Kế hoạch bài học Mầm non Lớp Chồi - Tuần 26 - Chủ đề: Phương tiện giao thông đường thủy - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ngọc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học Mầm non Lớp Chồi - Tuần 26 - Chủ đề: Phương tiện giao thông đường thủy - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_hoc_mam_non_lop_choi_tuan_26_chu_de_phuong_tien.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài học Mầm non Lớp Chồi - Tuần 26 - Chủ đề: Phương tiện giao thông đường thủy - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ngọc
- Tuần 26 Chủ đề lớn: Phương tiện giao thông Chủ đề nhỏ: Phương tiện giao thông đường thủy Thực hiện từ ngày 17 tháng 03 đến ngày 21 tháng 03 năm 2025 Chức năng: Cô A+B: Trần Thị Ngọc ĐÓN TRẺ - VỆ SINH - Cô cho trẻ vệ sinh rửa mặt mũi, rửa chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG - Tập theo lời ca “Em đi chơi thuyền” + Hô hấp 2: Thổi bóng bay + Tay 1: Đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang + Bụng 3: Đứng cúi người về trước + Chân 1: Đứng, một chân đưa lên trước, khụy gối + Bật 5: Bật lên trước, ra sau, sang bên TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. TCVĐ: Tín hiệu giao thông I. Mục đích - Giúp trẻ phân loại thành thạo các phương tiện giao thông. Rèn luyện phản xạ nhanh, nhạy cho trẻ II. Chuẩn bị - Quần áo giao thông, đèn tín hiệu III. Tiến hành Luật chơi - Chỉ qua đường khi có tín hiệu đèn xanh hoặc cảnh sát giao thông cho phép, đi bộ trên phần đường dành cho người đi bộ Cách chơi Cô hoặc trẻ đóng vai công an cầm gậy chỉ đường đứng trên bục giữa ngã tư, điều khiển giao thông. Một số trẻ làm người đi bộ, một số trẻ làm người lái ô tô, xe đạp đi lại trên đường theo điều khiển của đèn hiệu hoặc chú cảnh sát giao thông - Tổ chức cho trẻ chơi 2. TCHT: “Đúng hay sai” I. Mục đích - Củng cố vốn từ cho trẻ. Phân loại dụng cụ phù hợp với nghề tương ứng II. Chuẩn bị - 12- 15 tranh vẽ các dụng cụ củacác nghề (bảng, bút viết, phấn, cưa, búa, đục, thước đo, kéo, máy khâu, ống nghe, kim tiêm ) III. Tiến hành Luật chơi - Nhìn tranh hoặc mô hình cô giơ lên và nghe cô nói. Trẻ phải trả lời nhanh đúng hay sai, sau đó nói đáp án đúng
- 2 Cách chơi - Cô giơ tranh hoặc mô hình và nói cho trẻ nghe. Ví dụ: + Xe đạp kêu kính coong. Đúng: Xe đạp kêu kính coong + Xe đạp đi bên trái lòng đường. Sai: Xe đạp đi bên phải lòng đường + Tàu hỏa có nhiều toa tàu. Đúng: Tàu hỏa có nhiều toa tàu. + Tàu hỏa đi trên đường bộ. Sai: Tàu hỏa đi trên đường ray. + Ô tô dừng lại khi gặp đèn xanh. Sai: Ô tô dừng lại khi gặp đèn đỏ + Ô tô đi sát lề đường bên phải. Sai: Ô tô đi giữa lòng đường Cho trẻ chơi tốc độ tăng dần. Có thể chơi tập thể hoặc chơi theo nhóm. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3. TCDG: “ Lộn cầu vồng” I. Mục đích - Giúp trẻ luyện sự khéo léo khi thực hiện các động tác xoay người, học được những câu đồng dao II. Chuẩn bị - Sân rộng rãi sạch sẽ, bằng phẳng III. Tiến hành Luật chơi - Khi đọc đến tiếng cuối cùng của bài đồng dao thì cả hai trẻ cùng xoay nửa vòng tròn để lộn cầu vồng Cách chơi - Hai bé đứng đối mặt nhau nắm tay nhau cùng lắc tay theo nhịp của bài đồng dao: Lộn cầu vồng Lộn cầu vồng Nước trong nước chảy Có cô mười bảy Có chị mười hai Hai chị em ta Cùng lộn cầu vồng Hát đến “Cùng lộn cầu vồng” hai bạn cùng xoay người và lộn đầu qua tay của bạn kia. Sau câu hát hai bé sẽ đứng quay lưng vào nhau. Tiếp tục hát bài đồng dao rồi quay trở lại vị trí cũ - Cô tổ chức cho trẻ chơi HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình- Người bán vé - XD: Xây bến cảng - NT: Hát các bài hát trong chủ đề - HT: Xem tranh ảnh về các PTGT đường thuỷ - TN: Chăm sóc cây xanh ____________________________
- 3 Thứ 2 ngày 17 tháng 03 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca: “Em đi chơi thuyền” HH2 – T1 – B3– C1 – B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Tàu thủy, ca nô, thuyền nan I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Nghe hiểu ý nghĩa và biết nói các từ: Tàu thủy, ca nô, thuyền nan, biết trả lời các câu hỏi. Biết phát triển từ thành câu. Biết cách chơi, luật chơi, biết chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài” (EL 1) Trẻ 4T: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Tàu thủy, ca nô, thuyền nan. Biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài” Trẻ 3T: Trẻ biết nói các từ: Tàu thủy, ca nô, thuyền nan. Biết chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài” Trẻ 2T: Trẻ lắng nghe và biết nói mẫu theo cô các từ: Tàu thủy, ca nô, thuyền nan theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài” - KN: Trẻ 5T: Trẻ nói đúng, rõ ràng mạch lạc các từ: Tàu thủy, ca nô, thuyền nan. Nói đúng câu phát triển. Chơi thành thạo trò chơi “Tả đúng đoán tài” Trẻ 4T: Trẻ nói đúng các từ: Tàu thủy, ca nô, thuyền nan. Nói đúng câu phát triển. Chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài” đúng luật, đúng cách Trẻ 3T: Trẻ nói được các từ: Tàu thủy, ca nô, thuyền nan. Chơi được trò chơi “Tả đúng đoán tài” Trẻ 2T: Trẻ nói các từ: Tàu thủy, ca nô, thuyền nan cùng cô. Chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài” theo khả năng - TĐ: Trẻ hứng thú trong tiết học, giáo dục trẻ chấp hành luật lệ giao thông. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Tàu thủy, ca nô, thuyền nan III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Vũ điệu hóa đá” dẫn - Trẻ chơi dắt vào bài 2. Phát triển bài * LQVT: Tàu thủy - Làm mẫu: Cho trẻ quan sát hình ảnh “Tàu thủy” - Trẻ quan sát - Cô có hình ảnh gì đây? (Trẻ 2,3,4,5T) - Trẻ trả lời - Cô giới thiệu với trẻ từ “Tàu thủy” cô chỉ và nói - Trẻ lắng nghe
