Kế hoạch bài học Mầm non Lớp Chồi - Tuần 33 - Chủ đề: Bản làng quê em - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ngọc

pdf 33 trang Phúc An 13/10/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học Mầm non Lớp Chồi - Tuần 33 - Chủ đề: Bản làng quê em - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_hoc_mam_non_lop_choi_tuan_33_chu_de_ban_lang_qu.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài học Mầm non Lớp Chồi - Tuần 33 - Chủ đề: Bản làng quê em - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ngọc

  1. Tuần 33 Chủ đề lớn: Quê hương- Đất nước – Bác Hồ Chủ đề nhỏ: Bản làng quê em Thực hiện từ ngày 05 tháng 5 đến ngày 09 tháng 5 năm 2025 Chức năng: Cô A+B: Trần Thị Ngọc ĐÓN TRẺ - VỆ SINH - Cô cho trẻ vệ sinh rửa mặt mũi, rửa chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG - Tập theo lời ca “Quê hương tươi đẹp” + Hô hấp 2: Thổi bóng bay + Tay 1: Đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang + Bụng 2: Quay người sang bên + Chân 1: Đứng, một chân đưa lên trước, khụy gối + Bật 5: Bật lên trước, ra sau, sang bên I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Tập các động tác HH2, T1, B2, C1, B5 theo lời ca “Quê hương tươi đẹp”. Biết chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” Trẻ 4T: Tập các động tác HH2, T1, B2, C1, B5 theo lời ca “Quê hương tươi đẹp”. Biết chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” Trẻ 3T: Biết xếp hàng và tập các động tác HH2, T1, B2, C1, B5 theo lời ca “Quê hương tươi đẹp”. Biết chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” Trẻ 2T: Biết xếp hàng và tập các động tác HH2, T1, B2, C1, B5 theo lời ca “Quê hương tươi đẹp” theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” theo khả năng - KN: Trẻ 5T: Trẻ tập đúng, đều, phối hợp chân, tay nhịp nhàng. Chơi thành thạo trò chơi “Lộn cầu vồng” Trẻ 4T: Tập đúng các động tác. Chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” đúng cách đúng luật Trẻ 3T: Trẻ xếp được hàng, tập bài tập phát triển chung theo lời ca cùng cô. Chơi được trò chơi “Lộn cầu vồng” Trẻ 2T: Trẻ xếp được hàng, tập bài tập phát triển chung theo lời ca. Chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” theo khả năng - TĐ: Trẻ có ý thức luyện tập thể dục buổi sáng II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Trang phục của cô và trẻ gọn gàng, dây thừng, nhạc III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ ra sân xếp 2 hàng dọc - Trẻ xếp hàng 2. Phát triển bài + Khởi động - Cho trẻ xếp hàng đi vòng tròn hiện thực các - Trẻ thực hiện đi các kiểu đi
  2. 2 kiểu đi: Đi thường, đi bằng gót chân, đi thường, - Trẻ xếp 2 hàng ngang. đi bằng má bàn chân, đi thường, đi bằng mũi bàn chân, đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm về đội hình 2 hàng ngang + Trọng động - BTPTC: Tập với lời ca “Quê hương tươi đẹp” - Cô cho trẻ tập - Trẻ thực hiện cùng cô + Hô hấp 2: Thổi bóng bay - Trẻ tập 3 lần + Tay 1: Đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang - Trẻ tập( 2 x 4 ) + Bụng 2: Quay người sang bên - Trẻ tập( 2 x4 ) + Chân 1: Đứng, một chân đưa lên trước, khụy - Trẻ tập ( 2x 4) gối - Trẻ tập ( 2x 4) + Bật 5: Bật lên trước, ra sau, sang bên - Cô chú ý quan sát sửa sai cho trẻ + TC “Lộn cầu vồng” - Cô nêu cách chơi, luật chơi - Trẻ chơi trò chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. TCHT: “Chạy nhanh lấy đúng tranh” I. Mục đích yêu cầu - Phát triển vận động cơ bản: chạy. - Củng cố vốn từ của trẻ. - Phân loại dụng cụ phù hợp với nghề tương ứng. - Rèn luyện trí nhớ của trẻ. II. Chuẩn bị: - Tranh lô tô: Bánh truyền thống ở A Lù, trang phục dân tộc dao, đồi núi và ruộng bậc thang và 1 số tranh khác. III. Cách tiến hành Cách chơi - Chơi theo nhóm, mỗi nhóm từ 3-4 trẻ. + Cô úp sấp tranh lô tô trên bàn. + 2 bộ lô tô để trên bàn, chia trẻ thành 2 nhóm đứng ở 2 góc cuối lớp. + Cô hô hiệu lệnh: "Chạy", một trẻ nhóm 2 chạy lên, lấy một tranh lô tô để trên bàn, gọi tên dụng cụ hoặc sản phẩm hoặc địa danh trong tranh rồi chạy nhanh về chỗ và mang gắn lên bảng của đội mình. Cứ tiếp tục cho đến trẻ cuối cùng. Luật chơi: 3 nhóm có thời gian là 1 bản nhạc, nhóm nào có số lượng tranh đúng nhiều hơn và nhanh nhất nhóm đó sẽ giành chiến thắng. + Cô tổ chức cho trẻ chơi.
