Kế hoạch bài học Mầm non Lớp Chồi - Tuần 25 - Chủ đề: Phương tiện giao thông đường bộ. Ngày quốc tế phụ nữ 8/3 - Năm học 2024-2025 - Bàn Thị Hồng Loan
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học Mầm non Lớp Chồi - Tuần 25 - Chủ đề: Phương tiện giao thông đường bộ. Ngày quốc tế phụ nữ 8/3 - Năm học 2024-2025 - Bàn Thị Hồng Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_hoc_mam_non_lop_choi_tuan_25_chu_de_phuong_tien.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài học Mầm non Lớp Chồi - Tuần 25 - Chủ đề: Phương tiện giao thông đường bộ. Ngày quốc tế phụ nữ 8/3 - Năm học 2024-2025 - Bàn Thị Hồng Loan
- Tuần 24 Chủ đề lớn: Phương tiện giao thông Chủ đề nhỏ: Phương tiện giao thông đường bộ + Ngày quốc tế phụ nữ 8/3 (Thực hiện từ ngày 03 tháng 03 đến ngày 07 tháng 03 năm 2025) Giáo viên A: Bàn Thị Hồng Loan Giáo viên B: Bùi Xuân Vinh HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH - Cô cho trẻ vệ sinh rửa mặt mũi, rửa chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG - Tập theo lời ca “Bông hoa mừng cô” + HH3: Thổi bóng bay + T1: Đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang + B1: Nghiêng người sang hai bên + C2: Đứng một chân nâng cao – gập gối + B5: Bật tiến về phía trước I. Mục đích – yêu cầu - KT: Trẻ biết khởi động, biết tập các động tác thể dục sáng HH3, T1, B1, C2, B5 theo lời ca bài hát “Bông hoa mừng cô” cùng cô. Biết chơi trò chơi “Chuyền bóng”. - KN: Trẻ tập đúng các động tác thể dục sáng theo lời ca bài hát cùng cô. Trẻ chơi trò chơi đúng cách, đúng luật. - TĐ: Trẻ tích cực tập thể dục sáng, biết ích lợi của việc tập thể dục. II. Chuẩn bị - Sân tập an toàn. Trang phục gọn gàng - Đồ dùng của cô: Nhạc: Đoàn tàu nhỏ xíu; bài “Bông hoa mừng cô”. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô 2. Phát triển bài * Khởi động: - Cô bật nhạc bài Đoàn tàu nhỏ xíu cho trẻ đi vòng - Trẻ đi các kiểu đi, tròn đi thường, đi bằng mũi bàn chân, đi thường, đi chạy bằng gót bàn chân, đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm về đội hình 2 hàng ngang. * Trọng động * Bài tập phát triển chung: Cô cho trẻ tập cùng cô các động tác thể dục sáng theo lời ca bài hát “Bông hoa mừng cô”. + HH3: Thổi bóng bay - Trẻ tập 3l + T1: Đưa lên cao, ra phía trước, sang hai bên - Tr ẻ t ậ p 2l x 4n
- 2 + B1: Nghiêng người sang hai bên - Trẻ tập 2l x 4n + C2: Đứng một chân nâng lên trước, khụy gối - Tr ẻ t ậ p 2l x 4n + B5: Bật tiến về phía trước - Trẻ tập 2l x 4n * Trò chơi: “Chuyền bóng”. - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ chơi 1-2 lần - Trẻ chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học và cho trẻ đi nhẹ nhàng vào - Trẻ đi nhẹ nhàng lớp TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. TCVĐ: “Các PTGT và nơi hoạt động” I. Mục đích - Trẻ biết phân loại phương tiện giao thông theo nơi hoạt động của chúng. Luyện cho trẻ có phản ứng nhanh II. Chuẩn bị - 3 bảng to vẽ khung cảnh bầu trời, đường đi, mặt nước. Các lô tô hoặc tranh ảnh, phương tiện giao thông chia đều vào 3 khay III. Cách tiến hành - Luật chơi: Gắn các phương tiện giao thông vào nơi hoạt động của chúng, những phương tiện gắn không đúng nơi hoạt động sẽ không được tính. - Cách chơi: Chia trẻ thành 3 đội bằng nhau, đứng thành 3 hàng dọc. Khi có tiếng nhạc, bạn đứng đầu tiên của từng hàng chạy lên chọn 1 hình phương tiện giao thông gắn vào đúng nơi hoạt động của phương tiện đó rồi chạy về chạm vào tay của bạn nối tiếp mình. Trò chơi cứ tiếp tục đến hết. Khi có tín hiệu dừng chơi, đội nào gắn được nhiều phương tiện giao thông nhất sẽ đoạt giải nhất. NHững phương tiện gắn sai bị loại và không được chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2. TCHT: “Đúng hay sai” I. Mục đích - Củng cố một số hiểu biết về luật giao thông đường bộ, đặc điểm của một số phương tiện giao thông II. Chuẩn bị - Một số tranh hoặc mô hình máy bay, tàu hỏa, ô tô, xe máy, xe đạp, thuyền III. Cách tiến hành - Luật chơi: Nhìn tranh hoặc mô hình cô giơ lên và nghe cô nói. Trẻ phải trả lời nhanh đúng hay sai, sau đó nói đáp án đúng - Cách chơi: Cô giáo giơ tranh hoặc mô hình và nói cho trẻ nghe. Ví dụ: + Xe đạp kêu kính coong. Đúng: Xe đạp kêu kính coong + Xe đạp đi bên trái lòng đường. Sai: Xe đạp đi bên phải lòng đường + Máy bay đi trên đường ray. Sai: Máy bay bay trên trời + Máy bay có 4 cánh. Sai: Máy bay có 2 cánh + Tàu hỏa có nhiều toa tàu. Đúng: Tàu hỏa có nhiều toa tàu