- 4 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ nói cùng cô - Cho trẻ lên chỉ và nói từ rồi về chỗ - Trẻ nói - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp, tổ nhóm, cá - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá nhân trẻ nói từ 1 lần (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) nhân nói - Tàu thủy thuộc PTGT đường gì? - Trẻ trả lời - Cô nói câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo hình - Trẻ nói thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” * LQVT “Ca nô, thuyền nan” cô cho trẻ làm quen tương tự - Cô cho trẻ thực hiện thao tác 3 hành động - Trẻ thực hiện * Giáo dục trẻ chấp hành luật lệ giao thông - Trẻ lắng nghe * Ôn luyện : TC “Tả đúng đoán tài” (EL 1) - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG: TẠO HÌNH Đề tài: Xé, dán thuyền(M) I. Mục đích – Yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Trẻ biết xé nhích dần và dán tạo lên những con thuyền. Trẻ biết vẽ thêm những nét ngang, lượn sóng bằng bút màu tạo thành mặt nước. Biết nhận xét sản phẩm của mình và của bạn Trẻ 4T: Trẻ biết xé nhích dần và dán tạo lên những con thuyền cân đối. Trẻ biết vẽ thêm những nét ngang, lượn sóng bằng bút màu tạo thành mặt nước. Biết nhận xét sản phẩm của mình và của bạn Trẻ 3T: Trẻ biết xé nhích dần và dán tạo lên những con thuyền biết phết hồ vào mặt trái để dán Trẻ 2T: Trẻ biết xé nhích dần và dán tạo lên những con thuyền biết phết hồ vào mặt trái để dán theo khả năng - KN: Trẻ 5T: Trẻ có kỹ năng xé nhích dần, dán, hoàn thiện bức tranh cân đối theo đúng mẫu. Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn. Trẻ 4T: Trẻ xé nhích dần, dán thuyền theo đúng mẫu cô, hoàn thiện bức tranh. Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn Trẻ 3T: Trẻ xé, dán thuyền hoàn thiện bức tranh theo khả năng Trẻ 2T: Trẻ dán thuyền, hoàn thiện bức tranh theo khả năng - TĐ: Giáo dục trẻ chấp hành giao thông an toàn II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Tranh mẫu xé dán thuyền, giấy màu, keo, khăn - Đồ dùng của trẻ: Giấy màu, keo, khăn
- 5 III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài “ Em đi chơi thuyền” - Trẻ hát - Chúng mình vừa hát bài hát gì? - Trẻ trả lời - Bài hát nói về cái gì? - Trẻ trả lời - Thuyền như thế nào? Bạn nào đã được đi - Trẻ trả lời thuyền rồi? Khi đi thuyền chúng mình phải như thế nào? Hôm này cô cũng có 1 bài về xé dán cái thuyền đấy các con ạ. Để xé dán được cái thuyền bây giờ cô mời cả lớp mình cùng quan sát nhé. 2. Phát triển bài * Quan sát mẫu và đàm thoại - Cô đưa tranh mẫu ra cho trẻ quan sát - Trẻ quan sát - Nhìn xem cô có bức tranh gì đây? - Trẻ trả lời - Cô đã làm gì để tạo thành bức tranh? - Trẻ trả lời - Con thấy các thuyền có gì khác nhau? - Trẻ trả lời - Tại sao lại có thuyền to thuyền nhỏ? - Trẻ trả lời - Thuyền to cô dán nơi nào của tranh giấy? - Trẻ trả lời - Thuyền nhỏ cô dán nơi nào của trang giấy? - Trẻ trả lời - À thuyền to cô dán gần phía dưới của trang giấy - Trẻ quan sát vì nó ở gần, còn thuyền nhỏ cô dán giữa trang giấy vì thuyền ở xa. - Con thấy thân thuyền giống hình gì? - Trẻ trả lời - Cánh buồm giống hình gì? - Trẻ trả lời - Con thấy chiếc thuyền cô xé như nào? - Trẻ trả lời - Cô xé thân thuyền như nào? Cánh buồm thì - Trẻ trả lời sao? Cô chọn giấy màu gì để xé? - Thuyền ở gần cô xé như nào? Thuyền ở xa cô - Trẻ trả lời xé như nào? Cô chọn giấy màu gì để xé? - Để bức tranh thêm đẹp các con có thể vẽ thêm - Trẻ lắng nghe chi tiết phụ khác như ông mặt trời, cá.... - Các con có thích xé dán thuyền như cô không. - Trẻ trả lời Vậy hôm nay cô sẽ mở hội thi bé khéo tay xem ai xé dán đẹp nhất nhé! * Cô hướng dẫn mẫu: - Bây giờ các con cùng quan sát cô thực hiện nhé! - Trẻ lắng nghe - Để xé những chiếc thuyền này, các con hãy - Trẻ lắng nghe chọn mảnh giấy hình chữ nhật, sau đó miết 2 đầu trên và dưới của tờ giấy theo một đường thẳng sau đó dùng ngón tay cái và ngón trỏ các con xé theo đường vừa xếp, các con sẽ được 2 hình tam giác, tiếp tục xé thẳng các đầu của hình tam giác để tạo thành cánh bườm. Sau khi xé xong thân thuyền các con đặt hình vừa xé xong lên tờ giấy
