Giáo án Mầm non Khối Chồi - Tuần 1, Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Khối Chồi - Tuần 1, Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_khoi_choi_tuan_1_chu_de_nhanh_nghe_pho_bien.pdf
Nội dung text: Giáo án Mầm non Khối Chồi - Tuần 1, Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc - Năm học 2024-2025
- KẾ HOẠCH NGÀY: TUẦN 1 Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc HĐPTVĐ: VĐCB: Bật tách và khép chân qua 7 ô (CCKT) TCVĐ: Kéo co Ngày dạy: Thứ 2 ngày 18/11/2024 I. Mục đích - Yêu cầu - Cung cấp kiến thức: Trẻ biết tên bài tập: Bật tách và khép chân qua 7 ô. Thực hiện được vận động bật khép chân, tách chân nhẹ nhàng vào 7 ô theo đúng yêu cầu, khi chạm đất nhẹ nhàng bằng 2 mũi bàn chân rồi đến cả bàn chân, khi bật không chạm vào các vòng. - Củng cố các vận động phát triển cơ tay, chân, lưng, bụng, bật một cách nhịp nhàng theo hiệu lệnh. - Củng cố trò chơi vận động “Kéo co”. 2. Kĩ năng - Cung cấp kỹ năng: Hình thành cho trẻ kỹ năng bật tách chân, tách chân qua 7 ô khéo léo, nhịp nhàng, khả năng định hướng trong không gian, ước lượng khoảng cách, cảm giác thăng bằng. Có kỹ năng nghe và hiểu các khẩu lệnh, phản xạ nhanh theo hiệu lệnh của cô, kỹ năng hợp tác cùng bạn trong hoạt động - Củng cố kỹ năng quan sát, chú ý nghi nhớ có chủ định. Phát triển các tố chất nhanh nhẹn, khéo léo cho trẻ. Củng cố kỹ năng xếp hàng và di chuyển đội hình theo hiệu lệnh. Kỹ năng phối hợp tay, chân, lưng, bụng khi tập bài tập phát triển chung, kỹ năng chơi trò chơi nhanh nhẹn, khéo léo. 3. Thái độ - Trẻ tích cực hứng thú tham gia vào hoạt động. Có ý thức tổ chức kỷ luật, có tính kiên trì dũng cảm. Giáo dục trẻ biết giữ gìn sức khỏe chăm tập thể dục thể thao theo tấm gương đạo đức Hồ chí Minh, giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường sạch sẽ, đảm bảo an toàn khi tham gia hoạt động. II. Chuẩn bị 1. Địa điểm - Sân tập bằng phẳng sạch sẽ, đảm bảo an toàn cho trẻ 2. Đồ dùng của cô - Máy vi tính loa, nhạc bài hát “Tập thể dục buổi sáng; Bông hồng tặng cô; Cô giáo miền xuôi” - 1 xắc xô to, 7 vòng thể dục (đường kính 50cm), đề can dán vạch, 1 vòng thể dục để tập BTPTC. - Trang phục gọn gàng.
- 3. Đồ dùng của trẻ - 14 vòng thể dục có đường kính 35cm, 14 vòng thể dục có đường kính 40cm - 1 dây thừng để chơi kéo co, vòng thể dục để tập BTPTC đủ cho trẻ. - Trang phục gọn gàng. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Gây hứng thú: Cho trẻ đứng ở sân trường. - Trẻ đứng ở sân trường Hỏi trẻ: Các con đang đứng ở đâu? - Trả lời: Con đang đứng ở sân trường Cho trẻ dang tay ra để cảm nhận thời tiết - Trẻ dang tay ra để cảm nhận thời tiết Hỏi thời tiết hôm nay như thế nào? - Thời tiết hôm nay nắng, nóng (mát, mưa...) Với thời tiết này con mặc quần áo như thế nào? - Với thời tiết này con mặc áo cộc, quần cộc (áo mỏng, áo dài tay). Cô khái quát lại, giáo dục trẻ giữ gìn sức khỏe, ăn mặc phù- Trẻ lắng nghe hợp với thời tiết, chăm tập thể dục thể thao theo tấm gương đạo đức Hồ chí Minh, giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường sạch sẽ, đảm bảo an toàn khi tham gia hoạt động. Cô kiểm tra sĩ số, sức khỏe cho trẻ Cô giới thiệu hội thi “Bé khỏe bé ngoan”. Có 4 phần: + Phần 1: Diễu hành + Phần 2: Đồng diễn + Phần 3: Tài năng của bé + Phần 4: Chung sức 2. HĐ2: Bài mới a. Khởi động (Phần 1: Diễu hành) Cô cho trẻ đi, chạy các kiểu theo nhạc (4 - 5 vòng) Trẻ đi, chạy các kiểu thành vòng tròn kết đi thường, đi bằng gót chân, đi bằng mũi chân, chạy chậm, chạy nhanh. (4 - 5 vòng) Cho trẻ chuyển đội hình 3 hàng ngang giãn cách đều - Trẻ chuyển đội hình 3 hàng ngang giãn cách đều.
