẻ - Cô vệ sinh cho trẻ sạch sẽ, trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày: Sĩ số:........................................................................................................................ - Tình trạng sức khỏe: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________ Thứ 3 ngày 06 tháng 5 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca: “Quê hương tươi đẹp” H2 – T1 – B1 – C1 – B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Ruộng bậc thang, nhà trình tường, cối giã gạo II. Mục đích – yêu cầu - KT: Trẻ 4T: Trẻ nghe, hiểu và biết nói các từ “Ruộng bậc thang, nhà trình tường, cối giã gạo”, biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Chiếc hộp kì diệu” (EL 3). Trẻ 3T: Trẻ biết nói các từ: “Ruộng bậc thang, nhà trình tường, cối giã gạo ”. Biết chơi trò chơi “Chiếc hộp kì diệu” - KN: Trẻ 4T nói đúng các từ “Ruộng bậc thang, nhà trình tường, cối giã gạo ”. Nói đúng câu phát triển. Chơi trò chơi “Chiếc hộp kì diệu” đúng cách đúng luật.
  10. 10 Trẻ 3T nói được các từ “Ruộng bậc thang, nhà trình tường, cối giã gạo”. Chơi được trò chơi “Chiếc hộp kì diệu” - TĐ: Trẻ hứng thú trong tiết học, yêu quý quê hương mình II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: “Ruộng bậc thang, nhà trình tường, cối giã gạo” III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài “Quê hương tươi đẹp” trò - Trẻ lên khám phá chuyện với trẻ về bài hát dẫn dắt vào bài 2. Phát triển bài * LQVT: Ruộng bậc thang - Cho trẻ quan sát hình ảnh “Ruộng bậc thang” và giới thiệu với trẻ từ “Ruộng bậc thang” cô chỉ và nói 3 lần. - Cho 2 trẻ lên chỉ và nói mẫu từ cùng cô 3 lần. - Trẻ nghe - Cho 2 trẻ lên chỉ và nói từ 3 lần. - Trẻ nói - Cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói “Ruộng - Lớp, tổ, nhóm, cá nhân bậc thang” - Ruộng bậc thang có ở đâu? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Cô nói câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo hình - Trẻ nói thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” - Cho trẻ lên chỉ hình ảnh “Ruộng bậc thang” nói - Trẻ thực hiện và đưa que chỉ cho các bạn khác. * LQVT: “Nhà trình tường, cối giã gạo” làm tương tự + Trẻ hứng thú trong tiết học, yêu quý quê hương mình * Ôn luyện: TC: “Chiếc hộp kì diệu” (EL 3) - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài: - Cô nhận xét tuyên dương khích lệ trẻ. HOẠT ĐỘNG: TẠO HÌNH Đề tài: Vẽ ngọn núi (M) I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 4T: Biết đặc điểm của bức tranh, biết vẽ các nét cong, nét xiên, nét thẳng để tạo thành ngọn núi. Biết nhận xét và trưng bày sản phẩm Trẻ 3T: Biết cầm bút tô màu ngọn núi - KN: Trẻ 4T: Trẻ có kĩ năng quan sát, tư duy, có kĩ năng vẽ các nét cong, nét xiên, nét thẳng, sắp xếp bố cụ tranh hợp lý và tô màu đẹp, đều không chờm ra ngoài.
  11. 11 Trẻ 3T: Trẻ tô màu đẹp cho bức tranh. - TĐ: Trẻ có ý thức yêu quý và giữ gìn sản phẩm, trẻ biết trân trọng bản sắc văn hóa, dân tộc, quê hương đất nước mình II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Tranh mẫu vẽ ngọn núi, bút sáp màu cho trẻ - Đồ dùng của trẻ: Vở tập tạo hình cho trẻ. Tranh cho trẻ tô màu III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “Quê hương tươi đẹp” trò - Trẻ hát chuyện với trẻ về bài hát dẫn dắt vào bài 2. Phát triển bài * Quan sát đàm thoại - Bạn nào giỏi cho cô biết cô có bức tranh gì? - Trẻ trả lời (Trẻ 3,4T) - Bạn nào có nhận xét gì về ngọn núi? (Trẻ - Trẻ nhận xét 4T) - Trong bức tranh có những gì? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Ngọn núi có dạng hình gì? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Ngọn núi có màu sắc thế nào? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Dưới chân ngọn núi có gì? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Cỏ màu gì? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Phía trên ngọn núi có những gì? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Ông mặt trời có màu gì? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Đám mây có màu gì? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Các con thấy bức tranh cô vẽ như thế nào? - Trẻ trả lời (Trẻ 4T) - Cô tô màu như thế nào? (Trẻ 4T) - Trẻ trả lời - Bức tranh có bố cục như thế nào? (Trẻ 4T) - Trẻ trả lời - Đây là bức tranh mà cô mới vẽ chúng mình - Trẻ trả lời có muốn vẽ được bức tranh đẹp giống cô không? (Trẻ 3,4T) *Cô vẽ mẫu và hướng dẫn - Để vẽ được bức tranh vẽ ngọn núi chúng mình cùng quan sát lên xem cô vẽ mẫu nhé. - Cô cầm bút bằng tay phải, cô cầm bút bằng 3 - Trẻ chú ý quan sát đầu ngón tay, tay trái cô giữ giấy trước tiên cô cầm bút mầu đen vẽ một 1 xiên thẳng, đầu ngọn núi cô vẽ băng 1 nét cong tròn, tương tự với ngọn núi còn lại. Tiếp đó cô vẽ những nét cong nối liền nhau làm thành cỏ, tiếp theo cô vẽ 1 hình tròn làm ông mặt trời và những đám mây cô cũng vẽ bằng những nét cong khép kín. Cô tô đểu màu, tô từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, không chờm ra ngoài.
  12. 12 * Trẻ thực hiện - Cô hỏi trẻ cầm bút bằng tay nào, cầm như - Trẻ trả lời thế nào? (Trẻ 4T) - Cô quan sát nhắc trẻ tư thế ngồi và vẽ đúng - Trẻ thực hiện. mẫu (Với những trẻ yếu cô đến gần và hướng dẫn lại cho riêng trẻ đó) *Nhận xét sản phẩm - Cho trẻ trưng bày bài lên, cho cá nhân trẻ - Trẻ nhận xét. nhận xét theo độ tuổi bài của bạn đẹp chưa? Bài nào đẹp? Tại sao?(Trẻ 4T) - Cô nhận xét chung động viên khuyến khích - Trẻ lắng nghe trẻ. 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: HĐCCĐ: Xếp hình ngôi nhà bằng hột hạt TC: “Thi ai nhanh” Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 4T: Biết một số đặc điểm, tên gọi của ngôi nhà, biết xếp hình ngôi nhà bằng hột hạt, biết chơi trò chơi “Thi ai nhanh” và chơi tự do Trẻ 3T: Biết một vài đặc điểm của ngôi nhà. Biết xếp hình ngôi nhà bằng hột hạt. Biết chơi trò chơi “Thi ai nhanh” và chơi tự do - KN: Trẻ 4T: Trẻ có kỹ năng sử dụng hột hạt để xếp hình ngôi nhà, trả lời đúng một số câu hỏi của cô. Chơi trò chơi “Thi ai nhanh” đúng cách, đúng luật và chơi tự do Trẻ 3T: Trẻ có kỹ năng sử dụng hột hạt để xếp hình ngôi nhà, trả lời được một số câu hỏi của cô. Chơi được trò chơi “Thi ai nhanh” và chơi tự do - TĐ: Trẻ biết yêu quý quê hương của mình của mình II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hột hạt, sân sạch sẽ - Đồ dùng của trẻ: Giấy, hột hạt III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ đọc bài thơ “Dung dăng dung dẻ” và - Trẻ lắng nghe ra ngoài sân 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Xếp hình ngôi - Trẻ trả lời nhà bằng hột hạt trên giấy - Giờ học ngày hôm nay chúng mình cùng nhau xếp hình ngôi nhà bằng hột hạt trên giấy