- 3 + Tàu hỏa đi trên đường nhựa. Sai: àu hỏa đi trên đường ray + Ô tô dừng lại khi gặp đèn xanh. Sai: Ô tô dừng lại khi gặp đèn đỏ + Ô tô đi sát lề đường bên phải. Sai: Ô tô đi giữa lòng đường + Thuyền đi dưới nước. Đúng: Thuyền đi dưới nước + Thuyền có cánh để bay. Sai: Thuyền có cánh buồm - Cho trẻ chơi với tốc độ tăng dần, trẻ phản xạ nhanh dần. Có thể thay đổi hình thức chơi, cho trẻ khác khẳng định đúng hoặc sai. Có thể chơi tập thể hoặc chơi theo nhóm. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3. TCDG: “Lộn cầu vồng” I. Mục đích - Giúp trẻ luyện sự khéo léo khi thực hiện động tác xoay người, học được những câu đồng dao II. Chuẩn bị - Sân rộng rãi sạch sẽ, bằng phẳng III. Cách tiến hành - Luật chơi: Khi đọc đến tiếng cuối cùng của bài đồng dao thì cả hai trẻ cùng xoay nửa vòng tròn để lộn cầu vồng. - Cách chơi: Hai bé đứng đối mặt nhau nắm tay nhau cùng lắc tay theo nhịp của bài đồng dao: Lộn cầu vồng Lộn cầu vồng Nước trong nước chảy Có cô mười bảy Có chị mười ba Hai chị em ta Cùng lộn cầu vồng Hát đến “Cùng lộn cầu vồng” hai bạn cùng xoay người và lộn đầu qua tay của bạn kia. Sau câu hát hai bé sẽ đứng quay lưng vào nhau. Tiếp tục hát bài đồng dao rồi quay trở lại vị trí cũ Cô tổ chức cho trẻ chơi HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình – người bán vé - NT: Hát, múa các bài hát trong chủ điểm - XD: Xây bến xe - TN: Chăm sóc hoa - HT: Tạo các hình từ các nguyên vật liệu khác nhau __________________________________ Thứ 2 ngày 03 tháng 03 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ
- 4 THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca “Bông hoa mừng cô” H3 – T1 – B1 – C2 – B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Xe cảnh sát, xe cứu thương, xe buýt I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Xe cảnh sát, xe cứu thương, xe buýt. Biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi: Chiếc hộp kỳ diệu (EL 3). - KN: Trẻ nói đúng các từ: Xe cảnh sát, xe cứu thương, xe buýt. Trẻ nói đúng câu phát triển. Chơi trò chơi đúng cách, đúng luật - TĐ: Trẻ biết chấp hành luật lệ giao thông II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Xe cảnh sát, xe cứu thương, xe buýt. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô giới thiệu món quà mang đến lớp và dẫn dắt - Trẻ hát vào bài 2. Phát triển bài * LQVT: Xe cảnh sát - Làm mẫu: Cho trẻ quan sát hình ảnh “Xe cảnh - Trẻ quan sát sát” + Cô có hình ảnh gì đây? - Trẻ trả lời + Cô giới thiệu với trẻ từ “Xe cảnh sát” cô chỉ và - Trẻ lắng nghe nói mẫu 3 lần. + Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ nói cùng cô + Cho 2 trẻ lên chỉ và nói mẫu từ 3 lần. - Trẻ nói - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp - tổ - nhóm - - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá cá nhân trẻ lên chỉ và nói từ 1 lần (Cô chú ý sửa nhân nói sai cho trẻ) - Cho trẻ thực hiện thao tác 3 hành động - Trẻ thực hiện - Xe cảnh sát là phương tiện giao thông đường gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo - Trẻ nói hình thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” * LQVT: Xe cứu thương, xe buýt cho trẻ làm quen tương tự - Cô giáo dục trẻ biết chấp hành luật lệ giao thông - Trẻ lắng nghe * Ôn luyện: TC “Chiếc hộp kỳ diệu” (EL 3) - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học
- 5 HOẠT ĐỘNG: KHÁM PHÁ KHOA HỌC Đề tài: Trò chuyện về một số phương tiện giao thông: Xe đạp, xe máy, ô tô I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên, đặc điểm và nơi hoạt động các phương tiện giao thông đường bộ: Ô tô, xe máy, xe đạp, xe buýt, xe tải - KN: Trẻ trả lời được câu hỏi của cô. Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát và phân loại theo một số dấu hiệu. - TĐ: Trẻ có ý thức chấp hành luật lệ giao thông để đảm bảo an toàn II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Ô tô, xe máy, xe đạp... III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ xem video bạn Mimi qua đường và dẫn - Trẻ xem dắt vào bài 2. Phát triển bài * Tìm hiểu khám phá - Cô chia lớp làm 3 nhóm và tặng cho mỗi nhóm 1 - Trẻ chú ý món quà - Cô cho trẻ lên lấy món quà về trò chuyện - Trẻ trò chuyện - Chúng mình hãy cùng quan sát đặc điểm của những loại phương tiện giao thông mà cô tặng cho nhóm mình nhé! - Trẻ lắng nghe - Để hiểu rõ hơn về đặc điểm của những phương tiện giao thông này. Cô và chúng mình sẽ cùng nhau tìm hiểu từng phương tiện một nhé! a, Xe đạp: - Cô đọc câu đố (Cô đố, cô đố): - Trẻ lắng nghe “Xe gì hai bánh Đạp chạy bon bon Chuông kêu kính coong Đứng yên thì đổ” - Đó là xe gì? - Trẻ trả lời - Cô gọi trẻ lên trình bày món quà của nhóm mình - Trẻ trình bày - Cô cho trẻ nói từ: Xe đạp - Trẻ nói - Nhìn xem cô có hình ảnh gì đây? - Trẻ trả lời - Xe đạp gồm có những bộ phận nào? - Trẻ trả lời - Xe đạp dùng để làm gì? - Trẻ trả lời - Xe đạp chạy nhanh hay chạy chậm? - Trẻ trả lời - Tại sao xe đạp lại chạy chậm? - Trẻ trả lời - Ngoài chiếc xe đạp các con vừa thấy cô còn có 1 - Trẻ trả lời số loại xe đạp khác các con cùng xem nhé. Trẻ xem hình ảnh mở rộng về các loại xe đạp. - Xe đạp thuộc phương tiện giao thông đường nào? - Trẻ trả lời b, Xe máy
- 6 - Cô cho trẻ lên trình bày món quà của nhóm - Trẻ trình bày - Các bạn vừa lên trình bày món quà gì? - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ nói từ: Xe máy - Xe máy có những phần nào? - Trẻ nói - Xe máy thuộc phương tiện giao thông đường nào? - Trẻ trả lời - Các con ơi, vậy xe máy dùng để làm gì? - Trẻ trả lời - Xe máy chở được mấy người? - Trẻ trả lời - Khi ngồi trên xe máy thì mọi người phải thực hiện - Trẻ trả lời những qui định gì? - Xe máy nhờ vào cái gì để chạy? - Trẻ trả lời - Tiếng còi của xe máy kêu như thế nào? - Trẻ trả lời - Ngoài ra cô cũng có thêm 1 số hình ảnh các loại xe - Trẻ lắng nghe máy khác đấy. c, Xe ô tô - Các con hãy cùng nghe xem đây là tiếng kêu của - Trẻ trả lời xe gì nhé! - Cô cho trẻ lên trình bày món quà - Trẻ trình bày - Cô cho trẻ nói từ: Xe ô tô - Trẻ nói - Chúng mình cùng quan sát xem xe ô tô có những - Trẻ trả lời đặc điểm gì nhé! - Ô tô con có đặc điểm như thế nào? - Trẻ trả lời - Thuộc phương tiện giao thông đường nào? - Trẻ trả lời - Ô tô con dùng để làm gì? - Trẻ trả lời - Ô tô con nhờ vào cái gì để chạy? - Trẻ trả lời - Ngoài ô tô con ra cô còn một loại ô tô khác nữa - Trẻ quan sát các con cùng xem nhé (Xem hình ảnh mở rộng). - Ô tô con là phương tiện giao thông đường gì? - Trẻ trả lời - Vậy khi đi trên các phương tiện này các con phải - Trẻ trả lời đi như thế nào? *Tìm hiểu sau quan sát: - Các con đã được tìm hiểu về những phương tiện - Trẻ trả lời giao thông gì? - Ngoài những phương tiện này ra các con còn biết - Trẻ trả lời những ptgt đường bộ nào nữa? - Các con ơi chúng mình hãy cùng đứng lên và hát - Trẻ hát vang bài hát: Bạn ơi có biết nhé! * Củng cố: Trò chơi: “ Mua các phương tiện giao thông” - Cách chơi: Cho 2 đội chơi, cô để các phương tiện giao thông trong rổ đồ chơi, 2 đội phải chọn đúng - Trẻ lắng nghe phương tiện giao thông theo yêu cầu của cô. Nhóm nào mua được nhiều và đúng theo yêu cầu sẽ chiến thắng. - VD: Đội 1 mua xe 2 bánh, đội 2 mua xe 4 bánh. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ tham gia chơi trò
- 7 chơi - Giáo dục: Các con biết không, các loại phương - Trẻ chú ý lắng nghe tiện giao thông giúp mọi người đi lại dễ dàng. Ngày nay, do nhu cầu trong cuộc sống nên xe cộ có rất nhiều nên khi đi đường, qua đường, ngồi xe... nếu không chấp hành tốt các quy định giao thông sẽ rất nguy hiểm. Vì vậy, khi đi xe thì phải đội mũ bảo hiểm, không đùa giởn, khi đi thuyền thì phải mặc áo phao các con nhé 3. Kết thúc bài: - Đi nhẹ nhàng và hát: Em tập lái ô tô - Trẻ hát HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình – người bán vé - NT: Hát, múa các bài hát trong chủ điểm - XD: Xây bến xe -TN: Chăm sóc hoa - HT: Tạo các hình từ các nguyên vật liệu khác nhau Giai đoạn 1: Mở chủ đề I. Mục đích – yêu cầu - KT: Trẻ biết tên các góc chơi, trẻ biết bầu trưởng trò, trưởng trò biết nhiệm vụ củ mình, nhận vai chơi, biết sử dụng đồ dùng, đồ chơi trong các góc chơi, biết thể hiện vai chơi và biết chơi liên kết giữa các góc - KN: Trẻ chơi được ở mỗi nhóm, thể hiện đúng nhiệm vụ, công việc của vai chơi, sử dụng đồ dùng đồ chơi và giao tiếp với các bạn chơi. - TĐ: Trẻ hứng thú chơi, có ý thức giữ gìn đồ dùng đồ chơi, đoàn kết trong khi chơi II.Chuẩn bị: - PV: Xe máy, xe đạp, xe ô tô, xe tải, xe buýt . - XD: Gạch, nút ghép, vé xe, hàng rào - HT: Tranh, bìa cho trẻ tạo hình - NT: Các bài hát về phương tiện giao thông, xắc xô, trống... - TN: Khăn lau,bình nước, nước . III.Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào - Trẻ trò chuyện cùng cô bài 2. Phát triển bài * Thoả thuận trước khi chơi - Để chơi tốt trò chơi ở các góc thì các bạn hãy bầu 1 - Trẻ bầu trưởng trò bạn lên đây cùng cô làm trưởng trò nào! - Cô mời bạn trưởng trò lên điều khiển buổi chơi cùng cô
