Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề nhánh 1: Trường Mầm non của bé - Năm học 2024-2025

pdf 29 trang Thiên Hoa 24/12/2025 320
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề nhánh 1: Trường Mầm non của bé - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_chu_de_nhanh_1_truong_mam_non_cua_b.pdf

Nội dung text: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề nhánh 1: Trường Mầm non của bé - Năm học 2024-2025

  1. IV. KẾ HOACH HOẠT ĐỘNG HỌC TỪNG NGÀY Chủ đề nhánh1: Trường mầm non của bé Thứ Hai Ngày 09/09/2024 A: Hoạt động học KPXH: Tìm hiểu về trường lớp của bé (CCKT) I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1. Kiến thức - Trẻ biết tên trường, tên lớp, tên cô giáo trong trường. Biết tên và công việc của các cô, bác trong trường như cô cấp dưỡng, cô y tế, bác bảo vệ... - Biết được một số đồ dùng đồ chơi của trường, lớp. Biết trường MN là nơi chăm sóc giáo dục các bạn nhỏ từ độ tuổi nhà trẻ đến 6 tuổi, nơi đó có các cô giáo luôn yêu thương chăm sóc các cháu, các bạn nhỏ rất ngoan biết nghe lời cô giáo 2. Kỹ năng: - Rèn luyện cho trẻ khả năng tư duy, ghi nhớ có chủ định. - Rèn ngôn ngữ nói rõ ràng, mạch lạc cho trẻ. - Củng cố cho trẻ kỹ năng hoạt động nhóm, hợp tác, chờ đến lượt. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động. - Giáo dục trẻ biết yêu quý mái trường, yêu quý các cô, các bác, các bạn và giữ gìn vệ sinh môi trường. II. CHUẨN BỊ: 1. Địa điểm: Trong lớp. 2. Đồ dùng của cô - Tranh vẽ về trường MN (3-4 tranh) - 1 số hình ảnh về trường MN trên máy vi tính. - Nhạc bài hát: Trường cháu đây là trường MN; Em đi mẫu giáo - 1 hộp quà 3. Đồ dùng của trẻ - 3 hộp quà bên trong có tranh vẽ về trường MN. - Tranh vẽ về trường MN đã cắt rời cho trẻ ghép (3 tranh) - 3 xắc xô, 4-5 phần quà.
  2. III. CÁCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú - Cho trẻ hát bài “Em đi mẫu giáo” -Trẻ hát bài “Em đi mẫu giáo” - Hỏi trẻ tên bài hát? - Bài hát “Em đi mẫu giáo” - Con học ở lớp nào? - Con học lớp MG 5-6 tuổi A1 - Con học ở trường nào? - Trường MN Đông Lỗ số 3 - Ở trường MN có gì? - Ở trường có cô giáo, có các bạn, cô cấp dưỡng, bác bảo vệ, có nhiều đồ dùng đồ chơi ->Cô khái quát lại, giới thiệu hoạt động khám phá “Tìm hiểu về trường -Trẻ lắng nghe lớp MN” 2. Hoạt động 2: Bài mới a. Quan sát và thảo luận - Cho trẻ chia thành 3 nhóm, cô tặng mỗi nhóm 1 hộp quà, cho các - Trẻ chia thành 3 nhóm, đại diện các nhóm lên nhận quà nhóm mở hộp quà và quan sát, thảo luận về những bức tranh trong hộp về nhóm mở hộp quà, quan sát và thảo luận về những quà đó. tranh vẽ trong hộp quà - Cô gợi mở cho trẻ thảo luận - Mời đại diện từng nhóm nêu ý kiến về những gì vừa thảo luận - Đại diện từng nhóm nêu ý kiến về những gì vừa thảo b. Khám phá: Tìm hiểu về trường lớp MN luận Cô cho trẻ quan sát trên máy về trường MN Cô gợi mở cho trẻ nhận xét: Trẻ quan sát nhận xét - Đây là hình ảnh gì? - Đây là hình ảnh về trường MN Đông Lỗ Số 3 - Con có nhận xét gì về hình ảnh này? (Trường MN có gì? Có những - Ở trường có nhiều lớp học, có nhiều cô giáo, nhiều các ai?) bạn, có cô cấp dưỡng, cô y tế, bác bảo vệ... - Mọi người đang làm gì? - Cô giáo đang dạy học, cô y tế đang chăm sóc bạn, cô cấp dưỡng đang chế biến món ăn - Con thấy trường mình có gì nữa? - Trường còn có đu quay, cầu trượt ->Cô khái quát lại : Đây là trường mầm non Đông Lỗ Só 3, trường có - Trẻ lắng nghe nhiều lớp học, có các bạn, có các cô giáo. Ngoài ra trường còn có cô y tế, các cô cấp dưỡng, bác bảo vệ - Tương tự cho trẻ nhận xét như trên với các hình ảnh khác - Trẻ quan sát 1 số hình ảnh về trường, lớp MN Trẻ lắng nghe
  3. *Mở rộng: Ngoài ra con thấy trường lớp học mình còn có gì nưa ? - Có vườn rau, có phòng hiệu trưởng => Cô khái quát lại => Giáo dục trẻ biết yêu quý mái trường, yêu quý các cô, các bác, các bạn và giữ gìn vệ sinh môi trường. - Trẻ lắng nghe c. Luyện tập + Trò chơi 1: Thi xem đội nào nhanh Tổ chức cho 3 đội thi đua ghép tranh về trường MN, sau đó giới thiệu - Trẻ 3 đội cùng nhau thi đua ghép tranh về trường MN, bức tranh của đội mình. (Thời gian là 1 bản nhạc) sau đó giới thiệu bức tranh của đội mình. (Thời gian là 1 Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ. bản nhạc) + Trò chơi 2: Em yêu trường MN - Cho trẻ đứng thành 2 đội đối diện nhau, các đội hát bài hát về chủ đề - Trẻ đứng thành 2 đội đối diện nhau, các đội hát bài hát (hoặc nghe nhạc về chủ đề), khi bài hát ( hoặc bản nhạc) kết thúc, đội về chủ đề (hoặc nghe nhạc), khi bài hát (hoặc bản nhạc) nào lắc xắc xô trước được giới thiệu về trường MN. Đội nào nói đúng kết thúc, đội nào lắc xắc xô trước được giới thiệu về được 1 phần quà, nếu nói không đúng không được nhận quà. trường MN. Đội nào nói đúng được 1 phần quà, nếu nói - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. không đúng không được nhận quà. (Chơi 3- 4 lượt) - Củng cố: Hỏi trẻ: Các con vừa được tìm hiểu về gì? - Tìm hiểu về trường lớp mầm non 3. HĐ3: Kết thúc Cho trẻ ra chơi nhẹ nhàng Trẻ ra chơi nhẹ nhàng. B. Hoạt động chiều - Dạy trò chơi mới: Chuyền bóng I. Mục đích yêu cầu. 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên trò chơi “Chuyền bóng”. - Biết luật chơi, cách chơi của trò chơi “Chuyền bóng” 2. Kỹ năng: - Rèn tố chất nhanh nhẹn, trẻ phản xạ nhanh khi có hiệu lệnh. - Rèn khả năng quan sát, phân biệt, phán đoán định hướng trong không gian cho trẻ. 3. Thái độ: - Trẻ tích cực hứng thú tham gia chơi. II. Chuẩn bị: - Loa, máy tính, xắc xô.