  13. 13 - Chúng mình được quan sát gì đây? (Trẻ - Trẻ trả lời 3,4T) - Cô cho trẻ phát âm: Ngôi nhà - Trẻ phát âm - Ngôi nhà có những đặc điểm gì? (Trẻ 4T) - Trẻ trả lời - Ngôi nhà được cô xếp bằng gì?(Trẻ 4T) - Trẻ trả lời - Thân nhà có màu gì? (Trẻ 3,4T) - Mái nhà có màu gì? (Trẻ 3,4T) - Cô thực hiện mẫu - Cô lấy hột hạt màu vàng xếp thành hình - Trẻ chú ý quan sát vuông làm thân nhà, sau đó cô lấy màu đỏ và xếp thành hình tam giác tạo thành mái nhà - Cô củng cố lại và giáo dục trẻ - Cô cho trẻ thực hiện xếp hình ngôi nhà bằng - Trẻ xếp hột hạt trên giấy * TC: “Thi ai nhanh” - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi * Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do theo ý thích - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài: Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ chơi theo ý thích HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình – bán hàng - XD: Xây bản làng - NT: Tô màu tranh về chủ điểm - HT: Đọc các bài thơ trong chủ điểm - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi “Bé khéo tay” I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 4T: Củng cố cho trẻ vẽ ngọn núi thông qua trò chơi “Bé khéo tay” Trẻ 3T: Củng cố cho trẻ tô màu ngọn núi thông qua trò chơi “Bé khéo tay” - KN: Trẻ 4T: Trẻ chơi trò chơi “Bé khéo tay” đúng cách, đúng luật Trẻ 3T: Trẻ chơi được trò chơi “Bé khéo tay” - TĐ: Trẻ tích cực tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Giấy A3, bút sáp màua - Đồ dùng của trẻ: Vòng thể dục III. Cách tiến hành - Luật chơi: Đội nào thua sẽ làm theo yêu cầu của đội chiến thắng - Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội. Cô chuẩn bị sẵn 2 tờ giấy A3. Nhiệm vụ của 2 đội sẽ bật qua các chướng ngại vật lên cùng nhau vẽ ngọn núi
  14. 14 và tô màu thật đẹp cho ngọn núi. Đội nào thực hiện nhanh nhất, đúng mẫu sẽ dành chiến thắng. Thời gian dành cho mỗi đội là một bản nhạc khi nào bản nhạc kết thúc đội nào vẽ và tô màu nhanh và hoàn thiện thì đội đó sẽ giành chiến thắng - Cô tổ chức cho trẻ chơi Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết Vệ sinh trả trẻ - Cô vệ sinh cho trẻ sạch sẽ, trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày: Sĩ số:....................................................................................................................... - Tình trạng sức khỏe: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ hành vi của trẻ: ............................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Thứ 4 ngày 07 tháng 5 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca: “Quê hương tươi đẹp” H2 – T1 – B1 – C1 – B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Nương ngô, đường làng, cánh đồng IV. Mục đích – yêu cầu - KT: Trẻ 4T: Trẻ nghe, hiểu và biết nói các từ “Nương ngô, đường làng, cánh đồng”, biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài” (EL 1). Trẻ 3T: Trẻ biết nói các từ: “Nương ngô, đường làng, cánh đồng”. Biết chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài” - KN: Trẻ 4T nói đúng các từ “Nương ngô, đường làng, cánh đồng”. Nói đúng câu phát triển. Chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài” đúng cách đúng luật. Trẻ 3T nói được các từ “Nương ngô, đường làng, cánh đồng”. Chơi được trò chơi “Tả đúng đoán tài” - TĐ: Trẻ hứng thú trong tiết học, yêu quý quê hương mình
