Kế hoạch bài học Mầm non Lớp Chồi - Tuần 31 - Chủ đề: Mùa Xuân, mùa Thu - Năm học 2024-2025 - Bùi Xuân Vinh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học Mầm non Lớp Chồi - Tuần 31 - Chủ đề: Mùa Xuân, mùa Thu - Năm học 2024-2025 - Bùi Xuân Vinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_hoc_mam_non_lop_choi_tuan_31_chu_de_mua_xuan_mu.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài học Mầm non Lớp Chồi - Tuần 31 - Chủ đề: Mùa Xuân, mùa Thu - Năm học 2024-2025 - Bùi Xuân Vinh
- Tuần 31 Chủ đề lớn: Hiện tượng tự nhiên Chủ đề nhỏ: Mùa xuân, mùa thu (Thực hiện từ ngày 21 tháng 4 năm 2025 đến ngày 25 tháng 4 năm 2025) Giáo viên A: Bùi Xuân Vinh Giáo viên B: Bàn Thị Hồng Loan HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH - Cho trẻ vệ sinh rửa mặt mũi, rửa chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca “Cho tôi đi làm mưa với” + HH3: Thổi bóng bay + T1: Đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang + B1: Nghiêng người sang hai bên + C2: Đứng một chân nâng cao – gập gối + B5: Bật tiến về phía trước TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. TCVĐ: “Nhảy qua suối nhỏ” I.Mục đích - Phát triển cơ bắp, phản ứng nhanh II.Chuẩn bị - 1 con suối nhỏ có chiều rộng 35 – 40cm - 1 số bông hoa III.Tiến hành - Luật chơi :Ai hái được nhiều hoa hơn là người thắng cuộc, ai thua cuộc sẽ phải hát hoặc đọc thơ theo yêu cầu của các bạn trong nhóm - Cách chơi: Thầy vẽ 1 con suối nhỏ có chiều rộng 35 – 40cm, 1 bên suối thầy để các bông hoa rải rác, cho trẻ đi lại nhẹ nhàng trong nhóm, nhảy qua suối hái hoa trong rừng, khi nghe hiệu lệnh nước lũ tràn về, trẻ nhanh chóng nhảy qua suối về nhà. - Tổ chức cho trẻ chơi 2. TCHT: “Thổi nước ra khỏi chai” I.Mục đích - Luyện khả năng tạo nhóm theo dấu hiệu cho trước II.Chuẩn bị - Chai và chậu nước, ống nhựa III.Tiến hành - Luật chơi: Trẻ phải lý giải vì sao - Cách chơi: Đặt chai nằm nghiêng trong chậu nước cho nước tràn vào chai. Khi chai đầy nước úp ngược chai sao cho miệng chai tiếp xúc với đáy chậu. Nước vẫn ở trong chai
- 2 + Ngậm miệng vào một đầu của ống nhựa vào miệng chai và thổi mạnh + Cho trẻ quan sát nhận xét hiện tượng gì xảy ra, cho trẻ suy đoán, lý giải theo cách hiểu của trẻ vì sao có hiện tượng đó? Tại sao nước ra khỏi chai? Sau đó thầy lý giải nước ra khỏi chai là do bị không khí được thổi vào chai chiếm chỗ - Tổ chức cho trẻ chơi 3. TCDG: “Lộn cầu vồng” I. Mục đích - Giúp trẻ luyện sự khéo léo khi thực hiện động tác xoay người, học được những câu đồng dao II. Chuẩn bị - Sân rộng rãi sạch sẽ, bằng phẳng III. Cách tiến hành - Luật chơi: Khi đọc đến tiếng cuối cùng của bài đồng dao thì cả hai trẻ cùng xoay nửa vòng tròn để lộn cầu vồng. - Cách chơi: Hai bé đứng đối mặt nhau nắm tay nhau cùng lắc tay theo nhịp của bài đồng dao: Lộn cầu vồng Lộn cầu vồng Nước trong nước chảy Có cô mười bảy Có chị mười ba Hai chị em ta Cùng lộn cầu vồng + Hát đến “Cùng lộn cầu vồng” hai bạn cùng xoay người và lộn đầu qua tay của bạn kia. Sau câu hát hai bé sẽ đứng quay lưng vào nhau. Tiếp tục hát bài đồng dao rồi quay trở lại vị trí cũ - Tổ chức cho trẻ chơi HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình - cửa hàng - NT: Tô màu tranh về chủ đề - XD: Xây vườn hoa - TN: Chăm sóc cây xanh - HT: Đọc các bài thơ trong chủ đề __________________________________ Thứ 2 ngày 21 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca “Cho tôi đi làm mưa với” H3 – T1 – B1 – C2 – B5
- 3 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Lá rụng, tết trung thu, mùa thu I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Lá rụng, tết trung thu, mùa thu . Biết phát triển từ thành câu. - KN: Trẻ nói đúng các từ: Lá rụng, tết trung thu, mùa thu .Trẻ nói đúng câu phát triển. - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia tiết học. Trẻ biết lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết II. Chuẩn bị - Đồ dùng của thầy: Hình ảnh: Lá rụng, tết trung thu, mùa thu III. Tiến hành Hoạt động của thầy Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài “Cho tôi đi làm mưa với”, thầy - Trẻ hát dẫn dắt trẻ vào bài 2. Phát triển bài * LQVT: Lá rụng - Làm mẫu: Cho trẻ quan sát tranh “Lá rụng” + Thầy có hình ảnh gì đây? - Trẻ quan sát + Thầy