  4. - Nhạc các bài hát trong chủ đề. - Bóng nhựa, 3 rổ to. III. Cách tổ chức thực hiện: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Gây hứng thú - Cô cho trẻ hát bài hát: “Bóng tròn xinh” - Trẻ hát và trò chuyện cùng cô - Trò chuyện với trẻ về chủ đề- dấn dắt giới thiệu trò chơi. - Trẻ chú ý lắng nghe 2. Bài mới - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Trẻ chú ý lắng nghe - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: *Cách chơi: Cô giáo chuẩn bị từ 2 đến 3 quả bóng rồi cho trẻ đứng thành vòng - Trẻ nghe cô phổ biến luật chơi, và cách chơi. tròn. (Nếu lớp đông thì cô có thể chia thành nhiều vòng tròn). Cứ 10 trẻ thì có một trẻ cầm bóng. Khi cô giáo hô “bắt đầu” thì trẻ nào cầm bóng đầu tiên sẽ chuyền bóng cho bạn bên cạnh, cứ thế lần lượt theo chiều kim đồng hồ. Vừa chuyền vừa hát theo nhịp: ''Không có cánh Mà bóng biết bay Không có chân Mà bóng biết chạy Nhanh nhanh bạn ơi Nhanh nhanh bạn ơi Xem ai tài, ai khéo Cùng thi đua nào.'' *Luật chơi: Trẻ nào làm rơi bóng thì phải ra ngoài một lần chơi. - Cho trẻ chơi. Mỗi lần chơi, cô khuyến khích trẻ.
  5. Khi trẻ đã chơi thành thạo thì cô giáo có thể chia làm 2 hoặc 3 nhóm và thi đua cùng nhau, nhóm nào ít bạn làm rơi bóng sẽ thắng cuộc. - Cô tổ chứuc cho trẻ chơi 4- 5 lần - Trẻ tham gia chơi. - Cô hỏi trẻ tên trò chơi. - Trò chơi chuyền bóng 3. Kết thúc: - Cô nhận xét trẻ chơi, cho trẻ chuyển hoạt động khác. - Trẻ chú ý lắng nghe. * NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết các hành vi đúng sai và các tiêu chí bé ngoan - Trẻ biết nhận xét các hành vi đúng, sai tốt xấu theo tiêu chí bé ngoan. - Trẻ mạnh dạn tự tin khi tham gia hoạt động II. Chuẩn bị: - Bảng bé ngoan - Cờ đủ cho trẻ - Ghế cho trẻ ngồi - Ti vi, máy tính - Nhạc các bài hát trong chủ đề III. Cách tổ chức thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1: Gây hứng thú - Cho trẻ hát bài hát “Hoa bé ngoan” trò chuyện, dẫn dắt giới thiệu hoạt động nêu gương. - Trẻ hát và trò chuyện cùng cô. 2. HĐ 2: Nội dung - Cô đưa ra tiêu chí bé ngoan - Trẻ chú ý lắng nghe - Cho trẻ nhận xét theo tổ - Trẻ tham gia nhận xét theo tổ - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh về hành vi tốt, của trẻ - Cô nhận xét trẻ cho trẻ đạt lên cắm cờ - Động viên khích lệ trẻ chưa đạt. - Trẻ chú ý quan sát 3. HĐ 3: Kết thúc - Trẻ lên cắm cờ. - Cho trẻ hát bài hát “cả tuần đều ngoan” - Trẻ hát bài hát“cả tuần đều ngoan”
  6. Thứ 3 ngày 10/9/2024. A. Hoạt động học. PTVĐ: VĐCB: Đi thăng bằng trên ghế TD đầu đội túi cát (CCKT) - TCVĐ: chuyền bóng I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1. Kiến thức: * Cung cấp kiến thức mới: - Trẻ biết tên vận động cơ bản: Đi thăng bằng trên ghế TD đầu đội túi cát. - Biết thực hiện vận động: đi trên ghế đầu đội túi cát một cách khéo léo. Khi đi trên ghế mắt nhìn thẳng về phía trước, tay đặt túi cát trên đầu không bị rơi. * Củng cố kiến thức: - Củng cố các động tác phát triển các nhóm cơ qua bài tập phát triển chung. - Củng cố trò chơi vận động “Chuyền bóng”. 2. Kỹ năng: * Cung cấp kỹ năng. - Hình thành cho trẻ kỹ năng Đi thăng bằng trên ghế TD đầu đội túi cát. * Củng cố kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định. - Phát triển cho trẻ một số kỹ năng: Khéo léo, nhanh nhẹn, mạnh dạn, tự tin. - Củng cố kỹ năng xếp hàng và di chuyển đội hình theo hiệu lệnh của cô. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú, tích cực tham gia vào hoạt động, biết tuân thủ theo hiệu lệnh của cô. - Trẻ có tính kiên trì thực hiện bài tập đến cùng, có tinh thần đoàn kết, tính tập thể trong giờ học. - Giáo dục trẻ thường xuyên tập thể dục để cho cơ thể được khỏe mạnh. II. CHUẨN BỊ 1. Địa điểm: - sân bãi sạch sẽ, bằng phẳng, thoáng mát, an toàn cho trẻ. 2. Chuẩn bị của cô: - Máy tính, loa, nhạc bài hát: Trường chúng cháu là trường mầm non, Cô giáo miền xuôi.