- 6 A4 để xác định vị trí cần dán. Sau đó lật mặt trái của hình vừa xé phết hồ từ trên xuống dưới và dán. Dán thân thuyền trước, dán cánh buồm sau. - Sau khi dán xong các con dùng tay vuốt nhẹ để - Trẻ lắng nghe bức tranh của mình thật sạch và đẹp nhé. - Con có thể vẽ thêm các chi tiết khác để bức - Trẻ lắng nghe tranh mình thêm đẹp. * Trẻ thực hiện - Cô hướng dẫn trẻ cách xé dán, cách bôi hồ - Trẻ thực hiện - Cô hỏi trẻ cách cầm bút, tư thế ngồi - Trẻ lắng nghe - Cô cho trẻ thực hiện, cô bao quát trẻ - Trẻ lắng nghe - Cô động viên khen ngợi trẻ * Nhận xét, trưng bày sản phẩm - Cho trẻ trưng bày sản phẩm của mình - Trẻ mang bài lên trưng bày - Trẻ nhận xét bài bạn: - Trẻ nhận xét bài của bạn, của mình - Con thích bài nào nhất? vì sao? (Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời - Cô khái quát nhận xét chung. Khen động viên - Trẻ lắng nghe khuyến khích trẻ. 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình- Người bán vé - XD: Xây bến cảng - NT: Hát các bài hát trong chủ đề - HT: Xem tranh ảnh về các PTGT đường thuỷ - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Vẽ thuyền buồm trên sân TC: Chi chi chành chành Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Trẻ biết đặc điểm, cấu tạo, lợi ích của thuyền buồm, biết cầm phấn vẽ tuyền buồm trên sân. Biết chơi trò chơi “Chi chi chành chành” và chơi tự do theo ý thích. Trẻ 4T: Trẻ biết được đặc điểm, cấu tạo của thuyền buồm, biết cầm phấn vẽ thuyền buồm trên sân. Biết chơi trò chơi “Chi chi chành chành” và chơi tự do theo ý thích. Trẻ 3T: Trẻ biết được đặc điểm của thuyền buồm, biết cầm phẫn vẽ thuyền buồm trên sân theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Chi chi chành chành” và chơi tự do theo ý thích.
- 7 Trẻ 2T: Trẻ biết được đặc điểm của thuyền buồm, biết cầm phẫn vẽ thuyền buồm trên sân theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Chi chi chành chành” theo khả năng và chơi tự do theo ý thích. - KN: Trẻ 5T: Rèn khả năng quan sát, chú ý có chủ định. Trẻ vẽ được thuyền buồm, trả lời to rõ ràng các câu hỏi của cô, chơi thành thạo trò chơi “Chi chi chành chành” và chơi tự do Trẻ 4T: Rèn khả năng quan sát, chú ý có chủ định. Trẻ vẽ được thuyền buồm và trả lời đúng các câu hỏi của cô, chơi trò chơi “Chi chi chành chành” đúng cách, đúng luật và chơi tự do theo ý thích Trẻ 3T: Trẻ vẽ thuyền buồm trả lời được một số câu hỏi của cô, chơi được trò chơi “Chi chi chành chành” theo khả năng và chơi tự do theo ý thích Trẻ 2T: Trẻ vẽ thuyền buồm trả lời được một số câu hỏi của cô, chơi được trò chơi “Chi chi chành chành” theo khả năng và chơi tự do theo ý thích - TĐ: Trẻ tham gia tích cực vào hoạt động II. Chuẩn bi - Đồ dùng của cô: Sân sạch sẽ, phấn - Đồ dùng của trẻ: Phấn, dây kéo co III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô đọc câu đố - Trẻ lắng nghe Làm bằng gỗ Nổi trên sông Có buồm gióng Nhanh tới bến Là cái gì? (Trẻ 3,4,5T) - Trẻ trả lời 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Vẽ thuyền buồm trên sân - Chúng mình xem côcó hình vẽ gì đây? (Trẻ - Trẻ trả lời 3,4,5T) - Các con có nhận xét gì về thuyền buồm của - Trẻ trả lời cô? (Trẻ 4,5T) - Thuyền buồm có những đặc điểm gì? Có - Trẻ trả lời những bộ phận nào? (Trẻ 4,5T) - Thuyền buồm dùng để làm gì? (Trẻ 3-4-5T) - Trẻ trả lời - Thuyền buồm là PTGT đường gì? (Trẻ 3-4-5T) - Trẻ trả lời - Khi ngồi trên thuyền buồm các con phải ngồi - Trẻ trả lời như thế nào? (Trẻ 4,5T) => Củng cố giáo dục trẻ - Cho trẻ thực hiện vẽ thuyền buồm bằng phấn - Trẻ thực hiện trên sân. Hướng dẫn động viên trẻ * Trò chơi: Chi chi chành chành - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ cho trẻ chơi. - Trẻ chơi
- 8 * Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do xung quanh sân, bao quát - Trẻ chơi tự do trẻ 3. Kết thúc - Nhận xét tiết học và cho trẻ đi vào lớp - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi: Ai tài ai khéo I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Củng cố cho trẻ biết xé dán thuyền thông qua trò chơi “Ai tài ai khéo” Trẻ 4T: Củng cố cho trẻ biết xé dán thuyền thông qua trò chơi “Ai tài ai khéo” Trẻ 3T: Củng cố cho trẻ biết xé dán thuyền thông qua trò chơi “Ai tài ai khéo” Trẻ 2T: Củng cố cho trẻ biết biết xé dán thuyền theo khả năng thông qua trò chơi “Ai tài ai khéo” - KN: Trẻ 5T: Chơi thành thạo trò chơi “Ai tài ai khéo” Trẻ 4T: Chơi trò chơi “Ai tài ai khéo” đúng cách đúng luật Trẻ 3T: Trẻ chơi được trò chơi “Ai tài ai khéo” Trẻ 2T: Trẻ chơi trò chơi “Ai tài ai khéo” theo khả năng - TĐ: Trẻ có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập, tham gia tiết học tích cực. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Tranh mẫu xé dán thuyền, giấy màu, keo, khăn - Đồ dùng của trẻ: Giấy màu, keo, khăn III. Tiến hành - Luật chơi: Đội nào không thực hiện được sẽ phải làm theo yêu cầu của đội giành chiến thắng - Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 nhóm, nhiệm vụ của các đội là sẽ xé dán thuyền và thời gian giành cho 3 đội là 1 bài hát. Đội nào xé thuyền nhanh nhất sẽ là đội giành chiến thắng. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết Vệ sinh trả trẻ - Cô vệ sinh cho trẻ sạch sẽ, trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày: Sĩ số:........................................................................................................................ - Tình trạng sức khỏe: .................................................................................................................................