- 8 - Trưởng trò làm nhiệm vụ gì? - Trẻ trả lời - Trưởng trò sẽ cùng cô điều khiển buổi chơi ngày hôm nay - Con hỏi các bạn giúp cô xem trong chủ đề giao - Trẻ trả lời thông thì các bạn thích chơi ở những góc chơi nào? - Trưởng trò: Chúng mình chơi ở mấy góc chơi? - Trẻ trả lời + Góc phân vai: Góc phân vai các bạn sẽ chơi gì? - Trẻ kể các góc chơi - Trong phòng bán vé có những ai? - Cô bán vé làm công việc gì? - Trẻ trả lời - Để mua được hàng thì cần có gì? - Trẻ trả lời - Thái độ của cô bán vé với người mua vé phải như - Trẻ trả lời thế nào? - Trẻ trả lời - Người mua vé khi thanh toán tiền cho cô bán vé thì phải như thế nào? - Trẻ trả lời - Để bắt được xe đi khắp mọi nơi chúng mình phải tới đâu? - Trẻ trả lời - Ở bến xe có những loại xe gì? - Những loại phương tiện này là phương tiện giao - Trẻ trả lời thông đường gì? - Trẻ trả lời - Để có được một bến xe đẹp như vậy cho các phương tiện đỗ thì các bác công nhân đã vất vả xây - Trẻ trả lời dựng đấy .Vậy muốn xây được bến xe chúng mình sẽ về góc chơi nào ? + Góc xây dựng: - Để xây được bến xe thật đẹp thì cần đến những ai? - Công việc của chú kĩ sư trưởng là gì? - Trẻ trả lời - Cô chú công nhân thì làm gì? - Để xây được bến xe chúng mình cần có vật liệu gì? - Trẻ trả lời - Bạn nào thích làm chú kĩ sư, bác công nhân xây - Trẻ trả lời dựng thì về góc chơi này nhé. - Trẻ trả lời - Các bác kĩ vừa xây xong bến xe. Còn nhiệm vụ của các bạn nhỏ là sẽ học tập vậy các bạn sẽ về góc nào - Trẻ nhận vai để học tập . + Góc học tập: - Trẻ trả lời - Góc học tập hôm nay chúng mình sẽ làm gì? - Chúng mình sẽ ghép hình như thế nào? - Bạn nào thích chơi ở góc này thì sẽ về góc chơi này nhé. - Trẻ trả lời - Trong chủ điểm giao thông của chúng mình sẽ có - Trẻ trả lời rất nhiều bài hát hay đấy vậy chúng mình sẽ thể hiện - Trẻ trả lời tài năng ca hát của mình là thể hiện những bài hát thật hay vậy chúng mình sẽ về góc chơi nào để thể hiện tài năng của mình nào? + Góc nghệ thuật: - Chúng mình sẽ hát bài hát gì?
- 9 - Bạn nào muốn trở thành ca sĩ nhí thì hãy về góc chơi này nhé + Góc thiên nhiên: -Trẻ trả lời - Để bến xe có thật nhiều cây hoa và để trang trí cho đẹp thì chúng mình phải làm gì? - Những cây hoa ở bến xe đang héo vì bị thiếu nước chúng mình sẽ làm gì để các cây hoa tươi tốt trở lại - Trẻ trả lời chúng mình sẽ làm gì? *Giáo dục trẻ biết đoàn kết khi chơi,biết giữ gìn đồ - Trẻ trả lời dùng đồ chơi và bíết cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định - Cô cho các ban lấy biểu tượng về các góc chơi - Trưởng trò ơi cô và và trưởng trò đã thỏa thuận - Trẻ trả lời chơi xong rồi để quá trình các bạn chơi được suôn sẻ thì cần có qui định gì không? - Trưởng trò: Trước khi chơi chúng mình phải như - Trẻ trả lời thế nào? - Trưởng trò: Trong khi chơi các bạn chơi như thế - Trẻ trả lời nào? - Trẻ trả lời - Trưởng trò: Sau khi chơi phải như thế nào? - Các bạn đã chọn được vai chơi của mình chưa? - Trẻ trả lời - Cô chúc cho tất cả các con có một buổi chơi thật vui vẻ và bây giờ mời các bạn nhẹ nhàng đứng lên lấy biểu tượng về góc chơi mình đã chọn nào. * Quá trình chơi - Cô bao quát trẻ chơi ở các góc với các góc chơi -Trẻ lấy biểu tượng về yếu cô đến gần nhập vai và chơi cùng trẻ hoặc các góc chơi hướng dẫn trẻ chơi. * Góc phân vai: Tôi thấy các bác đã bán được rất nhiều vé xe và các gia đình đã nấu được rất nhiều những món ăn ngon rồi đấy. * Góc xây dựng: Tôi thấy bến xe đã xây xong rồi - Trẻ nhập vai chơi cùng. nhưng cần trồng thêm cây xanh để lấy bóng mát. Vậy chúng mình cùng tới góc thiên nhiên để mua - Trẻ nhập vai chơi cùng. cây xanh về trồng nào. * Góc học tập: Hôm nay các bạn học toán rất tích cực chăm chú, thao tác tương đối tốt - Trẻ nhập vai chơi cùng. * Góc nghệ thuật: Các bạn đang hát những bài hát - Trẻ nhập vai chơi cùng. rất hay đấy * Góc thiên nhiên: Bến xe rất cần các cây hoa vậy - Trẻ nhập vai chơi cùng. chúng mình sẽ làm gì? * Nhận xét sau khi chơi * Nhận xét sau khi chơi - Cô và trưởng trò đến từng góc chơi và cho trẻ nhận - Trẻ trả lời xét.
