Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 30 - Chủ đề: Mùa đông, mùa hè - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ngọc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 30 - Chủ đề: Mùa đông, mùa hè - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_30_chu_de_mua_dong_mua_he_nam.pdf
Nội dung text: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 30 - Chủ đề: Mùa đông, mùa hè - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ngọc
- Tuần 30 Chủ đề lớn: Hiện tượng tự nhiên Chủ đề nhỏ: Mùa đông- Mùa hè Thực hiện từ ngày 14 tháng 4 đến ngày 18 tháng 4 năm 2025 Chức năng: Cô A+B: Trần Thị Ngọc ĐÓN TRẺ - VỆ SINH - Cô cho trẻ vệ sinh rửa mặt mũi, rửa chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG - Tập theo lời ca “Cho tôi đi làm mưa với” + Hô hấp 3: Thổi nơ bay + Tay 2: Đưa hai tay ra phía trước- sau và vỗ vào nhau + Bụng 1: Nghiêng người sang bên + Chân 2: Đứng, một chân nâng cao- gập gối + Bật 5: Bật lên trước, ra sau, sang bên TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TCVĐ: “Nhảy qua suối nhỏ” I. Mục đích - Phát triển cơ bắp, phản ứng nhanh II. Chuẩn bị - 1 con suối nhỏ có chiều rộng 35 – 40cm - 1 số bông hoa III. Tiến hành Luật chơi - Ai hái được nhiều hoa hơn là người thắng cuộc, ai thua cuộc sẽ phải hát hoặc đọc thơ theo yêu cầu của các bạn trong nhóm Cách chơi - Cô vẽ 1 con suối nhỏ có chiều rộng 35 – 40cm, 1 bên suối cô để các bông hoa rải rác, cho trẻ đi lại nhẹ nhàng trong nhóm, nhảy qua suối hái hoa trong rừng, khi nghe hiệu lệnh nước lũ tràn về, trẻ nhanh chóng nhảy qua suối về nhà. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2.TCHT: “Thổi nước ra khỏi chai” I. Mục đích - Luyện khả năng tạo nhóm theo dấu hiệu cho trước II. Chuẩn bị - Chai và chậu nước, ống nhựa III. Tiến hành Luật chơi - Bạn nào thổi nước ra khỏi chai được thì bạn đó sẽ dành chiến thắng
- 2 Cách chơi - Đặt chai nằm nghiêng trong chậu nước cho nước tràn vào chai. Khi chai đầy nước úp ngược chai sao cho miệng chai tiếp xúc với đáy chậu. Nước vẫn ở trong chai Ngậm miệng vào một đầu của ống nhựa vào miệng chai và thổi mạnh Cho trẻ quan sát nhận xét hiện tượng gì xảy ra, cho trẻ suy đoán, lý giải theo cách hiểu của trẻ vì sao có hiện tượng đó? Tại sao nước ra khỏi chai? Sau đó cô lý giải nước ra khỏi chai là do bị không khí được thổi vào chai chiếm chỗ - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3.TCDG: Thả đỉa ba ba I. Mục đích - Luyện phản xạ nhanh cho trẻ II. Chuẩn bị - Trẻ thuộc bài đồng dao III. Tiến hành Luật chơi - Cháu làm "đỉa" tìm cách bắt người qua sông chỉ được bắt khi chưa tới sông. Cách chơi - Trẻ đứng thành vòng tròn, chọn một trẻ thuộc lời ca đứng trong vòng tròn vừa đi vừa đọc, cứ mỗi tiếng lại đập vào vai bạn, tiếng cuối cùng rơi vào ai người đấy phải làm đỉa. - Cô tổ chức cho trẻ chơi HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình,cửa hàng bán trang phục - XD: Xây cửa hàng - NT: Hát các bài hát trong chủ điểm - HT: Xem tranh ảnh về chủ đề - TN: Chăm sóc cây xanh ____________________________
- 3 Thứ 2 ngày 14 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca: “Nắng sớm” HH3 – T2 – B1– C2 – B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Nắng nóng, sấm sét, bão I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Nghe hiểu ý nghĩa và biết nói các từ: Nắng nóng, sấm sét, bão, biết trả lời các câu hỏi. Biết phát triển từ thành câu. Biết cách chơi, luật chơi, biết chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài” (EL 1) Trẻ 4T: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Nắng nóng, sấm sét, bão. Biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài” Trẻ 3T: Trẻ biết nói các từ: Nắng nóng, sấm sét, bão. Biết chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài” Trẻ 2T: Trẻ lắng nghe và biết nói mẫu theo cô các từ: Nắng nóng, sấm sét, bão theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài” - KN: Trẻ 5T: Trẻ nói đúng, rõ ràng mạch lạc các từ: Nắng nóng, sấm sét, bão. Nói đúng câu phát triển. Chơi thành thạo trò chơi “Tả đúng đoán tài” Trẻ 4T: Trẻ nói đúng các từ: Nắng nóng, sấm sét, bão. Nói đúng câu phát triển. Chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài” đúng luật, đúng cách Trẻ 3T: Trẻ nói được các từ: Nắng nóng, sấm sét, bão. Chơi được trò chơi “Tả đúng đoán tài” Trẻ 2T: Trẻ nói các từ: Nắng nóng, sấm sét, bão cùng cô. Chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài” theo khả năng - TĐ: Trẻ hứng thú trong tiết học, giáo dục trẻ biết thay đổi trang phục theo mùa II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Nắng nóng, sấm sét, bão III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Vũ điệu hóa đá” dẫn - Trẻ chơi dắt vào bài 2. Phát triển bài * LQVT: Nắng nóng - Làm mẫu: Cho trẻ quan sát hình ảnh “Nắng - Trẻ quan sát nóng” - Cô có hình ảnh gì đây? (Trẻ 2,3,4,5T) - Trẻ trả lời - Cô giới thiệu với trẻ từ “Nắng nóng” cô chỉ và - Trẻ lắng nghe
