Kế hoạch bài học Mầm non Lớp Chồi - Tuần 28 - Chủ đề: PTGT đường thủy và đường hàng không - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Bản Qua

pdf 33 trang Phúc An 13/10/2025 280
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học Mầm non Lớp Chồi - Tuần 28 - Chủ đề: PTGT đường thủy và đường hàng không - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Bản Qua", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_hoc_mam_non_lop_choi_tuan_28_chu_de_ptgt_duong.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài học Mầm non Lớp Chồi - Tuần 28 - Chủ đề: PTGT đường thủy và đường hàng không - Năm học 2024-2025 - Trường Mầm non Bản Qua

  1. TUẦN 28 CHỦ ĐỀ LỚN: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CHỦ ĐỀ NHỎ: PTGT ĐƯỜNG THỦY VÀ ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG Thời gian thực hiện: Tuần 2: Từ ngày: 31/3/2025 đến ngày 4/4/2025 A. THỂ DỤC SÁNG Tên đề tài Hô hấp 2: Hít vào thở ra Tay 1: Đưa ra phía trước, ra sau, Bụng 1: Đứng cúi người về trước Chân 1: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau Bật 2: Bật đưa chân sang ngang. B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. Tên hoạt động: Trò chơi vận động Tên đề tài: “ Thuyền nào bến đó” I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật theo hướng dẫn của cô - Kỹ năng: Trẻ nhớ tên trò chơi, chơi được trò chơi đúng cách, đúng luật. Phát triển cơ bắp, rèn luyện sự khéo léo Phân biệt được một số phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy - Thái độ: Trẻ hứng thú chơi II. Chuẩn bị - Các tranh bằng bìa với hình vẽ một số phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề: “Giao thông” dẫn dắt trẻ vào bài. Trẻ trò chuyện cùng cô. Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô giới thiệu tên trò chơi, cô nêu luật chơi cách chơi - Cách chơi: Cô có 2 bức tranh vẽ bến tàu thủy và bến xe ô tô. Phát cho mỗi trẻ một tranh vẽ phương tiện giao thông. Trẻ đi vòng quanh vừa Chú ý lắng nghe đi vừa hát bài “ Em tập lái ô tô”. Khi có hiệu lệnh “ Về bến đỗ” thì trẻ có phương tiện giao thông đường gì thì về bến đó. - Luật chơi: Trẻ nào không về kịp hoặc sai bến đỗ thì phải nhảy lò cò - Trẻ chơi trò chơi + Cô hướng dẫn trẻ chơi, chơi cùng trẻ 1-2 lần Trẻ hứng thú chơi + Cho trẻ tự chơi
  2. 2 + Cô bao quát, động viên trẻ chơi Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. Trẻ lắng nghe 2. Tên hoạt động: Trò chơi học tập Tên đề tài: “Thi xem ai nói nhanh” I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật theo hướng dẫn của cô - Kỹ năng: Trẻ nhớ tên trò chơi, chơi được trò chơi đúng cách, đúng luật, trẻ trả lời nhanh các từ theo hiệu lệnh. - Thái độ: Trẻ hứng thú chơi II. Chuẩn bị - Sân chơi rộng sạch sẽ, quần áo gọn gàng III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề: “ Giao thông” dẫn Trẻ trò chuyện cùng cô. dắt trẻ vào bài. Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô nêu luật chơi cách chơi + Cách chơi: Trẻ ngồi thành hình vòng cung. Cô giơ phương tiện giao thông ( ô tô, thuyền buồm, Chú ý lắng nghe ca nô, máy bay ), trẻ nói nhanh tên phương tiện giao thông đó. Khi trẻ đã chơi quen, cô cho trẻ quan sát thi xem ai nói đúng và nhanh nhất. + Luật chơi: Trẻ phải trả lời nhanh và đúng theo hiệu lệnh của cô. * Trẻ chơi trò chơi - Cô hướng dẫn trẻ chơi, chơi cùng trẻ 1-2 lần Trẻ hứng thú chơi - Cho trẻ tự chơi - Cô bao quát, động viên trẻ chơi Hoạt động 3: Kết thúc - Cho trẻ đọc thơ: “ Chú cảnh sát giao thông” Trẻ đọc thơ 3. Tên hoạt động: Trò chơi dân gian Tên đề tài: “ Thả đỉa ba ba” I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ biết tên trò chơi, chơi trò chơi đúng luật, đúng cách theo hướng dẫn của cô. - Kỹ năng: Trẻ phản xạ nhanh, thuộc lời ca, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - Thái độ: Trẻ hứng thú và đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị - Vẽ 2 đường thẳng song song giả làm con sông