giới thiệu với trẻ từ “Lá rụng” thầy chỉ - Trẻ trả lời và nói 3 lần. + Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng thầy 3 - Trẻ lắng nghe lần. - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp - tổ - nhóm - - Trẻ thực hiện cá nhân trẻ lên chỉ và nói từ 1 lần (Thầy chú ý sửa sai cho trẻ) - Lá rụng vào mùa gì? - Thầy nói mẫu câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá hình thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” nhân nói - Thầy giáo dục trẻ biết lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết - Thầy cho trẻ thực hiện thao tác 3 hành động - Trẻ thực hiện * LQVT: “Tết trung thu, mùa thu” tương tự * Ôn luyện: TC “Hình gì biến mất” - Thầy nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Thầy nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe
- 4 HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VĂN HỌC Đề tài: Kể chuyện sáng tạo: Giọt nước tí xíu I. Mục đích – yêu cầu - KT: Trẻ hiểu nội dung câu truyện, biết tên nhân vật trong chuyện, biết đặt tên cho câu chuyện mình kể “Giọt nước tí xíu”. - KN: Trẻ biết sáng tạo nội dung câu chuyện, trả lời to rõ ràng các câu hỏi của thầy - TĐ: Trẻ chú ý trong giờ học, giáo dục trẻ biết bảo vệ nguồn nước II. Chuẩn bị : - Đồ dùng của thầy: Tranh nội dung câu truyện “Giọt nước tí xíu”, hình ảnh câu chuyện. III. Tiến hành Hoạt động của thầy Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Thầy đóng vai Tí Xíu đang trên đường làm mưa - Trẻ vận động và vận động theo nhạc bài: Cho tôi đi làm mưa với - Thầy trò chuyện với trẻ về chủ điểm dẫn dắt trẻ - Trẻ trò chuyện vào bài 2. Phát triển bài * Kể chuyện tương tác - Thầy cùng trẻ theo dõi video và trò chuyện về nội dung câu chuyện Đoạn 1 - Trong câu truyện có những nhân vật nào? - Trẻ trả lời * Trích “Tí xíu là một giọt nước... Mẹ chờ - Trẻ nghe con trở về”. Đoạn 2 - Chúng mình cùng xem tí xíu sẽ đi đâu nhé - Trẻ trả lời + Ai rủ Tí xíu đi chơi đến đất liền? - Trẻ trả lời + Ông mặt trời rủ như thế nào? - Trẻ trả lời + Tí xíu có bay lên được không? Tại sao? - Trẻ trả lời + Ông mặt trời làm gì để Tí xíu biến thành hơi? - Trẻ trả lời + Tí xíu biến thành hơi và nói gì với biển cả? - Trẻ trả lời => Tí xíu ở biển cả, được ông mặt trời rủ đi chơi - Trẻ lắng nghe ở đất liền, nhưng Tí xíu là giọt nước, không bay lên được nên ông mặt trời chiếu tia nắng xuống để Tí xíu và các bạn biến thành hơi. * Trích “Tí xíu từ từ bay lên... Mát quá các - Trẻ nghe bạn ơi! Mát quá!” Đoạn 3 - Chúng mình cùng theo chân tí xíu bay vào đất liền nhé + Sau khi chào mẹ Biển cả, Tí xíu và các bạn bay - Trẻ trả lời đi đâu?
- 5 + Cơn gió thổi khiến Tí xíu và các bạn như thế - Trẻ trả lời nào? + Bọn Tí xíu reo lên như thế nào? - Trẻ trả lời => Tí xíu và các bạn hợp thành những đám mây - Trẻ nghe bay khắp nơi và rất thích thú. * Trích “Tí xíu và các bạn nhảy nhót... Cơn - Trẻ nghe giông bắt đầu”. Đoạn4 - Chúng mình cùng xem tí xíu sẽ hóa thành gì nhé + Sau đó các bạn thấy rét và làm gì? - Trẻ trả lời + Khi đó có những hiện tượng gì xảy ra? - Trẻ trả lời + Bọn Tí xíu như thế nào? - Trẻ trả lời => Để vào đất liền, Tí xíu và các bạn hợp thành - Trẻ nghe đám mây và lạnh quá nên chúng hợp nhau thành những giọt nước rơi xuống. Kết hợp với sấm chớp và gió mạnh, tạo nên cơn mưa. - Qua video này con học được điều gì? - Trẻ trả lời * Giáo dục: + Nếu không có mưa, cuộc sống con người và - Trẻ trả lời muôn loài sẽ như thế nào? + Chúng mình cần làm gì để nguồn nước trong sạch? => Nước rất quan trọng và cần thiết đối với - Trẻ nghe cuộc sống chúng ta và muôn loài, chúng mình nhớ phải tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước trong sạch. * Dạy trẻ kể chuyện sáng tạo - Trẻ thực hành kể chuyện theo nhóm - Thầy biết chúng mình có rất nhiều ý tưởng khác - Trẻ lắng nghe nhau để kể truyện. Thầy sẽ chia lớp mình thành 3 nhóm. Nhiệm vụ của chúng mình là cùng nhau chia vai và kể lại câu chuyện. Thầy cũng đã chuẩn bị cho chúng mình rất nhiều đồ dùng, dụng cụ, sách chuyện, tạp dề . Sau đây thầy xin mời chúng mình nhẹ nhàng về các nhóm và xây dựng lại nội dung câu chuyện của nhóm mình, cùng nhau thảo luận tên cho câu chuyện, nhập vai và kể lại câu chuyện nhé. + Nhóm 1: Thầy cho trẻ cùng nhau thảo luận xây dựng nội dung câu chuyện của nhóm mình, sau đó lựa chọn các nhân vật phù hợp cho từng bối - Trẻ lắng nghe cảnh, từng đoạn truyện và đánh số trình tự các bức tranh xuất hiện, đặt tên, viết tên câu chuyện + Nhóm 2: Thầy cho trẻ chọn nhân vật, xây dựng - Trẻ lắng nghe nội dung, thay đổi trình tự nhân vật và kể chuyện