  3. 3 2. TCVĐ: “Đá bóng vào cầu môn” I. Mục đích, yêu cầu - Luyện phản xạ nhanh II. Chuẩn bị - Mỗi đội 1 quả bóng, 3 thanh gỗ xếp thành 1 cầu môn III. Cách tiến hành - Luật chơi: Đội nào đá được ít bóng vào cầu môn đội đó sẽ thua cuộc - Cách chơi: Cô giáo chia thành 2 đội có số lượng bằng nhau. Được lệnh của cô giáo cháu đứng đầu để bóng xuống dất và dùng chân phải hay chân trái đá bóng lăn vào cầu môn. Sau khi bóng lăn qua cầu môn “cầu thủ” nhặt bóng chạy lại đưa cho bạn đứng đằng sau. - Tổ chức cho trẻ chơi 3. TCDG: “Chi chi chành chành” I. Mục đích, yêu cầu - Trẻ biết chơi trò chơi dân gian “Chi chi chành chành”. - Luyện phản xạ nhanh nhẹn và phát triển ngôn ngữ cho trẻ. II. Chuẩn bị - Chiếu cho trẻ ngồi. III. Cách tiến hành - Luật chơi: Ai rút không kịp bị nắm trúng thì vào thế chỗ người làm cái và vừa làm vừa đọc bài đồng dao cho các bạn khác chơi. - Cách chơi: Người chơi có thể từ 3 người trở lên. Chọn một người làm cái xòe bàn tay ra những người khác giơ ngón trỏ ra đặt vào lòng bàn tay người làm cái. Người làm cái đọc thật nhanh: Chi chi chành chành. Cái đanh thổi lửa. Con ngựa chết chương. Ba vương ngũ đế. Chấp chế đi tìm Ù à ù ập. Đóng sập cửa vào Đọc đến chữ “vào” người làm cái nắm bàn tay lại, những người khác cố gắng rút tay ra thật nhanh. - Tổ chức cho trẻ chơi HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình – bán hàng - XD: Xây bản làng - NT: Hát các bài hát trong chủ điểm - HT: Xem tranh ảnh về chủ điểm - TN: Chăm sóc cây xanh ____________________________
  4. 4 Thứ 2 ngày 05 tháng 5 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca: Quê hương tươi đẹp” HH2 –T1 – B2–C1 – B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Bản làng, ủy ban xã, dãy núi I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Nghe hiểu ý nghĩa và biết nói các từ: Bản làng, ủy ban xã, dãy núi biết trả lời các câu hỏi. Biết phát triển từ thành câu. Biết cách chơi, luật chơi, biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” (EL 2) Trẻ 4T: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Bản làng, ủy ban xã, dãy núi. Biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” Trẻ 3T: Trẻ biết nói các từ: Bản làng, ủy ban xã, dãy núi. Biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” Trẻ 2T: Trẻ lắng nghe và biết nói mẫu theo cô các từ: Bản làng, ủy ban xã, dãy núi lộc theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” - KN: Trẻ 5T: Trẻ nói đúng, rõ ràng mạch lạc các từ: Bản làng, ủy ban xã, dãy núi. Nói đúng câu phát triển. Chơi thành thạo trò chơi “Tôi nhìn thấy” Trẻ 4T: Trẻ nói đúng các từ: Bản làng, ủy ban xã, dãy núi. Nói đúng câu phát triển. Chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” đúng cách đúng luật Trẻ 3T: Trẻ nói được các từ: Bản làng, ủy ban xã, dãy núi. Chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” Trẻ 2T: Trẻ nói các từ: Bản làng, ủy ban xã, dãy núi cùng cô. Chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” theo khả năng - TĐ: Trẻ hứng thú trong tiết học. Giáo dục trẻ yêu quý bảo vệ quê hương mình II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Bản làng, ủy ban xã, dãy núi III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho hát bài hát “Quê hương tươi đẹp” - Trẻ hát - Các con vừa hát bài hát gì? (Trẻ 2,3,4,5T) - Trẻ trả lời - Bài hát nói về ngày gì? (Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời - Hôm nay cô và các con cùng nhau đi làm quen với những từ đó nhé 2. Phát triển bài * LQVT: Bản làng - Làm mẫu: Cho trẻ quan sát hình ảnh “Bản làng” - Trẻ quan sát
  5. 5 - Cô có hình ảnh gì đây? (Trẻ 2,3,4,5T) - Trẻ trả lời - Cô giới thiệu với trẻ từ “Bản làng” cô chỉ và nói - Trẻ lắng nghe 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ nói cùng cô - Cho trẻ lên chỉ và nói từ rồi về chỗ - Trẻ nói - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp, tổ nhóm, cá - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá nhân trẻ nói từ 1 lần (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) nhân nói - Bản làng chúng mình tên là gì? - Trẻ trả lời - Cô nói câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo hình - Trẻ nói thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” * LQVT “Ủy ban xã, dãy núi” cô cho trẻ làm quen tương tự - Cô cho trẻ thực hiện thao tác 3 hành động - Trẻ thực hiện * Giáo dục trẻ yêu quý bảo vệ quê hương mình - Trẻ lắng nghe * Ôn luyện : TC “Tả đúng đoán tài” (EL 1) - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN VỚI TOÁN Đề tài: Gọi tên các ngày trong tuần I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Trẻ biết tên gọi, thứ tự