- 4 nói 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ nói cùng cô - Cho trẻ lên chỉ và nói từ rồi về chỗ - Trẻ nói - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp, tổ nhóm, cá - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá nhân trẻ nói từ 1 lần (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) nhân nói - Mùa hè thời tiết như nào? - Trẻ trả lời - Cô nói câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo hình - Trẻ nói thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” * LQVT “Sấm sét, bão” cô cho trẻ làm quen tương tự - Cô cho trẻ thực hiện thao tác 3 hành động - Trẻ thực hiện * Giáo dục trẻ biết thay đổi trang phục theo mùa - Trẻ lắng nghe * Ôn luyện : TC “Tả đúng đoán tài” (EL 1 - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN VỚI TOÁN Đề tài: Đo dung tích 1 vật bằng các đơn vị đo khác nhau, so sánh diễn đạt kết quả đo I. Mc đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Biết đo dung tích của một vật bằng các đơn vị đo khác nhau, biết so sánh và diễn đạt kết quả đo, biết liên hệ thực tế. Trẻ 4T: Biết đo dung tích của một vật bằng các đơn vị đo khác nhau, biết so sánh kết quả đo. Trẻ 3T: Biết đo dung tích của một vật bằng các đơn vị đo khác nhau, so sánh diễn đạt kết quả đo theo khả năng. Trẻ 2T: Biết đo dung tích của một vật bằng các đơn vị đo khác nhau, so sánh diễn đạt kết quả đo theo khả năng. - KN: Trẻ 5T: Trẻ trả lời rõ ràng chính xác kết quả đo. Nhận biết, phân biệt các vật cần đo. Trẻ 4T: Trẻ trả lời rõ ràng kết quả đo, so sánh đúng kết quả đo. Trẻ 3T: Trẻ trả lời kết quả đo, nhận biết các vật cần đo theo khả năng. Trẻ 2T: Trẻ trả lời kết quả đo, nhận biết các vật cần đo theo khả năng. - TĐ: Giáo dục trẻ tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn nước II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: 1 thùng nước, 3 chai nước (trắng, vàng, xanh) và các dụng cụ đo dung tích.Bút dạ. Thẻ số từ 1-8 - Đồ dùng của trẻ: 3 chai nước, khay đựng, bát nhựa , ca inox, cốc, thẻ số 1-8 III. Cách tiến hành
- 5 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài “Cho tôi đi làm mưa với” - Trẻ hát - Các con vừa hát bài hát gì? (Trẻ 3,4,5T) - Trẻ trả lời - Trong bài hát nói về điều gì? (Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời - Bài hát nói về bạn nhỏ muốn đi làm mưa - Trẻ trả lời cùng với ai? (Trẻ 5T) - Mưa giúp ích gì với con người chúng ta? - Trẻ trả lời (Trẻ 4,5T) 2. Phát triển bài * Đo dung tích một vật bằng các đơn vị đo khác nhau - Có tin, có tin! - Tin gì tin gì - Hôm nay khai trương cửa hàng bán nước. Cô bán hàng mời các bạn đến thăm quan và - Trẻ đi giúp cô bán hàng. - Cô bán hàng tặng các bạn 3 chai nước - Các con thấy chai nước này như thế nào? - Trẻ trả lời (Trẻ 5T) - Nước đựng trong chai gọi là dung tích của chai nước. Nước đựng trong bát gọi là dung tích của bát nước. Nước trong cốc gọi là dung tích của cốc nước - Cô cho trẻ các dụng cụ đo nước - Từ 3 chai nước và các dụng cụ đo khác nhau các bạn hãy giúp cô bán hàng đong nước và xem điều gì xảy ra từ những chai nước này nhé. - Trẻ đong nước cô bao quát trẻ - Trẻ đong nước - Các con đã đo dung tích của chai nước bằng - Trẻ trả lời bao nhiêu lần dung tích của cốc nước? (Trẻ 5T) - 5 lần dung tích cốc nước thì tương ứng thẻ - Trẻ trả lời số mấy? (Trẻ 5T) - Dung tích chai nước bằng mấy lần dung tích - Trẻ trả lời bát nước - Bằng 3 lần thì gắn thẻ số mấy? (Trẻ 3,4,5T) - Trẻ trả lời - Để xem có đúng như kết quả đo của các bạn - Trẻ quan sát không. Mời các bạn cùng quan sát lên xem cô đong nước vào cốc inox xem được bao nhiêu lần nhé - Cô đã đo được mấy lần cốc inox nước? (Trẻ - Trẻ trả lời 5T) - 8 lần cốc inox nước thì tương ứng thẻ số - Trẻ trả lời mấy? (Trẻ 5T)