- 9 - Trạng thái, cảm xúc, thái độ hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ........................................................................................................ ... _______________________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 03 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Thuyền buồm, thuyền thúng, tàu ngầm I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Nghe hiểu ý nghĩa và biết nói các từ: Thuyền buồm, thuyền thúng, tàu ngầm biết trả lời các câu hỏi. Biết phát triển từ thành câu. Trẻ 4T: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Thuyền buồm, thuyền thúng, tàu ngầm. Biết phát triển từ thành câu. Trẻ 3T: Trẻ biết nói các từ: Thuyền buồm, thuyền thúng, tàu ngầm. Trẻ 2T: Trẻ lắng nghe và biết nói mẫu theo cô các từ: Thuyền buồm, thuyền thúng, tàu ngầm theo khả năng. - KN: Trẻ 5T: Trẻ nói đúng, rõ ràng mạch lạc các từ: Thuyền buồm, thuyền thúng, tàu ngầm. Nói đúng câu phát triển. Trẻ 4T: Trẻ nói đúng các từ: Thuyền buồm, thuyền thúng, tàu ngầm. Nói đúng câu phát triển. Trẻ 3T: Trẻ nói được các từ: Thuyền buồm, thuyền thúng, tàu ngầm. Trẻ 2T: Trẻ nói các từ: Thuyền buồm, thuyền thúng, tàu ngầm. - TĐ: Trẻ hứng thú trong tiết học. Giáo dục trẻ chấp hành tham gia giao thông đúng cách II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Thuyền buồm, thuyền thúng, tàu ngầm III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ vận động “A ram sam sam” dẫn dắt - Trẻ vận động vào bài 2. Phát triển bài * LQVT: Thuyền buồm - Làm mẫu: Cho trẻ quan sát hình ảnh “Thuyền - Trẻ quan sát
- 10 buồm” - Cô có hình ảnh gì đây? (Trẻ 2,3,4,5T) - Trẻ trả lời - Cô giới thiệu với trẻ từ “Thuyền buồm” cô chỉ - Trẻ lắng nghe và nói 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ nói cùng cô - Cho trẻ lên chỉ và nói từ rồi về chỗ ngồi. - Trẻ nói - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp, tổ nhóm, cá - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá nhân trẻ nói từ 1 lần (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) nhân nói - Thuyền buồm là PTGT đường gì? - Trẻ trả lời - Cô nói câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo hình - Trẻ nói thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” * LQVT “thuyền thúng, tàu ngầm” cô cho trẻ làm quen tương tự - Cô cho trẻ lên thực hiện thao tác 3 hành động - Trẻ thực hiện * Giáo dục trẻ chấp hành luật giao thông đúng - Trẻ lắng nghe cách * Ôn luyện : TC “Tranh gì biến mất” - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG: THỂ DỤC Đề tài: Bật qua vật cản TC: Chạy tiếp cờ I. Mục đích – Yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Biết tập bài tập phát triển chung T1- B3 – C1 - B5 theo lời ca “Em đi chơi thuyền”, biết thực hiện vận động “Bật qua vật cản”. Biết chơi trò chơi “Chạy tiếp cờ” Trẻ 4T: Biết xếp hàng, biết tập bài tập phát triển chung T1- B3 – C1- B5 theo lời ca “Em đi chơi thuyền”. Biết thực hiện vận động “Bật qua vật cản”. Biết chơi trò chơi “Chạy tiếp cờ” Trẻ 3T: Biết xếp hàng,tập theo cô bài tập phát triển chung T1- B3 – C1- B5 theo lời ca “Em đi chơi thuyền”. thực hiện vận động “Bật qua vật cản”. Biết chơi trò chơi “Chạy tiếp cờ” Trẻ 2T: Biết xếp hàng,tập theo cô bài tập phát triển chung T1- B3 – C1- B5 theo lời ca “Em đi chơi thuyền” theo khả năng. Biết thực hiện vận động “Bật qua vật cản” theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Chạy tiếp cờ” theo khả năng - KN: Trẻ 5T: Trẻ tập tốt bài tập phát triển chung, trẻ phối hợp chân tay nhịp nhàng khi thực hiện bài tập, rèn kĩ năng khéo léo của đôi chân để bật, tập tốt bài tập “Bật qua vật cản”. Chơi thành thạo trò chơi