các ngày trong tuần, dấu hiệu của các ngày trong tuần ( trẻ biết một tuần có 7 ngày, đi học từ thứ 2 đến thứ 6, thứ bảy và chủ nhật được nghỉ ) Trẻ 4T: Trẻ biết tên gọi, thứ tự các ngày trong tuần, dấu hiệu của các ngày trong tuần Trẻ 3T: Trẻ biết tên gọi, thứ tự các ngày trong tuần Trẻ 2T: Trẻ biết tên gọi, thứ tự các ngày trong tuần theo khả năng - KN: Trẻ 5T: Trẻ nhớ được tên gọi, thứ tự các ngày trong tuần, dấu hiệu của các ngày trong tuần trẻ định hướng được thời gian. Trẻ 4T: Trẻ nhớ được tên gọi, thứ tự các ngày trong tuần, dấu hiệu của các ngày trong tuần . Trẻ 3T: Trẻ gọi tên, thứ tự các ngày trong tuần. Trẻ 2T: Trẻ gọi tên, thứ tự các ngày trong tuần theo khả năng - TĐ: Trẻ hứng thú, tích cực với hoạt động. - Giáo dục trẻ biết quý trọng thời gian II. Chuẩn bị - Lịch các ngày trong tuần cho cô và trẻ - Nhạc bài: Cả tuần đều ngoan, III. Cách tiến hành
  6. 6 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ *1: Giới thiệu bài Chào mừng các bạn đến với chương trình - Trẻ chú ý “Khám phá thời gian” - Cô sẽ chia lớp mình ra làm 3 đội là: đội số1, - Trẻ lắng nghe đội số 2, đội số 3 2. Phát triển bài - Mở đầu chương trình là bài hát “Cả tuần đều - Trẻ hát ngoan” + Các con vừa hát bài gì? - Trẻ trả lời + Bạn nào cho cô biết bài hát có nhắc đến - Trẻ trả lời những ngày nào trong tuần? + Đố các con biết: Thứ 2 là ngày gì trong tuần? - Trẻ trả lời * Thứ 2 là ngày bắt đầu một tuần làm việc mới - Trẻ chú ý đấy các con ạ! Cô cho trẻ quan sát tờ lịch thứ 2 - Trẻ chú ý - Cô có gì đây cả lớp? - Trẻ trả lời - Các con thấy tờ lịch này như thế nào? - Trẻ trả lời * Tờ lịch gồm phần chữ và phần số, số bên trên to chỉ ngày dương, bên dưới nhỏ chỉ ngày âm, ở giữa có ghi chữ “thứ hai”. - Các con nói với cô nào “thứ hai” - Trẻ nói: Thứ 2 + Bạn nào giỏi có thể cho cô biết thứ 2 các bạn - Trẻ trả lời làm gì? + Thứ hai là ngày bao nhiêu? - Trẻ trả lời - Cô đố các con biết: Sau thứ 2 sẽ là thứ mấy? - Trẻ trả lời Cô cho trẻ quan sát tờ lịch thứ 3 - Trẻ quan sát + Tờ lịch của cô có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời Tờ lịch cũng gồm 2 phần: phần chữ và phần số, - Trẻ lắng nghe số bên trên to chỉ ngày dương, bên dưới nhỏ chỉ ngày âm, ở giữa có ghi chữ “thứ ba” Cô cho trẻ nói: “Thứ ba” - Trẻ nói - Thứ ba là ngày bao nhiêu? - Trẻ trả lời - Thứ 3 các bạn học gì? (cô gợi ý cho trẻ: thứ 3 - Trẻ trả lời các bạn học môn nào: âm nhạc, chữ cái ) - Sau thứ 3 là thứ mấy? - Trẻ trả lời Cô cho trẻ quan sát tờ lịch thứ 4 - Các con thấy tờ lịch của cô có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời Cô cho trẻ nói: “Thứ tư” - Trẻ nói - Thứ tư là ngày bao nhiêu? - Trẻ trả lời - Thứ 4 các con học gì? (Môn nào cô dạy chúng - Trẻ trả lời mình hát, cho chúng mình ra sân ) - Trẻ trả lời - Sau thứ 4 con thử đoán xem sẽ là thứ mấy? - Trẻ quan sát Cô cho trẻ quan sát tờ lịch thứ 5 - Con thấy tờ lịch của cô có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời
  7. 7 Cô cho trẻ nói: “thứ năm” - Trẻ nói - Thứ năm là ngày bao nhiêu? - Trẻ trả lời - Thứ năm các con học gì? - Trẻ trả lời - Ngày tiếp theo của thứ 5 sẽ là thứ mấy? - Trẻ trả lời Cô cho trẻ quan sát tờ lịch thứ 6 - Trẻ quan sát - Các con có nhận xét gì về tờ lịch thứ 6 - Trẻ trả lời Cô cho trẻ nói: “thứ 6” - Trẻ nói - Thứ 6 là ngày bao nhiêu? - Trẻ trả lời - Thứ 6 các con học môn gì? - Trẻ trả lời - Thứ sáu có điều gì đặc biệt? - Trẻ trả lời Thứ 6 bạn nào ngoan, không mắc lỗi sẽ được phát phiếu bé ngoan và cũng là ngày học cuối cùng trong tuần đấy các con ạ! - Các con có biết sau thứ sáu là thứ mấy không? - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ nói “thứ 7” dưới nhiều hình thức - Trẻ nói - Thứ 7 các bạn có phải đi học không ? - Trẻ trả lời - Thứ 7 các bạn ở nhà làm gì? - Trẻ trả lời Thứ 7 các bạn được nghỉ ở nhà, các bạn có thể - Trẻ chú ý giúp bố mẹ quét nhà, trồng hoa Đây là tờ lịch chủ nhật - Cô cho trẻ nói “Chủ nhật” - Trẻ nói - Các con thấy tờ lịch chủ nhật có gì khác với - Trẻ trả lời những tờ lịch mình đã tìm hiểu ? - - Các con có biết vì sao tờ lịch chủ nhật lại có - Trẻ trả lời màu đỏ không? Vì chủ nhật tất cả công nhân, viên chức làm - Trẻ chú ý việc trong nhà nước đều được nghỉ. Đây là một ngày đặc biệt trong tuần nên nó được in màu đỏ. - Một tuần có mấy ngày? Kể tên các ngày trong - Trẻ trả lời tuần - Các con đi học mấy ngày? Là những ngày - Trẻ trả lời nào? * TC: Thi xem đội nào nhanh - Cô nêu LC- CC - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi 3. Kết thúc bài Vậy là chương trình “khám phá thời gian” đã - Trẻ chú ý kết thúc rồi cô chào tất cả các con, hẹn gặp lại ở các chương trình lần sau.