- 6 - Dụng cụ nào đo dung tích được nhiều nhất? - Trẻ trả lời (Trẻ 5T) - Bạn nào có nhận xét gì về 1 vật đo là chai - Trẻ trả lời nước bằng các đơn vị đo khác nhau? (Trẻ 5T) - Với dụng cụ đo có dung tích càng nhỏ thì số lần đo càng lớn. Với dụng cụ đo dung tích lớn thì số lần đo càng nhỏ * Củng cố + Trò chơi “Ai khéo léo” - Luật chơi: Đội nào đong được nước nhiều - Trẻ chú ý lắng nghe nhất, nhanh nhất sẽ giành chiến thắng - Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội chơi: đội mây hồng, đội mây trắng. Nhiệm vụ của mỗi đội sẽ cử 3 bạn 1 lượt chơi. Khi có hiệu lệnh của cô các bạn chạy nhanh lên lấy dụng cụ đo khác nhau đong nước đổ vào bình, sau đó chạy về hàng đập tay vào các bạn tiếp theo tiếp tục lượt chơi. Trò chơi kết thúc khi hết bản nhạc - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô quan sát bao - Trẻ chơi trò chơi quát trẻ 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét quá trình học của trẻ HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Thí nghiệm: Sự hòa tan của nước TC: “Nhảy qua suối nhỏ” Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Trẻ biết làm thí nghiệm cùng cô, biết các vật tan khi thả vào nước, các vật không tan trong nước, biết vì sao vật này tan, vật kia không tan, biết chơi trò chơi “Nhảy qua suối nhỏ” và chơi tự do theo ý thích. Trẻ 4T: Trẻ biết làm thí nghiệm cùng cô, biết các vật tan khi thả vào nước, các vật không tan trong nước, biết vì sao vật này tan, vật kia không tan, biết chơi trò chơi “Nhảy qua suối nhỏ” và chơi tự do theo ý thích. Trẻ 3T: Trẻ biết làm thí nghiệm theo cô, biết các vật tan khi thả vào nước, các vật không tan trong nước, biết chơi trò chơi “Nhảy qua suối nhỏ” và chơi tự do theo ý thích. Trẻ 2T: Trẻ biết làm thí nghiệm theo khả năng, biết chơi trò chơi “Nhảy qua suối nhỏ” theo khả năng và chơi tự do theo ý thích - KN: Trẻ 5T: Rèn kỹ năng quan sát ghi nhớ trả lời to rõ ràng câu hỏi của cô. Trẻ có kỹ năng làm thí nghiệm sự hoà tan của các vật trong nước, làm thực hiện được thí nghiệm muối và đường hoà tan trong nước, chơi thành thạo trò chơi “Nhảy qua suối nhỏ”
- 7 Trẻ 4T: Rèn kỹ năng quan sát ghi nhớ trả lời to rõ ràng 1 số câu hỏi của cô. Trẻ có kỹ năng làm thí nghiệm sự hoà tan của các vật trong nước thực hiện thí nghiệm sự hoà tan trong nước. Chơi trò chơi “Nhảy qua suối nhỏ” đúng cách đúng luật Trẻ 3T: Rèn kỹ năng quan sát ghi nhớ trả lời được câu hỏi của cô. Trẻ thực hiện thí nghiệm theo khả năng và chơi trò chơi “Nhảy qua suối nhỏ” Trẻ 2T: Rèn kỹ năng quan sát ghi nhớ trả lời được 1 số câu hỏi của cô. Trẻ thực hiện thí nghiệm theo khả năng và chơi trò chơi “Nhảy qua suối nhỏ” theo khả năng - TĐ: Trẻ tham gia tiết học, biết giữ gìn nguồn nước, không vứt rác xuống ao hồ II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Sân sạch sẽ bằng phẳng, chậu nước, đường, muối, dầu ăn, cát . - Đồ dùng của trẻ: Chậu nước, đường, muối, dầu ăn, cát . III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô đọc câu đố - Trẻ lắng nghe Thứ gì trong mát Bé uống hàng ngày Tắm mát, rửa tay Sạch ơi là sạch - Là gì? (Trẻ 3,4,5T) - Trẻ trả lời 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: “Làm thí nghiệm sự hòa tan của nước” - Cô cho trẻ tập trung ra sân ngồi hình chữ u - Trẻ lắng nghe - Giờ học ngày hôm nay cô còn mang đến một điều kì diệu của nước chúng mình cùng nhau khám phá nhé! (Trẻ 2,3,4,5T) - Cô có mang đến đồ vật gì đây? (Trẻ 3,4,5T) - Trẻ trả lời - Muối và đường dùng để làm gì? (Trẻ 3,4,5T) - Trẻ trả lời - Còn cát dùng để làm gì? (Trẻ 3,4,5T) - Trẻ trả lời - Những đồ vật này khi thả vào nước sẽ như thế - Trẻ quan sát nào nhỉ? Cô thả các đồ vật vào nước, dùng thìa khuấy đều và cho trẻ quan sát hiện tượng xảy ra (Trẻ 4,5T) - Vật nào tan trong nước? (Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời - Vật nào không tan trong nước? Vì sao? (Trẻ - Trẻ trả lời 4,5T) - Cô cho trẻ lần lượt thực hiện thí nghiệm với - Trẻ thực hiện thí nghiệm từng đồ vật khác nhau - Cô củng cố lại: Các con ơi vậy là chúng mình - Trẻ lắng nghe đã biết xung quanh chúng ta có những vật nào khi thả vào nước sẽ tan trong nước, những vật
- 8 nào khi thả vào nước sẽ không tan. Muối, đường là đồ vật tan được trong nước, còn cát, dầu ăn, sỏi là những thứ không thể hòa tan được trong nước nên chúng ta vẫn nhìn thấy trong cốc. - Hôm nay cô và các con đã được làm thí - Trẻ trả lời nghiệm với gì? (Trẻ 2,3,4,5T) - Ngoài muối, đường là những thứ tan trong - Trẻ trả lời nước các con còn biết những vật gì tan trong nước không? (Trẻ 3,4,5T) - Cô giáo dục trẻ: Biết giữ gìn nguồn nước, không vứt rác xuống ao hồ *Trò chơi: “Nhảy qua suối nhỏ” - Cô nêu cách chơi luật chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi *Chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi nhắc nhở trẻ chơi đoàn - Trẻ chơi tự do theo ý thích kết 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học , cô động viên khích lệ trẻ HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình- Cửa hàng bán trang phục - XD: Xây cửa hàng - NT: Hát các bài hát trong chủ điểm - HT: Xem tranh ảnh về chủ đề - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi “Chung sức” I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Củng cố cho trẻ đo dung tích của một vật bằng các đơn vị đo khá nhau, so sánh diễn đạt kết quả đo thông qua trò chơi “Chung sức” Trẻ 4T: Củng cố cho trẻ đo dung tích của một vật bằng các đơn vị đo khác nhau,so sánh diễn đạt kết quả đo thông qua trò chơi “Chung sức” Trẻ 3T: Củng cố cho trẻ đo dung tích của một vật bằng các đơn vị đo khác nhau thông qua trò chơi “Chung sức” theo khả năng Trẻ 2T: Củng cố cho trẻ đo dung tích của một vật bằng các đơn vị đo khác nhau thông qua trò chơi “Chung sức” theo khả năng - KN: Trẻ 5T: Trẻ chơi thành thạo trò chơi Trẻ 4T: Trẻ chơi trò chơi đúng cách đúng luật Trẻ 3T: Trẻ được chơi trò chơi Trẻ 2T: Trẻ chơi trò chơi theo khả năng - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Nhạc bài hát, bình, nước
- 9 III. Cách tiến hành - Luật chơi: Đội nào đong được nước nhanh nhất sẽ giành chiến thắng - Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội chơi: xanh và đội đỏ. Nhiệm vụ của mỗi đội sẽ cử 3 bạn 1 lượt chơi. Khi có hiệu lệnh của cô các bạn chạy nhanh lên lấy dụng cụ đo khác nhau đong nước đổ vào bình, sau đó chạy về hàng đập tay vào các bạn tiếp theo tiếp tục lượt chơi. Trò chơi kết thúc khi hết bản nhạc - Cô tổ chức cho trẻ chơi Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết Vệ sinh trả trẻ - Cô vệ sinh cho trẻ sạch sẽ, trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày: Sĩ số:........................................................................................................................ - Tình trạng sức khỏe: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ........................................................................................................ ____________________________ Thứ 3 ngày 15 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca: “Nắng sớm” HH3 – T2 – B1– C2– B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Mùa đông, sương mù, tuyết rơi I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Nghe hiểu ý nghĩa và biết nói các từ: Mùa đông, sương mù, tuyết rơi biết trả lời các câu hỏi. Biết phát triển từ thành câu. Biết cách chơi, luật chơi, biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” (EL 2)
- 10 Trẻ 4T: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Mùa đông, sương mù, tuyết rơi Biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” Trẻ 3T: Trẻ biết nói các từ: Mùa đông, sương mù, tuyết rơi. Biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” Trẻ 2T: Trẻ lắng nghe và biết nói mẫu theo cô các từ: Mùa đông, sương mù, tuyết rơi theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” - KN: Trẻ 5T: Trẻ nói đúng, rõ ràng mạch lạc các từ: Mùa đông, sương mù, tuyết rơi. Nói đúng câu phát triển. Chơi thành thạo trò chơi “Tôi nhìn thấy” Trẻ 4T: Trẻ nói đúng các từ: Mùa đông, sương mù, tuyết rơi. Nói đúng câu phát triển. Chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” đúng cách đúng luật Trẻ 3T: Trẻ nói được các từ: Mùa đông, sương mù, tuyết rơi. Chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” Trẻ 2T: Trẻ nói các từ: Mùa đông, sương mù, tuyết rơi cùng cô. Chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” theo khả năng - TĐ: Trẻ hứng thú trong tiết học. Giáo dục trẻ biết lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Mùa đông, sương mù, tuyết rơi III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ vận động “A ram sam sam” dẫn dắt - Trẻ vận động vào bài 2. Phát triển bài * LQVT: Mùa đông - Làm mẫu: Cho trẻ quan sát hình ảnh “Mùa đông - Trẻ quan sát - Cô có hình ảnh gì đây? (Trẻ 2,3,4,5T) - Trẻ trả lời - Cô giới thiệu với trẻ từ “Mùa đông” cô chỉ và - Trẻ lắng nghe nói 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ nói cùng cô - Cho trẻ lên chỉ và nói từ rồi về chỗ ngồi. - Trẻ nói - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp, tổ nhóm, cá - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá nhân trẻ nói từ 1 lần (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) nhân nói - Mùa đông thời tiết như nào? - Trẻ trả lời - Cô nói câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo hình - Trẻ nói thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” * LQVT “Sương mù, tuyết rơi” cô cho trẻ làm quen tương tự - Cô cho trẻ lên thực hiện thao tác 3 hành động - Trẻ thực hiện * Giáo dục trẻ biết lựa chọn trang phục phù hợp - Trẻ lắng nghe với thời tiết * Ôn luyện : TC “Tôi nhìn thấy” (EL 2)
