Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 34 - Chủ đề: Lào Cai yêu dấu - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hải Yến

pdf 31 trang Phúc An 13/10/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 34 - Chủ đề: Lào Cai yêu dấu - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hải Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_34_chu_de_lao_cai_yeu_dau_nam.pdf

Nội dung text: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 34 - Chủ đề: Lào Cai yêu dấu - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hải Yến

  1. Tuần 34 Chủ đề lớn: Quê hương - Đất nước - Bác Hồ Chủ đề nhỏ: Lào Cai yêu dấu Thực hiện từ ngày 12 tháng 5 đến ngày 16 tháng 5 năm 2025 Chức năng: Cô A: Nguyễn Thị Hải Yến Cô B: Nguyễn Thị Thanh Hoài ĐÓN TRẺ - VỆ SINH - Cô cho trẻ vệ sinh rửa mặt mũi, rửa chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca: “Quê hương tươi đẹp” + Hô hấp 3: Thổi nơ bay + Tay 2: Đưa hai tay ra phía trước vỗ vào nhau + Bụng 3: Đứng cúi người về phía trước + Chân 1: Đứng một chân đưa lên trước, khụy gối + Bật 5: Bật tiến về phía trước TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. Thi xem ai nói nhanh 2. Chuyền bóng bằng hai chân 3. Mèo và chim sẻ 1. TCHT: Thi xem ai nói nhanh I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết cách chơi, luật chơi của trò chơi, trẻ biết chỉ đúng vào các tranh chỉ danh lam thắng cảnh khi nghe thấy hiệu lệnh II. Chuẩn bị - Lớp học sạch sẽ, tranh danh lam thắng cảnh quê hương, đất nước, Bác Hồ. III. Cách tiến hành - Luật chơi : Trẻ nào nói chậm trẻ sẽ chơi lại - Cách chơi: Chơi tập thể cả lớp hoặc theo nhóm 5-7 trẻ . Trẻ ngồi thành hình vòng cung, cô chỉ vào các tranh danh lam thắng cảnh cho trẻ gọi tên. Khi trẻ chơi quen cô hỏi trẻ thi xem ai đúng và nhanh nhất - Cô tổ chức cho trẻ chơi.
  2. 2 2. TCVĐ: Chuyền bóng bằng hai chân I. Mục đích yêu cầu - Phát triển cơ bắp, khả năng nhanh nhẹn, trẻ biết chuyền bóng cho bạn II. Chuẩn bị - Bóng III. Cách tiến hành - Luật chơi: Nếu trẻ nào chuyền sai trẻ đó sẽ phải chuyền lại - Cách chơi : Cô cho trẻ ra sân tập xếp thành vòng tròn dãn cach nhau ra , phát cho trẻ một quả bóng cho trẻ chuyền bóng cho nhau bằng chân cho bạn đối diện, không đươc lấy tay cầm bóng - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3. TCDG: Mèo và chim sẻ I. Mục đích yêu cầu - Luyện phản xạ nhanh cho trẻ, trẻ biết chạy khi nghe thấy tiếng mèo kêu II. Chuẩn bị - Vẽ vòng tròn làm nhà cho chim sẻ III. Cách tiến hành - Luật chơi: Nếu trẻ nào bị mèo bắt thì trẻ đó sẽ phải làm mèo - Cách chơi: Cô gọi một trẻ lên chơi giả vờ làm mèo, trẻ còn lại sẽ làm chim sẻ đi mổ thóc , khi mèo kêu 3 tiếng “ Meo, meo, meo” thì các bạn phải nhanh chóng chạy vào về nhà của mình - Cô tổ chức cho trẻ chơi HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình – Bán hàng - XD: Xây bản làng - NT: Hát các bài hát về chủ đề - HT: Xem tranh ảnh về quê hương đất nước - TN: Chăm sóc cây xanh _______________________________________
  3. 3 Thứ 2 ngày 12 tháng 5 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Y Tý, Lảo Thẩn, cầu Thiên Sinh (EL 2) I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Nghe hiểu ý nghĩa và biết nói các từ: Y Tý, Lảo Thẩn, cầu Thiên Sinh, biết trả lời các câu hỏi. Biết phát triển từ thành câu. Biết cách chơi, luật chơi, biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy”. (EL 2) Trẻ 4T: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Y Tý, Lảo Thẩn, cầu Thiên Sinh. Biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” - KN: Trẻ 5T: Trẻ nói đúng, rõ ràng mạch lạc các từ: Y Tý, Lảo Thẩn, cầu Thiên Sinh. Nói đúng câu phát triển. Chơi thành thạo trò chơi “Tôi nhìn thấy” Trẻ 4T: Trẻ nói đúng các từ: Y Tý, Lảo Thẩn, cầu Thiên Sinh. Chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” đúng cách đúng luật - TĐ: Trẻ hứng thú trong tiết học, giáo dục trẻ biết yêu quê hương đất nước II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Y