  8. 8 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Trải nghiệm: Xếp hình bông lúa bằng hột hạt TC: “Đá bóng cầu môn” Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT : Trẻ 5T: Biết xếp hình bông lúa bằng hột hạt trên sân, biết chơi trò chơi “Đá bóng cầu môn” thành thạo và chơi tự do theo ý thích Trẻ 4T: Biết xếp hình bông lúa bằng hột hạt trên sân, biết chơi trò chơi “Đá bóng cầu môn” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 3T: Biết xếp hình bông lúa bằng hột hạt trên sân theo cô. Biết chơi trò chơi “Đá bóng cầu môn” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 2T: Biết xếp hình bông lúa bằng hột hạt trên sân theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Đá bóng cầu môn” và chơi tự do theo khả năng - KN: Trẻ 5T: Trẻ trả lời một số câu hỏi của cô, sử dụng khéo léo của đôi tay để xếp hột hạt. Chơi thành thạo trò chơi và chơi tự do theo ý thích Trẻ 4T: Trẻ trả lời một số câu hỏi của cô. Rèn kỹ năng khéo léo của đôi tay để xếp hột hạt. Chơi trò chơi đúng cách đúng luật và chơi tự do theo ý thích Trẻ 3T: Trẻ trả lời được một số câu hỏi của cô, hoàn thiện sản phẩm. Chơi được trò chơi và chơi tự do theo ý thích Trẻ 2T: Trẻ trả lời một số câu hỏi của cô theo khả năng. Chơi trò chơi theo khả năng và chơi tự do theo ý thích - TĐ: Trẻ biết yêu quý quê hương của mình của mình II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hột hạt, sân sạch sẽ - Đồ dùng của trẻ: Hột hạt III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ vừa đi vừa đọc bài đồng dao - Trẻ đọc “Dung dăng dung dẻ” trò chuyện với trẻ về bài hát dẫn dắt vào bài 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Xếp hình bông lúa bằng hột hạt trên sân - Giờ học ngày hôm nay chúng mình cùng nhau xếp hình bông lúa bằng hột hạt trên sân - Chúng mình được quan sát gì đây? (Trẻ - Trẻ trả lời 2,3,4,5T) - Cô cho trẻ phát âm: Bông lúa - Trẻ phát âm - Bông lúa có những đặc điểm gì? (Trẻ 5T) - Trẻ trả lời - Bông lúa được cô xếp từ những hạt gì? (Trẻ - Trẻ trả lời 5T) - Các con có biết cái gì ở bên trong hạt thóc - Trẻ trả lời
  9. 9 này không? (Trẻ 4,5T) - Vậy bông lúa cung cấp cho chúng mình sản - Trẻ trả lời phẩm gì? (Trẻ 3,4T) - Cô củng cố lại và giáo dục trẻ - Cô cho trẻ thực hiện xếp hình bông lúa bằng - Trẻ xếp hột hạt trên sân * TC: “Đá bóng cầu môn” - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi * Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do theo ý thích - Trẻ chơi theo ý thích 3. Kết thúc bài: Cô nhận xét chung về tiết học HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình- Bán hàng - XD: Xây bản làng - NT: Hát các bài hát trong chủ điểm - HT: Xem tranh ảnh về chủ điểm - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi: Thi xem đội nào nhanh I. Mục đích – Yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Củng cố cho trẻ biết tên gọi, thứ tự các ngày trong tuần, biết kết hợp với bạn khi chơi thông qua trò chơi thi xem đội nào nhanh Trẻ 4T: Củng cố cho trẻ biết tên gọi, thứ tự các ngày trong tuần thông qua trò chơi thi xem đội nào nhanh đúng luật đúng cách Trẻ 3T: Củng cố cho trẻ biết tên gọi, thứ tự các ngày trong tuần thông qua trò chơi thi xem đội nào nhanh Trẻ 2T: Củng cố cho trẻ biết tên gọi, thứ tự các ngày trong tuần thông qua trò chơi thi xem đội nào nhanh theo khả năng - KN: Trẻ 5T: Chơi thành thạo trò chơi Trẻ 4T: Chơi trò chơi đúng cách đúng luật Trẻ 3T: Chơi được trò chơi Trẻ 2T: Chơi trò chơi theo khả năng - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động II. Chuẩn bị - Tranh ảnh hoạt động các ngày trong tuần III. Cách tiến hành - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi cho trẻ + Cách chơi: Các thành viên trong đội chú ý lắng nghe khi có hiệu lệnh bắt đầu các đội sẽ lên gắn tranh các hoạt động của bé trong trường tương ứng với từng
  10. 10 ngày từ thứ 2 đến thứ 6. + Đội nào gắn đúng và nhanh sẽ là đội chiến thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết Vệ sinh trả trẻ - Cô vệ sinh cho trẻ sạch sẽ, trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày: Sĩ số:........................................................................................................................ - Tình trạng sức khỏe: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ............................................................................................................................... ____________________________ Thứ 3 ngày 06 tháng 5 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca: “Quê hương tươi đẹp” HH2 – T1 – B2– C1– B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Ruộng bậc thang, nhà trình tường, cối giã gạo I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Nghe hiểu ý nghĩa và biết nói các từ: Ruộng bậc thang, nhà trình tường, cối giã gạo, biết trả lời các câu hỏi. Biết phát triển từ thành câu. Biết cách chơi, luật chơi, biết chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài” (EL 1) Trẻ 4T: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Ruộng bậc thang, nhà trình tường, cối giã gạo. Biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài” Trẻ 3T: Trẻ biết nói các từ: Ruộng bậc thang, nhà trình tường, cối giã gạo. Biết chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài”