- 10 + Góc TN: Hôm nay các bạn đã chăm sóc cây gì - Trẻ trả lời đây? - Các bạn thấy nhóm mình đã chăm sóc cây như thế - Trẻ đến nào? - Chúng mình cùng đến góc nghệ thuật nào. - Trẻ thực hiện + Góc NT: Chúng mình thấy các bạn đã thực hiện bài hát như thế nào thế nào? - Bạn thích giọng hát của bạn nào nhất? - Trẻ trả lời - Chúng mình cùng đến tiếp góc học tập nào. - Trẻ đến + Góc HT: - Hôm nay các bạn đã ghép những gì? - Trẻ trả lời + Góc PV: Còn góc phân vai hôm nay làm được - Trẻ trả lời những gì? + Góc XD: Cuối cùng là góc xây dựng các bạn thấy - Trẻ trả lời công trình của nhóm mình thế nào? - Để cho công trình của nhóm mình được đẹp hơn - Trẻ trả lời lần sau bạn sẽ làm gì? 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét trẻ chơi, động viên khích lệ trẻ. Cho - Trẻ lắng nghe trẻ cất đồ dùng đồ chơi và biểu tượng đúng nơi quy định. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Quan sát xe đạp TC: Ô tô và chim sẻ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ quan sát nhận biết đặc điểm nổi bật của xe đạp và lợi ích, công dụng của xe đạp. Biết chơi trò chơi “Ô tô và chim sẻ” và chơi tự do theo ý thích. - KN: Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát. Trẻ trả lời đúng câu hỏi của cô và chơi trò chơi đúng cách, đúng luật - TĐ: Trẻ biết tham gia giao thông đúng cách II. Chuẩn bị - Địa điểm cho trẻ quan sát, xe đạp III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô và trẻ chơi trò chơi taxi và dẫn dắt vào bài - Trẻ chơi 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Quan sát xe đạp - Chúng mình đang quan sát gì đây? - Trẻ trả lời - Các con có nhận xét xem xe đạp có đặc điểm gì ? - Trẻ trả lời - Xe đạp có màu gì? - Trẻ trả lời - Muốn điều khiển được xe đạp thì cần có gì ? - Trẻ trả lời - Các con có nhận xét gì về cấu tạo của xe đạp? - Trẻ trả lời
- 11 - Đây là cái gì? Yên xe dùng để làm gì ? - Trẻ trả lời - Xe đạp có mấy bánh xe ? - Trẻ trả lời - Xe đạp chạy bằng gì? - Trẻ trả lời - Xe đạp dùng để làm gì? - Trẻ trả lời - Xe đạp là PTGT đường gì? - Cô khái quát lại: Xe đạp là PTGT đường bộ để - Trẻ lắng nghe chở người, chở hàng hóa, khi ngồi trên xe phải ngồi để đảm bảo an toàn phòng tránh tai nạn * Trò chơi: Ô tô và chim sẻ - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần. - Trẻ chơi trò chơi * Chơi tự do: - Cô bao quát trẻ chơi nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết - Trẻ chơi tự do theo ý 3. Kết thúc thích - Cô nhận xét chung tiết học - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi: Bé tài bé giỏi I. Mục đích yêu cầu - KT: Củng cố cho trẻ biết đặc điểm, công dụng, nơi hoạt động của một số phương tiện giao thông đường bộ thông qua trò chơi “Bé tài bé giỏi” - KN: Trẻ nói rõ ràng, chơi trò chơi đúng cách, đúng luật - TĐ: Trẻ tích cực tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Tranh minh họa một số phương tiện giao thông đường bộ III. Cách tiến hành - Luật chơi: Trẻ phải chọn đúng phương tiện giao thông theo yêu cầu của cô - Cách chơi: Cô tổ chức cho cả lớp chơi, trẻ ngồi hình chữ u. Cô yêu cầu trẻ nêu tên 1 số phương tiện giao thông đường bộ mà trẻ biết. Cô gắn lô tô về các phương tiện mà trẻ liệt kê lên bảng. Sau đó cô cho lần lượt thành viên mỗi đội lên phân loại phương tiện giao thông đường bộ có 2 bánh và phương tiện giao thông đường bộ có nhiều bánh sang 2 bên. Sau đó cho trẻ xếp các loại phương tiện vừa phân loại về đúng phần đường dành cho phương tiện đó. Thời gian chơi là một bản nhạc - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần Chơi tự do Cô bao quát, nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết Vệ sinh trả trẻ Cô vệ sinh cho trẻ, cô trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày - Sĩ số:
- 12 - Tình trạng sức khỏe của trẻ: . - Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: . - Kiến thức, kĩ năng của trẻ: . _______________________________________ Thứ 3 ngày 04 tháng 03 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca “Bông hoa mừng cô” H3 – T1 – B1 – C2 – B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Xe máy, xe đạp, xe xích lô I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Xe máy, xe đạp, xe xích lô. Biết phát triển từ thành câu. Trẻ biết chơi trò chơi Tôi nhìn thấy (EL 2) - KN: Trẻ nói đúng các từ: Xe máy, xe đạp, xe xích lô. Trẻ nói đúng câu phát triển. Trẻ chơi trò chơi đúng cách, đúng luật - TĐ: Trẻ biết chấp hành luật lệ giao thông II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Xe máy, xe đạp, xe xích lô. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “ Taxi” rồi dẫn dắt vào - Trẻ chơi bài. 2. Phát triển bài * LQVT: Xe máy - Làm mẫu: Cho trẻ quan sát hình ảnh “Xe máy” - Trẻ quan sát + Cô có hình ảnh gì đây? - Trẻ trả lời + Cô giới thiệu với trẻ từ “Xe máy” cô chỉ và nói mẫu 3 lần. - Trẻ lắng nghe + Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ nói cùng cô + Cho 2 trẻ lên chỉ và nói mẫu từ 3 lần. - Trẻ nói - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp - tổ - nhóm - - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá
- 13 cá nhân trẻ lên chỉ và nói từ 1 lần (Cô chú ý sửa nhân nói sai cho trẻ) - Cô cho trẻ thao tác 3 hành động. - Trẻ thực hiện - Xe máy có mấy bánh xe? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo - Trẻ nói hình thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” * LQVT: Xe đạp, xe xích lô cho trẻ làm quen tương tự - Cô giáo dục trẻ biết chấp hành luật lệ giao thông - Trẻ lắng nghe * Ôn luyện: TC “Tôi nhìn thấy” - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TOÁN Đề tài: Nhận biết, phân biệt hình vuông, hình chữ nhật I. Mục đích – yêu cầu - KT: Trẻ biết nhận biết phân biệt được hình vuông có 4 cạnh bằng nhau,hình chữ nhật có 2 cạnh dài dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau. Trẻ biết một số đồ dùng đồ chơi có dạng hình vuông, hình chữ nhật. Biết chơi trò chơi: Săn tìm hình (EM 23), hình bí mật (EM 16) - KN: Trẻ phân biệt được hình vuông, hình chữ nhật dựa vào đặc điểm của hình, trả lời to rõ ràng các câu hỏi của cô, chơi trò chơi đúng luật, đúng cách. - TĐ: Trẻ chú ý trong giờ học, giáo dục trẻ tham gia giao thông an toàn II. Chuẩn bị : - Đồ dùng của cô: Hình vuông, hình chữ nhật. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Chào mừng các bé đến với hội thi “Bé vui học - Trẻ lắng nghe toán” chủ đề ngày hôm nay là “Nhận biết phân biệt hình vuông và hình chữ nhật.” - Cuộc thi gồm 3 phần. - Trẻ lắng nghe - Phần thứ nhất “Bé nhận hình” - Phần thứ 2 “Bé phân biệt hình” - Phần thứ 3 “Bé chơi với hình” - Cô giới thiệu luật chơi và cho trẻ về chỗ ngồi. - Và bây giờ không để các bé phải chờ đợi lâu CM - Trẻ lắng nghe cùng đến với phần thi 1 “Bé nhận hình” 2. Phát triển bài * Bé nhận biết phân biệt hình vuông, hình chữ nhật. - Cô tặng cho mỗi bạn 1 rổ đồ dùng các con đứng - Trẻ thực hiện
- 14 lên lấy đồ dùng nào - Hỏi trẻ trong rổ có gì? - Trẻ trả lời - Đoán xem, đoán xem - Trẻ trả lời - Cô có hình gì đây? ( Hình vuông) - Trẻ trả lời - Ai có nhận xét gì về hình vuông? - Trẻ trả lời - Hình vuông có mấy cạnh và mấy góc? - Trẻ trả lời - Các cạnh của hình như thế nào? - Trẻ trả lời - Cho cả lớp nhắc lại - Trẻ nhắc - Cô chốt: đúng rồi hình vuông có 4 cạnh và 4 góc - Trẻ nghe bằng nhau. - Tương tự với hình chữ nhật * So sánh - Các bé cho cô biết điểm giống và khác nhau giữa - Trẻ trả lời hình vuông và hình chữ nhật - Giống nhau: Đều là các hình - Khác nhau: + Hình vuông có 4 cạnh và 4 góc bằng nhau + Hình chữ nhật có 2 cạnh dài và 2 cạnh ngắn. - Vừa rồi các bé đã phân biệt hình rất giỏi và ngay - Trẻ lắng nghe bây giờ các bước vào phần 3 của chương trình mang tên: Bé chơi với hình * Củng cố Phần thi 3 : Bé chơi với hình - TC: Săn tìm hình (EM 23) + Cô nếu cách chơi và luật chơi - Trẻ lắng nghe + Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi - TC: Hình bí mật (EM 16) + Cô nêu cách chơi và luật chơi - Trẻ lắng nghe + Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi 3. Kết thúc bài - Cho trẻ thu dọn đồ dùng ra sân chơi. - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình – người bán vé - NT: Hát, múa các bài hát trong chủ điểm - XD: Xây bến xe -TN: Chăm sóc hoa - HT: Tạo các hình từ các nguyên vật liệu khác nhau
- 15 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Quan sát xe máy TC: Lộn cầu vồng Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ quan sát nhận biết đặc điểm nổi bật của xe máy và công dụng của xe máy. Biết chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” và chơi tự do theo ý thích. - KN: Trẻ trả lời đúng câu hỏi của cô và chơi thành thạo trò chơi và chơi tự do - TĐ: Trẻ biết tham gia giao thông đúng cách II. Chuẩn bị - Địa điểm cho trẻ quan sát III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô và trẻ chơi trò chơi: Ô tô xe khách và dẫn dắt - Trẻ chơi vào bài 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Quan sát xe máy - Chúng mình đang quan sát gì đây? - Trẻ trả lời - Các con có nhận xét xem xe máy có đặc điểm gì ? - Trẻ trả lời - Xe máy có màu gì? - Trẻ trả lời - Muốn điều khiển được xe máy thì cần có gì ? - Trẻ trả lời - Các con có nhận xét gì về cấu tạo của xe máy? - Trẻ trả lời - Đây là cái gì? Yên xe dùng để làm gì ? - Trẻ trả lời - Xe máy có mấy bánh xe ? - Trẻ trả lời - Xe máy chạy bằng gì? - Trẻ trả lời - Xe máy dùng để làm gì? - Trẻ trả lời - Xe máy là PTGT đường gì? - Cô khái quát lại: Xe máy là PTGT đường bộ để - Trẻ lắng nghe chở người, chở hàng hóa, khi ngồi trên xe cần đội mũ bảo hiểm để đảm bảo an toàn phòng tránh tai nạn * Trò chơi: Lộn cầu vồng - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần. - Trẻ chơi trò chơi * Chơi tự do: - Cô bao quát trẻ chơi nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết - Trẻ chơi tự do theo ý thích 3. Kết thúc - Cô nhận xét chung tiết học - Trẻ lắng nghe