  3. 3 III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, chủ điểm và giới thiệu tên trò chơi: Thả đỉa ba ba Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô giới thiệu tên trò chơi, nêu luật chơi và cách chơi + Luật chơi: Bạn làm đỉa chỉ được bắt người khi chưa tới bờ Chú ý lắng nghe + Cách chơi: Chọn 10 trẻ thành 1 nhóm và đọc bài đồng dao “ Thả đỉa ba ba, chớ bắt đàn bà .”, tiếng cuối rơi vào bạn nào thì bạn đó làm đỉa . * Cho trẻ chơi: Trẻ chơi 2-3 lần - Cô hướng dẫn trẻ chơi và chơi cùng trẻ. - Cho trẻ chơi: Cô bao quát, động viên trẻ. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên và khuyến khích trẻ Trẻ lắng nghe. C. HOẠT ĐỘNG GÓC Góc Phân vai: Gia đình - bán hàng Góc Xây dựng: Xây bến xe khách Góc Tạo hình: Vẽ, tô màu PTGT đường thủy, hàng không Góc Âm nhạc: Hát múa các bài hát về chủ đề Góc Sách truyện: Xem tranh ảnh về PTGT .*** Thứ 2, ngày 31 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Tên hoạt động: Trò chuyện sáng Tên đề tài: Trò chuyện về tàu thủy I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ 5 tuổi biết gọi tên, kể một số đặc điểm của tàu thủy, nói được tàu thủy đi ở dưới nước. - Trẻ 4 tuổi trẻ biết tên một số tàu thủy, tàu thủy là những phương tiện đi dưới nước - Trẻ 3 tuổi: Biết tên một số tàu thủy, tàu thủy là những phương tiện đi dưới nước - Kĩ năng: Trẻ 5 tuổi nói to rõ ràng tên, đặc điểm của tàu thủy - Trẻ 4 tuổi: Nói được đặc điểm của tàu thủy - Trẻ 3 tuổi: Nói được đặc điểm của tàu thủy theo khả năng - Thái độ: Trẻ tích cực với hoạt động. II. Chuẩn bị - Tranh ( video): Tàu thủy
  4. 4 III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Trò chuyện về chủ đề Hoạt động 2: Phát triển bài Trò chuyện cùng cô - Cô đọc câu đố về tàu thủy cho trẻ đoán và trò chuyện với trẻ Thân tôi bằng sắt Nổi được trên sông Chở chú hải quan Tuần tra trên biển Là cái gì ? ( Tàu thủy) Trẻ trả lời - Tàu thủy có những bộ phận gì? (máy, vỏ, chân vịt) - Người lái tàu thủy gọi là gì? ( Là thuyền trưởng) Thuyền trưởng lái tàu thủy - Tàu thủy thường đi ở đâu ? ạ - Tàu thủy dùng để làm gì? Trẻ trả lời - Khi đi trên tàu thủy các cháu biết cần phải làm gì? -> Tàu thủy: Là ptgt đường thủy, đi trên mặt nước, dùng để trở hàng, trở khách Trẻ lắng nghe - Cho trẻ xem video về tàu thủy. - Giáo dục: trẻ phải ngồi ngay ngắn khi đi tàu Trẻ quan sát thủy. + Trò chơi: Ai nói đúng. - Cô nêu luật chơi và cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi: 2,3 lần Hoạt động 3: Kết thúc Trẻ tham gia trò chơi - Cô nhận xét động viên, khuyến khích trẻ 2. Tên hoạt động: Thể dục sáng Tên đề tài: Hô hấp 2, tay 1, bụng 1, chân 1, bật 2. 3. Tên hoạt động: Làm quen với toán Tên đề tài: Sắp xếp theo quy tắc và tạo ra quy tắc sắp xếp chiều dài của 3 đối tượng: Dài nhất, ngắn hơn, ngắn nhất I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ 5 tuổi biết so sánh chiều dài của 3 đối tượng, biết diễn đạt dài nhất, ngắn hơn, ngắn nhất. biết chơi trò chơi. - Trẻ 4 tuổi: Biết so sánh chiều dài của 3 đối tượng dài nhất, ngắn hơn, ngắn nhất. biết chơi trò chơi.
  5. 5 - Trẻ 3 tuổi: Biết so sánh chiều dài của 3 đối tượng dài nhất, ngắn hơn, ngắn nhất. biết chơi trò chơi - Kỹ năng: Trẻ 5 tuổi so sánh được chiều dài của 3 đối tượng, diễn đạt được ý dài nhất, ngắn hơn, ngắn nhất. - Trẻ 4 tuổi: So sánh được chiều dài của 3 đối tượng, diễn đạt được ý dài nhất, ngắn hơn, ngắn nhất theo gợi ý của cô - Trẻ 3 tuổi: So sánh được chiều dài của 3 đối tượng, diễn đạt được ý dài nhất, ngắn hơn, ngắn nhất theo khả năng - Thái độ: Trẻ hứng thú học II. Chuẩn bị - Mỗi trẻ 1 rổ đồ dùng có 3 băng giấy: Băng giấy đỏ dài nhất, băng giấy xanh ngắn hơn, băng giấy vàng ngắn nhất. - Đồ dùng của cô giống trẻ nhưng to hơn. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Trò chuyện về chủ đề. Dẫn dắt vào bài. - Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2. Phát triển bài * Ôn luyện: Dài hơn - ngắn hơn - Cho trẻ so sánh 2 thước kẻ màu tím và màu hồng cái nào dài hơn cái nào ngắn hơn? - Trẻ ôn luyện - Vì sao con biết? - Cho trẻ nhắc lại * Sắp xếp theo quy tắc và tạo ra quy tắc sắp xếp chiều dài của 3 đối tượng: Dài nhất, ngắn hơn, ngắn nhất. - Cho trẻ lên lấy rổ đồ dùng về chỗ ngồi của mình. - Các con xem trong rổ có những gì? - Trẻ xem - Con hãy lấy cho cô băng giấy màu xanh và màu - Trẻ lấy đỏ - Hai băng giấy này như thế nào với nhau? - Trẻ trả lời - Muốn biết băng giấy nào dài nhất thì chúng mình đặt băng giấy màu xanh chồng lên băng giấy màu đỏ sao cho 2 đầu và 1 cạnh của 2 băng - Trẻ trả lời giấy trùng khít nhau - Như vậy băng giấy màu đỏ và màu xanh như thế nào? - Cô khái quát: Băng giấy màu đỏ thừa ra một - Trẻ trả lời phần nên băng giấy màu đỏ dài hơn băng giấy màu xanh. - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói băng giấy đỏ dài hơn, băng giấy màu xanh ngắn hơn - Trẻ nói theo tập thể, tổ - Bây giờ các con lấy thêm băng giấy màu vàng. nhóm, cá nhân