- 6 với tạp dề, đặt tên cho câu chuyện nhóm mình + Nhóm 3: Thầy cho trẻ chọn vai, nhận mũ nhân vật, xây dựng nội dung kịch và đặt tên cho tiểu phẩm - Thầy quan sát, giúp đỡ các nhóm * Thầy lần lượt mời các nhóm lên kể lại câu chuyện - Nhóm 1: Kể chuyện với tranh + Thầy xin mời đại diện nhóm 1 lên kể lại câu - Trẻ kể chuyện với tranh. + Thầy nhận xét, khuyến khích trẻ - Nhóm 2: Kể chuyện với tạp dề + Thầy mời nhóm 2 lên kể chuyện kế hợp với tạp dề. ( 1 trẻ là người dẫn truyện, các trẻ khác lựa - Trẻ kể chọn một nhân vật cho riêng mình, khi đến lời thoại các nhân vật, trẻ sẽ ra và đọc lời thoại của mình. Trong khi trẻ thể hiện thầy lưu ý đến ngữ điệu, cử chỉ, điệu bộ nhân vật) + Thầy nhận xét, động viên trẻ - Nhóm 3: Nhạc kịch “Giọt nước tí xíu” + Cho trẻ đóng kịch trên nền nhạc “Câu chuyện - Trẻ đóng kịch “ Giọt nước tí xíu” sẽ hay và hấp dẫn hơn khi được chúng mình chuyển thành kịch đấy, bây giờ xin mời các bạn nhóm hóa thân thành các nhân vật kể lại câu chuyện” + Tổ chức cho trẻ lên đóng kịch. + Thầy mời trẻ nhận xét, thầy nhận xét khen trẻ. - Trẻ lắng nghe 3. Kết thúc bài: - Thầy nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Thí nghiệm: Sắc màu của những viên kẹo TC: Chi chi chành chành Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên, biết thực hành thí nghiệm sắc màu của những viên kẹo. Trẻ biết chơi trò chơi “Chi chi chành chành” và chơi tự do theo ý thích. - KN: Trả lời đúng một số câu hỏi của thầy. Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, khả năng phán đoán, sự khéo léo khi làm thí nghiệm. Trẻ chơi trò chơi theo khả năng. - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động. Trẻ biết bảo vệ cơ thể trước sự thay đổi của thời tiết II. Chuẩn bị: - Nước, đĩa, kẹo. - Sân rộng, sạch, bằng phẳng.
- 7 III. Tiến hành: Hoạt động của thầy Hoạt động của trẻ 1: Giới thiệu bài: - Cho trẻ đọc bài đồng dao “Dung dăng, dung - Trẻ đọc dẻ”, thầy dẫn dắt vào bài 2: Phát triển bài: * Hoạt động có chủ đích: Sắc màu của những viên kẹo - Cho trẻ quan sát các đồ dùng để chuẩn bị thí - Trẻ quan sát nghiệm - Đây là gì? - Trẻ trả lời - Các bạn có biết hôm nay chúng ta sẽ làm thí - Trẻ trả lời nghiệm gì không? - Thầy và trẻ cùng tiến hành làm thí nghiệm: - Trẻ quan sát và thực hiện Đầu tiên cô sẽ để viên kẹo vào chiếc đĩa, sau đó cô đổ nước vào chiếc đĩa, chúng mình cùng quan sát xem điều gì sẽ xảy ra nhé. - Điều gì đã xảy ra khi thầy đổ nước vào - Trẻ trả lời chiếc đĩa? - Cho trẻ thực hiện thí nghiệm theo nhóm - Trẻ thực hiện - GD: Trẻ biết bảo vệ cơ thể trước sự thay đổi - Trẻ lắng nghe của thời tiết * Trò chơi: “Chi chi chành chành” + Thầy giới thiệu luật chơi, cách chơi: - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần. - Trẻ chơi - Bao quát, hướng dẫn trẻ chơi. * Chơi tự do - - Cho trẻ chơi tự do theo ý thích - Trẻ chơi 3: Kết thúc bài: - Nhận xét, tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình - cửa hàng - NT: Tô màu tranh về chủ đề - XD: Xây vườn hoa - TN: Chăm sóc cây xanh - HT: Đọc các bài thơ trong chủ đề HOẠT ĐỘNG CHIỀU Sinh hoạt tập thể: Múa mông - Hoạt động gồm có 26 trẻ - Cô vận động cho trẻ xem 3 lần - Cô cho trẻ vận động theo hình thức tập thể - tổ- nhóm- cá nhân
- 8 Chơi tự do Cô bao quát, nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết Vệ sinh trả trẻ Cô vệ sinh cho trẻ, cô trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày - Sĩ số: - Tình trạng sức khỏe của trẻ: . - Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: . - Kiến thức, kĩ năng của trẻ: . . . . __________________________________ Thứ 3 ngày 22 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Hoa đào, chim én, mùa xuân I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Hoa đào, chim én, mùa xuân. Biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” (EL 2) - KN: Trẻ nói đúng các từ: Hoa đào, chim én, mùa xuân.Trẻ nói đúng câu phát triển. Chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” đúng cách đúng luật - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia tiết học. biết bảo vệ các loại hoa II. Chuẩn bị - Đồ dùng của thầy: Hình ảnh: Hoa đào, chim én, mùa xuân III. Tiến hành Hoạt động của thầy Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ chơi trò chơi “Vũ điệu hóa đá”, thầy - Trẻ hát dẫn dắt trẻ vào bài 2. Phát triển bài * LQVT: Hoa đào - Làm mẫu: Cho trẻ quan sát tranh “Hoa đào” + Thầy có hình ảnh gì đây? - Trẻ quan sát + Thầy giới thiệu với trẻ từ “Hoa đào” thầy chỉ - Trẻ trả lời và nói 3 lần.