- 16 HOẠT ĐỘNG CHIỀU Làm quen tiếng anh: One (Số 1) * Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Tranh có các hình ảnh về: One (Số 1) *Cách tiến hành - Cô cho trẻ xem hình ảnh về: One (Số 1) - Cô nói mẫu từ: One (Số 1) - Cô cho 2 trẻ nói mẫu cùng cô 3 lần - Cô cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói từ 2-3 lần Chơi tự do Cô bao quát, nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết Vệ sinh trả trẻ Cô vệ sinh cho trẻ, cô trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày - Sĩ số: - Tình trạng sức khỏe của trẻ: . - Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: . - Kiến thức, kĩ năng của trẻ: . _________________________________ Thứ 4 ngày 05 tháng 03 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca “Bông hoa mừng cô” H3 – T1 – B1 – C2 – B5
- 17 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Xe ngựa, xe ba bánh, xe ô tô tải I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Xe ngựa, xe ba bánh, xe ô tô tải. Biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL 22) - KN: Trẻ nói đúng các từ: Xe ngựa, xe ba bánh, xe ô tô tải. Trẻ nói đúng câu phát triển. Trẻ chơi trò chơi đúng cách, đúng luật - TĐ: Trẻ biết tuân thủ luật giao thông II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Xe ngựa, xe ba bánh, xe ô tô tải III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ xem video gợi ý về chủ đề và cho trẻ - Trẻ hát đoán 2. Phát triển bài * LQVT: Xe ngựa - Làm mẫu: Cho trẻ quan sát hình ảnh “Xe ngựa” - Trẻ quan sát + Cô có hình ảnh gì đây? + Cô giới thiệu với trẻ từ “Xe ngựa” cô chỉ và nói - Trẻ trả lời mẫu 3 lần. - Trẻ lắng nghe + Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 lần. + Cho 2 trẻ lên chỉ và nói mẫu từ 3 lần. - Trẻ nói cùng cô - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp - tổ - nhóm - - Trẻ nói cá nhân trẻ lên chỉ và nói từ 1 lần (Cô chú ý sửa - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá sai cho trẻ) nhân nói - Cô cho trẻ thực hiện thao tác 3 hành động - Trẻ thực hiện - Xe ngựa chạy bằng gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo - Trẻ nói hình thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” * LQVT: Xe ba bánh, xe ô tô tải cô cho trẻ làm quen tương tự - Cô giáo dục trẻ: Biết tham gia giao thông an - Trẻ lắng nghe toàn * Ôn luyện: TC “Bắt bóng và nói” (EL 22) - Trẻ lắng nghe - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ chơi trò chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học HOẠT ĐỘNG KỸ NĂNG XÃ HỘI Đề tài: Khi bé bị lạc I. Mục đích - yêu cầu - KT: Trẻ nhận biết những nơi dễ bị lạc, biết cách phòng tránh để không bị lạc. Trẻ biết mối nguy hiểm khi bị lạc. Biết cách xử lý khi bị lạc người lớn:
- 18 Thật bình tĩnh, không la khóc, không hoảng loạn và nhớ tên mình, tên bố mẹ, số điện thoại bố mẹ, địa chỉ nhà và nhờ sự giúp đỡ của những người đáng tin cậy, - KN: Phát triển khả năng quan sát, phán đoán và biết cách xử lý tình huống. Trẻ trả lời được câu hỏi của cô - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia hoạt động, Giáo dục trẻ biết vâng lời bố mẹ, không nghe và đi theo người lạ, bình tĩnh khi bị lạc II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Video bé An lạc mẹ III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ vận động theo bài hát “Chủ nhật cả nhà - Trẻ thực hiện em đi chơi” - Cô trò chuyện với trẻ: - Trẻ trả lời + Thế trong bài hát bạn nhỏ được đi chơi ở đâu? Đi với ai? + Khi đi chơi công viên bạn nhỏ làm gì nào? + Thế các con có hay được mẹ cho đi siêu thị chơi không? - Có một bạn nhỏ cũng được mẹ cho đi siêu thị chơi đấy các con! - Và để biết chuyện gì xảy ra với bạn nhỏ bây giờ - Trẻ lắng nghe cô mời các con cùng hướng mắt lên màn hình và theo dõi! 2. Phát triển bài * Các nơi trẻ dễ bị lạc: - Cô mở đoạn video bạn nhỏ đi siêu thị bị lạc mẹ - Trẻ xem cho trẻ xem. + Sau khi xem đoạn video con