  6. 6 - Chúng mình thấy 3 băng giấy màu đỏ, màu xanh, màu vàng như thế nào với nhau? - Trẻ trả lời - Muốn biết băng giấy nào dài nhất thì chúng mình đặt băng giấy màu xanh chồng lên băng giấy màu đỏ, rồi để băng giấy màu vàng chồng lên băng giấy màu xanh sao cho 2 đầu và 1 cạnh - Trẻ thực hiện của 3 băng giấy trùng khít nhau. - Như vậy băng giấy màu đỏ và màu xanh và màu vàng như thế nào với nhau? - Trẻ trả lời - Cô khái quát: Băng giấy màu đỏ thừa ra một phần so với băng giấy màu xanh và màu vàng nên băng giấy màu đỏ dài nhất còn băng giấy màu xanh thừa ra 1 phần so với băng giấy màu vàng nên băng giấy màu xanh dài hơn, còn băng giấy màu vàng là ngắn nhất. - Cho trẻ nói băng giấy đỏ dài nhất, băng giấy màu xanh ngắn hơn, băng giấy màu vàng ngắn - Trẻ nói theo tập thể, tổ nhất. nhóm, cá nhân nói * Trò chơi 1: Làm theo yêu cầu - Cô nói tên băng giấy màu đỏ trẻ nói: dài nhất - Cô nói tên băng giấy màu xanh trẻ nói: ngắn hơn - Cô nói tên băng giấy màu vàng trẻ nói: ngắn nhất - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi 2-3 lần * Trò chơi 2: Thi xem ai nhanh - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 2-3 lần Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, giáo dục trẻ - Trẻ lắng nghe 4. Hoạt động góc Góc Phân vai: Gia đình - bán hàng Góc Xây dựng: Xây bến xe khách Góc Tạo hình: Vẽ, tô màu PTGT đường thủy, hàng không Góc Âm nhạc: Hát múa các bài hát về chủ đề Góc Sách truyện: Xem tranh ảnh về PTGT 5. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: Chắp ghép bằng hình học, que tính để tạo thành thuyền buồm TCVĐ: Mèo đuổi chuột Chơi tự do
  7. 7 I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ nói được đặc điểm của thuyền buồm, nói được các hình học (hình tam giác, hình chữ nhật), chắp ghép các hình với nhau để tạo nên sản phẩm thuyền buồm. - Kĩ năng: Trẻ khéo léo, nhanh nhẹn dùng các hình học, que tính để chắp ghép thành thuyền buồm. - Giáo dục: trẻ biết yêu thích, quí trọng sản phẩm của mình, cất đồ dùng đồ chơi. II. Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ. - Các hình học, que tính. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về các đồ dùng cô đã chuẩn bị để dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Chắp ghép các hình học, que tính để tạo thành thuyền buồm. - Trời tối rồi - Gà gáy ò ó o o Đi ngủ thôi - Cho xuất hiện hình ảnh chiếc thuyền buồm Ò ó o o được ghép từ hình chữ nhật và hình tam giác. Quan sát - Hỏi trẻ: + Đây là gì? + Thuyền buồm là phương tiện giao thông Hình thuyền buồm ạ đường gì? + Chiếc thuyền buồm này của cô được ghép Thuyền buồm là ptgt đường từ những hình gì? ( hình chữ nhật, hình tam thủy giác) + Các con có muốn chắp ghép được các hình giống như cô không? Có ạ -> Dùng hình chữ nhật làm thân thuyền, ghép hai hình tam giác hai bên thân để làm đầu thuyền và đuôi thuyền; sau đó dùng 1 hình tam giác khác để làm cánh buồm, vậy là cô đã chắp ghép xong thuyền buồm hoàn chỉnh. Trẻ lắng nghe - Cô hỏi trẻ: + Con xếp được thuyền buồm, con sử dụng những hình nào? Trẻ trả lời + Con xếp như thế nào? * Tương tự: Cô còn dùng que tính ngắn, que tính dài để chắp ghép tạo thành thuyền buồm. - Các con sẽ xếp như thế nào để tạo thành