Tý, Lảo Thẩn, cầu Thiên Sinh III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ vận động bài “Quê hương tươi - Trẻ vận động đẹp” dẫn dắt vào bài 2. Phát triển bài * LQVT: Y Tý - Cho trẻ quan sát hình ảnh “Y Tý” - Trẻ quan sát - Cô có hình ảnh gì đây? (Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời - Cô giới thiệu với trẻ từ “Y Tý” cô chỉ và nói - Trẻ lắng nghe 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 - Trẻ nói cùng cô lần. - Cho 2 trẻ lên chỉ và nói mẫu từ 3 lần. - Trẻ nói - Cho lớp, tổ nhóm, cá nhân trẻ nói - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá nhân nói *Chuỗi 3 hành động: Cô cho trẻ lên chỉ tranh đọc và đưa cho bạn khác - Y Tý có những địa danh nào? - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ nói câu theo nhiều hình thức: - Trẻ nói
  4. 4 Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” * LQVT “Lảo Thẩn, cầu Thiên Sinh” tương tự *GD: Trẻ biết yêu quê hương đất nước * Ôn luyện: TC “Tôi nhìn thấy EL 2” - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học HOẠT ĐỘNG: PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG Đề tài: Nhảy xuống từ độ cao 40 cm Trò chơi: Chạy tiếp cờ I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Biết tập bài tập phát triển chung T2 – B3 – C1 – B5. Biết nhảy xuống từ độ cao 40 cm . Biết cách chơi, luật chơi và biết chơi trò chơi “Chạy tiếp cờ” Trẻ 4T: Biết tập bài tập phát triển chung T2 – B3 – C1 – B5. Biết nhảy xuống từ độ cao 30 cm . Biết cách chơi, luật chơi và biết chơi trò chơi “Chạy tiếp cờ” - KN: Trẻ 5T: Trẻ tập tốt bài tập phát triển chung, trẻ phối hợp chân tay nhịp nhàng, tập tốt bài tập “Nhảy xuống từ độ cao 40 cm”. Chơi thành thạo trò chơi Trẻ 4T: Trẻ tập tốt bài tập phát triển chung, trẻ thực hiện được vận động “Nhảy xuống từ độ cao 30 cm”. Chơi trò chơi đúng cách, đúng luật. - TĐ: Trẻ tham gia tiết học tích cực, biết yêu quê hương đất nước II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Sân tập sạch bằng phẳng, bóng III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Để cơ thể được khoẻ mạnh chúng mình cần làm gì? - Trẻ trả lời (Trẻ 5T) - Vậy bây giờ cô và các con hãy cùng nhau tập thể dục để cho cơ thể khỏe mạnh nào. 2. Phát triển bài * Khởi động: Cho trẻ thực hiện đi các kiểu đi. Đi - Trẻ thực hiện đi các thường, đi bằng mũi chân, đi thường, đi bằng gót kiểu đi theo hiệu lệnh chân, đi thường, đi bằng má bàn chân, đi của cô. thường,chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm. Về đội - Trẻ về đội hình 2 hàng hình 2 hàng dọc dọc
  5. 5 * Trọng động: + Tập BTPTC - Cho trẻ tập các động tác cùng cô với lời ca “Quê - Trẻ tập cùng cô các hương tươi đẹp” động tác thể dục + Tay 2: Đưa hai tay ra phía trước vỗ vào nhau - Trẻ tập (2 x 8) + Bụng 3: Đứng cúi người về phía trước - Trẻ tập ( 2 x 8) + Chân 1: Đứng một chân đưa lên trước, khụy gối - Trẻ tập ( 3 x 8) + Bật 5: Bật tiến về phía trước - Trẻ tập ( 2 x 8) * VĐCB: Nhảy xuống từ độ cao 40 cm - Cô tập mẫu lần 1: Không phân tích - Cô tập mẫu lần 2: Giải thích : Trẻ đứng trên bục, - Trẻ quan sát và lắng khép chân, tay đưa ra phía trước. Khi có hiệu lệnh thì nghe. tay ra sau đồng thời hơi khụy gối người hơi cúi về phía trước rồi nhún chân và bật mạnh lên cao, khi rơi chạm đất bằng mũi bàn chân, gối hơi khụy tay đưa trước để giữ thăng bằng. Cô đứng lên và đi về cuối hàng. - Lần 3: Cô nhấn mạnh các động tác khó cho trẻ hiểu. - Cô vừa thực hiện vận động gì? (Trẻ 4,5T). - Trẻ trả lời - Cô tổ chức cho 2 trẻ đầu hàng lên tập lần lượt, mỗi - Trẻ lên tập lần lượt trẻ của 2 đội tập 3 lần. - Cô tổ chức cho trẻ thi 2 lần (2 đội thi 2 lần) - 2 đội thi tập + Trẻ 4T nhảy xuống từ độ cao 30 cm + Trẻ 5T nhảy xuống từ độ cao 40 cm - Cô động viên khích lệ, sửa sai cho trẻ * Trò chơi: “Chạy tiếp cờ” - Cô nêu cách chơi, luật chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi * Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng sân - Trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng sân 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe
  6. 6 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: HĐTN: Thổi bong bóng xà phòng TC: Thi ai nhanh Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Trẻ cùng cô thực hiện hoạt động thí nghiệm “Thổi bóng xà phòng”, biết các nguyên liệu, cách pha chế ra hỗn hợp dung dịch để tạo ra bong bóng. Biết chơi trò chơi “Thi ai nhanh” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 4T : Trẻ cùng cô làm thí nghiệm “Thổi bóng xà phòng” theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Thi ai nhanh”, chơi tự do theo ý thích. - KN: Trẻ 5T: Trẻ trả lời được câu hỏi của cô, khéo léo khi thổi bong bóng xà phòng, kỹ năng ghi nhớ quan sát có chủ đích, chơi thành thạo trò chơi và chơi tự do Trẻ 4T: Trẻ trả lời được câu hỏi của cô, khéo léo khi thổi bong bóng xà phòng. Chơi trò chơi đúng cách, đúng luật - TĐ: Giáo dục trẻ đoàn kết, phối hợp cùng nhau trong quá trình hoạt động II. Chuẩn bị - Sân chơi rộng rãi, sạch sẽ, các nguyên liệu để pha chế, khay đựng nước lọc, nước rửa bát, khăn lau tay, cốc, thìa, khuôn thổi bong bóng III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Vũ điệu hóa đá” rồi dẫn - Trẻ trò chuyện cùng cô dắt trẻ vào bài. 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Hoạt động trải nghiệm: Thổi bóng xà phòng - Cô có chuẩn bị 1 món quà cho cả lớp. Chúng mình - Trẻ lắng nghe hãy cùng nhắm mắt lại đếm đến 3 thì mở mắt xem đó là gì nhé. - Cho trẻ mở mắt, cô thổi bong bóng xà phòng - Trẻ quan sát - Hôm nay chúng mình sẽ cùng nhau làm thí - Trẻ trả lời nghiệm thổi bóng xà phòng, các bạn có thích không? (Trẻ 4,5T) - Để tạo ra dung dịch cần những nguyên liệu nào? - Trẻ trả lời (Trẻ 4,5T) - Chúng mình sẽ pha như thế nào? (Trẻ 5T) - Trẻ trả lời - Cô dùng nước rửa bát pha với nước lọc, sau đó - Trẻ quan sát khuấy đều để tạo ra hỗn hợp dung dịch rồi đấy. Bây giờ cô dùng ống hút để thổi xem thế nào. - Hiện tượng gì đã xảy ra khi cô thổi dung dịch này? - Trẻ trả lời
  7. 7 (Trẻ 4,5T) -> Bong bóng xà phòng xuất hiện rất nhiều ở xung - Trẻ lắng nghe quanh chúng ta đấy, còn được dùng trong ảo thuật nữa đấy. - Giáo dục trẻ đoàn kết, phối hợp cùng nhau trong quá trình hoạt động * Trò chơi: Thi ai nhanh - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi * Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi theo ý thích 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung giờ học - Trẻ nghe HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình – Bán hàng - XD: Xây bản làng - NT: Hát các bài hát về chủ đề - HT: Xem tranh ảnh về quê hương đất nước - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi: Bé khỏe bé nhanh I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Củng cố khắc sâu kiến thức cho trẻ bài tập vận động “Nhảy xuống từ độ cao 40 cm” thông qua trò chơi “Bé khỏe bé nhanh”. Trẻ 4T: Được củng cố khắc sâu kiến thức cho trẻ bài tập vận động “Nhảy xuống từ độ cao 40 cm” thông qua trò chơi “Bé khỏe bé nhanh”. - KN: Trẻ 5T: Trẻ chơi thành thạo trò chơi Trẻ 4T: Trẻ chơi đúng cách đúng luật - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Vạch chuẩn, đường dích dắc III. Tiến hành - Luật chơi: Đội nào thua cuộc sẽ làm theo yêu cầu của đội chiến thắng đưa ra - Cách chơi: Giáo viên chia lớp thành 2 đội: Đội hoa hồng, đội hoa đào. Từng thành viên của mỗi đội sẽ lần lượt lên tham gia chơi. Nhiệm vụ của 2 đội sẽ tiến hành vận động: Nhảy xuống từ độ cao 40 cm sau đó đi về cuối hàng, bạn đầu