- 11 - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN VỚI VĂN HỌC Đề tài: Dạy trẻ đọc thuộc thơ “Nắng bốn mùa” I. Mục đích – Yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Trẻ hiểu nội dung bài thơ, biết đọc thuộc bài thơ “Nắng bốn mùa” Trẻ 4T: Nhớ tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ, biết đọc bài thơ “Nắng bốn mùa” Trẻ 3T: Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, biết đọc bài thơ “Nắng bốn mùa” theo khả năng Trẻ 2T: Trẻ biết đọc bài thơ “Nắng bốn mùa” theo khả năng - KN: Trẻ 5T: Trẻ đọc thuộc thơ, trả lời tốt câu hỏi của cô. Trẻ 4T: Trẻ đọc thuộc bài thơ, trả lời một số câu hỏi đơn giản của cô. Trẻ 3T: Trẻ đọc bài thơ cùng cô. Trẻ 2T: Trẻ đọc bài thơ theo khả năng - TĐ: Trẻ biết ăn mặc quần áo theo mùa II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh minh họa bài thơ “Nắng bốn mùa” - Đồ dùng của trẻ: Tranh để trẻ ghép III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho cả lớp hát bài hát “ Trời nắng trời mưa” - Trẻ hát - Các con vừa hát bài hát gì? (Trẻ 2,3,4,5T) - Trẻ trả lời - Các con có biết bây giờ đang chuẩn bị bước - Trẻ trả lời sang mùa gì không? (Trẻ 3,4,5T) - Có tiếng con gì kêu báo hiệu mùa sắp đến? - Trẻ trả lời (Trẻ 4,5T) - Mùa hè khí hậu như thế nào? (Trẻ 3,4,5T) - Trẻ trả lời - Muốn biết rằng có ở những mùa nào và nắng ở mỗi mùa ra sao thì chúng mình hãy cùng chú ý lắng nghe cô đọc bài thơ “Nắng bốn mùa” nhé 2. Phát triển bài + Đọc thơ cho trẻ nghe - Cô đọc lần 1: Giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả - Trẻ lắng nghe. - Cô đọc lần 2: Kết hợp với tranh minh họa. Giảng nội dung bài thơ nói về sự dịu dàng của chị ắng xuân, hùng hăng giận giữ là nắng mùa hè, vàng hoe như muốn khóc là nắng thu, và - Trẻ chú ý lắng nghe. mùa đông rét mướt vì không có nắng - Cô đọc lần 3 + Tìm hiểu nội dung
- 12 - Chúng mình vừa nghe cô đọc bài thơ gì? (Trẻ - Trẻ trả lời 2,3,4,5T) - Của tác giả nào? (Trẻ 2,3,4T) - Trẻ trả lời - Bài thơ nhắc đến những mùa gì? (Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời - Nắng Mùa xuân như thế nào? (Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời - Nắng mùa hè như nào? (Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời - Nắng Mùa thu như nào ?(Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời - Mùa đông nắng như nào?(Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời - Vậy khi đi ra nắng chúng mình phải làm gì? - Trẻ trả lời (Trẻ 5T) - Giáo dục trẻ khi đi dưới trời nắng phải đội mũ và che ô. + Dạy trẻ đọc thơ - Cho cả lớp đọc cùng cô 3 lần - Cả lớp đọc thơ - Cho Tổ - Nhóm – Cá nhân trẻ 1 lần - Tổ - Nhóm – Cá nhân đọc - Cô chú ý sửa sai khích lệ trẻ thơ. * Củng cố - TC: “ Ghép tranh” - Cô nêu cách chơi, luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ tham gia chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài:Trải nghiệm: “Tại sao nước lại mặn” Trò chơi: “Lộn cầu vồng” Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Trẻ biết cho muối vào cốc nước thì nước bên trong cốc sẽ mặn . Biết chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 4T: Trẻ biết cho muối vào cốc nước thì nước bên trong cốc sẽ mặn . Biết chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 3T: Trẻ biết cho muối vào cốc nước và nếm thử vị mặn trong cốc . Biết chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 2T: Trẻ biết cho muối vào cốc nước theo khả năng . Biết chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” theo khả năng và chơi tự do theo ý thích - KN: Trẻ 5T: Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ trẻ lời to rõ ràng các câu hỏi của cô, thực hiện được thí nghiệm. Chơi thành thạo trò chơi “Lộn cầu vồng” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 4T: : Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ trẻ lời to rõ ràng 1 số câu hỏi của cô, thực hiện được thí nghiệm. Chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” đúng cách đúng luật và chơi tự do theo ý thích
- 13 Trẻ 3T: : Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ trẻ lời được các câu hỏi của cô, thực hiện được thí nghiệm. Chơi được trò chơi “Lộn cầu vồng” theo khả năng và chơi tự do theo ý thích Trẻ 2T: : Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ trẻ lời được 1 số câu hỏi của cô, thực hiện được thí nghiệm cô. Chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” theo khả năng và chơi tự do theo ý thích - TĐ: Trẻ yêu thích môn học, hứng thú việc làm trải nghiệm II. Chuẩn bị: - Đồ dùng của cô: Cốc nước, muối, thìa, đũa - Đồ dùng của trẻ: 18 cốc nước, 18 thìa, muối III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài “Cho tôi đi làm mưa với” đàm - Trẻ hát thoại với trẻ về nội dung bài hát dẫn dắt vào bài 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Tại sao nước lại mặn - Chúng mình cùng quan sát xem cô có những đồ - Trẻ lắng nghe dùng gì đây nào? (Trẻ 3,4,5T) - Với những đồ dùng này cô đố các con cô sẽ làm - Trẻ trả lời gì nào?(Trẻ 4,5T) - Các con có rất nhiều ý kiến rất thú vị đấy. - Trẻ quan sát và trả lời Nhưng hôm nay cô sẽ cho chúng mình pha nước muối nhé - Đầu tiên cô sẽ dùng thìa xúc muối cho vào cốc, sau đó cô sẽ đổ nước vào cốc và cuối cùng cô dùng đũa quấy đều muối lên, các con hãy đoán xem điều gì sẽ xảy ra khi cô dùng đũa quấy muối, và nước muối có vị gì? (Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ về các nhóm thực hiện trải nghiệm. - Trẻ thực hiện Cô đi các nhóm quan sát hướng dẫn trẻ cùng làm thí nghiệm * TC: Lộn cầu vồng + Cô nêu cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi - Cô chú ý quan sát trẻ chơi. * Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do ngoài sân, cô quan sát theo - Trẻ chơi tự do dõi trẻ 3: Kết thúc bài
- 14 - Cô nhận xét giờ học. - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình - Cửa hàng bán trang phục - XD: Xây cửa hàng - NT: Hát các bài hát trong chủ điểm - HT: Xem tranh ảnh về chủ đề - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi “Ghép tranh” I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Củng cố cho trẻ hiểu nội dung bài thơ “Nắng bốn mùa” thông qua trò chơi “Ghép tranh” Trẻ 4T: Củng cố tên bài thơ, tên tác giả, nội dung bài thơ “Nắng bốn mùa” thông qua trò chơi “Ghép tranh” Trẻ 3T: Củng cố tên bài thơ “Nắng bốn mùa” thông qua trò chơi “Ghép tranh” theo khả năng Trẻ 2T: Củng cố cho trẻ đọc bài thơ “Nắng bốn mùa” thông qua trò chơi “Ghép tranh” theo khả năng - KN: Trẻ 5T: Trẻ chơi thành thạo trò chơi Trẻ 4T: Trẻ chơi trò chơi đúng cách đúng luật Trẻ 3T: Trẻ chơi được trò chơi Trẻ 2T: Trẻ chơi trò chơi theo khả năng - TĐ: Trẻ tích cực trong hoạt động. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Tranh bài thơ III. Cách tiến hành - Luật chơi: Đội nào thua cuộc sẽ làm theo yêu cầu của đội chiến thắng đưa ra - Cách chơi: Khi có hiệu lệnh bắt đầu, các đội sẽ bật qua vòng và chạy lên ghép tranh bài thơ “Nắng bốn mùa” giống bức tranh cô gắn trên bảng. Sau thời gian là 3 phút đội nào thực hiệnh nhanh sẽ giành chiến thắng - Cô tổ chức cho trẻ chơi Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết Vệ sinh trả trẻ - Cô vệ sinh cho trẻ sạch sẽ, trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày: Sĩ số:........................................................................................................................ - Tình trạng sức khỏe: .................................................................................................................................
- 15 - Trạng thái, cảm xúc, thái độ hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________ Thứ 4, tháng 16 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Mùa hè, hoa phượng, con ve I. Mục đích yêu cầu Trẻ 5T: Nghe hiểu ý nghĩa và biết nói các từ: Mùa hè, hoa phượng, con ve biết trả lời các câu hỏi. Biết phát triển từ thành câu. Trẻ biết chơi trò chơi “Tôi nói bạn làm EL 21” Trẻ 4T: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Mùa hè, hoa phượng, con ve. Biết phát triển từ thành câu. Trẻ biết chơi trò chơi “Tôi nói bạn làm” Trẻ 3T: Trẻ biết nói các từ: Mùa hè, hoa phượng, con ve. Trẻ biết chơi trò chơi “Tôi nói bạn làm” Trẻ 2T: Trẻ lắng nghe và biết nói mẫu theo cô các từ: Mùa hè, hoa phượng, con ve theo khả năng. Trẻ biết chơi trò chơi “Tôi nói bạn làm” theo khả năng - KN: Trẻ 5T: Trẻ nói đúng, rõ ràng mạch lạc các từ: Mùa hè, hoa phượng, con ve. Nói đúng câu phát triển. Trẻ chơi thành thạo trò chơi Trẻ 4T: Trẻ nói đúng các từ: Mùa hè, hoa phượng, con ve. Nói đúng câu phát triển. Trẻ chơi trò chơi đúng cách, đúng luật Trẻ 3T: Trẻ nói được các từ: Mùa hè, hoa phượng, con ve. Trẻ chơi được trò chơi Trẻ 2T: Trẻ nói các từ: Mùa hè, hoa phượng, con ve cùng cô. Trẻ chơi trò chơi theo khả năng - TĐ: Trẻ hứng thú trong tiết học. Giáo dục trẻ trẻ ăn mặc theo mùa, đi dưới trời nắng, trời mưa đội mũ và che ô. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Mùa hè, hoa phượng, con ve III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ vận động bài: “A Ram sam sam” - Trẻ vận động
- 16 rồi dẫn dắt trẻ vào bài 2. Phát triển bài * LQVT: Mùa hè - Làm mẫu: Cho trẻ quan sát hình ảnh “Mùa hè” - Trẻ quan sát - Cô có hình ảnh gì đây? (Trẻ 2,3,4,5T) - Trẻ trả lời - Cô giới thiệu với trẻ từ “Mùa hè” cô chỉ và nói - Trẻ lắng nghe 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 - Trẻ nói cùng cô lần. - Cho trẻ lên chỉ và nói từ rồi về chỗ ngồi. - Trẻ nói - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp, tổ nhóm, cá - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá nhân nhân trẻ nói từ 1 lần (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) nói - Mùa hè thơi tiết như nào? - Trẻ trả lời - Cô nói câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo hình - Trẻ nói thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” * LQVT “Hoa phượng, con ve” cô cho trẻ làm quen tương tự - Cô cho trẻ lên thực hiện thao tác 3 hành động - Trẻ thực hiện * Giáo dục trẻ ăn mặc theo mùa, đi dưới trời - Trẻ lắng nghe nắng, trời mưa đội mũ và che ô. * Ôn luyện : TC “Tôi nói bạn làm EL 21” - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG: THỂ DỤC Đề tài: Đi lên xuống trên ván dốc TC: Chạy tiếp cờ I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Biết tập bài tập phát triển chung T2- B1- C2- B5 theo lời ca “Nắng sớm”, biết thực hiện vận động “Đi lên xuống trên ván dốc”. Biết chơi trò chơi “Chạy tiếp cờ” Trẻ 4T: Biết xếp hàng, biết tập bài tập phát triển chung T2- B1- C2- B5 theo lời ca “Nắng sớm”. Biết thực hiện vận động “Đi lên xuống trên ván dốc”. Biết chơi trò chơi “Chạy tiếp cờ” Trẻ 3T: Biết xếp hàng,tập theo cô bài tập phát triển chung T2- B1- C2- B5 theo lời ca “Nắng sớm”. thực hiện vận động “Đi lên xuống trên ván dốc”. Biết chơi trò chơi “Chạy tiếp cờ” Trẻ 2T: Biết xếp hàng,tập theo cô bài tập phát triển chung T2- B1- C2- B5 theo lời ca “Nắng sớm” theo khả năng. Biết thực hiện vận động “Đi lên xuống trên ván dốc” theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Chạy tiếp cờ” theo khả năng
- 17 - KN: Trẻ 5T: Trẻ tập tốt bài tập phát triển chung, trẻ phối hợp chân tay nhịp nhàng khi thực hiện bài tập, rèn kỹ năng khéo léo của đôi chân để tập tốt bài tập “Đi lên xuống trên ván dốc”. Chơi thành thạo trò chơi Trẻ 4T: Trẻ tập tốt bài tập phát triển chung, rèn kỹ năng khéo léo của đôi chân khi thực hiện bài tập vận động “Đi lên xuống trên ván dốc”. Chơi trò chơi đúng cách đúng luật Trẻ 3T: Trẻ xếp hàng, tập bài tập phát triển chung, thực hiện vận động “Đi lên xuống trên ván dốc” theo khả năng. Chơi được trò chơi Trẻ 2T: Trẻ xếp hàng theo cô, tập bài tập phát triển chung và vận động “Đi lên xuống trên ván dốc” theo khả năng. Chơi trò chơi theo khả năng - TĐ: Trẻ tham gia tiết học tích cực,biết giữ gìn vệ sinh, có ý thức tổ chức kỉ luật II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Sân tập sạch bằng phẳng, ván dốc - Đồ dùng của trẻ: Ván dốc, cờ III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài. - Chào mừng tất cả các bạn nhỏ đã đến với lớp học “Bé yêu thể thao” ngày hôm nay - Xin hỏi các bạn nhỏ ban nào hôm nay bị đau - Trẻ trả lời tay, đau chân hay bị ốm mà không đủ sức khỏe tham gia tiết học ngày hôm nay không? - Vậy xin mời các bạn nhỏ chúng ta hãy lên tàu và bắt đầu giờ học nào! 2. Phát triển bài. * Khởi động - Cô cho trẻ cùng làm đoàn tàu đi các kiểu đi. Đi - Trẻ đi theo hiệu lệnh của thường, đi bằng mũi chân, đi thường, đi bằng cô. gót chân, đi thường, đi bằng má bàn chân, chạy - Trẻ về đội hình 2 hàng chậm, chạy nhanh, chạy chậm. Về đội hình 2 ngang. hàng ngang. * Trọng động - Để chở thành những tài xế tài ba chúng ta phải trải qua những bài học ngày hôm nay. Trước hết vào bài học đầu tiên để có sức khỏe dẻo dai nhé - BTPTC: Tập theo lời ca “Nắng sớm” - Cô cho trẻ tập - Trẻ tập + Tay 2: Đưa hai tay ra phía trước- sau và vỗ - Trẻ tập (2 x 4) vào nhau + Bụng 1: Nghiêng người sang bên - Trẻ tập (2 x 4) + Chân 2: Đứng, một chân nâng cao- gập gối - Trẻ tập (3 x 4) + Bật 5: Bật lên trước, ra sau, sang bên - Trẻ tập (2 x 4) - Cô bao quát trẻ thực hiện * VĐCB: Đi lên xuống trên ván dốc
- 18 - Cô làm mẫu lần 1 không phân tích. - Trẻ quan sát - Cô làm mẫu lần 2 phân tích động tác: Cô đứng - Trẻ quan sát và lắng nghe. sát mép vạch chuẩn tư thế chuẩn bị, khi có hiệu lệnh cô bước chân phải lên trước đi bình thường, đi từ dưới lên trên và đi ngược lại, khi đi người không nghiêng, không ngã. Khi đi xong về cuối hàng. - Cô cho 1- 2 trẻ 5T lên tập trước - Trẻ tập mẫu - Cô tổ chức cho trẻ tập lần 1 (1 trẻ tập 2 lần) - Trẻ tập - Cô tổ chức cho trẻ thi 2 lần (2 đội thi 2 lần) - 2 đội thi tập - Cô động viên khích lệ, sửa sai cho trẻ - Các bạn vừa thực hiện vận động có tên là gì? - Trẻ trả lời (Trẻ 2,3,4,5T) * TC “Chạy tiếp cờ” - Cô nêu cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi * Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng sân - Trẻ đi nhẹ nhàng 3. Kết thúc bài - Hôm nay các con đã học bài học gì? - Trẻ lắng nghe - Để chơi được nhiều trò chơi và có 1 cơ thể khỏe mạnh thì chúng mình phải làm gì? - Hôm nay chúng mình đã học rất là giỏi và đoàn kết cô tuyên bố tất cả các bạn đã hoàn thành xuất sắc khóa học “Bé yêu thể thao HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Tên đề tài: Trải nghiệm: Vẽ ông mặt trời trên sân TC: Kéo co Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Trẻ biết đặc điểm, cấu tạo, lợi ích của ông mặt trời, biết cầm phấn vẽ ông mặt trời trên sân. Biết chơi trò chơi “Kéo co” và chơi tự do theo ý thích. Trẻ 4T: Trẻ biết được đặc điểm, cấu tạo của ông mặt trời, biết cầm phấn vẽ ông mặt trời trên sân. Biết chơi trò chơi “Kéo co” và chơi tự do theo ý thích. Trẻ 3T: Trẻ biết được đặc điểm của ông mặt trời, biết cầm phấn vẽ ông mặt trời trên sân theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Kéo co” và chơi tự do theo ý thích. Trẻ 2T: Trẻ biết được đặc điểm của ông mặt trời, biết cầm phấn vẽ ông mặt trời trên sân theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Kéo co” theo khả năng và chơi tự do theo ý thích. - KN: Trẻ 5T: Trẻ có kỹ năng cầm phấn vẽ các nét cong tròn khép kín và nét xiên ngắn để vẽ được ông mặt trời trên sân, trả lời to rõ ràng các câu hỏi của cô, chơi thành thạo trò chơi “Kéo co” và chơi tự do
- 19 Trẻ 4T: Trẻ có kỹ năng cầm phấn vẽ các nét và vẽ được ông mặt trời và trả lời đúng các câu hỏi của cô, chơi trò chơi “Kéo co” đúng cách, đúng luật và chơi tự do theo ý thích Trẻ 3T: Trẻ có kỹ năng cầm phấn vẽ ông mặt trời trên sân theo khả năng, trả lời được một số câu hỏi của cô, chơi được trò chơi “Kéo co” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 2T: Trẻ vẽ ông mặt trời theo khả năng, chơi được trò chơi “Kéo co” theo khả năng và chơi tự do theo ý thích - TĐ: Trẻ tham gia tích cực vào hoạt động II. Chuẩn bi - Sân sạch sẽ, phấn III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô đọc câu đố - Trẻ lắng nghe Có ông mà chẳng có bà Suốt ngày toả nắng la cà trời xanh - Là gì? (Trẻ 3,4,5T) - Trẻ trả lời - Ông mặt trời có ở đâu? (Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời - Ông mặt trời có đặc điểm gì? (Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Vẽ ông mặt trời trên sân - Chúng mình xem cô có hình vẽ gì đây? (Trẻ - Trẻ quan sát 3,4,5T) - Các con có nhận xét gì về ông mặt trời? (Trẻ - Trẻ trả lời 4,5T) - Ông mặt trời có những đặc điểm gì? (Trẻ - Trẻ trả lời 4,5T) - Ông mặt trời có hình gì? (Trẻ 3,4,5T) - Trẻ trả lời - Xung quanh ông mặt trời còn có gì? (Trẻ - Trẻ trả lời 4,5T) - Ông mặt trời có màu gì? (Trẻ 3,45T) - Trẻ trả lời - Cô lấy phấn và vẽ ông mặt trời hình tròn và - Trẻ quan sát dùng phấn màu đỏ tô màu cho ông mặt trời, sau đó cô dùng phấn màu vàng và vẽ các nét xiên ngắn, dài xunh quanh ông mặt trời để tạo thành các ta nắng - Cô cho trẻ thực hiện vẽ ông mặt trời - Trẻ thực hiện => Củng cố giáo dục trẻ * Trò chơi: “Kéo co” - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi * Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do xung quanh sân, cô bao - Trẻ chơi tự do
- 20 quát trẻ 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học và cho trẻ đi vào lớp - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình - Cửa hàng bán trang phục - XD: Xây cửa hàng - NT: Hát các bài hát trong chủ điểm - HT: Xem tranh ảnh về chủ đề - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi “Vận động viên nhí” I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Củng cố khắc sâu kiến thức cho trẻ bài tập vận động “Đi lên xuống trên ván dốc” thông qua trò chơi “Vận động viên nhí” Trẻ 4T: Củng cố khắc sâu kiến thức cho trẻ bài tập vận động “Đi lên xuống trên ván dốc” thông qua trò chơi “Vận động viên nhí” Trẻ 3T: Củng cố cho trẻ bài tập “Đi lên xuống trên ván dốc” thông qua trò chơi “Vận động viên nhí” Trẻ 2T: Củng cố cho trẻ bài tập “Đi lên xuống trên ván dốc” thông qua trò chơi “Vận động viên nhí” theo khả năng - KN: Trẻ 5T: Trẻ chơi thành thạo trò chơi Trẻ 4T: Trẻ chơi trò chơi đúng cách đúng luật Trẻ 3T: Trẻ chơi được trò chơi Trẻ 2T: Trẻ chơi trò chơi theo khả năng - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Sân sạch sẽ, bằng phẳng - Đồ dùng của trẻ: vạch chuẩn III. Cách tiến hành - Luật chơi: Đội nào thua cuộc sẽ làm theo yêu cầu của đội chiến thắng đưa ra - Cách chơi: Giáo viên chia lớp thành đội: Từng thành viên của mỗi đội sẽ lần lượt lên tham gia chơi. Nhiệm vụ của 3 đội sẽ thực hiện vận động “Đi lên xuống trên ván dốc”. Đội nào thực hiện nhanh và đúng thì đội đó giành chiến thắng. Đội nào có nhiều thành viên thực hiện đúng, không bị phạm quy đội đó dành chiến thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi LÀM QUEN TIẾNG ANH: Winter (Mùa đông) - Hoạt động gồm có 14 trẻ - Cô nói cho trẻ xem hình ảnh: Winter (Mùa đông) - Cô cho trẻ đọc theo hình thức tập thể - tổ- nhóm- cá nhân thực hiện