  8. 8 thuyền buồm bằng que tính? ( gọi 1,2 trẻ) Trẻ trả lời -> Dùng hai que tính dài bằng nhau để xếp đường thẳng ngang song song với nhau, tiếp đó dùng hai que ngắn để xếp nối hai đầu tạo thành hình chữ nhật. Dùng que tính ngắn tạo hình tam giác ở hai bên đầu hình chữ nhật để thành thân thuyền, cuối cùng xếp cánh buồm bằng 3 que tính ngắn ở trên thân thuyền. Vậy Lắng nghe và quan sát là cô đã chắp ghép thuyền buồm bằng que tính xong rồi. - Cô phát rổ cho trẻ thực hiện. Trẻ thực hiện - Cô bao quát và hướng dẫn trẻ thực hiện. GD: Trẻ yêu quí sản phẩm của mình, nhớ được thuyền buồm là ptgt đường thủy. * TCVĐ: Mèo đuổi chuột - Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi: 1,2 lần Trẻ tham gia trò chơi * Chơi tự do - Trẻ chơi tự do - Cô nhắc trẻ chơi đoàn kết Trẻ chơi theo ý thích Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ - Cho trẻ cất đồ dùng, vệ sinh tay chân. Trẻ cất đồ dùng, vệ sinh. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Tên hoạt động: Trò chơi học tập Tên đề tài: Que nào dài hơn? I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ nhận biết, so sánh được que nào dài hơn (EM 19) - Kĩ năng: Trẻ nói được que nào dài hơn và que nào ngắn hơn, ngôn ngữ phát triển - Thái độ: Trẻ chú ý, tích cực với hoạt động II.Chuẩn bị - Các que có chiều dài khác nhau III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô nêu tên trò chơi, luật chơi và cách chơi Trẻ lắng nghe - Luật chơi: Ai xếp theo đúng yêu cầu của cô và nhanh nhất là người chiến thắng - Cách chơi: Cô phát rổ đồ chơi có chứa các que có chiều dài khác nhau
  9. 9 + Hãy xếp que có chiều dài nhất đến que ngắn nhất + Hãy xếp que có chiều dài ngắn nhất đến que dài Trẻ chú ý nhất. + Đặt hai que canh nhau: so sánh xem que nào cao hơn, que nào thấp hơn. + Hãy chia các que thành nhóm: que dài, que ngắn và que trung bình. - Cho trẻ thực hiện theo từng yêu cầu của cô đưa Trẻ thực hiện ra. - Khen trẻ - GD: Trẻ tích cực với hoạt động, ham học hỏi. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. - Cho trẻ cất đồ dùng, vệ sinh. Trẻ cất đồ dùng, vệ sinh 2. Chơi tự do - Trẻ chơi tự do trên sân cô qun sát trẻ chơi 3. Vệ sinh – Nêu gương – Trả trẻ ******************&**************** Thứ 3, ngày 1 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Tên hoạt động: Trò chuyện sáng Tên đề tài: Trò chuyện về thuyền buồm I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ 5 tuổi biết gọi tên, kể một số đặc điểm của thuyền buồm, nói được thuyền buồm đi ở dưới nước. - Trẻ 4 tuổi: Biết gọi tên, kể một số đặc điểm của thuyền buồm, nói được thuyền buồm đi ở dưới nước. theo gợi ý - Trẻ 3 tuổi: Biết gọi tên, kể một số đặc điểm của thuyền buồm, nói được thuyền buồm đi ở dưới nước. theo khả năng - Kĩ năng: Trẻ 5 tuổi nói to rõ ràng tên, đặc điểm của thuyền buồm. - Trẻ 4 tuổi: Nói to rõ ràng tên, đặc điểm của thuyền buồm. - Trẻ 3 tuổi: Nói to rõ ràng tên, đặc điểm của thuyền buồm. theo gợi ý của cô - Thái độ: Trẻ tích cực với hoạt động. II. Chuẩn bị - Tranh ( video): Thuyền buồm III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Trò chuyện về chủ đề Trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài
  10. 10 - Cô đọc câu đố về thuyền buồm cho trẻ đoán và trò chuyện với trẻ Làm bằng gỗ Nổi trên sông Có buồm giong Nhanh tới bến Là cái gì ? Là cái gì ? ( Thuyền Thuyền buồm ạ buồm) - Thuyền buồm có những bộ phận gì? ( Thân thuyền, bánh lái, cánh buồm) Trẻ trả lời - Thuyền buồm là phương tiện hoạt động ở đâu? - Muốn di chuyển thì phải làm gì? -> Thuyền buồm: có thân thuyền, cột buồm, cánh buồm, thuyền di chuyển nhờ vào sức Trẻ lắng nghe gió thổi vào cánh buồm và đẩy thuyền về phía trước. Để thuyền đi đúng hướng cần có người lái thuyền. Thuyền buồm là PTGT đường thuỷ, dùng chở người và chở hàng. Trẻ quan sát - Cho trẻ xem video về thuyền buồm. - Giáo dục trẻ nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông đường thuỷ, khi ngồi trên thuyền mặc áo phao, ngồi ngay ngắn không cho tay xuống nước. + Trò chơi: Ai nói đúng. - Cô nêu luật chơi và cách chơi Trẻ tham gia trò chơi - Tổ chức cho trẻ chơi: 2,3 lần Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét động viên, khuyến khích trẻ 2. Tên hoạt động: Thể dục sáng Tên đề tài: Hô hấp 2, tay 1, bụng 1, chân 1, bật 2. 3. Tên hoạt động: Phát triển vận động Tên đề tài: Bò zích zắc qua 7 điểm I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ 5 tuổi biết thực hiện vận động bo zích zắc qua 7 điểm biết chơi trò chơi - Trẻ 4 tuổi: Biết thực hiện vận động bo zích zắc qua 7 điểm theo hướng dẫn của cô biết chơi trò chơi - Trẻ 3 tuổi: Biết thực hiện vận động bo zích zắc qua 7 điểm theo cô - Kỹ năng: Trẻ 5 tuổi Phát triển tố chất vận động: sự nhịp nhàng khéo léo, phát triển cơ tay, cơ chân.
