Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Chồi - Tuần 4, Chủ đề nhánh: Bác thợ xây - Năm học 2024-2025

pdf 19 trang Thiên Hoa 24/12/2025 280
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Chồi - Tuần 4, Chủ đề nhánh: Bác thợ xây - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mam_non_lop_choi_tuan_4_chu_de_nhanh_bac_th.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Chồi - Tuần 4, Chủ đề nhánh: Bác thợ xây - Năm học 2024-2025

  1. V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỪNG NGÀY Tuần 4, Chủ đề nhánh: “Bác thợ xây” Thứ 2 ngày 09/12/2024 Hoạt động sáng LQVH Thơ: Em làm thợ xây. (cckt) 1. Mục đích – yêu cầu a. Kiến thức: - Trẻ nhớ tên bài thơ "Em làm thợ xây", tác giả Hoàng Dân - Trẻ hiểu nội dung bài thơ nói về hình ảnh bạn nhỏ muốm làm thợ xây để xây nhà cho mọi người - Trẻ biết đọc thơ cùng cô b. Kĩ năng: - Rèn trẻ kỹ năng trả lời câu hỏi đầy đủ, rõ ràng - Rèn kĩ năng phát triển ngôn ngữ cho trẻ c. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động. - Giáo dục trẻ biết yêu quý chú thợ xây, yêu quý ngôi nhà. 2. Chuẩn bị a. Chuẩn bị của cô - Tranh, ảnh minh hoạ bài thơ - Sa bàn bài thơ b. Chuẩn bị của trẻ: - Trang phục gọn gàng, tâm thê thoải mái 3. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1: Ổn dịnh tổ chức, gây hứng thú: - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề - Dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ lắng nghe - Có một bạn nhỏ có ước mơ làm bác thợ xây được thể hiện trong bài thơ: Em làm thợ xây của tác giả Hoàng - Trẻ lắng nghe
  2. Dân, bác muốn tặng cho chúng mình, chúng mình cùng nghe bác đọc nhé. HĐ2: Bài mới a, Đọc thơ cho trẻ nghe + Cô đọc diễn cảm bài thơ: - Trẻ lắng nghe. + Lần 1: Đọc diễn cảm - Em làm thợ xây ạ. - Cô vừa đọc bài thơ gì? - Của tác giả Hoàng Dân ạ. - Của tác giả nào? - Bài thơ sẽ hay hơn khi đọc kết hợp với hình ảnh, chúng mình hãy quan sát và lắng tai nghe bác đọc thơ nhé. - Trẻ lắng nghe - Lần 2: Kết hợp hình ảnh minh họa - Bài thơ "Em làm thợ xây" ạ - Cô vừa đọc bài thơ gì? - Của tác giả Hoàng Dân ạ. - Của tác giả nào? - Thích làm những chú thợ xây ạ - Bạn nhỏ trong bài thơ thích làm nghề gì? - Cho bà cho mẹ, cho chị, cho cha - Bạn ấy đã xây nhà cho ai? - Tay cầm dao gạch ạ. - Bạn nhỏ đã xây nhà như thế nào? - Trẻ lắng nghe. - Cô trích dẫn "Tay cầm dao gạch, Tay nhanh thoăn thoắt" - Trẻ lắng nghe cô giaỉ thích từ khó. - Cô giải thích từ “thoăn thoắt” làm việc rất nhanh nhưng - Rất vui ạ. lại rất khéo léo. - "Xây nhà vui ghê" ạ - Làm chú thợ xây bạn nhỏ cảm thấy như thế nào? - Trẻ lắng nghe. - Câu thơ nào thể hiện niềm vui đấy? - Cô trích dẫn: “Em làm chú thợ, Xây nhà vui ghê" - Trẻ lắng nghe - Cô khái quát nội dung: Bài thơ nói về bạn nhỏ rất thích làm chú thợ xây để xây lên những ngôi nhà cho ông bà, - Phải yêu quý các cô chú ạ. cho bố mẹ và anh chị đấy - Để tỏ lòng biết ơn các chú công nhân xây dựng các con - Trẻ lắng nghe. phải làm gì?