  7. - 1 gậy thể dục, 1 xắc xô. - Trang phục thể thao, giày thể thao. 3. Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục quần áo gọn gàng, giày thể thao. Tâm thế thoải mái. - 2 ghế thể dục, 10-15 túi cát - Mỗi trẻ 1 gậy thể dục, 3 rổ nhỡ đựng gậy thể dục. - 6 giỏ to, 30 quả bóng. - 2 cây táo, 40 quả. III. CÁCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Ổn định tổ chức - Trẻ trao đổi sức khỏe cùng cô - Cô cho trẻ xúm xít quanh cô, cô kiểm tra sĩ số, trẻ kiểm tra sức khỏe trẻ - Cho trẻ cảm nhận thời tiết- giáo dục trẻ mặc trang phục phù hợp với thời - Trẻ giang tay cảm nhận thời tiết tiết. 2. HĐ 2: Bài mới 2.1. Khởi động - Cô cho trẻ đi, chạy vòng tròn kết hợp đi các kiểu đi sau đó cho trẻ chuyển đội -Trẻ đi, chạy theo hiệu lệnh của cô sau đó dàn 4 hàng hình thành 4 hàng ngang. ngang. 2.2. Trọng động a. BTPTC: - Cô cho trẻ thực hiện các động tác phát triển cơ theo lời bài hát “Trường chúng cháu là trường mầm non”. Cô tập cùng với trẻ: + Động tác tay: Tay đưa ra trước, đưa lên cao (2 lần x 8 nhịp). - Trẻ tập kết hợp theo nhạc ứng với lời ca. + Động tác bụng lườn: Đứng quay người sang 2 bên (2 lần x 8 nhịp). + Động tác chân: Khuỵu gối: Tay lên cao, ra trước, nhún chân, khụyu gối (4 lần x 8 nhịp). + Động tác bật: Bật, đưa chân sang ngang (2 lần x 8 nhịp). - Cho trẻ chuyển đội hình thành hai hang ngang đối diện nhau. - Trẻ xếp 2 hàng đối diện nhau b. Vận động cơ bản: Đi thăng bằng trên ghế thể dục đầu đội túi cát
  8. - Cô hỏi trẻ: Với chiếc ghế và những túi cát này chúng ta có thể thực hiện vận - Đi, trèo trên ghế thể dục động gì ? - Cô giới thiệu tên vận động - Trẻ lắng nghe - Cô thực hiện mẫu: - Trẻ quan sát cô thực hiện mẫu + Lần 1: Không giải thích Hỏi: Cô vừa thực hiện vận động gì? - Cô đi thăng bằngtrên ghế thể dục đầu đội túi cát + Lần 2: Vừa lầm mẫu cô kết hợp lời giải thích TTCB: Từ đầu hàng cô đi đến đầu ghế bước từng chân lên ghế sau đó đặt túi - Trẻ chú ý lắng nghe và quan sát cô thực hiện cát lên đầu, mắt nhìn đầu ghế bên kia, tay cô dang ngang để giữ thăng bằng. Cô bước chân phía trước lên ghế sau đó thu chân kia đặt sát cạnh chân trước. Tiếp tục bước đi đến đầu bên kia của ghế sau đó cô bước xuống. Chú ý khi đi đầu khong cúi, người giữ thẳng. - Cô mời 2 trẻ lên thực hiện. - 2 trẻ lên thực hiện mẫu - Ai có nhận xét gì về cách thực hiện vận động của bạn? - Trẻ quan sát nhận xét bạn thực hiện: đúng và giỏi * Tổ chức cho trẻ thực hiện: ạ. - Lần 1: + Cô cho lần lượt mỗi đội 1 trẻ lên thực hiện. Thực hiện xong trẻ về cuối hàng đứng. - Mỗi đội 1 trẻ lên thực hiện. (Cô quan sát động viên, khích lệ và sửa sai cho trẻ). - Lần 2: Trẻ thực hiện lần lượt mỗi đội 2 trẻ lên thực hiện (Cô quan sát động - Mỗi đội 2 trẻ lên thực hiện. viên khích lệ trẻ). - Lần 3: + Cô tổ chức cho các con thi đua nhau. Cô chia lớp thành 2 đội chơi đi thăng bằng trên ghế thể dục đầu đội túi cát, hái quả. Thời gian là một bản - Trẻ 2 đội thi đua nhau nhạc đội nào hái được nhiều quả đội đó sẽ thắng cuộc. - Trẻ chú ý lắng nghe - Cô và trẻ cùng kiểm tra kết quả. - Trẻ tham gia trò chơi - Động viên, khuyến khích trẻ - Trẻ kiểm tra kết quả cùng cô. *Củng cố: Chúng mình vừa tham gia vận động gì? - Đi thăng bằng trên ghê thể dục đầu đội túi cát. - Cô mời 1 trẻ lên thực hiện lại. - 1 trẻ lên thực hiện. c. Trò chơi vận động: Chuyền bóng - Cô giới thiệu tên trò chơi “Chuyền bóng”. - Bạn nào giỏi nhắc lại cách chơi và luật chơi nào? - Trẻ chú ý nghe cô nói. - 1 đến 2 trẻ nhắc lại cách chơi và luật chơi.
  9. => Cô nhắc lại các chơi và luật chơi: - Trẻ chú ý lắng nghe. * Cách chơi: Cô chia lớp thành ba đội đứng thành hàng dọc, mỗi đội có 1 giỏ bóng ở đầu hàng và 1 chiếc giỏ ở cuối hàng. Khi có hiệu lện “Bắt đầu” bạn đầu hàng dùng 2 tay cầm bóng chuyền qua đầu cho bạn thứ hai, nhưng không được quay người lại. Cứ như vậy chuyền đến bạn cuối cùng thì đặt quả bóng vào giỏ. * Luật chơi: Nếu đội nào làm rơi bóng sẽ phải thực hiện chuyền bóng lại từ bạn đầu tiên. Khi hết thời gian đội nào chuyền được nhiều bóng thì thắng cuộc. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 1 đến 2 lần - Trẻ thực hiện chơi 1 đến 2 lần. (Cô động viên khuyến khích trẻ) - Sau mỗi lần cô kiểm tra và thông báo kết quả 2 đội. - Trẻ kiểm tra kết quả cùng cô. 2. 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân tập, co dãn các cơ, thả lỏng cơ thể - Trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân co dãn các cơ, thả lỏng cơ thể. - Trẻ chuyển hoạt động khác 3. HĐ 3: Kết thúc: Cô nhận xét trẻ cho trẻ chuyển hoạt động khác B. Hoạt động chiều *HĐVS: - Dạy trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định. I. Mục đích – yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết đi vệ sinh đúng nơi quy định. Biết xả nước sau khi đi vệ sinh. 2. Kỹ năng: - Rèn trẻ kỹ năng vệ sinh và tự phục vụ bản thân 3. Thái độ: - Trẻ hào hứng khi được cô hướng dẫn vệ sinh, có ý thức giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường II. Chuẩn bị - Nhà vệ sinh có phòng nữ và nam riêng biệt, nước sạch, khăn lau, xà phòng thơm III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1: Gây hứng thú - Cho trẻ hát “Trường chúng chúng là trường mầm non” - Trẻ hát cùng cô
  10. - Trò chuyện với trẻ về trường mầm non. - Trẻ trò chuyện cùng cô. - Cô giới thiệu hoạt động vệ sinh. - Trẻ chú ý nghe. - Cô và trẻ đến thăm công trình vệ sinh và trò chuyện về khu vực vệ sinh - Trẻ đi thăm công trình vệ sinh cùng cô. 2. HĐ 2: Bài mới *Cô giới thiệu hoạt động vệ sinh - Cho trẻ quan sát khu nhà vệ sinh - Hỏi trẻ có nhận xét gì? - Trẻ quan sát - Có 2 phòng vệ sinh, mỗi phòng có ký hiệu riêng. Trong nhà vệ sinh có ngăn đi vệ sinh, có vòi nước... => Cô giới thiệu công trình vệ sinh có phòng nữ và phòng nam riêng, bên Trẻ quan sát lắng nghe. trong có bệ xổm của nhà vệ sinh, có khóa nước, khi đi vệ sinh bạn nữ đi vệ sinh bên co ký hiệu bạn nữ, bạn nam đi vệ sinh bên có ký hiệu bạn nam, khi vệ sinh xong phải xả nước, khi đi vệ sinh xong phải rửa tay bằng xà phòng. - Cô cho hai trẻ đi vệ sinh cô quan sát nhận xét *Cho trẻ thực hiện - Hai trẻ thực hiện - Lần lượt cô cho 4 trẻ đi vệ sinh cô quan sát nhận xét - 4 trẻ thực hiện đến hết => Giáo dục trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định biết xả nước và rửa tay sau khi đi vệ sinh xong - Trẻ lắng nghe 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô cho trẻ đọc đồng dao “nu na nu nống” - Trẻ đọc đồng dao “nu na nu nống”về lớp
  11. Thứ 4 ngày 11/9/2024. A. Hoạt động học. LQCC: Làm quen chữ cái o, ô, ơ (CCKT) I-MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU 1. Kiến thức - Cung cấp cho trẻ kiến thức: + Trẻ nhận biết được chữ cái o, ô, ơ. Trẻ nhận ra được chữ cái o, ô, ơ có trong từ và tiếng trọn vẹn. + Trẻ biết cách phát âm các chữ cái o, ô, ơ. + Trẻ biết được đặc điểm cấu tạo chữ cái o, ô, ơ. Biết so sánh điểm giống và khác nhau của chữ cái o, ô, ơ. + Trẻ biết cách chơi, luật chơi một số trò chơi với chữ cái o, ô, ơ 2. Kĩ năng - Cung cấp cho trẻ kỹ năng phát âm đúng, rõ âm của các chữ cái o, ô, ơ; - Phát triển ở trẻ khả năng tư duy ghi nhớ có chủ định về cấu tạo của chữ cái o, ô, ơ; Phát triển kỹ năng tri giác chữ cái o, ô, ơ bằng mắt, tai, tay. - Phát triển khả năng nhanh nhẹn, khéo léo khi tham gia trò chơi với chữ cái o, ô, ơ. - Củng cố cho trẻ ngôn ngữ nói rõ ràng, mạch lạc, nói đủ câu khi trả lời câu hỏi của cô, kỹ năng hoạt động theo nhóm, 3. Thái độ - Trẻ yêu thích, hứng thú, tích cực tham gia vào hoạt động. - Giáo dục trẻ biết chơi đoàn kết và biết giúp đỡ bạn khi tham gia trò chơi. II. CHUẨN BỊ: 1- Địa điểm: - Trong lớp 2- Đồ dùng của cô - Giáo án đảm bảo phương pháp lấy trẻ làm trung tâm. - Ti vi kết nối với máy vi tính, giáo án được thiết kế trên Power Point, nhạc một số bài hát: Chào ngày mới, em đi mẫu giáo... - Que chỉ. 3- Đồ dùng của trẻ - Mỗi trẻ 1 rổ nhựa có các nét để ghép chữ cái o, ô, ơ bằng xốp; thẻ chữ cái o, ô, ơ đủ cho mỗi trẻ. - Bảng đủ cho mỗi trẻ.
  12. - Mỗi trẻ 1 bông hoa chứa chữ cái o hoặc ô hoặc ơ. - 1 vòng tròn to. - Bút dạ, hột hạt, đất nặn, bút chì, bìa, các nét chữ rời, nút chai, len, sỏi, lá cây, giấy màu, chữ cái rỗng, bảng chữ cái để trang trí III. CÁCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú - Cô cho trẻ hát bài “Em đi mẫu giáo”. Cô trò chuyện dẫn dắt vào bài - Trẻ hát cùng cô bài hát “Em đi mẫu giáo”. 2. Hoạt động 2: Bài mới: 2.1. Làm quen chữ cái *Giới thiệu nhóm chữ o, ô, ơ cho trẻ làm quen - Các con quan sát trên màn hình xem có hình ảnh gì? - Dưới hình ảnh có cụm từ “Cô giáo lớp học” cô mời cả lớp cùng đọc. - Trẻ trả lời: Hình ảnh lớp học có cô giáo - Cô có cụm từ “Cô giáo lớp học” được ghép bằng thẻ chữ cái rời giống với cụm từ “Cô giáo lớp học” ở trên đấy. - Cho trẻ đọc cụm từ “Cô giáo lớp học”. - Trẻ đọc cụm từ “Cô giáo lớp học”. - Cho trẻ đếm số lượng chữ cái trong cụm từ “Cô giáo lớp học”. - Cả lớp đếm: 1,2,3...12. Tất cả là 12 chữ cái. - Cho trẻ lên lấy chữ cái giống nhau, giống chữ cái trên tay cô - Trẻ lấy 2 chữ cái o - Cho trẻ lấy chữ cái ở vị trí thứ 2 - 1 trẻ lên lấy chữ cái ô. - Cho trẻ đếm số chữ cái còn lại - Trẻ đếm số chữ cái còn lại trong từ 1 9 - Yêu cầu trẻ lấy chữ cái ở vị trí thứ 6 - Trẻ lấy chữ cái ơ ở vị trí thứ 6 - Cô giới thiệu chữ cái o, ô, ơ; để cho trẻ làm quen - Trẻ lắng nghe * Làm quen chữ o: Cô giới thiệu chữ cái “o” - Trẻ quan sát và lắng nghe. - Cô phát âm 3 lần cho trẻ nghe - Trẻ quan sát và lắng nghe cô phát âm. - Khi phát âm miệng cô như thế nào? - Trẻ trả lời theo suy nghĩ và ý hiểu của trẻ. -> Cô chính xác: Khi phát âm chữ cái o cô mở rộng miệng và tròn môi. - Trẻ lắng nghe và ghi nhớ. - Cô cho trẻ phát âm (Tổ chức cho trẻ phát âm dưới nhiều hình thức. Cô lắng - Cả lớp phát âm nghe sửa sai, động viên khuyến khích trẻ kịp thời) - 3 đội phát âm - Cá nhân trẻ phát âm. - Cô tặng mỗi trẻ 1 rổ đồ dùng. - Trẻ đi lấy rổ đồ dùng về chỗ ngồi.
  13. - Trong rổ của các con có gì? - Trong rổ có thẻ chữ cái; Trong rổ có các nét chữ bằng xốp... - Cô cho trẻ lấy các nét dời trong rổ ra và ghép chữ o (Cô đi kiểm tra và chú ý - Trẻ lắng nghe và sau đó lấy các nét dời trong rổ ra những trẻ chậm, học còn kém gợi ý cho trẻ). và ghép thành chữ o hoàn chỉnh theo khả năng của mình. - Các con vừa ghép chữ o được tạo bởi nét gì? - Chữ o được tạo bởi một nét cong tròn khép kín... (2-3 trẻ trả lời) - Cô khái quát: Chữ o được tạo nên bởi 1 nét cong tròn khép kín (Cô kết hợp - Trẻ quan sát, lắng nghe và ghi nhớ. ghép chữ o trên màn hình) - Cô cho trẻ phát âm lại chữ o. - Cả lớp phát âm chữ “o”. - Cho trẻ chọn thẻ chữ o trong rổ giơ lên và phát âm. - Trẻ chọn chữ o giơ lên và phát âm. - Cô giới thiệu: Chữ o có rất nhiều cách viết khác nhau, đây là chữ o in thường, - Trẻ quan sát và lắng nghe cô giới thiệu chữ o in ngoài ra cô còn có chữ o in hoa và o viết thường (Cô kết hợp chỉ chữ trên màn thường, in hoa và viết thường trên màn hình hình) Tuy cách viết khác nhau nhưng đều phát âm là o (Cô chỉ vào lần lượt từng chữ và cho trẻ phát âm) - Cho cả lớp phát âm - Trẻ phát âm “o” - Hỏi trẻ nhìn thấy chữ o ở đâu ? - Ở tên các góc trong lớp, ở trên điện thoại, trong sách... *Làm quen chữ ô : Cô cho trẻ làm quen chữ ô tương tự chữ o * So sánh 2 chữ cái o, ô: - Chữ o và chữ ô có điểm gì giống nhau? + Giống nhau: Đều có nét cong tròn khép kín + Khác nhau: Chữ o không có dấu mũ ở trên đầu còn chữ cái ô cố mũ trên đầu - Chữ o và chữ ô có điểm gì giống nhau? => Cô khái quát lại về điểm giống và khác nhau giữa chữ o và chữ ô - Trẻ lắng nghe và quan sát trên màn hình. *Giống nhau: Đều có nét cong tròn khép kín. *Khác nhau: + Khác nhau: Chữ o không có dấu mũ ở trên đầu còn chữ cái ô - Trẻ lắng nghe. cố mũ trên đầu. Khác nhau cách phát âm. *Làm quen chữ ô : Cô cho trẻ làm quen chữ ơ tương tự chữ o * So sánh 2 chữ cái ô, ơ:
  14. - Chữ ơ và chữ ô có điểm gì giống nhau? - Trẻ trả lời - Chữ ơ và chữ ô có điểm gì giống nhau? => Cô khái quát 2.2. Trò chơi củng cố: + Trò chơi 1: Vòng quay đoán chữ - Cách chơi: Trên màn hình cô có vòng quay, trên vòng quay có các chữ cái, - Trẻ nghe cô phổ biến cách chơi các con hãy quan sát thật tinh, khi vòng quay dừng lại, mũi tên chỉ vào chữ cái nào thì các con hãy phát âm thật to chữ cái đó nhé. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô động viên, khuyến khích trẻ chơi. - Trẻ quan sát và phát âm chữ cái o, ô, ơ. + Trò chơi 2: “Bạn nào nhanh nhất” - Cách chơi: Mỗi bạn sẽ chọn cho mình 1 bông hoa có chữ cái o hoặc chữ ô - Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách chơi và luật chơi. hoặc chữ ơ mình thích, sau đó đi xung quanh vòng tròn, vừa đi vừa hát, khi cô phát âm chữ cái gì bạn có chữ cái đó sẽ bật vào vòng và phát âm. - Luật chơi: Bạn nào nhầm sẽ nhảy lò cò 1 vòng. - Cô cho trẻ chơi, cô bao quát, động viên trẻ. - Trẻ lắng nghe cô phát âm và bật vào vòng theo đúng yêu cầu.Trẻ chơi 3-4 lần và đổi chữ cái cho bạn sau lần chơi thứ 2. - Cô kiểm tra kết quả động viên khen trẻ. - Trẻ hưởng ứng cùng cô. + Trò chơi 3: Bé khéo tay - Cách chơi: 3 đội tham gia chơi sẽ chọn cho mình một nhóm đồ dùng để nặn, - Trẻ lắng nghe cô phổ biến luật chơi. xếp, tô màu, chơi với các chữ cái o,ô, ơ. - Cô đến từng nhóm kiểm tra cho trẻ phát âm, động viên khen ngợi trẻ. - Trẻ tham gia chơi trò chơi theo nhóm. - Trẻ kiểm tra và đếm kết quả cùng cô. - Các nhóm lựa chọn đồ dùng và cùng nhau thực hiện: + Một nhóm tạo chữ từ hột hạt, len, đất nặn, vỏ sò, sỏi....
  15. + Một nhóm chơi trang trí chữ rỗng o,ô, ơ. + Một nhóm tô màu chữ o,ô,ơ trong vở làm quen chữ *Củng cố: cái. - Giờ học hôm nay các con được làm quen chữ cái gì? - Trẻ trả lời: làm quen chữ cái o,ô,ơ. 3. Hoạt động 3: Kết thúc: Cô cho trẻ hát bài hát chữ cái ô, ô ơ - Trẻ hát cùng cô và chuyển hoạt động. B. Hoạt động buổi chiều. * HĐ đọc đồng dao : Chi chi chành chành I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên bài đồng dao: Chi chi chành chành - Trẻ biết đọc bài đồng dao từ đầu đến hết bài đồng dao: Chi chi chành chành 2. Kỹ năng: - Trẻ đọc thuộc lời bài đồng dao. - Rèn ngôn ngữ cho trẻ, trẻ trả lời câu hỏi rõ ràng mạnh lạc, bước đầu đọc đúng vàn điệu bà đồng dao. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động - Giáo dục trẻ giữ gìn chân tay sạch sẽ. II. CHUẨN BỊ: 1. Địa điểm: Trong lớp. 2. Đồ dùng của cô: - Nội dung bài đồng dao - Câu hỏi, dụng cụ phách nhịp. - Hình ảnh minh họa bài đồng dao - Ti vi, loa, máy tính
  16. 3. Đồ dùng của trẻ: Thảm nền, ghế đủ cho trẻ ngồi, rổ đựng dụng cụ phách nhịp III. CÁCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Ổn định tổ chức - Cô cô cho trẻ hát bài hát “em đi mẫu giáo: trò chuyện với trẻ - Trẻ hát và trò chuyện cùng cô. - Dẫn dắt giới thiệu trẻ vào bài đồng dao “Chi chi chành chành”. 2. HĐ 2. Bài mới - Trẻ chú ý lắng nghe - Cô đọc cho trẻ nghe lần 1: đúng vần điệu + Cô vừa đọc bài đồng dao gì? - Trẻ lắng nghe cô đọc đồng dao - Cô đọc lần 2 kết hợp hình ảnh minh họa bài. - Bài đồng dao: Chi chi chành chành - Cô giảng nội dung ý nghĩa của bài đồng dao: - Trẻ lắng nghe và quan sát + Cô vừa đọc bài đồng dao gì? - Bài đồng dao: Chi chi chành chành + Bài đồng dao có ý nghĩa gì? - Trẻ trả lời theo ý hiểu - Cô đọc lần 3 kết hợp với dụng cụ gõ phách nhịp - Trẻ lắng nghe và quan sát - Tổ chức cho trẻ đọc theo các hình thức: Tổ, lớp, nhóm, cá nhân. - Trẻ đọc theo các hình thức khác nhau. - Cô quan sát, bao quát trẻ đọc. Sửa sai cho trẻ - Cho trẻ đọc kết hợp với dụng cụ gõ phách nhịp, vận động cơ thể Trẻ đọc kết hợp với dụng cụ gõ phách nhịp, - Cô động viên, khuyến khích trẻ kịp thời. vận động cơ thể *Củng cố: Các con vừa học bài đồng dao gì? - Bài: Chi chi chành chành ạ 3. HĐ 3. Kết thúc - Cô nhận xét trẻ cho trẻ chuyển hoạt động khác - Trẻ ra chơi nhẹ nhàng. .. Thứ 5 ngày 12/9/2024. A. Hoạt động học. HĐLQVT: Tạo thành cặp những đối tượng có mối liên quan đến nhau (CCKT) I Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: *Cung cấp kiến thức mới:
  17. - Trẻ biết tên 1 số đồ dùng đồ chơi trong lớp. - Trẻ biết ghép các cặp đối tượng có liên quan với nhau như: Bát - thìa, ấm - chén, bàn ghế, quần- áo *Củng cố kiến thức: - Củng cố kiến ghép tương ứng 1-1 cho trẻ - Củng cố kỹ năng hoạt động nhóm. 2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng sắp xếp đúng các đối tượng liên quan với nhau để thành một cặp. - Rèn kỹ năng nhanh nhẹn, khéo léo trong khi chơi. - Trả lời câu hỏi rõ ràng, mạch lạc, đủ câu. - Rèn ngôn ngữ cho trẻ. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú, tích cực tham gia vào hoạt động. - GD trẻ biết giữ VSMT. II. Chuẩn bị 1. Địa điểm: Trong lớp. 2. Đồ dùng của cô: - Cái bàn, cái ghế đồ chơi, cái bát, cái thìa, cái ấm, cái chén thật, que chỉ, 2 bức tranh mỗi khung đã có sẵn một đối tượng, 2 rổ lô tô để ở hai ghế, 2 bảng từ. - 2 bức tranh vẽ các đối tượng để trẻ nối, bút chì, nam châm. - Nhạc ráp 3. Đồ dùng của trẻ. - Mỗi trẻ 1 lô tô cái bàn, cái ghế, cái ấm, cái chén, cái bát, cái thìa để trong rổ, bảng con. - Mỗi trẻ 1 tranh có hình ảnh bát, thìa, chén xuyến - Mỗi trẻ 1 bút chì để chơi trò chơi. III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Ổn định, gây hứng thú - Cô và trẻ cùng hát và vận động theo bài hát: “ Em đi mẫu giáo” - Trẻ hát vận động bài hát cùng cô. - Trò chuyện cùng trẻ về trường lớp mẫu giáo của trẻ và giáo dục trẻ. - Trẻ trò chuyện cùng cô. 2. HĐ 2: Bài mới 2.1. Ôn cặp đối tượng giống nhau. - Cô đọc câu đố về đôi đũa, đôi dép, đôi găng tay trên nền nhạc ráp - Trẻ nhún nhảy theo nhạc nghe và giải câu đố của cô
  18. - Ngoài các đồ dùng trên con còn biết đồ dùng gì được sắp thành cặp - Trẻ kể theo ý hiểu nữa? - Ngoài ra còn rất đồ dùng được ghép với nhau được gọi là đôi nữa đấy. - Trẻ lắng nghe 2.2. Dạy trẻ ghép thành cặp hai đối tượng có mối liên quan đến nhau. Cô có một câu đố rất hay muốn thử tài lớp mình, chúng mình chú ý lắng nghe nhé. - Trẻ nghe cô nói Mặt thì nhẵn thín phẳng lì - Vâng ạ Tay thì chẳng có, chân thì bốn chân Khi ngồi tiếp khách ân cần Khi thì nhìn kẻ uống ăn chẳng thèm. - Đó là cái gì nhỉ các con? - Cái bàn ạ - Đúng rồi! Chúng mình xem cô có cái gì đây? - Cái bàn - Cho trẻ xếp loto cái bàn ra bảng con của trẻ. - Trẻ xếp loto - Cái bàn dùng để làm gì? - Để bày thức ăn, để học bài - Có bàn để bày thức ăn, để học bài rồi thì các con cần cái gì để ngồi? - Cái ghế - Đúng rồi! Chúng mình xếp loto cái ghế cạnh cái bàn nào. - Trẻ nghe và xếp loto cái ghế cạnh - Muốn ăn cơm ngon, muốn học bài được giỏi thì không thể thiếu ghế ngồi được. Vậy ghế và bàn ghép thành cặp đôi có mối liên quan với nhau - Trẻ chú ý lắng nghe đấy. - Chơi “Cái gì biến mất” cất bàn ghế. - Trẻ chơi và cất loto * Cô còn có một loại đồ dùng nữa, chúng mình xem cô có gì đây? - Cái bát - Cho trẻ xếp loto cái bát ra bảng con của trẻ. - Trẻ xếp loto bát ra bảng - Cái bát dùng để làm gì? - Để đựng cơm, thức ăn - Khi muốn xúc cơm ăn, ta cần đến cái gì? - Cái thìa ạ - Đúng rồi! Chúng mình xếp loto cái thìa cạnh cái bát nào.’ - Trẻ xếp - Cái bát và cái thìa là đồ dùng để làm gì? - Đồ dùng để ăn ạ - Có bát thì cần phải có thìa mới xúc cơm ăn được. Vậy cái bát và cái thìa - Trẻ nghe ghép thành cặp đôi có mối liên quan với nhau đấy. - Trẻ chơi và cất bát thìa - Chơi “Cái gì biến mất” cất bát thìa. * Cô còn có một loại đồ dùng nữa, muốn biết đó là cái gì chúng mình - Trẻ chơi cùng cô cùng chơi trò chơi “Trời tối, trời sáng” nhé. - Cô có cái gì đây? - Cái ấm ạ
  19. - Cho trẻ xếp loto cái ấm ra bảng con của trẻ. - Trẻ xếp - Cái ấm dùng để làm gì? - Để đựng nước ạ - Khi muốn uống nước ta cần đến cái gì? - Cái chén ạ - Đúng rồi! Chúng mình xếp cái chén cạnh cái ấm nào. - Cái ấm và cái chén là đồ dùng để làm gì? - Trẻ xếp - Có ấm thì phải có chén để rót nước ra uống. Vậy cái ấm và cái chén - Đồ dùng để uống ghép thành cặp đôi có liên quan với nhau. - Vừa rồi, cô và các con đã ghép thành cặp đối tượng có mối liên hệ như ấm chén, bàn ghế, bát thìa. Ngoài ra còn có rất nhiều cặp đối tượng khác như quần áo, chăn gối. - Trẻ chú ý lắng nghe * Mở rộng - Ngoài các cặp đối tượng trên, các con còn biết các cặp đối tượng nào - Bút, vở - Bảng, phấn - nồi, vung khác nữa không nào? - Ở các góc chơi trong lớp có rất nhiều loại đồ dùng mà chúng mình phải - Trẻ nghe dùng hằng ngày thường xuyên. Vì vậy muốn sử dụng chúng được lâu dài chúng mình phải như thế nào nhỉ? - Giữ gìn và bảo vệ - Cô giáo dục trẻ. - Trẻ chú ý lắng nghe - Vừa rồi cô thấy lớp mình ai cũng học giỏi và chăm ngoan, cô sẽ thưởng cho các con một trò chơi với tên gọi “Ghép tranh” - Trẻ chú ý lắng nghe 2.3: Luyện tập củng cố *Trò chơi 1: Thi ai nhanh nhất - Cô cho trẻ xem tranh và hỏi trẻ trong tranh có những gì? - Trẻ trả lời. - Cách chơi: Các con dùng bút chì nối các cặp đối tượng có mối liên quan như: Bát nối với thìa, bàn nối với ghế, quần nối với áo, bút nối với vở. - Trẻ nghe cô phổ biến luật chơi - Luật chơi: Sau 1 bản nhạc bạn nào nối được nhiều cặp đôi đúng và - Trẻ nghe cô phổ biến cách chơi nhiều hơn sẽ giành chiến thắng . - Cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi - Cô kiểm tra kết quả - Trẻ kiểm tra kết quả cùng cô. *Trò chơi 2: Tìm bạn - Luật chơi: Đôi bạn nào đôi bạn nào tìm không đúng thì phải nhảy lò cò 1 vòng. - Nghe cô phổ biến luật chơi - Cách chơi: Trên tay các con đều cầm 1 lo tô đồ dùng, chúng mình sẽ vừa đi vừa hát khi nào có hiệu lệnh của cô nói “Tìm bạn” thì bạn có ấm
  20. phải tìm bạn có chén, bạn có bát thì tìm bạn có thìa, bạn có bàn tìm bạn có ghế. Các con biết cách chơi chưa nào? - Nghe cô phổ biến cách chơi - Cho trẻ chơi 2-3 lần, mỗi lần chơi cho trẻ đổi thẻ cho nhau. - Chơi trò chơi *Trò chơi 3: Ghép tranh - Luật chơi: Đội nào ghép được nhiều cặp đối tượng đúng sẽ là đội thắng cuộc . - Nghe cô phổ biến cách chơi - Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội chơi với số lượng thành viên bằng nhau. Khi có hiệu lệnh thì trẻ của 2 đội phải tìm tranh để ghép thành cặp các đối tượng có mỗi liên quan. - Cho trẻ chơi, cô bao quát và nhận xét kết quả chơi của 2 đội. - Chơi trò chơi - Cô nhận xét sau mỗi lần chơi. - Trẻ chú ý lắng nghe 3. HĐ 3. Kết thúc: - Cho trẻ đọc đồng dao “Chi chi chành chành” và chuyển hoạt động khác. - Trẻ đọc và ra ngoài chơi B. Hoạt chiều. * HĐLĐ: - Sắp xếp đồ dùng đồ chơi, đồ dùng học tập. (CCKTM) I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU: 1. Kiến thức. - Trẻ biết sắp xếp đồ dùng đồ chơi gọn gàng ở các góc, biết lấy và cất đúng nơi quy định 2. Kỹ năng. Rèn trẻ thói quen vệ sinh, kỹ năng sắp xếp gọn gàng ngăn nắp 3. Thái độ. - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động - Trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi gọn gàng ngăn nắp, biết lấy và cất đúng nơi quy định II. CHUẨN BỊ: * Địa điểm: + Trong lớp học * Đồ dùng - 5 giá góc, đồ dùng đồ chơi ở các giá góc, - Khăn lau, nước sạch.