- 9 + Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng thầy 3 - Trẻ lắng nghe lần. - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp - tổ - nhóm - - Trẻ thực hiện cá nhân trẻ lên chỉ và nói từ 1 lần (Thầy chú ý sửa sai cho trẻ) - Hoa đào có màu gì? - Thầy nói mẫu câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá hình thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” nhân nói - Thầy giáo dục trẻ bảo vệ các loài hoa - Thầy cho trẻ thực hiện thao tác 3 hành động - Trẻ thực hiện * LQVT: “Chim én, mùa xuân” tương tự * Ôn luyện: TC “Tôi nhìn thấy” (EL 2) - Thầy nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Thầy nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC Đề tàì: Đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn TC: Chạy tiếp cờ I. Mục đích – yêu cầu - KT: Biết khởi động, biết tập bài tập phát triển chung theo nhạc bài hát “Cho tôi đi làm mưa với” Biết thực hiện vận động: “Đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn”. Biết chơi trò chơi “Chạy tiếp cờ”. - KN: Tập đều, tập đẹp bài tập phát triển chung, trẻ đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn giữ được thăng bằng cơ thể. Chơi trò chơi đúng luật, đúng cách. - TĐ: Trẻ đoàn kết có ý thức tập thể. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của thầy: Vạch. nhạc: Cho tôi đi làm mưa với III. Cách tiến hành Hoạt động của thầy Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Thầy chào cả lớp - Trẻ trả lời - Hôm nay chúng mình đi học có vui không? - Để cơ thể của chúng mình luôn khỏe mạnh thì - Trẻ trả lời chúng mình phải làm gì? - Giờ học hôm nay thầy và các bạn cùng nhau tập thể dục để cơ thể luôn khỏe mạnh nhé 2. Phát triển bài * Khởi động - Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi. Đi - Trẻ đi các kiểu đi, kiểu thường, đi bằng mũi bàn chân, đi thường, đi chạy vè đội hình bằng má bàn chân, đi thường, đi bằng gót chân,
- 10 đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm về đội hình 2 hàng ngang * Trọng động - Cho trẻ tập các động tác thể dục với nhạc: Cho tôi đi làm mưa với + T1: Đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang - Trẻ tập (2l x 4n ) + B1: Nghiêng người sang hai bên - Trẻ tập (2l x 4n ) + C2: Đứng một chân nâng cao – gập gối - Trẻ tập (3l x4n ) + B5: Bật tiến về phía trước - Trẻ tập (2l x 4n ) - Mỗi động tác thầy cho trẻ tập 2 x 4 nhịp *VĐCB: Đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn - Cho trẻ quan sát vạch kẻ và đặt vấn đề - Để thực hiện được thì các bé hãy chú ý quan sát thầy thực hiện mẫu nhé + Lần 1 không giải thích + Lần 2: Giải thích động tác: Thầy đứng trước vạch xuất phát, 2 tay chống hông khi có hiệu lệnh “Đi” thầy bước đi trên vạch kẻ thẳng, bàn chân luôn bước trên sợi dây và giữ được thăng bằng khi đi, thực hiện xong thầy về cuối hàng đứng - Cho 2 trẻ khá lên thực hiện mẫu (Các trẻ khác - Trẻ chú ý quan sát. nhận xét). - Tổ chức cho trẻ thực hiện lần lượt mỗi trẻ thực - Trẻ thực hiện hiện “Đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn” 2 lần (thầy động viên, khích lệ, sửa sai cho trẻ) - Lần 3 cho tổ thi đua. - Tổ thi đua * Trò chơi: Chạy tiếp cờ - Thầy giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật - Trẻ lắng nghe chơi - Cho trẻ chơi 2 - 3 lần, thầy bao quát khuyến - Trẻ chơi trò chơi khích trẻ chơi. * Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân. - Trẻ thực hiện 3. Kết thúc bài - Thầy nhận xét tiết học - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Quan sát: Hoa đỗ quyên TC: Lộn cầu vồng Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên, đặc điểm của hoa đỗ quyên. Trẻ biết chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” và chơi tự do theo ý thích.