- 11 Trẻ 4T: Trẻ tập tốt bài tập phát triển chung, rèn kỹ năng khéo léo của đôi chân khi thực hiện bài tập vận động “Bật qua vật cản”. Chơi trò chơi đúng cách đúng luật Trẻ 3T: Trẻ xếp hàng, tập bài tập phát triển chung, thực hiện vận động “Bật qua vật cản” theo khả năng. Chơi được trò chơi Trẻ 2T: Trẻ xếp hàng theo cô, tập bài tập phát triển chung và vận động “Bật qua vật cản” theo khả năng. Chơi trò chơi theo khả năng - TĐ: Trẻ tham gia tiết học tích cực,biết giữ gìn vệ sinh, có ý thức tổ chức kỉ luật II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: + Bài giảng điện tử + 10 vòng tròn - Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài. - Chào mừng tất cả các bạn nhỏ đã đến với lớp học “Tài xế tí hon” ngày hôm nay - Xin hỏi các tài xế có tài xế nào hôm nay bị đau - Trẻ trả lời tay, đau chân hay bị ốm mà không đủ sức khỏe tham gia tiết học ngày hôm nay không? - Vậy xin mời các tài xế chúng ta hãy lên tàu và bắt đầu giờ học nào! 2. Phát triển bài. * Khởi động - Cô cho trẻ cùng làm đoàn tàu đi các kiểu đi. Đi - Trẻ đi theo hiệu lệnh của thường, đi bằng mũi chân, đi thường, đi bằng cô. gót chân, đi thường, đi bằng má bàn chân, chạy - Trẻ về đội hình 2 hàng chậm, chạy nhanh, chạy chậm. Về đội hình 2 ngang. hàng ngang. * Trọng động - Để chở thành những tài xế tài ba chúng ta phải trải qua những bài học ngày hôm nay. Trước hết vào bài học đầu tiên để có sức khỏe dẻo dai nhé - BTPTC: Tập theo lời ca “Em đi chơi thuyền” - Cô cho trẻ tập - Trẻ tập + Tay 1: Đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang - Trẻ tập (2 x 4) + Bụng 3: Đứng cúi người về trước - Trẻ tập (2 x 4) + Chân 1: Đứng, một chân đưa lên trước, khụy - Trẻ tập (2 x 4) gối + Bật 5: Bật lên trước, ra sau, sang bên - Trẻ tập (3 x 4) - Cô bao quát trẻ thực hiện * VĐCB: Bật qua vật cản - Cô làm mẫu lần 1 không phân tích. - Trẻ quan sát
- 12 - Cô làm mẫu lần 2 phân tích động tác: Tư thế - Trẻ quan sát và lắng nghe. chuẩn bị hai tay cô chống hông, hai chân khép, đầu không cúi. Khi có hiệu lệnh “Bật” 2 tay đưa ra phía trước, lăng nhẹ xuống dưới ra sau đồng thời gối hơi khuỵu, người hơi cúi về phía trước, dùng sức của chân bật cao lên qua được vật cản, chạm đất nhẹ nhàng bằng 2 chân, tay đưa ra phía trước để giữ thăng bằng. Bật xong cô đi về cuối hàng đứng.. - Cô cho 1- 2 trẻ 5T lên tập trước - Trẻ tập mẫu - Cô tổ chức cho trẻ tập lần 1 (1 trẻ tập 2 lần) - Trẻ tập - Cô tổ chức cho trẻ thi 2 lần (2 đội thi 2 lần) - 2 đội thi tập - Cô động viên khích lệ, sửa sai cho trẻ - Các bạn vừa thực hiện vận động có tên là gì? - Trẻ trả lời (Trẻ 2,3,4,5T) * TC “Chạy tiếp cờ” - Cô nêu cách chơi, luật chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi * Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng sân - Trẻ đi nhẹ nhàng 3. Kết thúc bài - Hôm nay các con đã học bài học gì? - Trẻ trả lời - Để chơi được nhiều trò chơi và có 1 cơ thể - Trẻ trả lời khỏe mạnh thì chúng mình phải làm gì? - Hôm nay chúng mình đã học rất là giỏi và - Trẻ lắng nghe đoàn kết cô tuyên bố tất cả các bạn đã hoàn thành xuất sắc khóa học “Tài xế tí hon” HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình- Người bán vé - XD: Xây bến cảng - NT: Hát các bài hát trong chủ đề - HT: Xem tranh ảnh về các PTGT đường thuỷ - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Thí nghiệm: Pha màu TC: “Tín hiệu” Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Trẻ biết làm thí nghiệm cùng cô, biết khi đổ nước màu vào nước thì nước chuyển thành chính màu nước đó. Biết chơi trò chơi “Tín hiệu” và chơi tự do theo ý thích.
- 13 Trẻ 4T: Trẻ biết làm thí nghiệm cùng cô, biết khi đổ nước màu vào nước thì nước chuyển thành chính màu nước đó biết chơi trò chơi “Tín hiệu” và chơi tự do theo ý thích. Trẻ 3T: Trẻ làm thí nghiệm cùng cô theo khả năng, biết khi đổ nước màu vào nước thì nước chuyển thành chính màu nước đó theo khả năng, biết chơi trò chơi “Tín hiệu” theo khả năng và chơi tự do theo ý thích. Trẻ 2T: Trẻ làm thí nghiệm cùng cô theo khả năng, biết khi đổ nước màu vào nước thì nước chuyển thành chính màu nước đó theo khả năng, biết chơi trò chơi “Tín hiệu” theo khả năng và chơi tự do theo ý thích - KN: Trẻ 5T: Trẻ thực hiện được thí nghiệm, trả lời rõ ràng các câu hỏi của cô, chơi thành thạo trò chơi “Tín hiệu” Trẻ 4T: Trẻ thực hiện thí nghiệm, trả lời đúng các câu hỏi của cô. Chơi trò chơi “Tín hiệu” đúng cách đúng luật Trẻ 3T: Trẻ thực hiện thí nghiệm theo khả năng, trả lời đúng một số câu hỏi của cô và chơi trò chơi “Tín hiệu” theo khả năng Trẻ 2T: Trẻ thực hiện thí nghiệm theo khả năng, trả lời một số câu hỏi của cô và chơi trò chơi “Tín hiệu” theo khả năng - TĐ: Trẻ tham gia tích cực vào hoạt động II. Chuẩn bi - Đồ dùng của cô: Màu nước, các cốc nước. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ chơi trò chơi “Thuyền vào bến” và đàm - Trẻ chơi trò chơi thoại với trẻ dẫn dắt vào bài 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Làm thí nghiệm pha màu: - Hôm nay, cô sẽ cho chúng mình làm thí nghiệm - Trẻ lắng nghe với nước để xem nước có điều kì diệu gì nhé! - Cô đã chuẩn bị màu nước và các cốc nước. Các - Trẻ trả lời con nhìn xem cô có các lọ màu nước màu gì? (Trẻ 3,4,5T) - Bây giờ, cô mời 1 bạn nhỏ các giọt màu đỏ vào - Trẻ thực hiện nước xem có điều gì xảy ra nhé! - Các con nhìn xem cốc nước chuyển sang màu gì - Trẻ trả lời rồi? (Trẻ 3,4,5T) - Cho trẻ lên thực hiện tương tự với màu vàng, - Trẻ thực hiện màu xanh. - Sau khi quan sát và làm thí nghiệm xong bạn - Trẻ trả lời nào cho cô biết tại sao các cốc nước lại chuyển - Trẻ lắng nghe màu?(Trẻ 5T) - Cô kết luận lại cho trẻ.
- 14 * TC: “Tín hiệu” - Cô nêu cách chơi và cho trẻ chơi - Trẻ trả lời - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi * Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do - Trẻ chơi tự do - Cô bao quát trẻ 3. Kết thúc - Cô nhận xét tiết học và cho trẻ đi vào lớp - Trẻ vào lớp HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi: Vận động viên nhí I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Củng cố khắc sâu kiến thức cho trẻ bài tập vận động “Bật qua vật cản” thông qua trò chơi “Vận động viên nhí” Trẻ 4T: Củng cố khắc sâu kiến thức cho trẻ bài tập vận động “Bật qua vật cản” thông qua trò chơi “Vận động viên nhí” Trẻ 3T: Củng cố cho trẻ bài tập “Bật qua vật cản” thông qua trò chơi “Vận động viên nhí” Trẻ 2T: Củng cố cho trẻ bài tập “Bật qua vật cản” thông qua trò chơi “Vận động viên nhí” theo khả năng - KN: Trẻ 5T: Trẻ chơi thành thạo trò chơi Trẻ 4T: Trẻ chơi trò chơi đúng cách đúng luật Trẻ 3T: Trẻ chơi được trò chơi Trẻ 2T: Trẻ chơi trò chơi theo khả năng - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Sân sạch sẽ, bằng phẳng - Đồ dùng của trẻ: vạch chuẩn III. Tiến hành - Luật chơi: Đội nào thua cuộc sẽ làm theo yêu cầu của đội chiến thắng đưa ra - Cách chơi: Giáo viên chia lớp thành đội: Từng thành viên của mỗi đội sẽ lần lượt lên tham gia chơi. Nhiệm vụ của 3 đội sẽ thực hiện vận động “Bật qua vật cản”. Đội nào thực hiện nhanh và đúng thì đội đó giành chiến thắng. Đội nào có nhiều thành viên thực hiện đúng, không bị phạm quy đội đó dành chiến thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết Vệ sinh trả trẻ - Cô vệ sinh cho trẻ sạch sẽ, trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày: Sĩ số:........................................................................................................................
- 15 - Tình trạng sức khỏe: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________ Thứ 4, ngày 19 tháng 03 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca: “Em đi chơi thuyền” HH2 – T1 – B3– C1 – B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Xuồng ba lá, bè, sà lan I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Nghe hiểu ý nghĩa và biết nói các từ: Xuồng ba lá, bè, sà lan cơ biết trả lời các câu hỏi. Biết phát triển từ thành câu. Biết cách chơi, luật chơi, biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” (EL 2) Trẻ 4T: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Xuồng ba lá, bè, sà lan. Biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” Trẻ 3T: Trẻ biết nói các từ: Xuồng ba lá, bè, sà lan. Biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” Trẻ 2T: Trẻ lắng nghe và biết nói mẫu theo cô các từ: Xuồng ba lá, bè, sà lan cơ theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” - KN: Trẻ 5T: Trẻ nói đúng, rõ ràng mạch lạc các từ: Xuồng ba lá, bè, sà lan. Nói đúng câu phát triển. Chơi thành thạo trò chơi “Tôi nhìn thấy” Trẻ 4T: Trẻ nói đúng các từ: Xuồng ba lá, bè, sà lan. Nói đúng câu phát triển. Chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” đúng cách đúng luật Trẻ 3T: Trẻ nói được các từ: Xuồng ba lá, bè, sà lan. Chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” Trẻ 2T: Trẻ nói các từ: Xuồng ba lá, bè, sà lan. Chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” theo khả năng - TĐ: Trẻ hứng thú trong tiết học. Giáo dục trẻ chấp hành tham gia giao thông an toàn