  15. 15 II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: “Nương ngô, đường làng, cánh đồng” III.Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ chơi trò chơi “Ô cửa bí mật” trò chuyện - Trẻ chơi với trẻ về trò chơi dẫn dắt vào bài 2. Phát triển bài * LQVT: Nương ngô - Cho trẻ quan sát hình ảnh “Nương ngô” và giới thiệu với trẻ từ “Nương ngô” cô chỉ và nói 3 lần. - Cho 2 trẻ lên chỉ và nói mẫu từ cùng cô 3 lần. - Trẻ nghe - Cho 2 trẻ lên chỉ và nói từ 3 lần. - Trẻ nói - Cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói “Nương - Lớp, tổ, nhóm, cá nhân ngô” - Nương ngô trồng gì? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Cô nói câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo hình - Trẻ nói thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” - Cho trẻ lên chỉ hình ảnh “Nương ngô” nói và - Trẻ thực hiện đưa que chỉ cho các bạn khác. * LQVT: “Đường làng, cánh đồng” làm tương tự + Trẻ hứng thú trong tiết học, yêu quý quê hương mình * Ôn luyện: TC: “Tả đúng đúng tài” (EL 1) - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài: - Cô nhận xét tuyên dương khích lệ trẻ. HOẠT ĐỘNG: PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Đề tài: Dạy trẻ kể chuyện sáng tạo “Chiếc rễ đa tròn” I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 4T: Hiểu nội dung chuyện, biết tên các nhân vật trong chuyện, biết kể câu chuyện sáng tạo “Chiếc rễ đa tròn”. Biết chơi trò chơi “Hộp kể chuyện” (EL 4) Trẻ 3T: Biết tên chuyện, tên tác giả, biết tên các nhân vật trong chuyện. Biết kể sáng tạo câu chuyện “Chiếc rễ đa tròn”. Biết chơi trò chơi “Hộp kể chuyện” - KN: Trẻ 4T: Trẻ kể sáng tạo câu chuyện, trả lời tốt các câu hỏi của cô. Chơi trò chơi “Hộp kể chuyện” đúng cách đúng luật Trẻ 3T: Trẻ kể được sáng tạo câu chuyện cùng cô, trả lời đúng một số câu hỏi của cô. Chơi được trò chơi “Hộp kể chuyện” - TĐ: Trẻ yêu quý Bác hồ, yêu quý quê hương
  16. 16 II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Tranh minh họa truyện “Chiếc rễ đa tròn” III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài hát “Nhớ ơn Bác” trò chuyện với - Trẻ hát trẻ về bài hát dẫn dắt vào bài 2. Phát triển bài * Kể chuyện cho trẻ nghe “Chiếc rễ đa tròn” - Cô kể lần 1: Giới thiệu tên chuyện, tên tác giả - Cô kể lần 2: Kết hợp với tranh minh họa. Giảng nội dung câu truyện kể về Bác Hồ, sự quan tâm - Trẻ chú ý lắng nghe đối với lứa tuổi thiếu nhi cũng như tầm nhìn xa rộng của Bác ngay từ những việc rất nhỏ. * Tìm hiểu nội dung - Cô vừa kể cho các con nghe câu truyện gì? của - Trẻ trả lời tác nào? (Trẻ 3,4T) - Trong truyện có những ai? ( Trẻ 4T) - Trẻ trả lời - Bác Hồ là người như thế nào? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Tình yêu thương của Bác dành cho mọi người ra - Trẻ trả lời sao?(Trẻ 3,4T) - Khi Bác đến gần cây đa thì cây đa như thế nào? - Trẻ trả lời (Trẻ 3,4T) - Chiếc rễ đa như thế nào? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Sau đó Bác đã làm gì với chiếc rễ đa này? (Trẻ - Trẻ trả lời 3,4T) - Bác vùi chiếc rễ đa xuống đất để cho ai thăm - Trẻ trả lời vườn? (Trẻ 4T) - Trẻ trả lời - Bác lúc nào cũng yêu quý và nghĩ tới các cháu thiếu niên, nhi đồng. Vì vậy các con phải luôn cố gắng chăm ngoan và học giỏi để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ nhé. - Cô khái quát lại và giáo dục trẻ * Dạy trẻ kể chuyện sáng tạo - Cô cho từng nhóm lên sử dụng tranh và kể - Trẻ thực hiện chuyện sáng tạo - Trẻ trả lời - Tổ, nhóm, cá nhân kể - Các con sẽ đặt tên cho câu chuyện của mình tên là gì? (Trẻ 4T) * Củng cố + TC: Hộp kể chuyện (EL 4) - Cô nêu cách chơi, luật chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3.Kết thúc bài : Cô nhận xét chung về tiết học