- 11 - KN: Rèn khả năng quan sát, ghi nhớ. Trẻ trả lời đúng các câu hỏi của thầy. Chơi trò chơi đúng luật, đúng cách. - TĐ: Trẻ biết bảo vệ cơ thể trước sự thay đổi của thời tiết II. Chuẩn bị - Vườn hoa đỗ quyên - Sân rộng, sạch, bằng phẳng. III. Tiến hành Hoạt động của thầy Hoạt động của trẻ 1: Giới thiệu bài: - Thầy và trẻ trò chuyện về thời tiết hôm nay - Trẻ trò chuyện - Thầy giáo dục trẻ: Biết bảo vệ cơ thể trước - Trẻ lắng nghe sự thay đổi của thời tiết 2: Phát triển bài: * Hoạt động có chủ đích: Quan sát hoa đỗ quyên - Các bạn có biết chúng mình đang ở đâu - Trẻ trả lời không? - Trong vườn hoa có những loại hoa gì? - Trẻ trả lời - Trong vườn hoa có rất nhiều loại hoa nhưng hôm nay thầy muốn giới thiệu đến các bạn hoa đỗ quyên, chúng mình cùng nói từ hoa đỗ - Trẻ nói quyên nhé! - Các bạn thấy hoa đỗ quyên có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời - Hoa đỗ quyên có màu gì? - Trẻ trả lời - Ngoài hoa đỗ quyên màu hồng ra các bạn - Trẻ trả lời còn biết hoa đỗ quyên có màu gì nữa không? - Lá hoa đỗ quyên có màu gì? - Trẻ trả lời - Hoa đỗ quyên là cây thân gì? - Trẻ trả lời - Hoa đỗ quyên được trồng nhiều ở đâu? - Trẻ trả lời - Để hoa đỗ quyên luôn tươi tốt các bạn sẽ - Trẻ trả lời làm gì? * Trò chơi: “Lộn cầu vồng” + Thầy giới thiệu luật chơi, cách chơi: - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần. - Trẻ chơi - Bao quát, hướng dẫn trẻ chơi. * Chơi tự do - - Cho trẻ chơi tự do theo ý thích - Trẻ chơi 3: Kết thúc bài: - Nhận xét, tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình - cửa hàng - NT: Tô màu tranh về chủ đề - XD: Xây vườn hoa - TN: Chăm sóc cây xanh
- 12 - HT: Đọc các bài thơ trong chủ đề HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi “Vận động viên nhí” I. Mục đích yêu cầu - KT: Củng cố cho trẻ biết đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn, thông qua trò chơi “Vận động viên nhí”. - KN: Trẻ chơi trò chơi “Vận động viên nhí” đúng cách đúng luật - TĐ: Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động II. Chuẩn bị - Đồ dùng của trẻ: Xắc xô III. Tiến hành - Luật chơi: Đội nào đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn nhanh nhất sẽ là đội chiến thắng. - Cách chơi: Cô chia lớp ra làm 2 đội chơi nhiệm vụ của từng thành viên trong các đội sẽ đứng trước vạch xuất phát khi có hiệu lệnh đi sẽ đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn, đội nào đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn nhanh hơn sẽ là đội giành chiến thắng. - Tổ chức cho trẻ chơi. Chơi tự do Cô bao quát, nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết Vệ sinh trả trẻ Cô vệ sinh cho trẻ, cô trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày - Sĩ số: - Tình trạng sức khỏe của trẻ: . - Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: . - Kiến thức, kĩ năng của trẻ: . . . . ____________________________ Thứ 4 ngày 23 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ
- 13 THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca “Cho tôi đi làm mưa với” H3 – T1 – B1 – C2 – B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Hoa mười giờ, hoa cúc, hoa mai I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Hoa mười giờ, hoa cúc, hoa mai . Biết phát triển từ thành câu. - KN: Trẻ nói đúng các từ: Hoa mười giờ, hoa cúc, hoa mai .Trẻ nói đúng câu phát triển. - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia tiết học. Biết bảo vệ các loại hoa II. Chuẩn bị - Đồ dùng của thầy: Hình ảnh: Hoa mười giờ, hoa cúc, hoa mai III. Tiến hành Hoạt động của thầy Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài “Cho tôi đi làm mưa với”, thầy - Trẻ hát dẫn dắt trẻ vào bài 2. Phát triển bài * LQVT: Hoa mười giờ - Làm mẫu: Cho trẻ quan sát tranh “Hoa mười giờ” + Thầy có hình ảnh gì đây? - Trẻ quan sát + Thầy giới thiệu với trẻ từ “Hoa mười giờ” - Trẻ trả lời thầy chỉ và nói 3 lần. + Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng thầy 3 - Trẻ lắng nghe lần. - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp - tổ - nhóm - - Trẻ thực hiện cá nhân trẻ lên chỉ và nói từ 1 lần (Thầy chú ý sửa sai cho trẻ) - Hoa mười giờ có màu gì? - Thầy nói mẫu câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá hình thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” nhân nói - Thầy giáo trẻ biết bảo vệ các loại hoa - Thầy cho trẻ thực hiện thao tác 3 hành động - Trẻ thực hiện * LQVT: “Hoa cúc, hoa mai” tương tự * Ôn luyện: TC “Hình gì biến mất” - Thầy nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Thầy nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe
- 14 HOẠT ĐỘNG KỸ NĂNG SỐNG Đề tài: Dạy trẻ kỹ năng tự sơ cứu vết thương I. Mục đích – yêu cầu - KT: Trẻ biết cách sơ cứu vết thương khi bị chảy máu và biết những vật dụng cần có để sơ cứu vết thương. - KN: Rèn kỹ năng sơ cứu vết thương và cách xử lý tình huống. Trẻ trả lời được câu hỏi của thầy - TĐ: Trẻ hứng thú học, giáo dục trẻ biết bảo vệ bản thân, không chơi đồ chơi sắc nhọn. II. Chuẩn bị - Không gian rộng rãi cho trẻ - Đồ dùng của thầy: Bông, gạc, nước muối, nước sát khuẩn, băng gâu, chậu, nước sạch. - Đồ dùng của trẻ: Nước sạch, bông y tế, nước muối, băng gâu, chậu. III. Tiến hành Hoạt động của thầy Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Thầy cùng trẻ đến thăm chị em nhà Thỏ. - Trẻ thăm nhà Thỏ - Trò chuyện với trẻ hướng vào hoạt động - Trẻ trả lời 2. Phát triển bài: Kỹ năng tự sơ cứu vết thương - Các bạn sẽ làm gì để giúp chị em nhà Thỏ? - Trẻ trả lời - Hỏi 1- 2 trẻ? Các bạn sẽ làm như thế nào? - Trẻ trả lời - Cho trẻ sơ cứu vết thương xem trẻ xử lý như - Trẻ trả lời thế nào? - Cho trẻ xem đoạn video - Trẻ xem - Thầy trò chuyện về đoạn video và nhận xét - Trẻ trả lời cách bạn nhỏ sơ cứu? - Sau đó thầy vừa thực hiện vừa giải thích cho - Trẻ lắng nghe trẻ cách sơ cứu vết thương. Các bước thực hiện: B1: Rửa vùng tay bị thương dưới nước sạch để làm trôi bụi bẩn B2: Rửa lại nhẹ nhàng với nước muối sát khuẩn. B3: Dùng bông thấm khô vết thương B4: Sử dụng băng Erugo để ngăn nhiễm trùng - Trong quá trình băng gạc, chúng mình chú ý như sau nhé: + Với vết thương lớn hoặc bị chảy máu nhiều, chúng mình nên bôi thuốc mỡ kháng sinh trong tủ thuốc nhà mình hoặc dung dịch sát khuẩn. + Ở các vùng ngón tay và ngón chân không nên băng quá chặt vì sẽ ảnh hưởng tới sự lưu
- 15 thông máu + Nếu miếng băng gạc quá chặt hoặc khó gỡ - Trẻ trả lời => hãy ngâm vào nước ấm. Với những vết thương lớn bé và bố mẹ không thể xử lý được thì cần đưa đến cơ sở y tế gần nhất nhé. - Thầy hỏi lại trẻ các bước thực hiện? - Trẻ thực hiện * Cho trẻ thực hành - Chia trẻ ra làm 3 nhóm cho trẻ thực hiện - Trẻ nghe - Thầy quan sát hướng dẫn trẻ còn lúng túng - Thầy nhận xét, tuyên dương và giáo dục trẻ giáo dục trẻ 3. Kết thúc bài: Nhận xét tiết học và tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Thí nghiệm: Tạo màu sắc mới TC: Thổi nước ra khỏi chai Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết làm thí nghiệm cùng cô, biết các màu khi thả vào nước sẽ tạo màu, biết khi pha hai màu vào với nhau sẽ thành một màu khác, biết chơi trò chơi “Thổi nước ra khỏi chai” và chơi tự do theo ý thích. - KN: Trẻ nói to, trả lời đúng câu hỏi của cô, phối hợp được các màu cơ bản để tạo ra màu mới, làm được thí nghiệm, trẻ chơi đúng cách, đúng luật. - TĐ: Trẻ tham gia tiết học tích cực và biết bảo vệ cơ thể trước sự thay đổi của thời tiết II. Chuẩn bị - Sân bằng phẳng, sạch sẽ, cốc, nước, màu, đũa III. Cách tiến hành Hoạt động của thầy Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Thầy và trẻ chơi trò chơi trời nắng, trời mưa và - Trẻ chơi dẫn dắt vào bài. 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Thí nghiệm tạo màu sắc mới - Đố các bạn biết thầy có những gì đây? - Trẻ trả lời - Bây giờ thầy có một trò chơi về các đồ vật này - Trẻ lắng nghe các đồ vật này muốn giành tặng các con, các con có muốn chơi không? - Trò chơi mang tên: Thí nghiệm tạo màu sắc - Trẻ về nhóm và thực hiện mới. Bây giờ thầy sẽ chia lớp mình thành 3 nhóm, mỗi nhóm sẽ cho từng màu vào cốc và cùng quan sát hiện tượng xảy ra nhé - Bây giờ các con hãy cho màu vàng vào cốc