  8. 8 hàng tiếp theo sẽ tiếp tục thực hiện cho đến bạn cuối cùng. Đội nào có nhiều thành viên thực hiện đúng, đội đó dành chiến thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết Vệ sinh trả trẻ - Cô vệ sinh cho trẻ sạch sẽ, trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày: Sĩ số:........................................................................................................................ - Tình trạng sức khỏe: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________ Thứ 3 ngày 13 tháng 5 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca: “Quê hương tươi đẹp” HH3 – T2 – B3 – C1 – B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Cột cờ Lũng Pô, đền Mẫu, sông Hồng (EL 3) I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Nghe hiểu ý nghĩa và biết nói các từ: Cột cờ Lũng Pô, đền Mẫu, sông Hồng, biết trả lời các câu hỏi. Biết phát triển từ thành câu. Biết cách chơi, luật chơi, biết chơi trò chơi “Chiếc túi kỳ diệu”. (EL 3) Trẻ 4T: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Cột cờ Lũng Pô, đền Mẫu, sông Hồng. Biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Chiếc túi kỳ diệu” - KN: Trẻ 5T: Trẻ nói đúng, rõ ràng mạch lạc các từ: Cột cờ Lũng Pô, đền Mẫu, sông Hồng. Nói đúng câu phát triển. Chơi thành thạo trò chơi “Chiếc túi kỳ diệu”
  9. 9 Trẻ 4T: Trẻ nói đúng các từ: Cột cờ Lũng Pô, đền Mẫu, sông Hồng. Chơi trò chơi “Chiếc túi kỳ diệu” đúng cách đúng luật - TĐ: Trẻ hứng thú trong tiết học. Giáo dục trẻ biết yêu quê hương đất nước II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Cột cờ Lũng Pô, đền Mẫu, sông Hồng III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ vận động bài “Việt Nam tôi” dẫn dắt - Trẻ vận động vào bài 2. Phát triển bài * LQVT: Cột cờ Lũng Pô - Cho trẻ quan sát hình ảnh “Cột cờ Lũng Pô” - Trẻ quan sát - Cô có hình ảnh gì đây? (Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời - Cô giới thiệu với trẻ từ “Cột cờ Lũng Pô” cô chỉ - Trẻ lắng nghe và nói 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ nói cùng cô - Cho 2 trẻ lên chỉ và nói mẫu từ 3 lần. - Trẻ nói - Cho lớp, tổ nhóm, cá nhân trẻ nói - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá nhân nói *Chuỗi 3 hành động: Cô cho trẻ lên chỉ tranh đọc và đưa cho bạn khác - Cột cờ Lũng Pô có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ nói câu theo hình thức “Lớp, tổ, - Trẻ nói nhóm, cá nhân” * LQVT “Đền Mẫu, sông Hồng” tương tự *GD: Trẻ biết yêu quê hương đất nước * Ôn luyện : TC “Chiếc túi kỳ diệu EL 3” - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học
  10. 10 HOẠT ĐỘNG: ÂM NHẠC Đề tài: DH “Quê hương tươi đẹp” NH “Con kênh xanh xanh” TCÂN “Đóng băng” (EL 21) I. Mục đích – Yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Trẻ hiểu nội dung bài hát, biết hát cả bài hát “Quê hương tươi đẹp”, nghe hiểu nội dung, biết hưởng ứng cùng cô bài nghe hát “Con kênh xanh xanh”. Biết chơi trò chơi âm nhạc “Đóng băng” (EL 21) Trẻ 4T: Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, biết hát bài hát “Quê hương tươi đẹp”, nghe hiểu nội dung, biết hưởng ứng cùng cô bài nghe hát “Con kênh xanh xanh” biết chơi trò chơi âm nhạc “Đóng băng”. - KN: Trẻ 5T: Trẻ thuộc bài hát, hát đúng lời, đúng giai điệu của bài hát “Quê hương tươi đẹp” chơi thành thạo trò chơi “Đóng băng” Trẻ 4T: Trẻ thuộc bài hát, hát đúng lời bài hát “Quê hương tươi đẹp”. Chơi trò chơi “Đóng băng” đúng cách đúng luật. - TĐ: Trẻ hứng thú trong tiết học II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Nhạc bài hát “Quê hương tươi đẹp, con kênh xanh xanh” III. Cách tiến hành Họat động của cô Hoạt động của trẻ 1.Giới thiệu bài - Bây giờ các con cùng đọc bài đồng dao về quê - Trẻ đọc cùng cô hương cùng cô nào! “Quê em có gió bốn mùa Có trăng giữa tháng có Chùa quanh năm Chuông hôm, gió sớm, trăng rằm, Chỉ thanh đạm thế âm thầm thế thôi” - Bài đồng dao đã nói về gì các con? - Trẻ trả lời À đúng rồi, quê hương trong bài đồng dao có 4 mùa có gió, có trăng, có chùa, thể hiện sự thanh bình, bình yên nơi làng quê đấy! - Trong mỗi chúng ta, ai cũng có một quê hương, - Trẻ trả lời các con có yêu quê hương của mình không? (Trẻ 4,5T) - Yêu quê hương thì các con phải làm gì? - Trẻ trả lời (Trẻ 4,5T) Yêu quê hương thì các con phải bảo vệ quê hương - Trẻ lắng nghe của mình và hơn hết là các con phải chăm ngoan học giỏi vâng lời ông bà, bố mẹ và nghe lời cô giáo, các con đã nhớ chưa.