  11. 11 Trẻ 2T: Trẻ lắng nghe và biết nói mẫu theo cô các từ: Ruộng bậc thang, nhà trình tường, cối giã gạo theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài” - KN: Trẻ 5T: Trẻ nói đúng, rõ ràng mạch lạc các từ: Ruộng bậc thang, nhà trình tường, cối giã gạo. Nói đúng câu phát triển. Chơi thành thạo trò chơi “Tả đúng đoán tài” Trẻ 4T: Trẻ nói đúng các từ: Ruộng bậc thang, nhà trình tường, cối giã gạo. Nói đúng câu phát triển. Chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài” đúng luật, đúng cách Trẻ 3T: Trẻ nói được các từ: Ruộng bậc thang, nhà trình tường, cối giã gạo. Chơi được trò chơi “Tả đúng đoán tài” Trẻ 2T: Trẻ nói các từ: Ruộng bậc thang, nhà trình tường, cối giã gạo cùng cô. Chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài” theo khả năng - TĐ: Trẻ hứng thú trong tiết học, giáo dục trẻ yêu quý quê hương II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Ruộng bậc thang, nhà trình tường, cối giã gạo III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ vận động “A ram sam sam” dẫn dắt - Trẻ vận động vào bài 2. Phát triển bài * LQVT: Ruộng bậc thang - Làm mẫu: Cho trẻ quan sát hình ảnh “Ruộng - Trẻ quan sát bậc thang” - Cô có hình ảnh gì đây? (Trẻ 2,3,4,5T) - Trẻ trả lời - Cô giới thiệu với trẻ từ “Ruộng bậc thang” cô - Trẻ lắng nghe chỉ và nói 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ nói cùng cô - Cho trẻ lên chỉ và nói từ rồi về chỗ ngồi. - Trẻ nói - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp, tổ nhóm, cá - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá nhân trẻ nói từ 1 lần (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) nhân nói - Ruộng bậc thang để làm gì? - Trẻ trả lời - Cô nói câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo hình - Trẻ nói thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” * LQVT “Nhà trình tường, cối giã gạo” cô cho trẻ làm quen tương tự - Cô cho trẻ lên thực hiện thao tác 3 hành động - Trẻ thực hiện * Giáo dục trẻ yêu quý quê hương của mình - Trẻ lắng nghe * Ôn luyện : TC “Tôi nhìn thấy” (EL 2) - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài
  12. 12 - Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG: ÂM NHẠC Đề tài: Dạy hát “Quê hương tươi đẹp” NH “Quê hương” TCÂN “Tai ai tinh” I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Trẻ hiểu nội dung bài hát, biết hát cả bài hát “Quê hương tươi đẹp”. Nghe hiểu nội dung bài nghe hát: “Quê hương”. Biết chơi trò chơi âm nhạc: “Tai ai tinh” Trẻ 4T: Trẻ hiểu nội dung bài hát, biết hát cả bài hát “Quê hương tươi đpẹ”. Biết hưởng ứng theo nội dung bài nghe hát: “Quê hương”. Biết chơi trò chơi âm nhạc: “Tai ai tinh” Trẻ 3T: Biết tên bài hát, tác giả, biết hát cùng cô bài hát “Quê hương tươi đẹp”. Biết hưởng ứng theo nội dung bài nghe hát “Quê hương” Biết chơi trò chơi “Tai ai tinh” Trẻ 2T: Biết tên bài hát, biết hát bài hát “Quê hương tươi đẹp”. Biết hưởng ứng theo nội dung bài nghe hát “Quê hương” theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Tai ai tinh” theo khả năng - KN: Trẻ 5T: Trẻ hát thuộc bài hát, hát đúng lời, đúng giai điệu bài hát “Quê hương tươi đẹp”. Hưởng ứng theo giai điệu bài nghe hát “Quê hương”. Chơi thành thạo trò chơi “Tai ai tinh” Trẻ 4T: Trẻ thuộc bài hát, hát đúng lời bài hát “Quê hương tươi đẹp”, hưởng ứng theo giai điệu bài nghe hát “Quê hương”. Chơi trò chơi “Tai ai tinh” đúng cách luật đúng Trẻ 3T: Trẻ hát cùng cô bài hát “Quê hương tươi đẹp” hưởng ứng theo giai điệu bài nghe hát “Quê hương”. Chơi được trò chơi “Tai ai tinh” Trẻ 2T: Trẻ hát cùng cô bài hát “Quê hương tươi đẹp”, hưởng ứng theo giai điệu bài nghe hát “Quê hương” theo khả năng. Chơi trò chơi “Tai ai tinh” theo khả năng - TĐ: Trẻ biết yêu quý quê hương, bản làng của mình II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Nhạc bài hát: “ Quê hương tươi đẹp, Quê hương” III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Các con ơi! quê hương là nơi chôn rau cắt rốn - Trẻ chú ý lắng nghe ở mỗi vùng miền khác nhau nơi có rất nhiều dân tộc sinh sống khác nhau. Nhưng dù là dân tộc nào thì đều là anh em chung 1 quê hương, cùng yêu thương giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau học tập. - Các con biết không cô biết có một bài hát nói về quê hương tươi đẹp, đây là một làn điệu dân ca thuôc dân tộc nùng đó các con. Bây giờ cô