thấy bé An bị làm - Trẻ trả lời sao ? + Bé An bị lạc mẹ ở đâu các con? - Trẻ trả lời + Theo các con vì sao bé An lại bị lạc mẹ nào? - Trẻ trả lời + Nếu là con khi được mẹ dẫn đi siêu thị con có - Trẻ trả lời giống bé An không? Vì sao? - Siêu thị là nơi rất rộng và đông đúc nên rất dễ bị - Trẻ trả lời lạc đấy các con? + Theo các con, ngoài siêu thị ra thì ở những nơi - Trẻ trả lời nào thì các con dễ bị lạc nữa? + Ở TP Lào Cai chúng ta có rất nhiều nơi đẹp và - Trẻ trả lời rộng lớn mà bố mẹ thường đưa các con đến. Vì rất đông đúc nên các con sẽ rất dễ bị lạc đấy! * Phòng tránh để không bị lạc: + Thế để không bị lạc mẹ khi đến những nơi này - Trẻ trả lời thì theo các con, các con sẽ làm gì? - Cho trẻ xem hình ảnh ba mẹ cho trẻ đi chơi và - Trẻ nghe
- 19 giáo dục trẻ: Các con nhớ khi đến những nơi đông đúc các con không được rời bố mẹ, phải theo sát bố mẹ hoặc người thân của mình, không được chạy nhảy lung tung và không được tự ý tách khỏi ba mẹ, vì như thế sẽ rất dễ bị lạc, cả lớp nhớ chưa? * Các nguy hiểm khi bị lạc: + Theo các con, khi bị lạc sẽ như thế nào? ( Rất nguy hiểm, không về nhà được, sẽ bị người lạ bắt - Trẻ trả lời cóc ) - Khi bị lạc sẽ rất là nguy hiểm: Các con sẽ không gặp lại được bố mẹ mình, sẽ không về nhà mình - Trẻ lắng nghe được và có khi các con còn gặp phải tai nạn nữa đấy các con! - Và còn một nguy hiểm rất đáng sợ khi bị lạc nữa đấy! Để biết đó là nguy hiểm gì cô mời các con - Trẻ nghe cùng xem tình huống sau! - Cho trẻ xem tiếp đoan video “ Bé lạc mẹ bị người lạ bắt cóc ”. - Trẻ xem - Cô đàm thoại với trẻ: + Sau khi xem đoạn phim con cho cô biết khi bạn - Trẻ trả lời nhỏ bị lạc mẹ ai đã đến trò chuyện với bạn ấy nào? + Theo con chú đó có phải là người quen của bạn ấy không? + Chú ấy đã cho bạn nhỏ cái gì? (Xem hình ảnh cho kẹo) + Nếu là con thì con có giống như bạn ấy không? Vì sao? (vì đó là người lạ nên chúng ta không nên nhận ) + Sau khi nhận quà của người lạ thì chuyện gì đã xảy ra với bạn nhỏ? + Bạn nhỏ có biết mình bị kẻ xấu bắt cóc không? - Khi bị lạc sẽ rất nguy hiểm đúng không các con? Qua tình huống vừa rồi các con nhớ là nếu chẳng - Trẻ nghe may bị lạc thì con không được nhận quà và không đi theo người lạ vì như thế sẽ tạo cơ hội cho kẻ xấu thực hiện ý đồ bắt cóc mình cả lớp nhớ chưa? - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ * Cách xử lý khi bị lạc: + Bây giờ bạn nào có thể cho cô biết nếu chẳng - Trẻ nghe may bị lạc con sẽ làm gì? - Các bạn có rất là nhiều ý kiến khác nhau và cũng - Trẻ trả lời có rất nhiều tình huống bị lạc khác nhau, bây giờ cô mời các con cùng xem đoạn phim sau xem có 1 - Trẻ trả lời bạn nhỏ bị lạc và bạn ấy đã làm gì nhé! - Cho trẻ xem đoạn video “Bé xử lý khi bị lạc” ở
- 20 siêu thị cho trẻ xem. + Bạn nhỏ đã làm gì khi bị lạc các con? - Trẻ trả lời + Bạn nhỏ tìm sự giúp đỡ của ai? + Bà mẹ có con nhỏ đã giúp bạn nhỏ như thế nào? + Chú bảo vệ đã làm gì giúp bạn nhỏ? - Các con thấy bạn nhỏ rất bình tĩnh và tìm chú bảo vệ, người mẹ có con nhỏ giúp đỡ để tìm mẹ. - Để tìm được bố mẹ mình khi chẳng may bị lạc các con cần phải luôn ghi nhớ: + Trước hết con phải hết sức bình tĩnh, không hoảng loạn , không khóc, không la ré lớn vì như thế sẽ gây sự chú ý cho những người xấu bắt cóc chúng ta . - Trẻ lắng nghe + Điều quan trọng là các con phải nhớ được tên của mình, tên ba mẹ, địa chỉ nhà mình, số điện thoại của ba mẹ mình.( Vừa nói vừa cho trẻ xem hình ảnh để trẻ khắc sâu). - Trẻ lắng nghe • - Thế các con có nhớ số điện thoại bố mẹ mình không nào? Ai nhớ số điện thoại bố mẹ mình?( Gọi một số trẻ) • - Còn địa chỉ nhà mình thì sao nhỉ? Có bạn nào - Trẻ trả lời nhớ địa chỉ nhà mình không? + Sau đó các con nhớ tìm đến sự giúp đỡ của những người đáng tin cậy: Con tìm những người - Trẻ trả lời có đồ đồng phục như bác bảo vệ, nhân viên bán hàng,nhân viên quầy thu ngân, bảo vệ chợ(Cho trẻ - Trẻ nghe xem hình ảnh). Hoặc giống như bạn nhỏ trong đoạn video trên các con có thể tìm những bà mẹ dẫn theo con nhỏ để nhờ gọi điện thoại về cho bố mẹ hoặc phóng trên loa để tìm được mẹ, các con nhớ chưa? ( Đưa từng hình ảnh để trẻ ghi nhớ). • Khi các con bị lạc ở biển thì các con nên tìm các chú cứu hộ bãi biển sẽ giúp con tìm được bố mẹ. (Cho trẻ xem hình ảnh chú cứu hộ mặc đồng phục vàng). - Nhận xét tuyên dương trẻ. - Trẻ nghe 3. Kết thúc bài: - Giáo dục trẻ: Khi được bố mẹ cho đi chơi các - Trẻ nghe con nhớ phải theo sát bố mẹ để không bị lạc. Mà chẳng may bị lạc thì các con nhớ những điều cô vừa dạy các con để tìm được ba mẹ mình các con nhớ chưa nào? - Kết thúc và chuyển hoạt động.