  11. 11 - Trẻ 4 tuổi: Phát triển tố chất vận động: sự nhịp nhàng khéo léo, phát triển cơ tay, cơ chân. - Trẻ 3 tuổi: Rèn sự khéo léo cho trẻ - Thái độ: Trẻ hứng thú và mạnh dạn trong tập luyện. II. Chuẩn bị - Trang phục, đầu tóc gọn gàng. - Sân tập sạch sẽ III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Xin chào tất cả các con đến với chương trình “Bé vui bé khỏe” ngày hôm nay. Trẻ vỗ tay - Đến với chương trình “ Bé vui bé khỏe” ngày hôm nay có 2 đội chơi đó là đội xanh và đội đỏ. - Cả 2 đội sẽ cùng trải qua 3 phần chơi: + Phần chơi thứ nhất mang tên: Bé khỏe + Phần chơi thứ 2 mang tên: Bé tài năng Trẻ lắng nghe + Phần chơi thứ 3 mang tên: Bé chung sức - Còn bây giờ các đội đã sẵn sàng chưa nào? Hoạt động 2: Phát triển bài * Khởi động (Cô bật nhạc khởi động bài mời anh lên tàu lửa cho trẻ đi theo đội hình vòng tròn.) Trẻ thực hiện theo hiệu lệnh - Cô dùng xắc xô điều khiển trẻ thực hiện các kiểu đi và chạy. Trẻ chuyển đội hình - Chuyển đội hình thành 3 hàng dọc. * Trọng động. + Bài tập phát triển chung - Xin mời các đội đến với phần chơi đầu tiên: Trẻ lắng nghe “Bé khỏe”. ( Cô cho trẻ tập kết hợp lời ca bài hát: Em đi qua ngã tư đường phố) Tay 1: Đưa ra phía trước, ra sau (3l x 8n) Bụng 1: Đứng cúi người về trước (2l x 8n) Chân 1: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, Trẻ tập theo lời bài hát đưa về phía sau (2l x 8n) Bật 2: Bật đưa chân sang ngang (2l x 8n) - Cô bao quát hướng dẫn trẻ tập đúng đều. - Vừa rồi cả hai đội đã trải qua phần chơi thứ Trẻ vỗ tay nhất rất xuất sắc, xin chúc mừng cả 2 đội. + Vận động cơ bản: Bò zích zắc qua 7 điểm - Còn bây giờ xin mời cả 2 đội cùng đến với phần chơi thứ 2, phần chơi “ Bé tài năng” –
  12. 12 Với phần chơi này đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa tay và chân và toàn bộ cơ thể khi thực hiện vân động đó là bò zích zắc qua 7 điểm - Cô tập mẫu lần 1. Trẻ quan sát - Cô tập mẫu lần 2 và phân tích: Tư thế chuẩn bị - Hai tay cô đặt sát vạch hai đầu gối sát mặt đất khi có hiệu lệnh cô bò qua 7 diểm và cô chở về cuối hàng + Cô vừa thực hiện vận động gì? - Bò zích zắc qua 7 điểm - Cho 2 trẻ lên tập mẫu Trẻ lắng nghe và quan sát - Cho trẻ lần lượt thực hiện tập lần 1 Trẻ thực hiện mẫu ( Cô bao quát, hướng dẫn, sửa sai cho trẻ) Trẻ thực hiện lần lượt - Lần 2: Cho 2 đội thi đua nhau. - Cô nhận xét, khen ngợi trẻ * Trò chơi vận động: Kéo co - Cô nói cách chơi và cho trẻ chơi. Trẻ tham gia trò chơi - Tổ chức cho trẻ chơi: 1, 2 lần * Hồi tĩnh - Vừa rồi, hai đội đai xanh và đội đai đỏ đã trải qua cả 3 phần chơi rất sôi động và rất xuất sắc, xin chúc mừng cả 2 đội. Còn bây giờ xin mời cả 2 đội cùng thư giãn qua 1 bản nhạc (Cho trẻ Trẻ đi nhẹ nhàng đi nhẹ nhàng 1 đến 2 vòng quanh sân ) Hoạt động 3: Kết thúc bài - Chường trình “ Bé vui bé khỏe” ngày hôm nay đến đây là kết thúc. Xin kính chúc các cô giáo mạnh khỏe hạnh phúc, chúc 2 đội xanh và đội đỏ tràn ngập niềm vui. Trẻ vỗ tay. - Xin chào và hẹn gặp lại. 4. Hoạt động góc Góc Phân vai: Gia đình - bán hàng Góc Xây dựng: Xây bến xe khách Góc Tạo hình: Vẽ, tô màu PTGT đường thủy, hàng không Góc Âm nhạc: Hát múa các bài hát về chủ đề Góc Sách truyện: Xem tranh 5. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: Quan sát thời tiết trong ngày TCVĐ: Kéo co Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu
  13. 13 - Kiến thức: Trẻ biết 1 số hiện tượng thời tiết diễn ra trong ngày. Biết mặc quần áo phù hợp với thời tiết, trẻ biết chơi trò chơi “ Kéo co” - Kỹ năng: Rèn luyện khả năng quan sát, trẻ chơi tốt trò chơi - Thái độ: Trẻ tích cực khi tham gia hoạt động. Trẻ có ý thức trong giờ II. Chuẩn bị: - Chữ cái, các ô sàn III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô ra sân trò chuyện cùng trẻ về chủ đề - Trẻ lắng nghe -Cô dẫn dắt vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài HĐCCĐ: Quan sát thời tiết trong ngày - Cô cho trẻ quan sát bâu trời và thời tiết, đàm thoại: + Chúng mình thấy thời tiết hôm nay thế nào? + Bầu trời có màu gì? - Trẻ lắng nghe + Với thời tiết này, chúng mình phải mặc quần - Quần áo mỏng, áo váy ạ áo như thế nào? - Đúng rồi với thời tiết nắng nóng thì chúng mình cần mặc quần áo cộc, váy, quần áo mỏng để cho cơ thể mát và không đổ mồ hôi nhiều nhé. - Khi trời nắng chúng mình cần phải mang - Mang mũ, nón, ô ạ những gì theo? - Cô hướng dẫn trẻ, bao quát, sửa sai cho trẻ quan sát. TCVĐ: Kéo co - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi - Trẻ chú ý lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô động viên, khen ngợi trẻ. - Trẻ chơi Chơi tự do - Trẻ chơi theo ý thích của trẻ - Trẻ chơi tự do Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô khen ngợi, cho trẻ vào lớp - Trẻ vào lớp anh ảnh về PTGT HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Tên hoạt động: Trò chơi học tập Tên đề tài: Thẻ vào lớp I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ biết cách chơi trò chơi: “ Thẻ vào lớp”(EL 30) - Kỹ năng: Trẻ chơi đúng luật chơi, phát triển khả năng trò chuyện và lắng nghe
  14. 14 - Thái độ: Trẻ hào hứng chơi trò chơi. II. Chuẩn bị - Trang phục trẻ gọn gàng - Thẻ giấy có ghi tên của trẻ ( chữ số hoặc chữ cái tên đầu của trẻ) - Mảnh giấy đủ to để trẻ tự viết tên của trẻ III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô giới thiệu trò chơi: “ Thẻ vào lớp” Trẻ lắng nghe Hoạt động 2: Phát triển bài + Cô nêu cách chơi, luật chơi: - Luật chơi: Đặt đúng thẻ tên của trẻ trước khi và lớp học. Trẻ lắng nghe - Cách chơi: Trẻ lấy đúng thẻ tên của trẻ ( số hoặc chữ cái), trẻ tự đanh dấu “ x” vào chỗ chữ cái, đặt thẻ tên cạnh tên trẻ đã được viết ở một bức tranh. Viết một số chữ cái có trong thẻ tên của trẻ. Ai lấy sai và viết sai thẻ tên sẽ không được tham gia trò chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Thực hiện hoạt động từ 15 đến 20 phút và thay Trẻ tham gia trò chơi đổi linh hoạt. Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét giờ chơi. 2. Chơi tự do - Trẻ chơi tự do ở các góc chơi 3. Vệ sinh – Nêu gương – Trả trẻ ******************&***************** Thứ 4, ngày 2 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Tên hoạt động: Trò chuyện sáng Tên đề tài: Trò chuyện về máy bay I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ 5 tuổi biết gọi tên, kể một số đặc điểm của máy bay, nói được máy bay là ptgt đường hàng không, bay trên bầu trời - Trẻ 4 tuổi: kể một số đặc điểm của máy bay, nói được máy bay là ptgt đường hàng không, bay trên bầu trời - Trẻ 3 tuổi: kể một số đặc điểm của máy bay, nói được máy bay là ptgt đường hàng không, bay trên bầu trời theo khả năng - Kĩ năng: Trẻ 5 tuổi nói to rõ ràng tên, đặc điểm của máy bay. - Trẻ 4 tuổi: Nói đươc tên đặc điểm của chiếc máy bay
  15. 15 - Trẻ 3 tuổi: Nói đươc tên đặc điểm của chiếc máy bay theo gợi ý của cô - Thái độ: Trẻ tích cực với hoạt động. II. Chuẩn bị - Tranh ( video): Máy bay III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Trò chuyện về chủ đề Trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô đọc câu đố về máy bay cho trẻ đoán và trò chuyện với trẻ Chẳng phải là chim Mà bay trên trời Chở được nhiều ngườ Đi khắp mọi nơi Là cái gì ? ( Máy bay) Máy bay ạ - Máy bay có những bộ phận gì? ( Thân máy bay, cánh, đuôi) - Máy bay là phương tiện hoạt động ở đâu? Trẻ trả lời - Muốn di chuyển thì phải làm gì? -> Máy bay có hai cánh, bay rất nhanh, chở được nhiều hàng và nhiều người nữa. Vì máy bay bay trên không trung nên nó được Trẻ lắng nghe gọi là phương tiện giao thông đường hàng không Trẻ quan sát - Cho trẻ xem video về máy báy. - Giáo dục trẻ: Khi đi trên các ptgt chúng mình phải ngồi ngay ngắn, không được nói to, không thò tay, thò đầu ra ngoài để đảm bảo an toàn. + Trò chơi: Ai nói đúng. - Cô nêu luật chơi và cách chơi Trẻ tham gia trò chơi - Tổ chức cho trẻ chơi: 2,3 lần Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét động viên, khuyến khích trẻ 2. Tên hoạt động: Thể dục sáng Tên đề tài: Hô hấp 2, tay 1, bụng 1, chân 1, bật 2. 3. Tên hoạt động: Làm quen chữ cái Tên đề tài: Tập tô chữ cái g, y I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ 5 tuổi phát âm, nhận biết được chữ cái đã học, phân biệt được chữ g, y in hoa, in thường, viết thường, biết đọc bài đồng dao “Gánh gánh gồng