  13. 13 sẽ hát cho các con nghe nhé! 2. Phát triển bài + Dạy hát “Quê hương tươi đẹp” - Bạn nào thuộc bài hát có thể lên hát cho cô và - 1 trẻ 5T lên hát cả lớp cùng nghe - Các con vừa nghe bạn hát bài hát gì? (Trẻ - Trẻ trả lời 2,3,4, 5T) - Cô hát lần 1: Cô vừa hát bài “ Quê hương - Trẻ chú ý lắng nghe tươi đẹp” dân ca Nùng, đặt lời Anh Hoàng - Cô hát lần 2 - Chúng mình vừa nghe cô hát bài hát gì? (Trẻ - Trẻ trả lời 2,3,4, 5T) - Thuộc dân ca nào? (Trẻ 3,4,5T) - Trẻ trả lời - Bài hát nói về điều gì? (Trẻ 3, 4,5T) - Trẻ trả lời - Trong bài hát có những hình ảnh nào nhỉ?( - Trẻ trả lời Trẻ 4,5T) - Chúng minh thấy quê hương có đẹp không? - Có ạ ( Trẻ 2,3,4,5T) - Cho cả lớp hát 2 lần - Cả lớp hát - Cho Tổ - Nhóm – Cá nhân hát 1- 2 lần - Tổ - Nhóm – Cá nhân hát - Cô chú ý sửa sai động viên khích lệ trẻ + Nghe hát: “Quê hương” - Cô hát lần 1: Giới thiệu tên bài hát, tên tác giả - Cô hát lần 2: Giảng nội dung: Bài hát nói về - Trẻ hưởng ứng cùng cô tình yêu quê hương đất nước không thể xa rời, dù đi đâu mọi người dũng luôn nhớ về nới mình sinh ra và lớn lên + TCÂN: “Tai ai tinh” - Cô nêu cách chơi,luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Bao quát,động viên 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Quan sát “Đường làng” Trò chơi: “Mèo đuổi chuột” Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Trẻ biết đặc điểm đường làng, biết nhận xét về đường làng, biết chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột” và chơi tự do theo ý thích. Trẻ 4T: Biết đặc điểm nổi bật của đường làng, biết chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 3T: Biết đặc điểm nổi bật của đường làng theo cô, biết chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột”, chơi tự do theo ý thích
  14. 14 Trẻ 2T: Biết đặc điểm nổi bật của đường làng theo khả năng, biết chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột”, chơi tự do theo ý thích - KN: Trẻ 5T: Trẻ nói to rõ ràng, trả lời mạch lạc các câu hỏi của cô, chơi thành thạo trò chơi “Mèo đuổi chuột” Trẻ 4T: Trả lời các câu hỏi của cô. Chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột” đúng luật đúng cách. Trẻ 3T:Trẻ trả lời các câu hỏi theo khả năng. Chơi được trò chơi “Mèo đuổi chuột” Trẻ 2T: Trẻ trả lời các câu hỏi theo khả năng. Chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột” theo khả năng - TĐ: Trẻ biết yêu quý quê hương của mình. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Sân chơi sạch sẽ III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “Quê hương tươi đẹp” - Trẻ hát - Cô đàm thoại với trẻ về nội dung bài hát dẫn dắt vào bài 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Quan sát đường làng - Chúng mình cùng nhìn xem đây là gì?(Trẻ - Trẻ trả lời 2,3,4,5T) - Bạn nào có nhận xét gì về đường đi này? - Trẻ trả lời (3,4,5T) - Đường này gọi là đường gì? (Trẻ 3,4,5T) - Trẻ trả lời - Đường làng thường có những phương tiện gì - Trẻ trả lời qua lại? (2,3,4,5T) - Đường làng này của thôn nào? Xã nào? (3,4,5T) - Trẻ trả lời - Bên cạnh đường có những gì? (3,4,5T) - Trẻ trả lời - Chúng mình làm gì để giữ con đường này sạch - Trẻ trả lời sẽ? (4,5T) - Cô GD trẻ yêu quý quê hương của mình * Trò chơi “Mèo đuổi chuột” - Cô nêu cách chơi và cho trẻ chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi * Chơi tự do: - Cô bao quát trẻ chơi nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết - Trẻ chơi tự do 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình- Bán hhàng - XD: Xây bản làng - NT: Hát các bài hát trong chủ điểm
  15. 15 - HT: Xem tranh ảnh về chủ điểm - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi “Ca sĩ nhí” I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Củng cố khắc sâu cho trẻ hiểu nội dung bài hát, tên tác giả, biết hát bài hát “Quê hương tươi đẹp” thông qua trò chơi “Ca sĩ nhí” Trẻ 4T: Củng cố cho trẻ hiểu nội dung bài hát, biết hát bài hát “Quê hương tươi đẹp” thông qua trò chơi “Ca sĩ nhí” Trẻ 3T: Củng cố cho trẻ nhớ tên bài hát, biết hát cả bài hát “Quê hương tươi đẹp” thông qua trò chơi “Ca sĩ nhí” Trẻ 2T: Củng cố cho trẻ nhớ tên bài hát, biết hát cả bài hát “Quê hương tươi đẹp” theo khả năng thông qua trò chơi “Ca sĩ nhí” - KN: Trẻ 5T: Chơi thành thạo trò chơi Trẻ 4T: Chơi trò chơi đúng cách đúng luật Trẻ 3T: Chơi được trò chơi . Trẻ 2T: Chơi trò chơi theo khả năng - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia vào tiết học. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Sân trường sạch sẽ - Đồ dùng của trẻ: Trống III. Cách tiến hành - Luật chơi: Bạn nào đi sai nhịp điệu theo yêu cầu thì sẽ ra ngoài 1 lần chơi - Cách chơi: Cho trẻ ngồi thành vòng tròn. Cô sẽ tạo ra các nhịp điệu bằng trống này. Cô sẽ gõ một tiết tấu chậm trong một vài phút, sau đó nói “Bây giờ là một nhịp điệu của bài hát “Quê hương tươi đẹp”. Khi có tiếng trống thì chúng mình sẽ đi theo nhịp điệu tiếng trống của bài hát “Quê hương tươi đẹp” đi chậm với nhịp điệu, chậm và đi nhanh hơn với nhịp điệu nhanh hơn. Bạn nào đi đúng nhịp điệu của tiếng trống bài hát thì bạn đó giành chiến thắng - Cô tổ chức cho trẻ chơi Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết Vệ sinh trả trẻ - Cô vệ sinh cho trẻ sạch sẽ, trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày: Sĩ số:........................................................................................................................ - Tình trạng sức khỏe: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ hành vi của trẻ: .................................................................................................................................