- 16 II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Xuồng ba lá, bè, sà lan III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ vận động bài: “A Ram sam sam” - Trẻ vận động rồi dẫn dắt trẻ vào bài 2. Phát triển bài * LQVT: Xuồng ba lá - Làm mẫu: Cho trẻ quan sát hình ảnh “Xuồng - Trẻ quan sát ba lá” - Cô có hình ảnh gì đây? (Trẻ 2,3,4,5T) - Trẻ trả lời - Cô giới thiệu với trẻ từ “Xuồng ba lá” cô chỉ - Trẻ lắng nghe và nói 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 - Trẻ nói cùng cô lần. - Cho trẻ lên chỉ và nói từ rồi về chỗ ngồi. - Trẻ nói - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp, tổ nhóm, cá - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá nhân nhân trẻ nói từ 1 lần (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) nói - Xuồng ba lá chạy ở đâu? - Trẻ trả lời - Cô nói câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo hình - Trẻ nói thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” * LQVT “bè, sà lan” cô cho trẻ làm quen tương tự - Cô cho trẻ lên thực hiện thao tác 3 hành động - Trẻ thực hiện * Giáo dục trẻ chấp hành tham gia giao thông an - Trẻ lắng nghe toàn * Ôn luyện : TC “Tôi nhìn thấy” (EL 2) - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG: GIÁO DỤC ÂM NHẠC Đề tài: DH: Em đi chơi thuyền NH: Lá thuyền ước mơ TCÂN: Đóng băng (EL 23) I. Mục đích – yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát và biết hát theo giai điệu cả bài hát “Em đi chơi thuyền”, nghe hiểu nội dung bài nghe hát “Lá thuyền ước mơ”. Biết chơi trò chơi “Đóng băng” (EL 23)
- 17 Trẻ 4T: Nhớ tên bài hát, tên tác giả, biết hát theo giai điệu cả bài hát “Em đi chơi thuyền”. Biết hưởng ứng theo nội dung bài nghe hát “Lá thuyền ước mơ”, Biết chơi trò chơi “Đóng băng” (EL 23) Trẻ 3T: Nhớ tên bài hát, tên tác giả, biết hát theo giai điệu cả bài hát “Em đi chơi thuyền”. Biết chơi trò chơi “Đóng băng ” Trẻ 2T: Nhớ tên bài hát, tên tác giả, biết hát theo giai điệu cả bài hát “Em đi chơi thuyền” theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Đóng băng” theo khả năng - KN: Trẻ 5T: Trẻ hát thuộc bài hát, hát đúng lời, đúng giai điệu bài hát “Em đi chơi thuyền”. Chơi thành thạo trò chơi “Đóng băng” Trẻ 4T: Trẻ thuộc bài hát, hát đúng lời bài hát “Em đi chơi thuyền”. Chơi trò chơi “Đóng băng” đúng cách đúng luật Trẻ 3T: Trẻ hát cùng cô bài hát “Em đi chơi thuyền”. Chơi trò chơi “Đóng băng” theo khả năng Trẻ 2T: Trẻ hát cùng cô bài hát “Em đi chơi thuyền” theo khả năng. Chơi trò chơi “Đóng băng” theo khả năng - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia vào tiết học. Giáo dục trẻ chấp hành giao thông an toàn II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Loa, nhạc bài hát “Em đi chơi thuyền, Lá thuyền ước mơ” - Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Loa loa loa - Trẻ chú ý Loa loa loa Loa loa loa Chiềng làng chiềng chạ Thượng hạ tây đông Về đây tham dự Chương trình văn nghê Những hộp quà xinh Chủ đề giao thông Loa loa loa loa Các con ơi tiếng loa vang vọng mời gọi chúng - Trẻ lắng nghe ta hưởng ứng tham gia chương trình văn nghệ “Những hộp quà xinh” Chúng mình đã sẵn sàng tham gia chưa nào - Chào mừng các quý vị đại biểu đến với chương trình “Những hộp quà xinh” do đài truyền hình vtv3 tại lớp ghép 4 tuổi Tả Suối Câu Đến tham gia chương trình ngày hôm nay gồm - Trẻ lắng nghe có 3 đội chơi đó là đội: Ô tô đỏ, ô tô xanh, ô tô vàng” Và thành phần không thể thiếu được đó là người dẫn chương trình cô giáo Trần Ngọc
- 18 cùng đồng hành với chúng ta ngày hôm nay. Chương trình có rất nhiều hộp quà, mỗi hộp quà lại chứa đựng những phần thương rất thú vị! - Nào các con hãy nghe 1 bản nhạc và đoán - Trẻ lắng nghe xem đó là bài hát nào à giành quyền khám phá hộp quà đầu tiên của chúng ta ngày hôm nay nhé!(Cô cho trẻ nghe nhạc) - Đó là nhạc bài hát gì? - Trẻ trả lời 2. Phát triển bài * Dạy hát “Em đi chơi thuyền”. - Mời 1 trẻ lên hát trước - Một trẻ lên hát trước - Lần 1:Vừa rồi cô thấy bạn Dương đã thuộc - Trẻ lắng nghe nhưng còn 1 số bạn chưa thuộc thì bây giờ chúng mình hãy cùng lắng nghe cô giáo hát 1 lần bài hát “Em đi chơi thuyền” của nhạc sĩ Hoàng Văn Yến (Hát không nhạc) - Lần 2: Cô hát cùng nhạc. Giảng nội dung: - Trẻ lắng nghe Bài hát nói về em bé được bố mẹ cho đi chơi thuyền trong thảo cầm viên mẹ dặn ngồi im khi đi chơi thuyền. - Cô vừa hát bài hát gì? - Trẻ trả lời - Của tác giả nào? - Trẻ trả lời - Bài hát nói lên điều gì? - Trẻ trả lời - Để hát được bài hát này thì chúng mình phải hát với giai điệu vui tươi các con chú ý hát rõ lời của bài hát và hát đúng nhịp nhé! - Cho trẻ hát theo các hình thức: Lớp, tổ, - Lớp, tổ, nhóm, cá nhân nhóm, cá nhân - Cô hát cùng trẻ lần 1 - Trẻ hát - Lần 2 : Lớp hát theo hiệu lệnh : Khi cô đưa - Trẻ hát tay về tổ nào thì tổ đấy hát còn khi cô đưa 2 tay thì cả lớp cùng hát. - Lớp mình vừa thể hiện rất hay bài hát này. - Trẻ hát Vậy bây giờ xin mời 3 tổ chúng mình sẽ cùng thi đua nhau hát thật hay bài hát này nhé ! - Trẻ hát theo nhóm 3 nhóm : Trẻ chọn nhạc cụ âm nhạc để hát. - Mời nhóm nhạc ô tô đỏ lên biểu diễn cho cả - Trẻ biểu diễn lớp cùng xem + Mời nhóm nhạc “Ô tô xanh” lên biểu diễn + Mời nhóm nhạc “Ô tô vàng” lên biểu diễn - Mời tốp ca “Nhóm nhạc ô tô vui vẻ” lên biểu diễn (Cho trẻ đếm số bạn lên hát) - Cá nhân trẻ hát 1 trẻ lên trình diễn lại cho các - Trẻ hát
- 19 bạn khán giả lớp xem + Vận động sáng tạo - Các con ơi! Bài hát này muốn hay hơn thì - Trẻ lắng nghe chúng mình phải làm thế nào? => Cô chốt: Đúng rồi đấy! Để bài hát này được - Trẻ biểu diễn hay hơn còn có rất nhiều cách vận động cho bài hát này thêm hay như: Vỗ tay, múa, nhún....Các con hãy cùng nhau vận động bài hát này thật hay nhé! - Cô động viên khuyến khích sửa sai cho trẻ => Giáo dục trẻ: Chấp hành giao thông an toàn * Nghe hát “Lá thuyền ước mơ” - Ngày hôm nay người dẫn chương trình còn 1 bài hát rất là hay nói về chủ đề giao thông và để biết đó là bài hát gì bây giờ người dẫn chương trình mời các đội chơi cùng lắng nghe nhé - Cô hát lần 1: Giới thiệu tên bài hát, tên tác - Trẻ trả lời giả - Cô hát lần 2: Cùng trẻ hưởng ứng: Giảng nội - Trẻ hưởng ứng dung: nói về những ước mơ hồn nhiên giản dị của bạn nhỏ, đã ước mơ của mình vào trong chiếc thuyền lá, chào đón mới đầy tình yêu thương của bạn bè trên khắp 3 nước, tình yêu đó gắn liền với những con thuyền lướt ra khơi. * TCÂN “Đóng băng” (EL 23) - Cô giới thiệu tên trò chơi - Trẻ lắng nghe - Cách chơi: Cô mời cả lớp cùng đi thành 1 vòng tròn và vừa đi vừa hát theo nhạc bài hát khi cô nói: “Đóng băng” các bạn sẽ dừng lại ở tư thế đang làm. - Luật chơi: Bạn nào không đóng băng được sẽ nhảy lò cò - Cô tổ chức cho trẻ chơi: 2-3 lần - Trẻ chơi 3. Kết thúc bài - Các con thân mến! Với những lời ca tiếng hát thật hay, thật sôi nổi, cùng với sự tham gia nhiệt tình của các con ngày hôm nay đã đem đến cho chương trình “Những hộp quà xinh” thật nhiều niềm vui và đầy ý nghĩa. Một lần nữa xin cảm ơn tất cả các ca sĩ, tí hon của chúng ta ngày hôm nay. - Cô mời cả lớp cùng hát bài hát: “Em đi chơi - Trẻ hát thuyền” => Bài hát: “Em đi chơi thuyền” đã khép lại - Trẻ lắng nghe
- 20 chương trình “Những hộp quà xinh’ - Xin chào và hẹn gặp lại. Xin chúc các các cô - Trẻ lắng nghe giáo thật nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công, chúc các bé mạnh khỏe chăm ngoan, học giỏi.. HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình- Người bán vé - XD: Xây bến cảng - NT: Hát các bài hát trong chủ đề - HT: Xem tranh ảnh về các PTGT đường thuỷ - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Thí nghiệm: Sắc màu kỳ diệu TC: Kéo co Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Trẻ biết làm thí nghiệm cùng cô, biết tên màu, biết tạo ra màu mới từ 2 màu cơ bản, biết một số ứng dụng của màu sắc trong cuộc sống, biết chơi trò chơi “ Kéo co” và chơi tự do theo ý thích. Trẻ 4T: Trẻ biết tên màu, biết tạo ra màu mới từ 2 màu cơ bản, biết một số ứng dụng của màu sắc trong cuộc sống, biết chơi trò chơi “ Kéo co” và chơi tự do theo ý thích. Trẻ 3T: Trẻ biết tên màu, biết tạo ra màu mới từ 2 màu cơ bản, biết một số ứng dụng của màu sắc theo khả năng, biết chơi trò chơi “ Kéo co” theo khả năng và chơi tự do theo ý thích Trẻ 2T: Trẻ biết tên màu, biết tạo ra màu mới từ 2 màu cơ bản, biết một số ứng dụng của màu sắc theo khả năng, biết chơi trò chơi “Kéo co” theo khả năng và chơi tự do theo ý thích - KN: Trẻ 5T: Trẻ có kỹ năng pha màu, thực hiện thí nghiệm cùng cô, trả lời đúng các câu hỏi của cô. Chơi thành thạo trò chơi “Kéo co” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 4T:Trẻ có kỹ năng pha màu, trả lời đúng các câu hỏi của cô, chơi trò chơi “Kéo co” đúng cách đúng luật và chơi tự do Trẻ 3T:Trẻ có kỹ năng pha màu, trả lời được các câu hỏi của cô, chơi trò chơi “Kéo co” theo khả năng và chơi tự do Trẻ 2T:Trẻ trả lời được các câu hỏi của cô theo khả năng, chơi trò chơi “Kéo co” theo khả năng và chơi tự do - TĐ: Trẻ tham gia tiết học, biết tham gia giao thông đúng cách II. Chuẩn bị - Sân sạch sẽ bằng phẳng, hình ảnh màu sắc