- 16 nước màu đỏ và quan sát hiện tượng xảy ra nào. - Vậy màu đỏ pha với màu vàng sẽ được màu - Trẻ trả lời gì? - Bây giờ các con hãy cho màu trắng vào cốc - Trẻ trả lời nước màu hồng và quan sát hiện tượng xảy ra nào. - Vậy màu đỏ pha với màu trắng sẽ được màu - Trẻ trả lời gì? - Chúng mình còn cốc nước màu gì kia? - Trẻ trả lời - Bây giờ chúng mình hãy giúp thầy cho màu vàng vào cốc màu xanh lá nhé. - Vậy màu xanh lá pha với màu vàng sẽ được - Trẻ trả lời màu gì? - Thầy khái quát lại - Thầy giáo dục trẻ: Bảo vệ cơ thể trước sự thay - Trẻ lắng nghe đổi của thời tiết *TC: Thổi nước ra khỏi chai - Cách chơi: Thầy phổ biến luật chơi và cách - Trẻ lắng nghe chơi - Thầy cho trẻ chơi 3-4 lần - Trẻ chơi * Chơi tự do - Thầy bao quát trẻ chơi nhắc nhở trẻ chơi đoàn - Trẻ chơi theo ý thích kết. 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung tiết học HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình - cửa hàng - NT: Tô màu tranh về chủ đề - XD: Xây vườn hoa - TN: Chăm sóc cây xanh - HT: Đọc các bài thơ trong chủ đề HOẠT ĐỘNG CHIỀU LÀM QUEN TIẾNG ANH Làm quen với từ: Sunny( Trời nắng) * Chuẩn bị - Đồ dùng của cô máy tính có các hình về: Sunny( Trời nắng) * Cách tiến hành - Cô cho trẻ xem hình ảnh về: Sunny ( Trời nắng) - Cô nói mẫu các từ: Sunny ( Trời nắng) - Cô cho 2 trẻ nói mẫu cùng cô - Cô cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói từ - Cô cho trẻ nói từ dưới nhiều hình thức
- 17 Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết. Vệ sinh trả trẻ Cô vệ sinh cho trẻ, cô trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày - Sĩ số: - Tình trạng sức khỏe của trẻ: . - Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: . - Kiến thức, kĩ năng của trẻ: . . . . . __________________________________ Thứ 5 ngày 24 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca “Cho tôi đi làm mưa với” H3 – T1 – B1 – C2 – B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Hoa dừa cạn, hoa sắc pháo, hoa giấy I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Hoa dừa cạn, hoa sắc pháo, hoa giấy. Biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL 22) - KN: Trẻ nói đúng các từ: Hoa dừa cạn, hoa sắc pháo, hoa giấy.Trẻ nói đúng câu phát triển. Chơi trò chơi “Bắt bóng và noi” đúng cách đúng luật - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia tiết học, biết bảo vệ các loại hoa II. Chuẩn bị - Đồ dùng của thầy: Hình ảnh: Hoa dừa cạn, hoa sắc pháo, hoa giấy III. Tiến hành Hoạt động của thầy Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ vận động bài “A ram sam sam” , dẫn - Trẻ vận động dắt trẻ vào bài 2. Phát triển bài
- 18 * LQVT: Hoa dừa cạn - Làm mẫu: Cho trẻ quan sát tranh “Hoa dừa cạn” + Thầy có hình ảnh gì đây? - Trẻ quan sát + Thầy giới thiệu với trẻ từ “Hoa dừa cạn” thầy - Trẻ trả lời chỉ và nói 3 lần. + Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng thầy - Trẻ lắng nghe - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp - tổ - nhóm - - Trẻ thực hiện cá nhân trẻ lên chỉ và nói từ 1 lần (Thầy chú ý sửa sai cho trẻ) - Hoa dừa cạn có màu gì? - Thầy nói mẫu câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá hình thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” nhân nói - Thầy giáo dục trẻ bảo vệ các loại hoa - Thầy cho trẻ thực hiện thao tác 3 hành động - Trẻ thực hiện * LQVT: “Hoa sắc pháo, hoa giấy” tương tự * Ôn luyện: TC “Bắt bóng và nói” (EL 22) - Thầy nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Thầy nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG: TẠO HÌNH Đề tài: Nặn ông mặt trời (M) I. Mục đích – yêu cầu - KT: Trẻ biết đặc điểm của ông mặt trời, biết nặn ông mặt trời theo