  16. 16 - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________ Thứ 4, tháng 07 tháng 5 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca: “Quê hương tươi đẹp” HH2 – T1 – B2– C1 – B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Nương ngô, đường làng, cánh đồng I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Nghe hiểu ý nghĩa và biết nói các từ: Nương ngô, đường làng, cánh đồng biết trả lời các câu hỏi. Biết phát triển từ thành câu. Trẻ 4T: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Nương ngô, đường làng, cánh đồng. Biết phát triển từ thành câu. Trẻ 3T: Trẻ biết nói các từ: Nương ngô, đường làng, cánh đồng. Trẻ 2T: Trẻ lắng nghe và biết nói mẫu theo cô các từ: Nương ngô, đường làng, cánh đồng theo khả năng. - KN: Trẻ 5T: Trẻ nói đúng, rõ ràng mạch lạc các từ: Nương ngô, đường làng, cánh đồng. Nói đúng câu phát triển. Trẻ 4T: Trẻ nói đúng các từ: Nương ngô, đường làng, cánh đồng. Nói đúng câu phát triển. Trẻ 3T: Trẻ nói được các từ: Nương ngô, đường làng, cánh đồng. Trẻ 2T: Trẻ nói các từ: Nương ngô, đường làng, cánh đồng cùng cô. - TĐ: Trẻ hứng thú trong tiết học. Giáo dục trẻ yêu quý quê hương II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Nương ngô, đường làng, cánh đồng III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ vận động bài: “Round anh round” - Trẻ vận động rồi dẫn dắt trẻ vào bài 2. Phát triển bài * LQVT: Nương ngô - Làm mẫu: Cho trẻ quan sát hình ảnh “Nương - Trẻ quan sát
  17. 17 ngô - Cô có hình ảnh gì đây? (Trẻ 2,3,4,5T) - Trẻ trả lời - Cô giới thiệu với trẻ từ “Nương ngô” cô chỉ và - Trẻ lắng nghe nói 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 - Trẻ nói cùng cô lần. - Cho trẻ lên chỉ và nói từ rồi về chỗ ngồi. - Trẻ nói - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp, tổ nhóm, cá - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá nhân nhân trẻ nói từ 1 lần (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) nói - Nương ngô trồng cây gì? - Trẻ trả lời - Cô nói câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo hình - Trẻ nói thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” * LQVT “Đường làng, cánh đồng” cô cho trẻ làm quen tương tự - Cô cho trẻ lên thực hiện thao tác 3 hành động - Trẻ thực hiện * Giáo dục trẻ yêu quý quê hương - Trẻ lắng nghe * Ôn luyện : TC “Tranh gì biến mất” - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG: KHÁM PHÁ XÃ HỘI Đề tài: Trò chuyện về quê hương của bé I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Biết trò chuyện về quê hương của mình, biết về một số nét đặc trưng của quê hương bé, biết một số địa điểm công cộng gần gũi nơi trẻ sống, một số nghề phổ biến của địa phương. Trẻ 4T: Biết trò chuyện về quê hương của mình, biết về một số nét đặc trưng của quê hương bé Trẻ 3T: Biết một số nét đặc trưng của quê hương theo gợi ý của cô. Trẻ 2T: Biết một số nét đặc trưng của quê hương theo khả năng - KN : Trẻ 5T: Trẻ trả lời tốt các câu hỏi của cô. Trẻ 4T: Trẻ trả lời rõ ràng các một số câu hỏi của cô. Trẻ 3T: Trẻ trả lời một số câu hỏi theo gợi ý của cô Trẻ 2T: Trẻ trả lời một số câu hỏi của cô theo khả năng - GD: Trẻ biết yêu quê hương đất nước. II. Chẩn bị - Đồ dùng của cô: Các hình ảnh về quê hương A Lù của bé: Cảnh vật về làng quê của bé, nghề truyền thống ở làng quê bé, di tích lịch sử ở làng quê bé III. Cách tiến hành
  18. 18 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “ Quê hương tươi đẹp” - Trẻ hát - Các con vừa hát bài hát gì?(Trẻ 2,3,4,5T) - Trẻ trả lời - Trong bài hát nói về điều gì?(Trẻ 3,4,5T) - Trẻ trả lời - Ai cũng có quê hương của mình, vậy quê - Trẻ trả lời hương các con là ở đâu?(Trẻ 3,4,5T) - Hôm nay cô cùng các cháu sẽ cùng tìm hiểu về quê hương của mình để xem quê hương mình có điểm gì đặc biệt nhé! 2. Phát triển bài * Tìm hiểu khám phá + Hình ảnh về làng quê - Cô có hình ảnh gì đây? (Trẻ 2,3,4,5 T ) - Trẻ trả lời - Địa chỉ quê hương của chúng mình đang ở gọi - Trẻ trả lời như thế nào? (Trẻ 3,4,5T) - Làng quê của con có tên gọi là thôn gì? làng - Trẻ trả lời quê cháu thuộc nông thôn, đồng bằng hay miền núi ?(Trẻ 4,5T) - Thế đường làng quê con là đường gì ?(Trẻ - Trẻ trả lời 3,4,5T) - Cánh đồng làng con thường trồng những loại - Trẻ trả lời cây gì? (Trẻ 4,5T) - Các ngôi nhà ở làng con được làm và lợp bằng - Trẻ trả lời vật liệu gì? (Trẻ 4,5T) +Nghề truyền thống ở làng quê bé: Nghề nấu rượu, đan gùi .. - Các con có biết bố, mẹ và bà con làng xóm - Trẻ trả lời làm nghề gì không ?(Trẻ 5T) - Những lúc nông nhàn (rỗi việc đồng áng) bố, - Trẻ trả lời mẹ và bà con làm thêm nghề phụ gì nữa ?(Trẻ 5T) - Ngoài 1 số nghề truyền thống đó, các con còn - Trẻ trả lời biết thêm nghề gì nữa không? (Trẻ 4-5T) - Cô khái quát lại + Di tích lịch sử, trang phục truyền thống, đặc sản ở làng quê bé - Các con có biết xã A Lù của chúng mình có - Trẻ kể những gì không ?(Trẻ 5T) - Cô cho trẻ quan sát những hình ảnh + Hình ảnh người dân đang mặc đồng phục dân tộc Hmông, Hà Nhì, Dao - Hình ảnh trang phục dân tộc - Quê hương của con có lễ hội gì?(Trẻ 5T) - Trẻ trả lời - Có những danh lam thắng cảnh nào? món ăn - Trẻ trả lời
  19. 19 nào là món đặc trưng của dân tộc ? (Trẻ 4,5 T ) - Những người phụ nữ (bà, mẹ) thường mặc - Trẻ trả lời trang phục gì? (Trẻ 5T) - Mọi người thường mặc vào dịp nào ?(Trẻ - Trẻ trả lời 4,5T) - Cô cho trẻ xem thình ảnh khu phố thị có nhiều nhà san sát nhau, những khu chung cư nhà cao tầng...và trò chuyện với trẻ về vùng thành thị. - Hỏi trẻ : cháu có yêu quý làng xóm của cháu - Trẻ trả lời không ? vì sao ? mọi người dành tình cảm đối - Rượu thóc, sâm đất . với nhau thế nào ?(Trẻ 5T) - Đặc sản quê hương con là gì? - Trẻ trả lời * Tìm hiểu sau quan sát - Các con đang ở thôn, xã, huyện, tỉnh - Trẻ trả lời nào ?(Trẻ 3,4,5T) - Thôn con ở có những dân tộc gì? (Trẻ 3,4,5T) - Trẻ trả lời - Các ngôi nhà ở làng con được làm và lợp bằng - Trẻ trả lời vật liệu gì ?(Trẻ 3, 4,5T) - Bố, mẹ và bà con làng xóm làm nghề gì ?(Trẻ - Trẻ kể 3,4,5T) - Các con có biết xã A Lù của chúng mình có - Trẻ trả lời những gì không ?(Trẻ 4,5T) - Cháu có yêu quý làng xóm của cháu không ? - Trẻ trả lời vì sao ?(Trẻ 3, 4,5T) - Cô khái quát lại * Củng cố: “Ai nhanh nhất” - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét về tiết học HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Trải nghiệm: Xếp hình ngôi nhà bằng hột hạt TC: “Kéo co” Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT : Trẻ 5T: Biết xếp hình ngôi nhà bằng hột hạt trên sân, hoàn thiện sản phẩm, biết chơi trò chơi “Kéo co” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 4T: Biết xếp hình ngôi nhà bằng hột hạt trên sân, biết chơi trò chơi “Kéo co” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 3T: Biết xếp hình ngôi nhà bằng hột hạt trên sân theo cô. Biết chơi trò chơi “Kéo co” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 2T: Biết xếp hình ngôi nhà bằng hột hạt trên sân theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Kéo co” và chơi tự do theo khả năng
  20. 20 - KN: Trẻ 5T: Trẻ trả lời một số câu hỏi của cô, sử dụng khéo léo của đôi tay để xếp hột hạt. Chơi thành thạo trò chơi và chơi tự do theo ý thích Trẻ 4T: Trẻ trả lời một số câu hỏi của cô. Rèn kỹ năng khéo léo của đôi tay để xếp hột hạt. Chơi trò chơi đúng cách đúng luật và chơi tự do theo ý thích Trẻ 3T: Trẻ trả lời được một số câu hỏi của cô, hoàn thiện sản phẩm. Chơi được trò chơi và chơi tự do theo ý thích Trẻ 2T: Trẻ trả lời một số câu hỏi của cô theo khả năng. Chơi trò chơi theo khả năng và chơi tự do theo ý thích - TĐ: Trẻ biết yêu quý quê hương của mình của mình II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hột hạt, sân sạch sẽ - Đồ dùng của trẻ: Hột hạt III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ quan sát hộp quà dẫn dắt vào bài - Trẻ quan sát 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Xếp hình ngôi nhà bằng hột hạt trên sân Giờ học ngày hôm nay chúng mình cùng nhau xếp hình ngôi nhà bằng hột hạt trên giấy - Chúng mình được quan sát gì đây? (Trẻ - Trẻ trả lời 2,3,4,5T) - Cô cho trẻ phát âm: Ngôi nhà - Trẻ phát âm - Ngôi nhà có những đặc điểm gì? (Trẻ 5T) - Trẻ trả lời - Ngôi nhà được cô xếp bằng gì?(Trẻ 5T) - Trẻ trả lời - Thân nhà có màu gì? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Mái nhà có màu gì? (Trẻ 3,4,5T) - Trẻ trả lời - Cô thực hiện mẫu - Cô lấy hột hạt màu vàng xếp thành hình vuông làm thân nhà, sau đó cô lấy màu đỏ và xếp thành hình tam giác tạo thành mái nhà - Cô củng cố lại và giáo dục trẻ - Cô cho trẻ thực hiện xếp hình ngôi nhà bằng - Trẻ xếp hột hạt trên sân * TC: “Kéo co” - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi * Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do theo ý thích - Trẻ chơi theo ý thích 3. Kết thúc bài: Cô nhận xét chung về tiết học