  16. 16 gồng; Lạy trời mưa xuống”, biết gạch chân (khoanh vào hình vẽ có tên gọi bắt đầu bằng chữ cái chữ cái g, y) trong các từ, tô màu theo chỉ dẫn. Biết tô màu chữ g, y in rỗng; g, y trên dòng kẻ ngang - Trẻ 4 tuổi: Biết gạch chân (khoanh vào hình vẽ có tên gọi bắt đầu bằng chữ cái chữ cái g, y) trong các từ, tô màu theo chỉ dẫn. Biết tô màu chữ g, y in rỗng; g, y trên dòng kẻ ngang - Trẻ 3 tuổi: Biết tô màu khoanh các hình có chữ cái g,y, nối các hình có chữ cái g,y - Kỹ năng: Trẻ 5 tuổi phát âmm chữ cái rõ ràng, ghi nhớ chữ cái và tô màu chữ cái trùng khít, thực hiện đúng các yêu cầu của cô. - Trẻ 4 tuổi: Ghi nhớ chữ cái tô màu các nét chữ cái theo hướng dẫn của cô - Trẻ 3 tuổi: - Thái độ: Gi Ghi nhớ chữ cái tô màu các nét chữ cái theo hướng dẫn của cô áo dục trẻ có ý thức trong giờ học II. Chuẩn bị - Tranh mẫu, bút dạ của cô. - Vở tập tô, bút màu, bút chì đủ cho trẻ. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào bài. Hoạt động 2: Phát triển bài - Trẻ trò chuyện + Trò chơi: “Hãy chọn tôi đi” - Cách chơi: Mỗi bạn sẽ đi lấy 1 rổ đựng các lô tô chữ cái. Khi cô phát âm các chữ cái hoặc cấu tạo các chữ cái. Các bạn hãy chọn chữ cái trong rổ giơ lên và đọc chữ cái đó. - Trẻ tham gia trò chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi: + Hãy chọn tôi đi! Tôi là chữ g + Hãy chọn tôi đi! Tôi là chữ y + Hãy chọn tôi đi! Tôi là chữ có cấu tạo gồm 1 nét cong tròn khép kín và 1 nét móc ngược về bên trái + Hãy chọn tôi đi! Tôi là chữ có cấu tạo gồm 1 - Trẻ tham gia trò chơi nét xiên ngắn bên trái và một nét xiên dài bên phải - Cô quan sát và sửa sai, động viên khuyến khích trẻ * Tập tô chữ cái g - Cô cho trẻ phát âm chữ “g” in hoa, in thường, - Trẻ phát âm viết thường - Cô cho trẻ đọc bài đồng dao: “Gánh gánh gồng gồng” - Cho trẻ tìm gạch chân chữ cái g trong các từ - Trẻ thực hiện
  17. 17 dưới hình vẽ: “Giọt sương”; “Mặt trăng” - Cho trẻ tìm và khoanh vào hình vẽ có tên gọi bắt đầu bằng chữ cái “g” - Cô hướng dẫn trẻ tô chữ “g” in rỗng, kết hợp phân tích: Tô bằng bút sáp, tô từ trên xuống - Trẻ lắng nghe dưới, từ trái sang phải, không chờm ra ngoài. - Hướng dẫn trẻ tô chữ “g” trên dòng kẻ ngang: Đầu tiên cô tô nét cong tròn khép kín từ trái qua phải, sau đó cô tô nét khuyết dưới - Khi tô các bạn nhớ phải tô trùng khít lên dấu chấm mờ, tô từ trên xuống từ trái sang phải. Xong hàng thứ nhất đến hàng thứ 2 . - Cô nhắc nhở trẻ cách cầm bút, tư thế ngồi * Hướng dẫn chữ cái “y” - Cô cho trẻ phát âm chữ “y” in hoa, in thường, - Trẻ phát âm viết thường - Cô cho trẻ đọc bài đồng dao - Cho trẻ tìm gạch chân chữ cái “y” trong các từ - Trẻ thực hiện dưới hình vẽ - Đếm xem có bao nhiêu chữ cái “y” trong các từ dưới hình vẽ và khoanh vào chữ số thích hợp - Cô hướng dẫn trẻ tô chữ “y” in rỗng - Trẻ lắng nghe - Tô chữ “y” trên dòng kẻ ngang: Tô 1 nét xiên và nét móc sau đó tô nét khuyết dưới để tạo thành chữ cái “y” - Cô nhắc nhở trẻ tư thế ngồi, cách cầm bút. * Trẻ thực hiện - Trước khi cho trẻ thực hiện cô nhắc lại cách - Trẻ thực hiện cầm bút, tư thế ngồi. - Cô bao quát, hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ thực hiện. * Nhận xét sản phẩm - Cô cho trẻ tự nhận xét lẫn nhau. - Trẻ nhận xét - Trẻ thích bài của bạn nào? Vì sao? Không thích bài nào? Vì sao? - Cô nhận xét chung, động viên khuyến khích trẻ - Trẻ lắng nghe lần sau học tốt hơn Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô cho trẻ cất đồ dùng - Trẻ cất đồ dùng - Chuyển hoạt động 4. Hoạt động góc Góc Phân vai: Gia đình - bán hàng Góc Xây dựng: Xây bến xe khách Góc Tạo hình: Vẽ, tô màu PTGT đường thủy, hàng không
  18. 18 Góc Âm nhạc: Hát múa các bài hát về chủ đề Góc Sách truyện: Xem tranh ảnh về PTGT. 5. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: Xếp hình chiếc thuyền bằng hột hạt TCVĐ: Làm theo tín hiệu đèn Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ biết sử dụng các nguyên vật liệu hột, hạt để xếp thành hình chiếc thuyền. Trẻ biết chơi trò chơi: “ Làm theo tín hiệu đèn”. - Kỹ năng: Phát triển óc sáng tạo, trí tưởng tưởng tượng phong phú. Rèn cho trẻ phản xạ nhanh nhẹn và phát triển ngôn ngữ qua trò chơi vận động. - Thái độ: Trẻ yêu thích, hứng thú trong hoạt động. II. Chuẩn bị - Hột, hạt để trẻ xếp hình chiếc thuyền. - Ba thẻ tín hiệu: đèn đỏ, đèn xanh, đèn vàng. - Sân rộng rãi, bằng phẳng. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ điểm - Dẫn dắt vào bài Trẻ lắng nghe Hoạt động 2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Xếp hình chiếc thuyền bằng hột hạt - Đến với giờ chơi hôm nay cô đem đến nguyên vật liệu hột, hạt, từ các nguyên vật liệu này các con sẽ xếp hình chiếc thuyền. Trẻ lắng nghe - Trong khi xếp hình bằng hột, hạt các con nhớ không cho hột, hạt vào miệng, tai kẻo gây nguy hiểm cho bản thân nhé. - Cho trẻ về các nhóm và lấy nguyên vật liệu để Trẻ thực hiện xếp hình chiếc thuyền. => Trong khi trẻ thực hiện cô giáo hướng dẫn, giúp đỡ trẻ còn lúng túng. Nhắc nhở trẻ tập trung xếp. Đồng thời cô gợi ý các trẻ xếp thêm những chi tiết phụ - Trẻ thực hiện xong cô chọn những trẻ có sản Trẻ lắng nghe phẩm đẹp để cho cả lớp quan sát, và những bạn chưa hoàn thành để động viên khích lệ trẻ cố gắng * TCVĐ: “ Làm theo tín hiệu đèn” - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi + Luật chơi: Trẻ phải mô phỏng đúng động tác
  19. 19 của các phương tiện giao thông, chạy và dừng lại theo đúng tín hiệu, ai sai phải ra ngoài một Trẻ lắng nghe lần chơi. + Cách chơi: - Cô nói tiếp: "Máy bay cất cánh", trẻ dang 2 tay sang 2 bên, nghiêng ngừoi làm máy bay bay, mỉệng kêu "Ù ù..." và chạy nhanh. Cô giơ đèn xanh trẻ tiếp tục bay. Cô chuyển đèn vàng trẻ đi từ từ chậm lại. Cô nói "Máy bay hạ cánh", đồng thời đưa tín hiệu đèn đỏ trẻ phải dừng lại. - Cô nói tiếp: "Thuyền ra khơi", trẻ ngồi nhanh xuống, hai tay làm động tác chèo thuyền. Cô nói "Thuyền về bến", đồng thời giơ tín hiệu đèn đỏ, trẻ dừng lại và đứng dậy. Cô chuyển tín hiệu đèn xanh trẻ tiếp tục đi và chèo thuyền. Cô thay đổi liên tục tín hiệu đèn, trẻ phải chú ý quan sát để thực hiện cho đúng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi: 1, 2 lần. Trẻ chơi trò chơi - Động viên, khuyến khích trẻ Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trên sân trường Trẻ chơi theo ý thích - Cô bao quát trẻ. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Nhận xét giờ học Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Tên hoạt động: Trò chơi vận động Tên đề tài: Đi theo nhịp điệu. (EL19) I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ 5 tuổi biết cách chơi trò chơi “ Đi theo nhịp điệu”, trẻ biết đi theo sự thay đổi của nhịp điệu ( EL 19 ) - Trẻ 4 tuổi: Biết chơi trò chơi đi theo nhịp điệu theo hướng dẫn của cô - Trẻ 3 tuổi: Biết chơi trò chơi đi theo nhịp điệu theo hướng dẫn của cô - Kỹ năng: Trẻ 5 tuổi chơi đúng luật chơi. Phát triển khả năng trò chuyện và lắng nghe - Trẻ 4 tuổi: Phát triển khả năng trò chuyện và lắng nghe - Trẻ 3 tuổi: Phát triển khả năng trò chuyện và lắng nghe - Thái độ: Trẻ hào hứng chơi trò chơi. II. Chuẩn bị - Trống, cho trẻ ngồi vòng tròn. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô giới thiệu trò chơi “ Đi theo nhịp điệu ” Trẻ lắng nghe
  20. 20 Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô sẽ tạo ra các nhịp điệu bằng cái trống này nhé và sau đó cô gõ một tiết tấu nhanh hơn. - Cô cho trẻ đứng lên khi có tiếng trống thì các cháu bắt đầu đi. Hãy đi theo nhịp điệu của tiếng Trẻ lắng nghe trống. Đi chậm với những nhịp điệu chậm và đi nhanh hơn với những nhịp điệu nhanh hơn. - Cô tạo các nhịp điệu khác nhau, lúc đầu chậm, sau đó nhanh hơn. Trẻ sẽ đi nhanh dần và sau đó đi nhanh hơn. - Khi cô dừng lại, các cháu hãy ngồi xuống càng nhanh càng tốt. - Cô lặp lại hoạt động với các nhịp điệu khác nhau - Cho trẻ thực hiện. Trẻ chơi trò chơi Hoạt động 3: Kết thức bài - Cô nhận xét, động viên trẻ. Trẻ lắng nghe 2. Chơi tự do - Trẻ chơi tự do ở các góc chơi 3. Vệ sinh – nêu gương – trả trẻ ****************&***************** Thứ 5, ngày 3 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1.Tên hoạt động: Trò chuyện sáng Tên đề tài: Trò chuyện về tác dụng nơi hoạt động của PTGT đường thủy I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: Trẻ 5 tuổi biết được, tác dụng, nơi hoạt động của phương tiện giao thông đường thủy. - Trẻ 4 tuổi: Biết được các phương tiện giao thông đường thủy đi ở đâu - Trẻ 3 tuổi: Biết được những loại phương tiện giao thông đường thủy đi ở đâu - Kỹ năng: Trẻ 5 tuổi nói rõ ràng được lợi ích nơi hoạt động của các PTGT đường thủy. - Trẻ 4 tuổi: Nói được lợi ích của PTGT đường thủy - Trẻ 3 tuổi: Nói được lợi ích của các loại phương tiện giao thông đường thủy theo khả năng của trẻ - Thái độ: Giáo dục trẻ hứng thú tham gia các hoạt động học, chấp hành luật giao thông. II. Chuẩn bị - Video: Tàu thủy, thuyền buồm, ca nô, thuyền thúng. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