mẫu, biết nhận xét bài của bạn và giới thiệu bài của mình. - KN: Rèn kĩ năng xoay tròn, ấn dẹt, lăn dọc và sự khéo léo của đôi bàn tay để tạo ra sản phảm theo mẫu. Nhận xét bài được bài mình và bài bạn - TĐ: Trẻ giữ gìn sản phẩm. Biết bảo vệ cơ thể trước sự thay đổi của thời tiết II. Chuẩn bị - Đồ dùng của thầy: Mẫu ông mặt trời, đất nặn, bảng con - Đồ dùng của trẻ: Đất nặn, bảng con... III. Tiến hành Hoạt động của thầy Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài “Cháu vẽ ông mặt trời” - Trẻ hát - Thầy trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ trả lời 2. Phát triển bài a.Quan sát và đàm thoại - Cho trẻ chơi trò chơi “Trời sáng, trời tối” - Trẻ chơi thầy đưa hình ảnh vẽ ông mặt trời ra và hỏi trẻ - Trẻ chú ý
- 19 + Thầy có gì đây? + Ông mặt trời có dạng hình gì ? - Trẻ trả lời + Ông mặt trời có những gì? + Ông mặt trời của thầy nặn màu gì? + Thầy nặn như thế nào? - Thầy khái quát - Hôm nay các con có muốn nặn ông mặt trời - Trẻ trả lời giống ông mặt trời của thầy không? b. Thầy nặn mẫu - Các con hãy quan sát xem thầy nặn ông mặt - Trẻ chú ý quan sát trời trước nhé - Muốn nặn được ông mặt trời đầu tiên thầy phải chọn đất, thầy sẽ chọn đất màu vàng sau đó thầy làm mềm đất, cắt đất ra thành phần nhỏ . Thầy lấy tay xoay tròn ,và dùng lòng bàn tay ấn bẹt để tao thành ông mặt trời sau đó thầy lấy một ít đất còn lại thầy lăn dọc để tạo - Trẻ quan sát thành tia nắng tiếp đến thầy gắn các tia nắng vào ông mặt trời, Để ông mặt trời ngộ nghĩnh hơn các con có thể lấy đất màu đen để làm mắt, miệng cho ông mặt trời này. - Vậy là thầy đã nặn xong ông mặt trời rồi.Bây - Trẻ trả lời giờ chúng mình cùng nhau nặn ông mặt trời nhé * Trẻ thực hiện - Thầy cho trẻ nhắc lại tư thế ngồi - Trẻ nặn - Thầy cho trẻ nặn ông mặt trời bao quát trẻ - Thầy động viên khen ngợi trẻ * Nhận xét, trưng bày sản phẩm - Cho trẻ trưng bày sản phẩm của mình - Trẻ mang bài lên trưng bày - Trẻ nhận xét sản phẩm. - Trẻ nhận xét - Con thích bài nào nhất? Vì sao? - Trẻ trả lời - Thầy khái quát nhận xét chung. Khen động - Trẻ lắng nghe viên khuyến khích trẻ. 3. Kết thúc bài - Thầy nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Quan sát: Hoa hồng TC: Trời nắng, trời mưa Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên, đặc điểm của hoa hồng. Trẻ biết chơi trò chơi “Trời nắng, trời mưa” và chơi tự do theo ý thích.
- 20 - KN: Rèn khả năng quan sát, ghi nhớ. Trẻ trả lời đúng các câu hỏi của cô. Chơi trò chơi đúng luật, đúng cách. - TĐ: Trẻ biết bảo vệ các loại hoa II. Chuẩn bị - Vườn hoa có hoa hồng - Sân rộng, sạch, bằng phẳng. III. Tiến hành Hoạt động của thầy Hoạt động của trẻ 1: Giới thiệu bài: - Thầy hỏi trẻ về sức khỏe của trẻ ngày hôm - Trẻ trả lời nay. - Thầy và trẻ đọc bài đồng dao dung dăng - Trẻ đọc dung dẻ và đi ra vườn hoa 2: Phát triển bài: * Hoạt động có chủ đích: Quan sát hoa hồng - Các bạn có biết chúng mình đang ở đâu - Trẻ trả lời không? - Trong vườn hoa có những loại hoa gì? - Trẻ trả lời - Trong vườn hoa có rất nhiều loại hoa nhưng - Trẻ nói hôm nay cô muốn giới thiệu đến các bạn hoa hồng, chúng mình cùng nói từ hoa hồng nhé! - Các bạn thấy hoa hồng có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời - Hoa hồng có màu gì? - Trẻ trả lời - Ngoài hoa hồng có màu hồng ra các con còn - Trẻ trả lời biết hoa hồng có màu gì nữa không? - Lá hoa hồng như thế nào? - Trẻ trả lời - Các bạn có biết hoa hồng dùng để làm gì - Trẻ trả lời không? - Nhà các bạn có trồng hoa hồng không? - Trẻ trả lời - Để hoa hồng luôn tươi tốt các bạn sẽ làm - Trẻ trả lời gì? - Thầy giáo dục trẻ biết bảo vệ các loại hoa - Trẻ nghe * Trò chơi: “Trời nắng trời mưa” + Thầy giới thiệu luật chơi, cách chơi: - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần. - Trẻ chơi - Bao quát, hướng dẫn trẻ chơi. * Chơi tự do - - Cho trẻ chơi tự do theo ý thích - Trẻ chơi 3: Kết thúc bài: - Nhận xét, tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe

