Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Chồi - Tuần 1, Nhánh: Gia đình bé - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Chồi - Tuần 1, Nhánh: Gia đình bé - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mam_non_lop_choi_tuan_1_nhanh_gia_dinh_be_n.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Chồi - Tuần 1, Nhánh: Gia đình bé - Năm học 2024-2025
- KẾ HOẠCH TUẦN 1 NHÁNH “Gia đình bé” Thứ hai 21/10/2024 * LQVT: Chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 2, nhận biết số 2 (cckt) 1. Kiến thức: - Trẻ biết và hiểu được hai ý nghĩa của số là chỉ số lượng và số thứ tự. Nhận biết được các nhóm đối tương có số lượng 2, nhận biết chữ số 2,số thứ tự trong phạm vi 2. - Trẻ biết cách chơi trò chơi, chơi đúng cách, đúng luật 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng tìm, tạo nhóm có 2 đối tượng; xác định được số liền trước, liền sau trong phạm vi 2. - Rèn trẻ sự chú ý, quan sát, kỹ năng đếm và xếp tương ứng1:1. - Rèn trẻ có phản ứng nhanh nhẹn, luyện các giác quan cho trẻ khi chơi trò chơi - Rèn cho trẻ kỹ năng hoạt động theo nhóm 3. Thái độ: - Trẻ ngoan, hứng thú khi tham gia hoạt động - Yêu quí giữ gìn đồ dùng trong gia đình. II. CHUẨN BỊ: 1. Địa điểm: Tại lớp mẫu giáo 4TA1 2. Đồ dùng * Đồ dùng của cô: - Giáo án chi tiết - Quân xúc xác có các đồ dùng trong gia đình và có gắn thẻ số 1. - Giáo án điện tử (Hình ảnh sile 2 bát, 2 thìa và số 2). - Nhạc bài: Nào chúng ta cùng chơi nhé,.... - 3 bức tranh hình ảnh các nhóm đồ dùng, sản phẩm cho trẻ chơi trò chơi, 3 chiếc bảng từ, bút dạ... - 3 bảng gài các dãy số để trẻ chơi trò chơi. - Nhóm đồ dùng quanh lớp (2 cây ăn quả, 2 cây hoa). * Đồ dùng của trẻ: - Trang phục gọn gàng.
- - Rổ đồ dùng: 2 bát, 2 thìa, thẻ số 1, 2. Bảng học toán. III. Cách tiến hành II. CÁCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ Hoạt động 1: Gây hứng thú. - Xin chào mừng các bé đến với chương trình “Bé vui học toán” ngày hôm nay. - Trẻ hưởng ứng cùng cô. - Cô giới thiệu các bạn đến từ lớp 4TA1 - Trẻ vỗ tay Hoạt động 2: Bài mới. Phần 1. Ôn nhận biết số 1. - Ở chương trình hôm nay, các con sẽ đc tham gia rất nhiều trò chơi. - Cô có 1 điều bất ngờ muốn dành tặng các bạn! (Típ Òa) - Trên tay cô có gì đây? - Quân xúc sắc ạ - Và trò chơi đầu tiên được mang tên “Xúc xắc diệu kỳ” + Cách chơi: Xúc xắc có 6 mặt (tương ứng mỗi mặt là - Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách chơi, luật chơi. 1 hình: Hình số 1: 1 cái tủ lạnh Hình số 2: 1 cái ti vi Hình số 3: 1 cái tủ Hình số 4: 1 cái đĩa Hình số 5: 1 cái phích Hình số 6: 1 cái ghế (Trẻ nhìn hình ảnh đếm và làm các động tác theo yêu Các con vừa đi xung quanh lớp kết hợp với nhạc bài cầu của cô) hát “Cùng lại đây”. Khi cô tung xúc xắc, các con quan sát xem mặt trên của xúc xắc xuất hiện hình gì? các con
- sẽ gọi tên hình các con nhìn thấy và đếm cùng cô số lượng trên hình đó và các bạn sẽ làm theo hiệu lệnh của cô (VD dậm chân 1 cái). + Luật chơi: Bạn nào làm sai yêu cầu phải nhảy lò cò. * Cô tổ chức cho trẻ chơi (3 – 4 lần). - Trẻ đi vòng tròn xung quanh lớp lấy rổ đồ chơi và về vị trí của mình ngồi. -> Cô khái quát lại: Số 5 dùng để biểu thị những nhóm đối tượng có số lượng là 1 Phần 2. Dạy trẻ nhận biết chữ số; số lượng, số thứ tự trong phạm vi 2. Vừa rồi các con chơi rất giỏi, và cô giáo sẽ thưởng cho mỗi bạn một rổ đồ chơi, các con hãy chọn rổ đồ chơi cho mình nào - Các con nhìn xem trong rổ có gì? - Bát, thìa, thẻ số ạ. - Cho trẻ lấy hết số bát trong rổ ra và xếp từ trái qua phải. - Trẻ xếp 2 bát theo thứ tự từ trái sang phải. - Cùng cô xếp 1 thìa - Trẻ xếp 1 thìa tương ứng. - Cô và các bạn cùng đếm xem có bao nhiêu cái bát. - Trẻ đếm 1,2 tất cả là 2 cái bát. - Cô cho trẻ đếm số thìa. - Trẻ đếm 1,2 cái thìa - Ai có nhận xét gì về nhóm bát và nhóm thìa nào? - Nhóm bát và nhóm thìa không bằng nhau ạ. - Số lượng nhóm nào nhiều hơn? - Nhóm bát nhiều hơn. - Nhiều hơn là mấy? - Nhóm bát nhiều hơn nhóm thìa là 1 ạ. - Vì sao con biết? - Vì thừa ra 1 cái bát ạ. - Số lượng nhóm nào ít hơn? - Nhóm thìa ít hơn - Ít hơn là mấy? - Nhóm thìa ít hơn nhóm bát là 1 ạ. - Vì sao con biết? - Vì thiếu 1 cái thìa ạ. - Theo các con, làm thế nào để 2 nhóm có số lượng bằng nhau? - Phải thêm 1 thìa hoặc bớt 1 bát đi ạ.
- - Cô và các con cùng chọn cách thêm 1 thìa vào. - Các con cùng đếm xem có bao nhiêu thìa? (Cô và trẻ - Trẻ thêm 1 thìa vào. đếm 2 - 3 lần) - Trẻ đếm số thìa. - Có 1 thìa thêm 1 thìa là mấy thìa? - Vậy1 thêm 1 là mấy? - 1thìa thêm 1 thìa là 2 ạ. - Cô kết luận: Có 1 thìa thêm 1 thìa là 2 thìa. Vậy 1 - 1 thêm 1 là 2 ạ. thêm 1 là 2 (Gọi -2 3 trẻ) - Số lượng nhóm thìa và số lượng nhóm bát như thế nào? - Nhóm bát nhóm thìa bằng nhau và cùng có số lượng - Nhóm thìa và nhóm bát bằng nhau ạ. là mấy? - Cho trẻ liên hệ xung quanh lớp nhóm đồ vật có số - Là 2 ạ. lượng 2 - Trẻ tìm xung quanh lớp và đếm nhóm cây ăn quả, và - Số lượng các loại cây hoa cúc, cây ăn quả và số bát số nhóm cây hoa cúc. thìa của các con như thế nào so với nhau? - Bằng nhau và cùng có số lượng là 2 ạ. * Cô kết luận: Số lượng các loại hoa cúc và cây ăn quả và số bát, số thìa bằng nhau và cùng bằng 2. Vậy để biểu thị nhóm có số lượng là 2 cô phải dùng chữ số 2 đấy. Đây là số 2. Các con chọn số 2 giơ lên và đọc. - Cô cháu mình cùng đặt thẻ số 2 vào nhóm bát và - Trẻ chọn số 2 và đọc. nhóm thìa - Bạn nào lên tìm số 2 đặt vào các nhóm có số lượng, - Trẻ lấy số 2 đặt bên phải nhóm bát, nhóm thìa. cây hoa cúc và cây ăn quả mà các bạn tìm được. - Bạn nào có nhận xét gì về số 2. - Trẻ lên đặt số 2 - Cô giới thiệu cấu tạo của số 2: có nét cong trên kết - Trẻ đưa ra nhận xét. hợp với cùng nét thẳng xiên xuống dưới, và 1 nét nằm ngang.
- * Cô kết luận: Vậy số 2 dùng để biểu thị cho tất cả các - Trẻ lắng nghe. nhóm đồ vật có số lượng là 2. * Trong cuộc sống hàng ngày, con đã nhìn thấy số 2 ở đâu? - Cho trẻ đếm lại sốbát và sốthìa : - Biển số xe, số điện thoại... (Cô quan sát và kiểm tra kỹ năng đếm của trẻ) - Cho trẻ cất nhóm thìa - Trẻ đếm lại cả lớp, cá nhân - Cho trẻ cất nhóm bát - Các con giỏi cô cũng tặng cho các con rất nhiều chữ số - Trẻ cất các cây thìa. đấy. - Trẻ cất nhóm bát. * Cho trẻ xếp các số theo thứ tự 1, 2 từ trái sang phải thẳng hàng. - Các con chỉ vào các số và đọc đúng thứ tự từ trái sang phải nhé. - Trẻ xếp các chữ số từ trái sang phải. - Các con nhìn tinh xem số nào đứng đầu tiên trong dãy số. - Trẻ đọc các chữ số. - Số nào đứng cuối cùng trong dãy số - Đứng liền sau số 1 là số nào? - Số 1 ạ. Tương tự như vậy: Số 1 đứng trước số 2 được gọi là số - Số 2 ạ. liền trước của số 1, số 2 đứng sau số 1 được gọi là số liền - Số 2 ạ. sau của số 1. => Cô chốt lại: Trong một dãy số được sắp xếp theo thứ tự, số bé hơn và đứng ở phía trước thì được gọi là số liền trước, số lớn hơn đứng ở phía sau thì được gọi là số liền sau. - Vừa rồi các con đã rất ngoan, để thưởng cho chúng mình cô sẽ tổ chức cho chúng ta chơi trò chơi. - Trẻ lắng nghe. Phần 3: Trò chơi luyện tập .
- - TC1: Thi xem ai đúng.( củng cố trẻ biết đếm đến 2, nhận biết các nhóm đồ vật có số lượng từ 1 đến 2, chữ số 2). Cô phố biến cách chơi, luật chơi: + Cách chơi: Có 3 bức tranh có các nhóm đối tượng. cô mời 3 đội tham gia chơi nhiệm vụ các con là bật qua 3 vòng lên tìm các nhóm đối tượng có số lượng 2 nối với - Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách chơi, luật chơi. số 2. Trong vòng 1 bản nhạc đội nào nối đúng nhóm có số lượng 2 với số 2là đội đó thắng cuộc. + Luật chơi: Mỗi bạn lên chơi chỉ được nối một lần, khi bật qua vòng các con không được chạm vào vòng, nếu chạm vào vòng thì phải quay lại nhường lần chơi cho bạn khác, - 3 đội tham gia chơi. * Cô kiểm tra kết quả của 3 đội, động viên khen ngợi - Trẻ tham gia nhận xét cùng cô trẻ. - TC2: Nhà toàn học tài ba.( Củng cố số thứ tự trong phạm vi 2). Cô phố biến cách chơi, luật chơi: + Cách Chơi: Cô có 3 bức tranh trên các bức tranh có gắn 1 số chữ số, nhiệm vụ của các đội sẽ phải tìm và - Trẻ nghe cô phổ biến cách chơi, luật chơi. gắn số liền trước và số liền sau các số cô đã gắn trước. - Trẻ tham gia chơi. + Luật chơi: Trong thời gian 1 bản nhạc đội nào gắn được nhiều số đúng theo yêu àl đội đó thắng cuộc. * Cô kiểm tra kết quả của 3 đội, động viên khen ngợi trẻ. - Trẻ tham gia nhận xét cùng cô. Hoạt động 3: Kết thúc. - Vừa rồi cương trình “bé vui học toán” đã mang lại cho các con buổi vui chơi học tập thật là ý nghĩa các con thấy như thế nào? - Rất vui ạ
- - Đúng rồi cô cũng thấy rất vui khi chúng mình tích cực hứng với các hoạt động của lớp. - Bây giờ cô cháu mình cùng ra vườn trường ngắm hoa - Trẻ hát lớp chúng mình rất vui ra sân chơi. nhé. HĐ CHIỀU *Trò chơi mới: Mèo đuổi chuột. I. Mục đích yêu cầu. 1. Kiến thưc: - Trẻ biết tên trò chơi: “Mèo đuổi chuột.” - Trẻ biết cách chơi trò chơi và chơi đúng luật. - Biết phối hợp cùng bạn trong khi chơi. 2. Kỹ năng: - Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, chú ý ghi nhớ có chủ định. - Rèn kỹ năng hoạt động theo nhóm. - Rèn kỹ năng dẻo dai, bền bỉ cho trẻ. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú, tích cực tham gia vào trò chơi, giáo dục trẻ tinh thần đoàn kết. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của cô: - Địa điểm cho trẻ chơi. - Phấn vẽ vạch ranh giới. - Nhạc bài hát “Cả nhà thương nhau” 2. Đồ dùng của trẻ: - Dây thừng.
- - Trang phục gòn ngàng, tâm thế thoải mái III. CÁCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Gây hứng thú - - Cho trẻ hát bài hát “Cả nhà tương nhau”. Trò chuyện - về chủ đề - - Trẻ hát theo nhạc và trò chuyện cùng cô. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Trẻ lắng nghe. 2. HĐ2: Bài mới - Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi * Cách chơi: Trò chơi sẽ chia ra 3 vai: Chuột, Mèo và các bạn đóng vai làm hang. Khi này, các bạn làm hang sẽ nắm tay nhau thành một vòng tròn, Chuột và Mèo sẽ quay lưng đứng giữa vòng. Cô sẽ hô “bắt đầu" và mọi người cùng hát đồng dao Chuột và Mèo để Mèo bắt đầu đuổi chuột. Chuột: Nhanh chóng né tránh sự vờn bắt của Mèo bằng cách chạy qua các hang để trốn. - Trẻ lắng nghe Mèo: Bắt theo chuột, nắm lấy bất cứ thứ gì của Chuột, tuy nhiên chịu sự cản trở của cửa hang do kích thước quá khổ. Các bạn làm hang: Cố gắng hỗ trợ cho chuộtchạy qua khe giữa của các cánh tay (dơ tay cao lên, mở rộng cánh tay); Ngăn cản sự truy đuổi của Mèo (Khép chặt tay, hạ thấp tay xuống).
- Kết thúc bài ca Mèo Chuột, tất cả mọi người ngồi xuống. Nếu Mèo không bắt được chuột sẽ được coi là thua cuộc và đổi vai cho người khác. * Luật chơi: Kết thúc bài ca Mèo Chuột, tất cả mọi người ngồi xuống. Nếu Mèo không bắt được chuột sẽ được coi là thua cuộc và đổi vai cho người khác. - Cô cho trẻ nhắc lại cách chơi và luật chơi - Trẻ chơi trò chơi - Trẻ tham gia chơi trò chơi. - Cô bao quát, động viên trẻ kịp thời. - Trò chơi “Mèo đuổi chuột” ạ. * Củng cố: Hỏi trẻ vừa chơi trò chơi gì? - - Trẻ lắng nghe -> Giáo dục trẻ biết đoàn kết khi chơi. 3. HĐ3: Kết thúc Trẻ ra chơi nhẹ nhàng và rửa tay. Cho trẻ ra chơi nhẹ nhàng và đi rửa tay THỨ 3 22/10/2024 PTVĐ: Đi thăng bằng trên ghế thể dục (CCKT) - TCVĐ: Bịt mắt bắt dê I.Mục đích – yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên bài tập vận động: Đithăng bằng trên ghế thể dục - Biết phối hợp tay chân nhịp nhàng đi cân bằng để đi trên ghế thể dục không bị ngã - Trẻ nắm được cách chơi và luật chơi của trò chơi vận động. 2. Kĩ năng - Rèn cho trẻ kĩ năng quan sát, ghi nhớ, tập trung - Rèn cho trẻ sự khóe léo khi đi ghế thể dục không bị ngã. 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ tính tự tin, mạnh dạn, kiên trì và có ý thức kỷ luật trong giờ học -Trẻ tích cựchứng thú khi tham gia vào hoạt động học.
- II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của cô: - Giáo án đầy đủ, chi tiết rõ ràng. + Sân sạch sẽ, an toàn cho trẻ + Nhạc bài hát: “Cùng đi đều” mời bạn ăn” + Gậy thể dục - Xắc xô 2. Đồ dùng của trẻ: + 2 băng ghế thể dục, 2 Khúc ỗg + Gậy thể dục: - Khăn bịt mắt III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú - Chào mừng các vận béđến tham dự hội thi “Bé khỏe thông minh”, được tổ chức tại trường mầm non Đông Lỗ số 3 - Trẻ giơ tay hưởng ứng - Đến dự hội thi hôm nay gồm có 2 đội: đội số 1 và đội số 2 đến từ lớp -4 5tuổi A1 - Trẻ hai đội: xin chào các bạn - Thay mặt ban tổ chức cô xin trân trọng giới thiệu nội dung của hội thi như sau: + Màn chào hỏi: các đội đi diễu hành để chào ban giám khảo và khán giả. - Trẻ chú ý lắng nghe + Phần thứ nhất: là phần thi Đồng diễn + Phần thứ hai: là phần thi Tài năng + Phần thứ ba: là phần thi Về đích 2. Hoạt động 2: Bài mới a. Khởi động
- - Cô cho trẻ xếp thành 4 hàng, cô kiểm tra sức khỏe - Trẻ trả lời theo thực tế của trẻ - Các đội đã sẵn sàng chưa? - Trẻ trả lời Và ngay bây giờ chúng mình bước vào màn chào hỏi hai đội đi theo vòng tròn để trào khán giả nào: + Cô cho trẻ làm đoàn tàu đi thành vòng tròn, kết hợp - Trẻ đi các kiểu di theo hiệu lệnh của cô với các kiểu đi đi thường đi lên dốc đi thường đi xuống dốc đi thường chạy chậm chạy nhanh chạy chậm đi thường đoàn tàu chuẩn bị về ga ( cô đi, chạy ngược chiều với trẻ) kết hợp với nền nhạc bài hát “Con tàu xanh”. b. Trọng động * Phần thi thứ nhất “Đồng diễn” (Bài tập phát triển chung - Tập vòng thể dục kết hợp với bài hát “cả nhà thương nhau”) - Cô chuyển đội hình thành 4 hàng ngang. -Trẻ chuyển đội hình thành 4 hàng. - Cô mời 4 trẻ đầu hàng lên chia gậy thể dục cho các bạn trong hàng. - Sau đây mời hai đội bước vào phần thi thứ hai của hội thi đố là phần thi “Đồng diễn” các đội sẽ tập các động tác: tay, bụng, chân, bật theo nhạc bài hát “Mời bạn ăn”. + Động tác Tay: Co và duỗi tay - Trẻ tập Động tác Tay: Co và duỗi tay (4lx4n) + Động tác bụng Lườn: Nghiêng người sang phải, sang trái - Trẻ tập Động tác Lườn: Nghiêng người sang phải, sang + Động tác chân: chân co cao gối trái (4lx4n) + Động tác bật: ậB t tại chỗ - Trẻ tập Động tác chân: chân co cao gối (5lx4n) Cô động viên khích lệ trẻ. - Trẻ tập Động tác bật:ậ B t tại chỗ (5lx4n)
- Cô chuyển đội hình để trể đứng thành 2 hàng ngang đối diện. Trẻ chuyển đội hình thành hai hang ngang đối diên nhau. *. Phần thi thứ bai “Bé tài năng” (Vận động cơ bản) với đề tài : Đi thăng bằng trên ghế thể dục - Cô giới thiệu tên vận động - Trẻ chú ý lắng nghe * Cô làm mẫu + Lần 1: không giải thích. - Trẻ chú ý quan sát cô làm mẫu + Lần 2: vừa làm vừa giải thích. TTCB: Đứng tự nhiên trước ghế thể dục. Khi có hiệu - Trẻ chú ý quan sát và lắng nghe. lệnh bước một chân lên ghế, thu chân kia đặt sát cạnh chân trước, hai tay dang ngang, rồi tiếp tục bước đi đến hết đầu ghế dừng- 1 2 giây bước xuống sàn và đi về cuối hàng đứng, bạn kế tiếp lên thực hiện. Các con nhớ đi thẳng người, mắt luôn nhìn về phía trước. Chú ý khéo léo để không bị ngã xuống ghế. -> Cô vừa thực hiện vần động gì? - Trẻ trả lời “đi thăng bằng trên ghế thể dục”. - Lần 1: Cô mời lần lượt từng trẻ ở hai hàng lên thực hiện, (cô quan sát, nhận xét, sửa sai khích lệ trẻ). - Trẻ lên thực hiện lần lượt (2 trẻ tập một lần) - Lần 2: Thi đua giữa hai đội, (cô quan sát, nhận xét, sửa sai khích lệ, động viên trẻ). - 2 đội mỗi đội 1 trẻ lên thực hiện - Lần 3: Thi đua giữa các nhóm, cô cho nhóm bạn trai và nhóm bạn gái giữa hai đội thi đua với nhau. - Mỗi đội 3- 4 trẻ lên tập - Cô mời 1 trẻ giỏi lên thực hiện bài tập. -1 Trẻ lên thực hiện - Cô chốt và hỏi trẻ chúng mình vừa tập bài tập gì? -Trẻ trả lời “đi thăng bằng trên ghế thể dục” * Phần thi thứ tư “Về đích” với trò chơi vận động: Bịt mắt bắt dê. - Trẻ nói cách chơi. - Trẻ nói cách chơi.
- - Cô khái quát lại cách chơi cho trẻ nghe - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi - Cô công bố phần thắng, trao giả thưởng cho trẻ, động viên khích lệ trẻ. - Trẻ chú ý lắng nghe. c. Hồi tĩnh - Để tặng thưởng cho chiến thắng của hai đội ban tổ chức giành tặng cho hai đội một chuyến du lịch vườn hoa (trẻ đi lại nhẹ nhàng và hít thở sâu- 1 2 vòng quanh - Trẻ đi lại nhẹ nhàng và hít thở sâu sân) 3. Hoạt động 3: Kết thúc. - Cô nhận xét trẻ cho trẻ nhẹ nhàng đi ra ngoài. - Trẻ ra sân chơi. Thứ tư 23/10/2024 * KPXH: KPKH: Đặc điểm công dụng và cách sử dụng đồ dùng gia đình (khám phá cái cốc) (STEAM 5E) I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - S: Trẻ biết được đặc điểm của cốc:Màu sắc, chất liệu, tính chất của cái cốc. + Trẻ biết công dụng, cách sử dụng cốc - T: Trẻ biết sử dụng công cụ, dụng cụ trong quá trình khám phá: Kính lúp, thìa để khuấy nước. - E: Trẻ biết rót nước vào cốc, lấy thìa khuấy nước đường trong cốc - A: Trẻ biết màu sắc của cốc - M: Trẻ biết hình dạng của chiếc cốc 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng hoạt động nhóm - Phát triển khả năng ghi nhớ, quan sát có chủ định. - Kỹ năng sử dụng các đồ dùng, dụng cụ 3. Thái độ: - Trẻ hào hứng vui vẻ khi tham gia hoạt động. II. Chuẩn bị
- 1. Địa điểm: Trong lớp học 2. Đồ dùng: a. Đồ dùng của cô: - Point power bài khám phá cái cốc - Que chỉ b. Đồ dùng của trẻ: - Cốc nhựa, cốc giấy, inox - Thìa, nước, đường - Khăn lau - Bảng khỏa sát III. CÁCH TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ 1. Hoạt động 1: gây hứng thú E1: Gắn kết - Cô cho trẻ đọc bài ráp về cái cốc. Cái cốc cái cốc Là của bé yêu Dùng để uống nước Cho bé mỗi ngày Cái cốc có quai Rất đẹp rất đẹp Cho bé mang tới Đến lớp mỗi ngày - Trẻ đọc đồng dao cùng với cô - Chúng mình vừa đọc bài vè nói về gì? - Nói về cái cốc ạ
- - Bài vè rất là hay phải không nào, bài vè nói về cái cốc rất đẹp của bạn nhỏ phải không nào, cô có 1 câu truyện về cái cốc đấy, bây giờ cô và các con nhau ngồi xuống cùng nhau - Vâng ạ xem nhé. - Chúng mình vừa xem 1 đoạn phim rất hay phải không. - Cốc màu trắng, cốc để uống nước, cốc làm bằng giấy Vậy ai có nhận xét gì cái cốc nào? ạ - Có rât nhiều suy nghĩ về chiếc côc vậy để biết rõ chiếc cốc này có đặc điểm công dụng như thế nào thì Hôm nay chúng mình sẽ cùng nhau đi khám phá về cái cốc nhé! Cô đã chuẩn bị cho các con rất nhiều dụng cụ để khám phá và mỗi nhóm sẽ có 1 bảng kết quả khám phá. Sau khi khám phá xong chúng mình sẽ gắn kết quả vào bảng khám phá của nhóm mình nhé! Cô mời các con về nhóm và khám phácái cốc nào! - Trẻ lắng nghe Hoạt đông 2: Bài mới E2: Khám phá: - Cô chia lớp thành 3 nhóm. Cô hỗ trợ trẻ phân công nhiệm vụ để trẻ khám phá cái cốc. Cô giao nhiệm vụ: - Trẻ về 3 nhóm Khi các con khám phá được điều gì sẽ ghi kết quả vào bảng ghi chép. Cô giới thiệu và hướng dẫn trẻ sử dụng bảng ghi chép kết quả. - Trẻ thảo luận làm việc theo nhóm + Nhóm 1: Khám phá cốc giấy + Nhóm 2: Khám phá cái cốc Inoc
- + Nhóm 3: Khám phá cái cốc nhựa - Cô đi bao quát hỗ trợ các nhóm trong quá trình các nhóm khám phá. + Các con đang làm gì? + Khám phá cái cốc giấy - Cái cốc giấy làm từ chất liệu gì? - Cái cốc giấy như thế nào, có những phần gì? - Miệng cốc có dạng hình gì? - Bên cạnh có gì? - Quai cốc để làm gì? - Cái cốc dùng để làm gì? - Trẻ quan sát theo nhóm và ghi kết quả vào bảng ghi kết Cô đặt câu hỏi tương tự với 2 loại cốc inox và cốc nhựa. quả E3: Chia sẻ - Cô cho các nhóm tập trung chia sẻ về kết quả khám phá. - Cô và trẻ lắng nghe chia sẻ của các nhóm. Cô kết luận chung: Các nhóm đã chia sẻ về 3 loại cốc, - Đại diện của các nhóm lên trình bày kết quả của trẻ tuy chất liệu các loại cốc khác nhau là cốc giấy, inox và nhựa nhưng đặc điểm cấu tạo chung của cốc giống nhau. Miệng cốc có dạng hình tròn, thân cốc có dạnghình trụ. Có loại cốc có quai, có loại không có quai. Công dụng của chiếc cốc là để đựng nước. - Nhà các con có sử dụng cốc không? - Trẻ lắng nghe - Có ạ
- - Ngoài cái cốc nhựa, cốc giấy, cốc inox mà chúng mình vùa được khám phá thì các con còn biết có loại cốc nào nữa? - cốc sứ, thủy tinh - Để những đồ dùng này luôn bền và sạch sẽ các con phải - Vệ sinh sạch sẽ, không làm đổ vỡ ạ dùng như thế nào? - Trẻ lắng nghe - Cô khái quát giáo dục trẻ E4: áp dụng - TC 1: Chuyền bóng + Cách chơi: Cô chia lớp làm 3 đội và ngồi thành hàng dọc. Cô tặng mỗi bạn 1 chiếc cốc, và phía đội mỗi đội có những quả bóng, nhiệm vụ của các bạn là: bạn đầu hàng sẽ lấy bóng để vào miệng cóc của mình sau đó chuyền bóng vào miệng cốc của bạn phía sau. Cứ lần lượt như vậy cho đến bạn cuối cùng. Và bạn cuối cùng sẽ để bóng vào rổ của đội mình. Sau thời thời gian là 1 bản nhạc đội nào chuyển được nhiều bóng hơn thì đội - Trẻ lắng nghe và chơi trò chơi đó dành chiến thắng. + Luật chơi: Nếu quả bóng nào bị rơi sẽ không được tính - Trẻ chơi tò chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - TC 2: Pha nước đường - Trẻ nói ý tưởng của trẻ - Hôm nay cô và các con đã cùng khám phá và biết được cái cốc là đồ dùng để uống rồi vậy bây ờgi các con muốn làm gì với cái cốc này nào? - Cô gọi 3-4 trẻ hỏi trẻ ý định của trẻ
- => Cô khái quát trẻ: Từ những ý tưởng mà các bạn đã đưa ra cô thấy cốc có rất nhiều công dụng đối với đời sống hàng ngày của chúng ta cốc ngoài để đựng nước uống ra còn có thể để pha các loại nước ngọt, rất ngon nữa, hôm nay cô con chúng mình cùng nhau pha nước đường vào cốc để làm nước đường uống nhé. Nhưng để pha nước đường cô mời các con cùng xem video hướng dẫn nhé. - Cô cho trẻ về nhóm để thực hiện ý tưởng trẻ vừa nêu. - Trẻ lắng nghe và xem video - Sau đó cho trẻ thưởng thức nước đường - Trẻ về nhóm thực hiện - Trẻ thưởng thức nước đường E5: Đánh giá - Hôm nay các con đã được khám phá cái gì? - Cái cốc ạ - Con có nhận xét gì về buổi học hôm nay - Rất vui và hay ạ - Chúng mình được pha nước đường có vui không? - Cô nhận xét chung - Có ạ - Cho trẻ cất thu dọn đồ chơi và mang cốc đi rửa - Trẻ lắng nghe - Trẻ cất đồ dùng HOẠT ĐỘNG CHIỀU *HĐVS: Tự cài cởi cúc áo(cckt) I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ biết cách mặc áo, cài và cởi cúc áo. - Trẻ biết 2.Kĩ năng: - Rèn sự khéo léo của đôi bàn tay
- - Rèn cho trẻ tự phục vụ bản thân 3.Thái độ: - Giáo dục trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, Hình thành ở trẻ thói quen chải tết tóc, gọn gàng. - Trẻ hứng thú, tích cực tham gia vào hoạt động II Chuẩn bị 1. Đồ dùng của cô: - Giáo án. - Máy tính, ti vi - Áo sơ mi có cúc 2. Đồ dùng của trẻ. - Áo sơ mi có cúc - Trang phục gọn gàng, thoải mái cho trẻ. III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1: Gây hứng thú: Trò chuyện với trẻ về khuôn mặt, đầu tóc. GD trẻ tự vệ sinh cá nhân và vệ sinh thường xuyên - Trẻ trò chuyện cùng với cô. Cô giới thiệu HĐVS Tự cài, cởi cúcá o - Trẻ lắng nghe HĐ2: Bài mới. - Cô hướng dẫn trẻ cài cởi cúc áo: Đặt áo lên bàn để trẻ có thể nhìn thấy rõ ràng. Sau đó 2 tay đan chéo vào nhau xỏ vào 2 ống tay và quay tay lại để mặc áo vào, cầm lấy 2 vạt áo sao cho bằng nhau, tiếp đến tìm cúc ở vị trí cao nhất, tìm lỗ khuyết cao nhất, cầm cúc bằng ngón tay phải, dùng ngón tay trái cầm lỗ khuyết và nhẹ nhàng đẩy cúc qua lỗ khuyết. Cài cúc từ trên xuống dưới, cài xong chỉnh sửa áo cho cúc và khuy thẳng hàng, không bỏ sót cúc nào cả - Trẻ lắng nghe.
- - Cô gd trẻ chải đầu khi tóc rối, khi mới ngủ dậy, buộc tóc gọn gàng. GD trẻ tự VSCN - Trẻ thực hiện: - Cho trẻ ngồi 4 nhóm và tự mặc áo - Trẻ về 4 nhóm thực hiện. - Trong quá trình trẻ thực hiện cô ợig ý, động viên trẻ. (Cô mở nhạc nhẹ nhàng) - Trẻ thực hiện xong cô nhận xét và cho trẻ tự móc áo lên giá gọn gà - Trẻ móc áo lên gọn gàng. HĐ 3 Kết thúc: Cho trẻ ra ngoài. - Trẻ đi nhẹ nhàng ra ngoài. HOẠT ĐỘNG CHIỀU *Đọc đồng dao : Công cha nghĩa mẹ I Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ nhớ tên bài đồng dao. thuộc lời bài đồng dao - Trẻ hiểu nội dung bài đồng dao 2. Kĩ năng: - Rèn và phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - Rèn cho trẻ đọc đồng dao diễn cảm, mạch lạc, rõ ràng - Rèn trẻ tính mạnh dạn tự tin 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động - GD trẻ biết giúp đỡ mọi người trong gia đình, ngoan ngoãn và lắng nghe lời người lớn. II Chuẩn bị 1. Đồ dùng của cô: - Tranh minh họa bài đồng dao. - Máy tính, tivi, que chỉ. - Sa bàn đồng dao