- b. Trọng động (Phần 2: Đồng diễn) Cho trẻ tập cùng cô các động tác của BTPTC kết hợp với Trẻ tập cùng cô các động tác của BTPTC kết hợp vòng thể dục theo lời bài hát “Cô giáo miền xuôi” với vòng thể dục theo lời bài hát “Cô giáo miền xuôi” - ĐT Tay: Đưa tay ra phía trước lên cao (kết hợp với câu - ĐT Tay: Đưa tay ra phía trước lên cao (kết hợp hát “Cô mẫu giáo gặp cô”), (Tập 2lx8n) với câu hát “Cô mẫu giáo gặp cô”) TTCB: Đứng thẳng 2 tay cầm vòng thả xuôi Nhịp 1: Chân trái bước sang ngang, hai tay cầm vòng đưa ra phía trước. Nhịp 2: Hai tay cầm vòng đưa lên cao Nhịp 3: Như nhịp 1 Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 như nhịp 1, 2, 3, 4 (Tập 2lx8n) - ĐT Bụng - lườn: Nghiêng người sang 2 bên, chân bước - ĐT Bụng - lườn: Nghiêng người sang 2 bên, chân sang phải, sang trái. (kết hợp với câu hát “Từ sáng sớm bước sang phải, sang trái. (kết hợp với câu hát “Từ càng ngoan”), (Tập 2lx8n) sáng sớm càng ngoan”) TTCB: Đứng thẳng 2 tay cầm vòng thả xuôi. Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng bằng vai, 2 tay cầm vòng đưa lên cao. Nhịp 2: Nghiêng người sang bên trái. Nhip 3: Như nhịp 1 Nhịp 4: Về TTCB Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng nghiêng người sang phải và đổi chân (Tập 2lx8n). - ĐT Chân: Ngồi khuỵu gối (kết hợp với câu hát “Cô mẫu - ĐT Chân: Ngồi khuỵu gối (kết hợp với câu hát giáo càng ngoan”), (Tập 4lx8n) “Cô mẫu giáo càng ngoan”), TTCB: Đứng thẳng 2 tay cầm vòng thả xuôi Nhịp 1: Hai tay cầm vòng đưa lên cao, đồng thời kiễng chân. Nhịp 2: Hai tay cầm vòng đưa ra phía trước, khuỵu
- gối. Nhịp 3: Như nhịp 1. Nhịp 4: Về tư thế chuẩn bị. Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4 (Tập 4lx8n) - ĐT Bật: Bật tách chân, khép chân (kết hợp với nhạc dạo - ĐT Bật: Bật tách chân, khép chân (kết hợp với kết thúc bài hát), (Tập 2lx8n) nhạc dạo kết thúc bài hát) TTCB: Đứng khép chân, 2 tay cầm vòng thả xuôi. thả xuôi. Nhịp 1: Bật tách 2 chân sang ngang, 2 tay cầm vòng đưa ra phía trước. Nhịp 2: Bật khép chân 2 tay cầm vòng để xuôi. Nhịp 3: Như nhịp 1 Nhịp 4: Về TTCB Nhịp 5, 6, 7, 8 thực hiện như nhịp 1, 2, 3, 4 (Tập 2lx8n). Cô cho trẻ chuyển đội hình 2 hàng ngang giãn cách đều. Trẻ chuyển đội hình 2 hàng ngang giãn cách đều. c. VĐCB: Bật tách và khép chân (Phần 3: Tài năng của bé) Cô đưa vòng thể dục ra hỏi trẻ: Đây là dụng cụ gì? Trẻ quan sát, trả lời: Đây là vòng thể dục Với những vòng này có thể thực hiện được vận động gì? Với vòng thể dục có thể thực hiện vận động: Bật liên tục vào vòng, bật khép chân, tách chân.... Cô khái quát lại, giới thiệu bài tập: Bật tách và khép chân Trẻ lắng nghe - Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích. Bật tách chân và khép chân qua 7 ô - Cô làm mẫu lần 2: Vừa tập vừa phân tích động tác. Từ vị Trẻ quan sát cô làm mẫu trí đứng cô đi đến gần vạch chuẩn. TTCB: Đứng trước vòng, 2 chân khép, 2 tay chống hông. Thực hiện: Khi có hiệu lệnh thì bật khép chân vào ô thứ nhất (2 chân nhún, bật chụm chân vào một ô thứ nhất), bật
- tách chân ở 2 ô nằm ngang tiếp theo (2 chân nhún, bật tách 2 chân vào 2 ô tiếp theo). Tiếp tục như vậy bật khép chân rồi lại bật tách chân cho đến hết 7 ô. Chạm đất nhẹ nhàng bằng 2 mũi bàn chân rồi đến cả bàn chân. Khi bật không giẫm vào các vòng. Sau đó đi về đứng cuối hàng. Cô mời 1 - 2 trẻ lên thực hiện 1 - 2 trẻ lên thực hiện thử cho bạn quan sát và nhận xét Tổ chức cho trẻ thực hiện với các hình thức khác nhau, cô Trẻ thực hiện với các hình thức: Lần 1: 2 trẻ ở 2 bao quát, động viên, sửa sai cho trẻ. hàng lên thực hiện lần lượt “Bật tách chân và khép chân qua 7 ô”, (vòng 40cm) Lần 2: Như lần 1 (Thực hiện với vòng 35cm) Lần 3: Nhóm thực hiện Lần 4: Cá nhân thực hiện (1 - 2 trẻ) Củng cố: Hỏi lại trẻ vừa thực hiện vận động gì ? Trẻ trả lời: Vận động “Bật tách chân và khép chân” Cô khái quát lại. Trẻ lắng nghe. d. Trò chơi vận động: Kéo co (Phần 4: Chung sức) Trẻ quan sát - Cô đưa dây thừng ra cho trẻ quan sát. Trả lời: Đây là dây thừng Hỏi trẻ: Đây là dụng cụ gì? Với dây thừng có thể chơi được các trò chơi: Kéo - Với đây thừng có thể chơi những trò chơi gì? co, nhảy dây... - Con nào nêu cách chơi và luật chơi của trò chơi “Kéo co” Trẻ nêu cách chơi và luật chơi của trò chơi “Kéo - co” Cô khái quát lại, giới thiệu trò chơi “Kéo co” cách chơi, Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách chơi, luật chơi. luật chơi Trẻ chơi trò chơi: Trẻ chia làm 2 đội, số trẻ 2 đội Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần bằng nhau, khi có hiệu lệnh các đội cầm chắc dây kéo mạnh về đội của mình, bạn đứng đầu tiên của đội nào bước qua vạch gianh giới là đội đó thua cuộc (chơi 2 - 3 lần) Cô bao quát trẻ và kiểm tra kết quả chơi Trẻ lắng nghe * Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng quanh sân theo nhạc bài Trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng quanh sân theo nhạc bài “Bông hồng tặng cô” “Bông hồng tặng cô” 3. HĐ3: Kết thúc: Kết thúc hội thi “Bé khỏe, bé ngoan”. Xin chào và hẹn gặp Trẻ nói “Xin chào và hẹn gặp lại” lại. HĐ chiều: - Học tiếng Anh: Vocabulary: Brother, sister, baby, Daddy, mommy - Ôn kỹ năng bật tách chân, khép chân Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc KPXH: Tìm hiểu về một số nghề phổ biến (nghề dạy học, nghề y, nghề thợ may) (CCKT) Ngày dạy: Thứ 3 ngày 19/11/2024 I. Mục đích - Yêu cầu 1. Kiến thức: - Cung cấp kiến thức: Trẻ biết gọi tên, nêu đặc điểm, dụng cụ, công việc, sản phẩm, ích lợi của một số nghề phổ biến trong xã hội (nghề dạy học, nghề y, nghề thợ may). Biết được các nghề phổ biến đều rất quan trọng luôn có lợi cho đời sống con người. - Củng cố kiến thức về một số bài hát trong chủ đề 2. Kỹ năng: - Cung cấp kỹ năng: Nhận biết, nêu ý kiến về gia đình, kỹ năng quan sát, trao đổi, thảo luận nhóm, chú ý ghi nhớ có chủ định. Phát triển nhận thức cho trẻ. - Củng cố kỹ năng nhanh nhẹn, khéo léo, hợp tác cùng bạn khi chơi trò chơi. 3. Thái độ: - Trẻ tích cực hứng thú tham gia vào hoạt động. Giáo dục trẻ biết yêu quý các nghề, yêu quý người lao động, trân trọng, giữ gìn sản phẩm của người lao động là yêu con người và đất nước Việt Nam, tham gia hoạt động đảm bảo an toàn. II. Chuẩn bị 1. Địa điểm: Trong lớp học
- 2. Đồ dùng của cô - Hình ảnh trên máy tính (hoặc tranh vẽ) về một số nghề phổ biến quen thuộc: Nghề dạy học, nghề y, nghề thợ may. - Nhạc bài hát: Cô giáo miền xuôi; Bông hồng tặng cô; Cháu yêu cô chú công nhân. 3. Đồ dùng của trẻ - Tranh vẽ về một số nghề phổ biến quen thuộc: Nghề dạy học. nghề y, nghề thợ may. - 3 hộp quà. Mỗi trẻ một rổ có tranh lô tô về công việc, dụng cụ, sản phẩm một số nghề phổ biến. - Tranh vẽ về một số nghề phổ biến. - 3 cái bảng to, 9 hộp. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Gây hứng thú: Giới thiệu: Xin chào mừng các con đến với “Lớp học hạnh Trẻ lắng nghe và hưởng ứng phúc” ngày hôm nay Bây giờ các con sẽ thể hiện hát bài “Cô giáo miền xuôi” Trẻ hát bài “Cô giáo miền xuôi” 1 lần nhé. Hỏi trẻ tên bài hát? Trả lời: Bài hát “Cô giáo miền xuôi” Cô giáo làm nghề gì? Cô giáo làm nghề dạy học Con hãy kể về nghề con biết? Con biết có nghề thợ may, thợ xây, thợ mộc.... Cô khái quát lại, giới thiệu HĐKPXH “Tìm hiểu một số Trẻ lắng nghe nghề phổ biến” (nghề dạy học, nghề y, nghề thợ may). Giáo dục trẻ tham gia hoạt động đảm bảo an toàn. - 2. HĐ2: Bài mới: a. Quan sát và thảo luận: Cho trẻ kết thành 3 nhóm, cô tặng mỗi nhóm 1 hộp quà, đại Trẻ kết thành 3 nhóm, đại diện các nhóm lên nhận diện từng nhóm lên nhận quà về nhóm cùng nhau mở hộp quà về nhóm mình, mở hộp quà ra quan sát và thảo quà, quan sát và thảo luận về những bức tranh trong hộp luận về những bức tranh vẽ về nghề dạy học, nghề y, quà. nghề thợ may. Cô bao quát, gợi mở cho trẻ thảo luận. Mời đại diện từng nhóm nêu ý kiến về những gì vừa thảo Đại diện từng nhóm nêu ý kiến: Nhóm con vừa thảo
- luận. luận về tranh vẽ nghề dạy học, nghề y, nghề thợ may Cô khái quát lại Trẻ lắng nghe b. Tìm hiểu một số nghề phổ biến - Tìm hiểu nghề dạy học: Cho trẻ quan sát hình ảnh nghề Trẻ quan sát hình ảnh (hoặc tranh vẽ) về nghề dạy dạy học trên máy (hoặc tranh vẽ) và nhận xét. Cô gợi mở học và nhận xét: cho trẻ nhận xét. Đây là hình ảnh về nghề gỉ? Đây là hình ảnh về nghề dạy học Nghề dạy học làm những công việc gì? Nghề dạy học có công việc là dạy các bạn học chữ, học toán, học kể chuyện, đọc thơ.... Nghề dạy học có những dụng cụ gì? Nghề dạy học có các dụng cụ là sách, vở, bút, phấn, thước kẻ Ích lợi của nghề dạy học đối với xã hội như thế nào? Ích lợi của nghề dạy học là dạy các bạn biết đọc, biết viết chữ, biết làm toán, vẽ tranh Sau khi trẻ nhận xét, cô khái quát lại về nghề dạy học. Trẻ lắng nghe - Tìm hiểu nghề y, nghề thợ may cũng tương tự như trên. Trẻ quan sát và nhận xét các hình ảnh về nghề y, nghề thợ may cũng tương tự như trên. Cô khái quát lại: Trong xã hội có rất nhiều nghề phổ biến Trẻ lắng nghe quen thuộc với chúng ta như nghề dạy học, nghề y, nghề thợ may... Các nghề này có công việc, dụng cụ khác nhau, nhưng đều có ích cho xã hội. Nghề dạy học dạy các con biết chữ, biết làm toán Nghề y khám và chữa bệnh cho mọi người. Nghề thợ may, may quần áo mới Mở rộng: Cho trẻ kể thêm một số nghề phổ biến quen thuộc khác trong xã hội. Cô khái quát lại. Giáo dục trẻ biết yêu quý các nghề, yêu Trẻ kể thêm một số nghề phổ biến khác: Nghề thợ quý người lao động, trân trọng, giữ gìn sản phẩm của người xây, thợ mộc, nghề làm ruộng... lao động là yêu con người và đất nước Việt Nam. Củng cố: Các con vừa được tìm hiểu về những nghề gì? Con vừa tìm hiểu vể nghề dạy học, nghề y, nghề thợ may.
- Con cảm thấy như thế nào khi tham gia hoạt động? Con thấy rất vui, rất thích c. Luyện tập: - Trò chơi 1: Xếp nhanh chọn đúng Tổ chức cho trẻ chơi với tranh lô tô, xếp và lấy tranh lô tô - Trẻ chơi trò chơi “Xếp nhanh chọn đúng” về công việc, dụng cụ, sản phẩm của một số nghề phổ biến Trẻ chơi với tranh lô tô, xếp và lấy tranh lô tô về quen thuộc và gọi tên nghề, dụng cụ, sản phẩm của nghề công việc, dụng cụ, sản phẩm của một số nghề phổ đó. Thi đua xem bạn nào xếp nhanh và chọn đúng. Nếu biến quen thuộc và gọi tên nghề, dụng cụ, sản phẩm chọn tranh chưa đúng phải chọn lại cho đúng. của nghề. Thi đua xem bạn nào xếp nhanh và chọn Cô động viên, khuyến khích trẻ chơi, kiểm tra kết quả đúng. Nếu chọn tranh chưa đúng phải chọn lại cho đúng. - Trò chơi 2: Thi xem đội nào nhanh Trẻ lắng nghe Tổ chức cho trẻ đứng thành 3 đội, khi có hiệu lệnh thì 3 bạn đầu hàng của 3 đội bật xa 50cm lên lấy tranh về nghề phổ - Trẻ chơi trò chơi “Thi xem đội nào nhanh” biến và gắn vào bảng của đội mình rồi đi về cuối hàng, đến Trẻ đứng thành 3 đội, khi có hiệu lệnh thì 3 bạn đầu lượt bạn thứ 2 tiếp tục thực hiện như bạn thứ 1, cứ như vậy hàng của 3 đội bật xa 50cm lên lấy tranh về nghề phổ cho đến hết. Khi bật xa ai giẫm vào vạch thì phải quay lại biến và gắn vào bảng của đội mình rồi đi về cuối bật từ đầu. Thi đua xem đội nào lấy và gắn được nhiều hàng, đến lượt bạn thứ 2 tiếp tục thực hiện như bạn tranh về nghề phổ biến quen thuộc nhanh và đúng là chiến thứ 1, cứ như vậy cho đến hết. Khi bật xa ai giẫm vào thắng. (Thởi gian là 1 bản nhạc) vạch thì phải quay lại bật từ đầu. Thi đua xem đội nào lấy và gắn được nhiều tranh về nghề phổ biến quen thuộc nhanh và đúng là chiến thắng (Thởi gian là 1 bản nhạc) Cô động viên, khuyến khích trẻ chơi, kiểm tra kết quả Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: KT HĐKP của lớp học hạnh phúc đến đây là kết thúc, các con Trẻ ra chơi đi dạo nhẹ nhàng cùng nhau ra sân đi dạo chơi nhẹ nhàng. Hoạt động trải nghiệm: Làm quà tặng cô ngày 20/11 I. Mục đích - Yêu cầu
- 1. Kiến thức: - Cung cấp kiến thức: Trẻ biết ngày 20/11 là ngày nhà giáo Việt Nam, là ngày hội của các thày giáo, cô giáo. Trẻ biết sử dụng một số nguyên vật liệu khác nhau để làm ra một số sản phẩm tặng cô nhân ngày 20/11. - Củng cố kiến thức về âm nhạc và tạo hình cho trẻ 2. Kỹ năng: - Cung cấp kỹ năng nêu ý kiến, trao đổi, xưng hô thân mật. kỹ năng khéo léo, hợp tác cùng bạn trong hoạt động. - Củng cố một số kỹ năng vẽ, cắt dán, gắn, gói, buộc thông qua hoạt động làm quà tặng cô. 3. Thái độ: - Trẻ tích cực hứng thú, đoàn kết khi gia vào hoạt động. Giáo dục trẻ biết yêu quý, nghe lời cô giáo, chăm ngoan học giỏi, giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường sạch sẽ, tham gia hoạt động đảm bảo an toàn. II. Chuẩn bị 1. Địa điểm: Trong lớp học 2. Đồ dùng của cô: Nhạc bài hát: Cô giáo miền xuôi. Bông hồng tặng cô... Trang phục gọn gàng 3. Đồ dùng của trẻ: Hộp quà, giấy gói quà, băng dính, bìa các màu, kéo, keo, bút màu, giấy A4, một số tranh vẽ về ngày 20/11, hoa lá khô, lọ hoặc bát cắm hoa, hoa tươi hoặc hoa nhựa, giấy gói hoa, dây buộc, nơ.... III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * Bước 1: Kinh nghiệm cụ thể. Cho trẻ hát bài: “Cô giáo miền xuôi” 1 lần Trẻ hát bài: “Cô giáo miền xuôi” 1 lần Hỏi trẻ: Các con vừa hát bài hát gì? Trả lời: Các con vừa hát bài “Cô giáo miền xuôi” Cô giáo làm nghề gì? Cô giáo làm nghề dạy học Tháng này là tháng mấy? Tháng này là tháng 11 Tháng 11 có ngày gì đặc biệt? Tháng 11 có ngày 20/11 Ngày 20 tháng 11 là ngày gì? Ngày 20/11 là ngày nhà giáo Việt Nam
- Trong ngày 20/11 các thày, cô giáo được đón nhận những Trong ngày này các thày, cô giáo được tham gia kỷ gì? niệm ngày nhà giáo Việt Nam, được mọi người chúc mừng, tặng quà, tặng hoa... * Bước 2: Quan sát phản hồi Cho trẻ quan sát những nguyên vật liệu, đồ dùng, đồ chơi Trẻ quan sát Hỏi trẻ: Đây là những nguyên vật liệu, đồ dùng đồ chơi gì? Trả lời: Đây là hộp quà, giấy gói quà, bìa màu, kéo, keo, băng dính, bút màu, giấy A4, tranh, hoa lá khô, lọ cắm hoa. hoa nhựa, hoa tươi, giấy gói hoa, dây buộc, nơ... Con sẽ làm gì với những nguyên vật liệu, đồ dùng, đồ chơi Con gói quà (làm thiệp, gói hoa, làm tranh...) này? Con sẽ làm như thế nào? Con lấy quà cho vào hộp rồi dùng giấy gói lại, dán băng dính, gắn hoa, nơ cho thật đẹp. (Lấy hoa, lấy giấy gói hoa, lấy dây buộc lại, lấy lọ hoa cắm hoa. Dùng bìa màu, hoa lá khô, giấy màu... làm thiệp chúc mừng, tô màu tranh, làm tranh tặng cô nhân ngày 20/11...) Cô khái quát lại, giới thiệu hoạt động trải nghiệm “Làm quà Trẻ lắng nghe tặng cô ngày 20/11” * Bước 3: Khái niệm hóa tư duy Cô khái quát lại: Ngày 20/11 hàng năm là ngày nhà giáo Việt Nam, tức là ngày hội của các cô giáo, thày giáo. Vào ngày này các cô giáo, thày giáo được mọi người gửi lời chúc tốt đẹp mừng ngày nhà giáo Việt Nam, được tặng hoa, tặng quà... Để thể hiện tình cảm của mình với các cô giáo các con hãy dùng đôi tay khéo léo của mình làm những món quà để tặng cô giáo nhân ngày 20/11. Khi tham gia hoạt động các con phải đoàn kết, hợp tác cùng bạn để tạo ra những món quà đẹp và ý nghĩa và phải giữ VSCN, VSMT sạch sẽ, tham gia hoạt động đảm bảo an toàn.
- * Bước 4: Thử nghiệm tích cực Tổ chức cho trẻ tham gia hoạt động trải nghiệm “Làm quà tặng cô ngày 20/11” Cho trẻ thực hiện theo nhóm Trẻ tham gia hoạt động trải nghiệm “Làm quà tặng cô nhân ngày 20/11” Cho trẻ làm thiệp, gói quà, cắm hoa, gói hoa, làm tranh Trẻ thực hiện thi đua theo nhóm: Nhóm 1: Làm thiệp hoặc vẽ tranh để tặng cô nhân ngày 20/11 (Thời gian là một (Dùng bìa màu, kéo, keo, hoa lá khô, giấy màu cắt bản nhạc) thành hình trái tim, hình hoa, lá và dán.... làm thiệp Cô bao quát, động viên, gợi mở, khuyến khích trẻ. chúc mừng ngày 20/11) Nhóm 2: Gói quà (Lấy quà cho vào hộp, lấy giấy gói lại, lấy băng dính và hoa hoặc nơ gắn cho đẹp ) Nhóm 3: Cắm hoa (Lấy hoa cắm vào lọ cho thật đẹp, hoặc lấy giấy gói hoa, lấy dây buộc, gắn nơ cho đẹp ) Nhóm 4: Vẽ tranh, làm tranh tặng cô chúc mừng ngày 20/11 Cho trẻ trưng bày sản phẩm và nêu cảm nhận của mình về Trẻ mang các món quà lên trưng bày và nêu cảm những món quà trẻ vừa làm ra: nhận: Con vừa làm gì? Con vừa cắm hoa (gói quà, làm thiệp, làm tranh) để tặng cô giáo nhân ngày 20/11. Con cảm thấy như thế nào? Con cảm thấy rất vui (3 - 4 trẻ) Cô khái quát lại khen ngợi trẻ Trẻ lắng nghe * Kết thúc: Cho trẻ múa bài “Bông hồng tặng cô”, sau đó Trẻ múa bài “Bông hồng tặng cô”, sau đó mang quà mang quà đi tặng các cô giáo. đi tặng các cô giáo Hoạt động chiều HĐVS: Dạy trẻ soi gương chải tóc. I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức:
- - Cung cấp kiến thức: Trẻ biết đứng trước gương soi và cầm lược chải tóc, chải xuôi mái tóc từ trên xuống dưới, chải lần lượt phía trước, phía sau, bên trái, bên phải, với mái tóc dài thì buộc lại cho gọn gàng. - Củng cố kiến thức: Củng cố cho trẻ một số thói quen vệ sinh tốt ở mọi lúc, mọi nơi. 2. Kỹ năng: - Cung cấp cho trẻ kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định, thói quen nề nếp tốt trong vệ sinh và tự phục vụ. kỹ năng bắt chước, làm theo. - Củng cố kỹ năng nhanh nhẹn, khéo léo, hợp tác, giúp đỡ nhau trong hoạt động. 3. Thái độ: - Trẻ tích cực hứng thú tham gia vào hoạt động. Giáo dục trẻ biết giữ gìn mái tóc luôn sạch sẽ, gọn gàng, giữ gìn vệ sinh cá nhân, VSMT sạch sẽ, luôn đảm bảo an toàn khi tham gia hoạt động. II. Chuẩn bị: 1. Địa điểm: Trong lớp học 2. Đồ dùng của cô: - Trang phục gọn gàng - Một chiếc gương soi, 1 cái lược chải tóc, 1 dây buộc tóc. 3. Đồ dùng của trẻ: - Trang phục gọn gàng. - 3 chiếc gương soi, 3 cái lược, vòng buộc tóc. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Gây hứng thú: Trò chuyện với trẻ: Hỏi trẻ: Để có mái tóc luôn mượt mà, Trẻ trả lời: Để có mái tóc luôn mượt mà, sạch sẽ, gọn sạch sẽ, gọn gàng các con sẽ làm gì? gàng các con sẽ chải tóc, buộc tóc gọn gàng Cô khái quát lại, giới thiệu hoạt động vệ sinh “Soi gương, Trẻ lắng nghe chải tóc”. 2. HĐ2: Nội dung * Dạy trẻ soi gương chải tóc. Cô làm mẫu lần 1 cho trẻ quan sát. Trẻ quan sát cô làm mẫu và lắng nghe cô giải thích. Làm mẫu lần 2: Kết hợp giải thích
- Cô đứng trước gương soi, tay cầm lược chải tóc, chải phía trước, phía sau, bên trái, bên phải, chải từ trên xuống dưới của mái tóc, lần lượt, nhẹ nhàng cho đến khi tóc mượt, nếu tóc dài thì lấy dây chun buộc lại gọn gàng, sau đó cất lược vào nơi quy định. Cho 1 - 2 trẻ lên làm thử cho các bạn quan sát, nhận xét Cho 1 - 2 trẻ lên làm thử cho các bạn quan sát và nhận xét (Bạn chải tóc đúng thao tác, buộc gọn gàng Cô khái quát chung. Trẻ lắng nghe Cho trẻ thực hiện: Soi gương chải tóc. Trẻ thực hiện: Soi gương chải tóc. Lần lượt 3 bạn của Cô bao quát, động viên, gợi mở cho trẻ. 3 tổ lên thực hiện soi gương chải tóc. Thực hiện lần lượt đến hết Giáo dục trẻ biết giữ gìn mái tóc luôn sạch sẽ, gọn gàng, Trẻ lắng nghe. giữ gìn vệ sinh cá nhân, VSMT sạch sẽ, sử dụng đồ dùng khi tham gia hoạt động đảm bảo an toàn. 3. HĐ3: Kết thúc Cho trẻ cất đồ dùng và đi rửa tay, ra sân chơi nhẹ nhàng. Trẻ cất đồ dùng và đi rửa tay, ra sân chơi nhẹ nhàng. Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc HĐLQCC: Làm quen chữ cái i, t, c (CCKT) Ngày dạy: Thứ 4 ngày 20/11/2024 I. Mục đích - Yêu cầu 1. Kiến thức - Cung cấp cho trẻ kiến thức: Trẻ nhận biết, phát âm đúng âm chữ cái i, t, c. + Trẻ biết được đặc điểm cấu tạo chữ cái i, t, c. Biết so sánh điểm giống và khác nhau của chữ cái i, t, c + Trẻ biết cách chơi, luật chơi, nhận ra được chữ cái i, t, c có trong từ và tiếng trọn vẹn thông qua một số trò chơi. - Củng cố cho trẻ một số bài hát trong chủ đề. 2. Kĩ năng - Cung cấp cho trẻ kỹ năng phát âm đúng, rõ âm của chữ cái i, t, c.
- - Phát triển ở trẻ khả năng tư duy ghi nhớ có chủ định về cấu tạo của chữ cái i, t, c. Phát triển kỹ năng tri giác chữ cái i, t, c bằng mắt, tai, tay. - Củng cố kỹ năng phát triển ngôn ngữ nói rõ ràng, mạch lạc, đủ câu khi trả lời câu hỏi của cô, kỹ năng hoạt động theo nhóm, khả năng nhanh nhẹn, khéo léo khi tham gia trò chơi với chữ cái i, t, c. 3. Thái độ - Trẻ tích cực hứng thú tham gia vào hoạt động. - Giáo dục trẻ biết yêu quý các nghề, trân trọng sản phẩm của các nghề, đảm bảo an toàn khi tham gia hoạt động, giữ vệ sinh môi trường lớp học sạch sẽ. II. Chuẩn bị 1. Địa điểm: Trong lớp học 2. Đồ dùng của cô. - Hình ảnh có từ “Chú thợ điện” trên máy tính (hoặc tranh vẽ) - Thẻ từ “Chú thợ điện” - Chữ cái i, t, c in thường, in hoa, viết thường trên máy tính (hoặc thẻ chữ cái i, t, c in hoa, in thường, viết thường) - Tranh có từ đủ, từ thiếu chữ cái i, t, c: Cô giáo, thợ xây, bác sĩ. - Nhạc bài hát “Cô giáo” 3. Đồ dùng của trẻ. - Mỗi trẻ 1 rổ con có chữ cái i, t, c, chữ cái i, t, c rỗng và các nét rời (nét cong, nét thẳng, nét ngang dấu chấm), 1 tấm bìa. - Hột hạt, sợi len, dây kẽm lông, sỏi, vở trò chơi chữ cái, bút màu cho trẻ. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Gây hứng thú - Giới thiệu chương trình: “Bé vui học chữ cái” Giới thiệu 3 Trẻ lắng nghe và hưởng ứng vỗ tay. đội chơi Chương trình gồm có 2 phần: Phần 1: Những chữ cái bé yêu Phần 2: Cùng nhau đua tài 2. HĐ2: Bài mới
- a. LQCC i, t, c (Phần1: Những chữ cái bé yêu) - Cô cho trẻ quan sát trên màn hình, hình ảnh “chú thợ Trẻ quan sát hình ảnh “Chú thợ điện” điện”. Cô giới thiệu từ và cho trẻ đọc từ “Chú thợ điện” - Trẻ lắng nghe và đọc từ “Chú thợ điện” Cô giới thiệu thẻ từ “Chú thợ điện” cho trẻ đọc từ Trẻ đọc từ “Chú thợ điện” Hỏi từ: “Chú thợ điện” có mấy tiếng? Có 3 tiếng Cho trẻ đếm số lượng chữ cái trong thẻ từ Trẻ đếm số lượng chữ cái trong từ (10 chữ cái) Cho trẻ lấy chữ cái đã học trong thẻ từ và phát âm. Trẻ lấy chữ cái u, ơ, ê và phát âm. Cho trẻ lấy chữ cái ở vị trí thứ 1, thứ 3 và thứ 6 còn lại Trẻ lấy chữ cái i, t, c trong thẻ từ trong thẻ từ Cô giới thiệu hôm nay, chương trình cho các đội làm quen Trẻ lắng nghe với 3 chữ cái là chữ cái i, t, c * Làm quen với chữ cái i: Cô giới thiệu chữ cái i, phát âm 3 lần Cho trẻ phát âm. Trẻ phát âm i (lớp, tổ, cá nhân) Hỏi cách phát âm chữ cái i như thế nào? Phát âm chữ cái i miệng mở ra vừa phải, lấy hơi đẩy ra ngoài thành âm i Cho trẻ lấy các nét rời ra ghép chữ i Trẻ lấy các nét rời ra ghép chữ i Hỏi: Các con vừa ghép được chữ cái gì? Con vừa ghép được chữ i Cho trẻ phát âm Trẻ phát âm i Chữ i được tạo bởi những nét gì? Chữ i có một nét thẳng và 1 dấu chấm trên đầu nét thẳng Cô khái quát lại cấu tạo của chữ cái i: Chữ i có 1 nét thẳng Trẻ lắng nghe và 1 dấu chấm trên đầu nét thẳng. Cho trẻ quay mặt vào lưng bạn để viết chữ i trên lưng bạn Trẻ quay mặt vào lưng bạn viết chữ cái i trên lưng (2 - 3) lần. Cho trẻ lấy thẻ chữ cái i trong rổ và phát âm Trẻ lấy thẻ chữ cái i và phát âm Hỏi trẻ: Con nhìn thấy chữ cái i ở đâu? Con nhìn thấy chữ i trong bảng chữ cái, trong sách, báo, lịch... Cô khái quát lại Trẻ lắng nghe
- Giới thiệu chữ cái i in hoa, in thường, viết thường, cho trẻ Trẻ phát âm i (3 lần) phát âm * Làm quen chữ cái t cũng tương tự như chữ cái i Cho trẻ so sánh chữ cái i và chữ t có đặc điểm gì giống và Trẻ làm quen chữ cái t cũng tương tự như chữ cái i khác nhau? Trẻ so sánh chữ cái i và chữ cái t giống nhau đều có 1 nét thẳng, khác nhau chữ cái i có dấu chấm, chữ t có nét gạch ngang Cô khái quát lại đặc điểm giống và khác nhau của chữ cái i Trẻ lắng nghe và chữ cái t. * Làm quen với chữ cái c cũng tượng tự như chữ cái i (mà Trẻ làm quen với chữ cái c cũng tương tự như chữ cho trẻ quan sát, sờ chữ c rỗng và nhận xét cấu tạo của chữ cái i (quan sát, sờ chữ c rỗng và nhận xét cấu tạo của c) chữ c) * Củng cố Hỏi trẻ: Các con vừa được làm quen với mấy chữ cái? Con vừa làm quen 3 chữ cái Là những chữ cái gì? Là chữ cái i, t, c Cho trẻ phát âm chữ cái vừa học. Trẻ phát âm i, t, c b. Luyện tập (Phần 2: Cùng nhau đua tài) Trò chơi 1: Hãy chọn tôi đi Trẻ nghe cô phát âm hoặc nói đặc điểm của chữ cái gì thì Trẻ nghe cô phát âm hoặc nói đặc điểm của chữ cái i trẻ lấy chữ cái đó và phát âm. hoặc t hoặc c thì trẻ lấy chữ cái đó và phát âm. (chơi 2 - 3 lần) Trò chơi 2: Bé làm thám từ Cho trẻ chọn 1 thẻ chữ cái i (hoặc t, hoặc c), đi xung quanh Mỗi trẻ chọn 1 thẻ chữ cái i (hoặc t, hoặc c), đi xung lớp và hát, khi có hiệu lệnh “Tiếp cận mục tiêu” thì chạy quanh lớp và hát, khi có hiệu lệnh “Tiếp cận mục nhanh về tranh có từ còn thiếu chữ cái đó và phát âm, ai tiêu” thì chạy nhanh về tranh có từ còn thiếu chữ cái nhầm mục tiêu phải nhảy lò cò 1 vòng và tìm lại mục tiêu đó và phát âm, ai nhầm mục tiêu phải nhảy lò cò 1 cho đúng. vòng và tìm lại mục tiêu cho đúng. (chơi 2 lần) Cô bao quát, động viên trẻ chơi, kiểm tra kết quả. Trò chơi 3: Bé khéo tay