  11. 11 2. Phát triển bài * Dạy hát: “Quê hương tươi đẹp” - Cô hát lần 1: Giới thiệu tên bài hát, tên tác giả - Cô vừa hát bài hát gì? (Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời - Của tác giả nào? (Trẻ 4T) - Trẻ trả lời - Trong bài hát nhắc đến nơi nào? (Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời - Bây giờ các con cùng thể hiện bài hát - Cho trẻ hát theo các hình thức: Tập thể - Tổ - - Tập thể - Tổ - Nhóm – Nhóm – Cá nhân Cá nhân trẻ hát - Cô động viên khuyến khích sửa sai cho trẻ - Cô giáo dục trẻ phải biết yêu quý quê hương đất nước * Nghe hát: “Con kênh xanh xanh” - Cô hát lần 1: Giới thiệu bài hát “Con kênh xanh - Trẻ chú ý lắng nghe xanh” của nhạc sĩ Ngô Huỳnh - Cô hát lần 2: Giảng nội dung. Bài hát nói về vẻ đẹp của quê hương, những âm thanh dạt dào mang hơi thở thanh bình của những dòng kênh, rặng tram, con thuyền, ánh trăng, rất gần gũi đấy các con ạ. - Cô hát lần 3: Mời trẻ hưởng ứng bài hát cùng cô - Trẻ hưởng ứng *TCÂN: “Đóng băng” (EL 21) - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Thí nghiệm: Tạo màu sắc mới TC: Chi chi chành chành Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Trẻ biết làm thí nghiệm cùng cô, biết các màu khi thả vào nước sẽ tạo màu, biết khi pha hai màu vào với nhau sẽ thành một màu khác, biết chơi trò chơi “Chi chi chành chành” và chơi tự do theo ý thích. Trẻ 4T: Trẻ biết làm thí nghiệm cùng cô, biết các màu khi thả vào nước sẽ tạo màu, biết chơi trò chơi “Chi chi chành chành” và chơi tự do theo ý thích - KN: Trẻ 5T: Trẻ nói to, trả lời đúng câu hỏi của cô, phối hợp được các màu cơ bản để tạo ra màu mới, kỹ năng nhận biết phán đoán, tư duy, làm được thí nghiệm, trẻ chơi thành thạo.
  12. 12 Trẻ 4T: Trẻ trả lời đúng câu hỏi của cô, phối hợp được các màu cơ bản để tạo ra màu mới, làm được thí nghiệm, trẻ chơi trò chơi đúng luật đúng cách. - TĐ: Trẻ tham gia tiết học tích cực và biết yêu quý quê hương đất nước II. Chuẩn bị - Sân bằng phẳng, sạch sẽ, cốc, nước, màu, đũa III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô và trẻ chơi trò chơi trời nắng, trời mưa và dẫn - Trẻ chơi dắt vào bài. 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Thí nghiệm tạo màu sắc mới - Đố các bạn biết cô có những gì đây? - Trẻ trả lời - Bây giờ cô có một trò chơi về các đồ vật này các - Trẻ lắng nghe đồ vật này muốn giành tặng các con, các con có muốn chơi không? - Trò chơi mang tên: Thí nghiệm tạo màu sắc mới. - Trẻ về nhóm và thực hiện Bây giờ cô sẽ chia lớp mình thành 3 nhóm, mỗi nhóm sẽ cho từng màu vào cốc và cùng quan sát hiện tượng xảy ra nhé - Bây giờ các con hãy cho màu vàng vào cốc nước - Trẻ trả lời màu đỏ và quan sát hiện tượng xảy ra nào. - Vậy màu đỏ pha với màu vàng sẽ được màu gì? - Trẻ trả lời - Bây giờ các con hãy cho màu trắng vào cốc nước - Trẻ trả lời màu hồng và quan sát hiện tượng xảy ra nào. - Vậy màu đỏ pha với màu trắng sẽ được màu gì? - Trẻ trả lời - Chúng mình còn cốc nước màu gì kia? - Trẻ trả lời - Bây giờ chúng mình hãy giúp cô cho màu vàng - Trẻ trả lời vào cốc màu xanh lá nhé. - Vậy màu xanh lá pha với màu vàng sẽ được màu - Trẻ lắng nghe gì? - Cô khái quát lại: Màu đỏ pha màu vàng sẽ được - Trẻ lắng nghe màu cam, màu đỏ pha màu trắng sẽ được màu hồng, màu xanh lá cây pha màu vàng sẽ được màu xanh dương đấy. Muốn biết thêm nhiều màu nữa cô và các con cùng khám phá vào giờ học sau nhé! - Cô giáo dục trẻ: Biết yêu quý quê hương đất - Trẻ lắng nghe nước *TC: Chi chi chành chành
  13. 13 - Cách chơi: Cô phổ biến luật chơi và cách chơi - Cô cho trẻ chơi 3-4 lần - Trẻ chơi * Chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết. - Trẻ chơi theo ý thích 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung tiết học HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình – Bán hàng - XD: Xây bản làng - NT: Hát các bài hát về chủ đề - HT: Xem tranh ảnh về quê hương đất nước - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi: Đi theo nhịp điệu I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Củng cố khắc sâu cho trẻ hiểu nội dung bài hát, biết hát bài hát “Quê hương tươi đẹp” thông qua trò chơi “Đi theo nhịp điệu” (EL 19) Trẻ 4T: Củng cố cho trẻ hiểu nội dung bài hát, biết hát bài hát “Quê hương tươi đẹp” thông qua trò chơi “Đi theo nhịp điệu” - KN: Trẻ 5T: Chơi thành thạo trò chơi “Đi theo nhịp điệu” Trẻ 4T: Chơi trò chơi “Đi theo nhịp điệu” đúng cách đúng luật - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia vào tiết học. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Sân trường sạch sẽ - Đồ dùng của trẻ: Trống III. Cách tiến hành - Luật chơi: Bạn nào đi sai nhịp điệu theo yêu cầu thì sẽ ra ngoài 1 lần chơi - Cách chơi: Cho trẻ ngồi thành vòng tròn. Cô sẽ tạo ra các nhịp điệu bằng trống này. Cô sẽ gõ một tiết tấu chậm trong một vài phút, sau đó nói “Bây giờ là một nhịp điệu của bài hát “Quê hương tươi đẹp” . Khi có tiếng trống thì chúng mình sẽ đi theo nhịp điệu tiếng trống của bài hát “Quê hương tươi đẹp” đi chậm với nhịp điệu, chậm và đi nhanh hơn với nhịp điệu nhanh hơn. Bạn nào đi đúng nhịp điệu của tiếng trống bài hát thì bạn đó giành chiến thắng - Cô tổ chức cho trẻ chơi Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết
  14. 14 Vệ sinh trả trẻ - Cô vệ sinh cho trẻ sạch sẽ, trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày: Sĩ số:........................................................................................................................ - Tình trạng sức khỏe: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ________________________________ Thứ 4, ngày 14 tháng 5 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca: “Quê hương tươi đẹp” HH3 – T2 – B3 – C1 – B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Thác Rồng, thác Ong Chúa, đỉnh Ky Quan San (EL 1) I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Nghe hiểu ý nghĩa và biết nói các từ: Thác Rồng, thác Ong Chúa, đỉnh Ky Quan San, biết trả lời các câu hỏi. Biết phát triển từ thành câu. Biết cách chơi, luật chơi, biết chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài”. (EL 1) Trẻ 4T: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Thác Rồng, thác Ong Chúa, đỉnh Ky Quan San. Biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài” - KN: Trẻ 5T: Trẻ nói đúng, rõ ràng mạch lạc các từ: Thác Rồng, thác Ong Chúa, đỉnh Ky Quan San. Nói đúng câu phát triển. Chơi thành thạo trò chơi “Tả đúng đoán tài” Trẻ 4T: Trẻ nói đúng các từ: Thác Rồng, thác Ong Chúa, đỉnh Ky Quan San. Chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài” đúng cách đúng luật - TĐ: Trẻ hứng thú trong tiết học. Giáo dục trẻ biết yêu quê hương đất nước II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Thác Rồng, thác Ong Chúa, đỉnh Ky Quan San
  15. 15 III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Trời tối trời sáng” dẫn - Trẻ chơi dắt vào bài 2. Phát triển bài * LQVT: Thác Rồng - Cho trẻ quan sát hình ảnh “Thác Rồng” - Trẻ quan sát - Cô có hình ảnh gì đây? (Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời - Cô giới thiệu với trẻ từ “Thác Rồng” cô chỉ và - Trẻ lắng nghe nói 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ nói cùng cô - Cho 2 trẻ lên chỉ và nói mẫu từ 3 lần. - Trẻ nói - Cho lớp, tổ nhóm, cá nhân trẻ nói - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá nhân nói *Chuỗi 3 hành động: Cô cho trẻ lên cầm tranh đọc và đưa cho bạn khác - Thác Rồng có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ nói câu theo hình thức “Lớp, tổ, - Trẻ nói nhóm, cá nhân” * LQVT “Thác Ong Chúa, đỉnh Ky Quan San” tương tự *GD: Trẻ biết yêu quê hương đất nước * Ôn luyện : TC “Tả đúng đoán tài (EL 1)” - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN VỚI CHỮ CÁI Đề tài: Làm quen chữ cái v, r I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Trẻ biết tên, cấu tạo chữ cái v, r biết so sánh và biết phát âm chữ cái g, y. Biết chơi trò chơi “Bát canh chữ cái (EL 13), tìm đúng tên mình” (EL 28). Trẻ 4T: Trẻ biết phát âm các từ dưới hình ảnh và phát âm chữ cái v, r theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Bát canh chữ cái, tìm đúng tên mình” - KN: Trẻ 5T: Trẻ phát âm rõ ràng mạch lạc các chữ cái. Chơi trò chơi “Bát canh chữ cái, tìm đúng tên mình” thành thạo Trẻ 4T: Phát âm các chữ cái. Chơi trò chơi “Bát canh chữ cái, tìm đúng tên mình” đúng cách, đúng luật.