  17. 17 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Quan sát đường làng TC: Lộn cầu vồng Chơi tự do I. Mục đích – Yêu cầu - KT: Trẻ 4T: Biết đặc điểm nổi bật của đường làng, biết chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 3T: Biết đặc điểm nổi bật của đường làng theo cô, biết chơi trò chơi “Lộn cầu vồng”, chơi tự do theo ý thích - KN: Trẻ 4T: Trẻ có kĩ năng quan sát, ghi nhớ, tư duy. Trả lời các câu hỏi của cô. Chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” đúng luật đúng cách. Trẻ 3T: Trẻ có kĩ năng quan sát, ghi nhớ. Trẻ trả lời được các câu hỏi. Chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” - TĐ: Trẻ biết yêu quý quê hương của mình. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Sân chơi sạch sẽ III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “Quê hương tươi đẹp” - Trẻ hát - Cô đàm thoại với trẻ về nội dung bài hát dẫn dắt vào bài 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Quan sát đường làng - Chúng mình cùng nhìn xem đây là gì?(Trẻ - Trẻ trả lời 3,4T) - Bạn nào có nhận xét gì về đường đi này? (Trẻ - Trẻ trả lời 3,4T) - Đường này gọi là đường gì? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Đường làng thường có những phương tiện gì - Trẻ trả lời qua lại? (Trẻ 4T) - Đường làng này của thôn nào? Xã nào? (3,4T) - Trẻ trả lời - Bên cạnh đường có những gì? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Chúng mình làm gì để giữ con đường này sạch - Trẻ trả lời sẽ? (Trẻ 4T) - Cô GD trẻ yêu quý quê hương của mình * Trò chơi “Lộn cầu vồng” - Cô nêu cách chơi và cho trẻ chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi * Chơi tự do: - Cô bao quát trẻ chơi nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết - Trẻ chơi tự do 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học
  18. 18 HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình – bán hàng - XD: Xây bản làng - NT: Tô màu tranh về chủ điểm - HT: Đọc các bài thơ trong chủ điểm - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG CHIỀU LQTA: CHO TRẺ LÀM QUEN VỚI TỪ: BATXAT TOWN (QUÊ HƯƠNG BÁT XÁT) - Cho trẻ xem video từ: BatXat town (Quê hương BX) - Cô cho trẻ làm quen tiếng anh theo hình thức tập thể - tổ- nhóm- cá nhân Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết Vệ sinh trả trẻ - Cô vệ sinh cho trẻ sạch sẽ, trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày: Sĩ số:....................................................................................................................... - Tình trạng sức khỏe: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ hành vi của trẻ: ............................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Thứ 5 ngày 08 tháng 5 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca: “Quê hương tươi đẹp” H2 – T1 – B1 – C1 – B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Váy thổ cẩm, cái gùi, củ sâm đất I.Mục đích – yêu cầu - KT: Trẻ 4T: Trẻ nghe, hiểu và biết nói các từ “Váy thổ cẩm, cái gùi, củ sâm đất”, biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Ghép cặp” (EL 14).
  19. 19 Trẻ 3T: Trẻ biết nói các từ: “Váy thổ cẩm, cái gùi, củ sâm đất”. Biết chơi trò chơi “Ghép cặp” - KN: Trẻ 4T nói đúng các từ “Váy thổ cẩm, cái gùi, củ sâm đất”. Nói đúng câu phát triển. Chơi trò chơi “Ghép cặp” đúng cách đúng luật. Trẻ 3T nói được các từ “Váy thổ cẩm, cái gùi, củ sâm đất”. Chơi được trò chơi “Ghép cặp” - TĐ: Trẻ hứng thú trong tiết học, yêu quý quê hương mình II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: “Váy thổ cẩm, cái gùi, củ sâm đất” III.Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ chơi trò chơi “Ô cửa bí mật” trò chuyện - Trẻ chơi với trẻ về trò chơi dẫn dắt vào bài 2. Phát triển bài * LQVT: Váy thổ cẩm - Cho trẻ quan sát hình ảnh “Váy thổ cẩm” và giới thiệu với trẻ từ “Váy thổ cẩm” cô chỉ và nói 3 lần. - Cho 2 trẻ lên chỉ và nói mẫu từ cùng cô 3 lần. - Trẻ nghe - Cho 2 trẻ lên chỉ và nói từ 3 lần. - Trẻ nói - Cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói “Váy thổ - Lớp, tổ, nhóm, cá nhân cẩm” - Váy thổ cẩm được làm như thế nào? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Cô nói câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo hình - Trẻ nói thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” - Cho trẻ lên chỉ hình ảnh “Váy thổ cẩm” nói và - Trẻ thực hiện đưa que chỉ cho các bạn khác. * LQVT: “Cái gùi, củ sâm đất” làm tương tự + Trẻ hứng thú trong tiết học, yêu quý quê hương mình * Ôn luyện: TC: “Ghép cặp” (EL 14) - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài: - Cô nhận xét tuyên dương khích lệ trẻ. HOẠT ĐỘNG: ÂM NHẠC Đề tài: Dạy hát “Quê hương tươi đẹp” NH “Con kênh xanh xanh” TCÂN “Đóng băng” (EL 21) I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 4T: Trẻ hiểu nội dung bài hát, biết hát cả bài hát “Quê hương tươi đpẹ”. Biết hưởng ứng theo nội dung bài nghe hát: “Con kênh xanh xanh”. Biết chơi trò chơi âm nhạc: “Đóng băng” (EL 21)
  20. 20 Trẻ 3T: Biết tên bài hát, tác giả, biết hát cùng cô bài hát “Quê hương tươi đẹp”. Biết hưởng ứng theo nội dung bài nghe hát “Con kênh xanh xanh” Biết chơi trò chơi “Đóng băng” KN: Trẻ 4T: Trẻ thuộc bài hát, hát đúng lời bài hát “Quê hương tươi đẹp”, hưởng ứng theo giai điệu bài nghe hát “Con kênh xanh xanh”. Chơi trò chơi “Đóng băng” đúng cách luật đúng Trẻ 3T: Trẻ hát cùng cô bài hát “Quê hương tươi đẹp” hưởng ứng theo giai điệu bài nghe hát “Con kênh xanh xanh”. Chơi được trò chơi “Đóng băng” - TĐ: Trẻ biết yêu quý quê hương, bản làng của mình II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Nhạc bài hát: “ Quê hương tươi đẹp, con kênh xanh xanh” III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Các con ơi! quê hương là nơi chôn rau cắt rốn ở mỗi vùng miền khác nhau nơi có rất nhiều dân tộc sinh sống khác nhau. Nhưng dù là dân - Trẻ chú ý lắng nghe tộc nào thì đều là anh em chung 1 quê hương, cùng yêu thương giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau học tập. - Các con biết không cô biết có một bài hát nói về quê hương tươi đẹp, đây là một làn điệu dân ca thuôc dân tộc nùng đó các con. Bây giờ cô sẽ hát cho các con nghe nhé! 2. Phát triển bài + Dạy hát “Quê hương tươi đẹp” - Bạn nào thuộc bài hát có thể lên hát cho cô và - 1 trẻ 4T lên hát cả lớp cùng nghe - Các con vừa nghe bạn hát bài hát gì? (Trẻ - Trẻ trả lời 3,4T) - Cô hát lần 1: Cô vừa hát bài “ Quê hương - Trẻ chú ý lắng nghe tươi đẹp” dân ca Nùng, đặt lời Anh Hoàng - Cô hát lần 2: - Chúng mình vừa nghe cô hát bài hát gì? (Trẻ - Trẻ trả lời 3,4T) - Thuộc dân ca nào? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Bài hát nói về điều gì? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Trong bài hát có những hình ảnh nào nhỉ? - Trẻ trả lời (Trẻ 4T) - Chúng minh thấy quê hương có đẹp không? - Có ạ ( Trẻ 3,4T) - Cho cả lớp hát 2 lần - Cả lớp hát - Cho Tổ - Nhóm – Cá nhân hát 1- 2 lần - Tổ - Nhóm – Cá nhân hát - Cô chú ý sửa sai động viên khích lệ trẻ