- Cho trẻ ngồi thành 3 nhóm, đại diện các nhóm lên lựa chọn Trẻ ngồi thành 3 nhóm, đại diện các nhóm lên lựa đồ dùng, NVL của nhóm mình về để xếp, uốn, tô màu chữ chọn đồ dùng, NVL của nhóm mình về để xếp, uốn, rỗng i, t, c (Thời gian là 1 bản nhạc) tô màu chữ rỗng i, t, c (Thời gian là 1 bản nhạc) Cô bao quát, động viên kiểm tra kết quả Trẻ lắng nghe và phát âm chữ cái vừa xếp, uốn, tô được. 3. HĐ3: Kết thúc Kết thúc chương trình “Bé vui học chữ cái”. Xin chào và Trẻ nói: Xin chào và hẹn gặp lại hẹn gặp lại Hoạt động chiều Đọc đồng dao: Kéo cưa lừa xẻ I. Mục đích - Yêu cầu 1. Kiến thức: - Cung cấp kiến thức: Trẻ nhớ tên bài đồng dao, đọc đúng lời của bài đồng dao. Biết được công việc kéo cưa là của nghề thợ mộc. Trẻ thuộc bài đồng dao. - Củng cố kiến thức về nhận biết công việc của nghề thợ mộc. 2. Kỹ năng: - Cung cấp kỹ năng: Trẻ có kỹ năng đọc ca dao rõ ràng, đều nhau, đúng lời. Kỹ năng lắng nghe trả lời câu hỏi rõ ràng, mạch lạc, đủ câu. - Củng cố kỹ năng phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. 3. Thái độ: Trẻ tích cực hứng thú tham gia vào hoạt động, giáo dục trẻ biết yêu quý người lao động, trân trọng và giữ gìn sản phẩm của người lao động. II. Chuẩn bị 1. Địa điểm: Trong lớp học 2. Đồ dùng của cô: - Cô thuộc bài đồng dao để dạy trẻ 2. Đồ dùng của trẻ: - Chỗ ngồi phù hợp III. Tiến hành
- Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Gây hứng thú Trò chuyện với trẻ về một số nghề phổ biến trong xã hội. Trẻ lắng nghe Cô khái quát lại, giới thiệu bài đồng dao “Kéo cưa lừa xẻ” 2. HĐ2: Nội dung a. Đọc đồng dao cho trẻ nghe Đọc lần 1 cho trẻ nghe Trẻ nghe cô đọc đồng dao Hỏi trẻ: Cô vừa đọc bài đồng dao gì? Trả lời: Bài đồng dao “Kéo cưa lừa xẻ” Đọc lần 2 cho trẻ nghe, kết hợp một số cử chỉ phù hợp Trẻ nghe cô đọc đồng dao b. Đàm thoại Hỏi trẻ: Cô vừa đọc bài đồng dao? Trả lời: Cô vừa đọc bài “Kéo cưa lừa xẻ” Bài đồng dao nói đến công việc gì? Bài đồng dao nói về đến công việc kéo cưa. Công việc đó của nghề nào? Công việc đó là của nghề thợ mộc Làm thế nào để kéo cưa được khỏe? Để kéo cưa được khỏe con phải ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng, chăm tập thể dục thể thao... Cô khái quát lại, giáo dục trẻ biết yêu quý người lao động, Trẻ lắng nghe trân trọng, giữ gìn sản phẩm của người lao động, luôn đảm bảo an toàn. c. Dạy trẻ đọc đồng dao Tổ chức cho trẻ đọc với các hình thức khác nhau Trẻ đọc đồng dao: Cả lớp 2 - 3 lần, tổ 3 lần, nhóm 2 - 3 lần, cá nhân 2 - 3 lần. Cô chú ý động viên sửa sai cho trẻ kịp thời Củng cố: Hỏi trẻ vừa đọc bài đồng dao gì? Bài đồng dao: Kéo cưa lừa xẻ Cô khái quát lại Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc Cho trẻ ra chơi nhẹ nhàng Trẻ ra chơi nhẹ nhàng
- Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc HĐLQT: Chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 7 (CCKT) Ngày dạy: Thứ 5 ngày 21/11/2024 I. Mục đích - Yêu cầu 1. Kiến thức - Cung cấp kiến thức: Trẻ hiểu được hai ý nghĩa của số là chỉ số lượng và số thứ tự. Nhận biết được các nhóm đối tương có số lượng 7, nhận biết chữ số 7, số thứ tự trong phạm vi 7. Trẻ biết cách chơi một số trò chơi, chơi đúng cách, đúng luật - Củng cố kiến thức về một số bài hát trong chủ đề 2. Kỹ năng - Cung cấp kỹ năng: Trẻ có kỹ năng tìm, tạo nhóm có 7 đối tượng, xác định được số liền trước, liền sau trong phạm vi 7, kỹ năng chú ý, quan sát, kỹ năng đếm và xếp tương ứng 1:1. - Củng cố kỹ năng phản ứng nhanh nhẹn, luyện các giác quan cho trẻ khi chơi trò chơi, kỹ năng hợp tác, hoạt động theo nhóm. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tích cực tham gia vào hoạt động - Giáo dục trẻ yêu quý người lao động, trân trọng, giữ gìn sản phẩm của người lao động, tham gia các hoạt động luôn đảm bảo an toàn. II. Chuẩn bị 1. Địa điểm: Trong lớp học 2. Đồ dùng của cô - Quân xúc xắc có các dụng cụ, sản phẩm một số nghề và có gắn thẻ số 6. - Hình ảnh sile 7 đôi giày, 7 đôi tất. - Nhạc bài hát: “Nào chúng ta cùng chơi nhé”, “Cô giáo”, “Cháu yêu cô chú công nhân”... - Nhóm đồ dùng quanh lớp (7 loại rau, 7 cái ca, 7 cái mũ) - Trang phục gọn gàng. 3. Đồ dùng của trẻ - Trang phục gọn gàng. - Rổ đồ dùng: 7 đôi giày, 7 đôi tất, thẻ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (2 chữ số 7). Băng giấy đủ cho số lượng trẻ.