  16. 16 - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia tiết học tích cực. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Công viên Nhạc Sơn, thác Rồng - Đồ dùng của trẻ: Thẻ chữ v, r đủ cho trẻ. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ đọc bài thơ “Em yêu nhà em” rồi trò - Trẻ hát chuyện dẫn dắt vào bài + Làm quen chữ cái v, r * Chữ v - Các con nhìn xem cô có hình ảnh gì đây? - Trẻ trả lời (Trẻ 4,5T) - Cô cho trẻ phát âm - Trẻ phát âm - Dưới hình ảnh cô còn có từ “Công viên Nhạc - Trẻ đọc Sơn” các con hãy đọc to cùng cô nào? (Trẻ 4,5T) - Cho cả lớp, cá nhân trẻ đọc từ dưới tranh - Trẻ đọc - Bây giờ cô mời một bạn lên dùng thẻ chữ rời để - Trẻ thực hiện ghép từ “ Công viên Nhạc Sơn ” giống từ dưới hình ảnh nhé. - Cô cho trẻ tìm chữ cái đã học và phát âm - Trẻ tìm và phát âm - Cho trẻ đọc từ vừa ghép được (Trẻ 4,5T) - Trẻ đọc - Và cũng chính trong từ “Công viên Nhạc Sơn” ngày hôm nay còn có 1 chữ cái mới mà cô muốn giới thiệu cho các con đó chính là chữ cái v - Cô giới thiệu chữ cái mới v - Trẻ chú ý lắng nghe - Và để cho các con tiện quan sát hơn thì cô sẽ đổi thẻ chữ nhỏ sang thẻ chữ to để cho các con dễ quan sát nhé. - Cô phát âm mẫu chữ cái v (3 lần) - Trẻ lắng nghe - Cho Tập thể - Tổ - Nhóm – Cá nhân trẻ phát âm - Tập thể - Tổ - Nhóm – Cá nhân phát âm - Các con hãy cùng quan sát lên chữ cái v và cho - 1 trẻ 5T lên nói cấu tạo cô biết chữ cái v có cấu tạo như thế nào? (Trẻ 5T) chữ v - Đúng rồi đấy chữ cái v in thường gồm một nét xiên trái, một nét xiên phải gặp nhau ở điểm giữa - Cô cho cả lớp nhắc lại cấu tạo của chữ cái v - Trẻ nhắc lại - Đây là chữ v in thường và chữ v viết thường tuy cách viết có khác nhau một chút nhưng khi phát âm đều đọc là vờ.
  17. 17 - Cô cho cả lớp phát âm - Trẻ phát âm - Cô sửa sai động viên khích lệ trẻ - Vừa rồi cô và các con đã được làm quen với chữ - Trẻ trả lời cái gì? (Trẻ 4,5T) - Cho cả lớp phát âm lại - Trẻ phát âm * Chữ r - Cô có hình ảnh gì đây ? (Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời - Cho trẻ phát âm - Trẻ phát âm - Đây là hình ảnh thác Rồng đấy và dưới hình ảnh - Trẻ đọc tuyết rơi cô có từ “Thác rồng ” các con hãy đọc to cùng cô nào? (Trẻ 4,5T) - Cho cả lớp, cá nhân trẻ đọc - Trẻ đọc từ dưới tranh - Bây giờ cô mời một bạn lên dùng thẻ chữ rời để - Trẻ đọc từ dưới tranh ghép từ “Thác Rồng” giống với hình ảnh nhé. Các con hãy cùng đọc to từ “Thác Rồng ” với cô nào. - Cho trẻ lên tìm chữ cái đã học - Trẻ lên tìm chữ cái đã - Và cũng chính trong từ ‘‘Thác Rồng” ngày hôm học nay còn có 1 chữ cái mới nữa mà cô muốn giới thiệu cho các con đó chính là chữ cái r - Cô giới thiệu chữ cái mới r - Và để cho các con tiện quan sát hơn thì cô sẽ đổi - Trẻ chú ý lắng nghe thẻ chữ nhỏ sang thẻ chữ to để cho các con dễ quan sát nhé. - Cô phát âm mẫu chữ cái r (3 lần) - Trẻ lắng nghe - Cho Tập thể - Tổ - Nhóm – Cá nhân trẻ phát âm - Tập thể - Tổ - Nhóm – Cá nhân phát âm - Cho cả lớp phát âm - Trẻ phát âm - Các con hãy cùng quan sát lên chữ cái r và cho - 1 trẻ 5T nói cấu tạo chữ cô biết chữ cái r có cấu tạo như thế nào? (Trẻ 5T) cái r - Đúng rồi r in thường gồm 1 nét sổ thẳng nối liền một nét cong bên phải nét sổ thẳng - Cô cho cả lớp nhắc lại cấu tạo của chữ cái r - Trẻ nhắc lại cấu tạo - Đây là chữ r in thường và chữ r viết thường tuy cách viết có khác nhau một chút nhưng khi phát âm đều đọc là rờ. - Cô cho cả lớp phát âm - Trẻ phát âm - Cô sửa sai động viên khích lệ trẻ - Phân biệt + Các con cho cô biết chữ v và r có điểm gì khác - Trẻ trả lời nhau
  18. 18 + Củng cố + TC1: “Bát canh chữ cái” (EL 13) - Trẻ lắng nghe - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ chơi trò chơi - Tổ chức cho trẻ chơi + TC2: “Tìm đúng tên mình” (EL 28) - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Làm thí nghiệm nóng lạnh TC: Phân nhóm (EM 17) Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Trẻ hiểu vì sao có nước nóng, nước lạnh, biết chơi trò chơi “Phân nhóm (EM 17)”, chơi tự do theo ý thích Trẻ 4T: Trẻ hiểu vì sao có nước nóng, nước lạnh, biết chơi trò chơi: “Phân nhóm” và chơi tự do theo ý thích. - KN: Trẻ 5T: Trẻ có kĩ năng phân biệt nước nóng, nước lạnh, phát triển khả năng quan sát, đưa ra dự đoán, trả lời đúng các câu hỏi của cô, trẻ chơi đúng cách, đúng luật. Trẻ 4T: Trẻ có kĩ năng phân biệt nước nóng, nước lạnh, phát triển khả năng quan sát, đưa ra dự đoán, trả lời một số câu hỏi của cô theo gợi ý của cô. Chơi trò chơi đúng luật đúng cách và chơi tự do theo ý thích. - TĐ: Trẻ tham gia hoạt động tích cực và biết bảo vệ các nguồn nước. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Sân rộng rãi sạch sẽ bằng phẳng. III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ vận động theo bài hát: Hello Việt - Trẻ đọc thơ và trò chuyện Nam, cô trò chuyện về bài thơ và dẫn dắt trẻ vào cùng cô bài. 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Thí nghiệm nước nóng, nước lạnh - Cô có một món quà rất đặc biệt dành tặng cho chúng mình đấy! Chúng mình có muốn khám phá - Trẻ trả lời luôn không nào? (Trẻ 4,5T)
  19. 19 - Trong hộp quà bí ẩn này của cô Yến có những gì - Trẻ quan sát nào? Cô giơ từng đồ vật ra cho trẻ quan sát và hỏi về chất liệu, tác dụng của mỗi loại đồ vật) - Cô và trẻ lần lượt đổ nước vào 2 cái cốc - Trẻ quan sát - Cho trẻ quan sát xem nước có bốc hơi không và khi sờ tay vào phía ngoài cốc nước đó thì điều gì sẽ xảy ra. - Các con hãy đoán xem điều gì sẽ xảy ra khi cô đổ - Trẻ đoán nước nóng vào cốc số 1, nước lạnh vào cốc 2 nào? (Trẻ 4,5T) - Lần lượt cô cho trẻ cùng nhau quan sát 2 cốc - Trẻ quan sát nước: + Cốc nước số 1 có hiện tượng gì? (Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời + Khi con sờ tay vào cốc nước có hiện tượng gì? - Trẻ trả lời (Trẻ 4,5T) + Cốc nước số 1 là cốc nước nóng hay lạnh? Vì - Trẻ trả lời sao? (Trẻ 4,5T) + Khi thả đường vào cốc nước số 1 những hạt - Trẻ trả lời đường như nào? (Trẻ 4,5T) + Cốc nước số 2 có hiện tượng gì? (Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời + Khi con sờ tay vào cốc nước có hiện tượng gì? - Trẻ trả lời (Trẻ 4,5T) + Cốc nước số 2 là cốc nước nóng hay lạnh? Vì - Trẻ trả lời sao? (Trẻ 4,5T) + Khi thả đường vào cốc nước số 2 những hạt - Trẻ trả lời đường như nào? (Trẻ 4,5T) * Khái quát - Mở rộng: - Trẻ nghe - Hôm nay chúng mình đã làm thí nghiệm gì? - Trẻ trả lời (Trẻ 4,5T) - Ngoài ra còn có vật gì khi thả vào nước nóng nó - Trẻ trả lời tan nữa? ( muối, dầu ăn ,...) (Trẻ 4,5T) - Những thứ gì khi thả vào nước lạnh sẽ không tan? (Trẻ 4,5T) - Các con ạ! Còn rất nhiều điều mà chúng mình - Trẻ lắng nghe muốn khám phá nữa những để buổi sau cô và chúng mình sẽ thực hiện sau nhé! * TC: Phân nhóm (EM 17) - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi - Cô cho trẻ chơi 3-4 lần - Trẻ chơi 3-4 lần * Chơi tự do
  20. 20 - Cô bao quát trẻ chơi nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết. - Trẻ chơi theo ý thích 3. Kết thúc bài: - Cô nhận xét chung tiết học - Trẻ chú ý HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình – Bán hàng - XD: Xây bản làng - NT: Hát các bài hát về chủ đề - HT: Xem tranh ảnh về quê hương đất nước - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG CHIỀU Làm quen tiếng anh: Dạy trẻ vận động bài hát tiếng anh: Hello Viet Nam - Hoạt động gồm có 22 trẻ - Cho trẻ xem video múa bài hát TA: Hello Viet Nam qua máy tính 3 lần - Cô cho trẻ vận động theo hình thức tập thể - tổ- nhóm- cá nhân Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết Vệ sinh trả trẻ - Cô vệ sinh cho trẻ sạch sẽ, trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày: Sĩ số:........................................................................................................................ - Tình trạng sức khỏe: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ......................................................................................................... ...... ______________________________________