  3. => Chú công nhân xây dựng nên những ngôi nhà, trường, - Trẻ lắng nghe. lớp học. Chúng mình phải giữ gìn vệ sinh ngôi nhà, lớp học, không được vẽ bẩn lên tường - Lần 3: Cô đọc thơ qua sa bàn - Trẻ đọc thơ dưới nhiều hình thức (cả lớp, tổ, nhóm, cá b. Dạy trẻ đọc thơ nhân) - Các con đọc bài thơ với giọng vừa phải, diễn cảm - Cô cho trẻ đọc thơ dưới nhiều hình thức (cả lớp, tổ, - Bài thơ "Em làm thợ xây" của Hoàng Dân ạ. nhóm, cá nhân) - Cô chú ý sửa sai kịp thời cho trẻ. Trẻ ra ngoài - CC: Hỏi lại trẻ tên bài thơ, tác giả. HĐ3: Kết thúc - Cho trẻ ra ngoài Thứ 3 ngày 01/12/2024 Hoạt động sáng HĐTH: Tô màu chú thợ xây (ĐT) 1. Mục đích- yêu cầu a. Kiến thức: - Trẻ biết cách tô màu bức tranh, tô không chờm ra ngoài, di màu đều - Trẻ biết cách cầm bút bằng 3 đầu ngón tay, cầm bút bằng tay phải, ngồi đúng tư thế - Trẻ biết trang phục của nghề thợ xây - Trẻ biết nhắc lại quy trình tô màu và biết nhận xét sản phẩm của mình b. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng di màu, tô màu không chờm ra ngoài và tô kín chú thợ xây - Rèn kỹ năng cầm bút, ngồi đúng tư thế - Rèn kỹ năng quan sát, chú ý có chủ định, khả năng tư duy và trả lời câu hỏi của cô rõ ràng - Rèn kỹ năng nhắc lại quy trình tô màu - Rèn kỹ năng nhận xét sản phẩm của mình của bạn c. Thái độ:
  4. - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động - Giáo dục trẻ biết yêu quý, giữ gìn sản phẩm, đồ dùng, giữ VSCN, VSMT, đảm bảo an toàn cho trẻ khi sử dụng đồ dùng 2. Chuẩn bị a. Đồ dùng của cô: - 3 tranh mẫu của cô - Tranh 1: Áo, quần màu cam, mũ cam tô bằng màu sáp trên giấy - Tranh 2: Áo xanh, quần nâu, mũ cam tô bằng màu nước trên bìa cát tông - Tranh 3: Áo vàng, quần xanh da trời, mũ cam tô bằng màu nước trên chiếu cói - Giá treo tranh Nhạc không lời: Chú công nhân 2. Đồ dùng của trẻ: - Vở tạo hình - Sáp màu cho trẻ - Chỗ ngồi phù hợp 3. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của cô HĐ1: Ôn định tổ chức – gây hứng thú: - Cô giới thiệu khách dự, trò chuyện với trẻ về chủ đề - Cô trò chuyện với trẻ về 1 số nghề, giáo dục trẻ yêu - Trẻ lắng nghe và trò chuyện cùng cô quý, trân trọng các nghề => giới thiệu hoạt động HĐ2: Nội dung. a, Cô cho trẻ quan sát tranh mẫu - Quan sát tranh mẫu chính: Chú thợ xây có quần áo cam, mũ cam, tô bằng màu sáp trên giấy - Trẻ quan sát + Cô có bức tranh vẽ gì đây? - Tranh tô màu Chú thợ xây + Con nhận xét gì về bức tranh này? - Bức tranh có: Chú thợ xây có quần áo cam, mũ cam, - Chú thợ xây được tô quần áo cam, mũ cam,. Di màu + Chú thợ xây được tô màu như thế nào? từ trên xuống dưới, không chờm ra ngoài, tô đều - Màu sáp
  5. + Bức tranh này cô sử dụng màu gì để tô? - Là giấy + Tô trên chất liệu là gì? => Cô khái quát: Đây là bức tranh chú thợ xây, chú thợ - Trẻ lắng nghe xây được tô quần áo màu cam, mũ cam. Được cô tô bằng màu sáp rất cẩn thận, tô đều màu và k chờm ra ngoài, di màu từ trên xuống dưới Tranh 2, 3 tương tự tranh 1 * Cô khái quát lại * Cô kq lại 3 tranh - Hỏi ý tưởng của trẻ: Con sẽ tô màu như thế nào? - Con lấy bút màu màu cam tô vào quần áo, mũ của chú thợ xây, tô từ trên xuống, tô kín bức tranh mà không chờm màu ra ngoài, di màu từ trái sang phải, từ trên xuống dưới - Cô kq và giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh lớp học, không giây bẩn quần áo, ra bàn và giữ sản phảm, không vứt rác ra lớp, đảm bảo an toàn cho trẻ b. Cô cho trẻ thực hiện: - Trẻ về chỗ thực hiện tô màu chú thợ xây - Trẻ thực hiện tô màu chú thợ xây trên nền nhạc không - Cô bao quát, động viên, khuyến khích, gợi mở, giúp lời đỡ trẻ. c. Trưng bày sản phẩm: - Cho trẻ mang sản phẩm lên trưng bày - Cô cho trẻ mang sản phẩm lên trưng bày. - Trẻ nhận xét - Cho trẻ tự nhận xét bài của bạn và của mình. - Con thích bài... - Con thích bức tranh nào? - Vì nó đẹp ạ - Vì sao con thích? - Trẻ tự giới thiệu bài của mình - Mời trẻ có bài đó tự giới thiệu về bức tranh của mình. - Trẻ lắng nghe. - Cô giáo dục trẻ giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn. *Củng cố: Các con vừa được học bài gì nào? - Tạo hình tô màu chú thợ xây HĐ3: Kết thúc:
  6. Cho trẻ cất dọn đồ dùng đồ chơi cùng cô rồi ra ngoài. - Trẻ cất cùng cô đồ dùng rồi ra ngoài. Thứ 4, ngày 11/12/2024 HĐLQVT: Nhận dạng và gọi tên các hình: Hình tròn, hình vuông (cckt) I. MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU 1. Kiến thức - Trẻ nói được tên, màu sắc của hình tròn, hình vuông - Trẻ biết được đặc điểm cơ bản của hình: Hình tròn có đường bao cong tròn, lăn được; hình vuông có 4 cạnh, 4 góc bằng nhau và không lăn được. - Trẻ phân biệt được sự giống và khác nhau của hình tròn, hình vuông 2. Kỹ năng - Phát triển kỹ năng chú ý, quan sát và ghi nhớ có chủ đích - Kỹ năng so sánh, phân biệt hình tròn, hình vuông. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. - Giáo dục trẻ đoàn kết, phối với các bạn, biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi. II. CHUẨN BỊ 1. Địa điểm: Lớp 3-4 tuổi A1 khu Trại Vai. 2. Đồ dùng của cô Mô hình nhà búp bê. Rổ có chứa hình tròn, hình vuông. 3. Đồ dùng của trẻ - Chỗ ngồi ổn định - Mỗi trẻ 1 rổ có chứa hình tròn, hình vuông. - Tâm thế thoải mái. III. TIẾN HÀNH Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1: Gây hứng thú - Trẻ trò chuyện cùng cô.
  7. - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề gợi mở hướng trẻ vào nội dung bài mới: LQVT: Nhận dạng và gọi tên các hình: hình - Trẻ lắng nghe. tròn, hình vuông. HĐ2: Nội dung a. Nhận biết số lượng, màu sắc hình tròn, hình vuông. + Cô cho nhận biết đồ dùng của trẻ: Hỏi trẻ: Trong rổ của - Rổ của con có hình tròn và hình vuông ạ. các con có gì? - Hình tròn có màu gì? Còn hình vuông có màu gì? Có mấy - Hình tròn có màu đỏ và hình vuông có màu xanh ạ. hình tròn, mấy hình vuông? Có 1 hình tròn, 1 hình vuông ạ. b. Nhận dạng và gọi tên các hình: Hình tròn, hình vuông. * Hình tròn. - Cô cho hình ảnh hình tròn xuất hiện, cho trẻ lấy hình - Trẻ lấy hình tròn giống hình của cô và giơ lên. trong rổ của trẻ giống hình của cô và giơ lên. - Hỏi trẻ: Đây là hình gì nhỉ? - Trẻ trả lời theo ý hiểu của trẻ: Hình tròn ạ. - À đúng rồi đây là hình tròn đấy các con ạ. - Trẻ lắng nghe. - Cô gọi tên hình: Hình tròn (3 lần). - Cho trẻ gọi tên (Cả lớp, tổ, cá nhân) - Cả lớp gọi tên 1 lần, tổ, cá nhân gọi tên “Hình tròn”. - Hình tròn có màu gì? - Màu đỏ ạ. - Chúng mình cùng sờ hình tròn xem hình tròn có đặc điểm - Trẻ sờ xung quanh hình tròn: Hình tròn có đường gì? bao cong tròn khép kín ạ. - Trẻ lăn hình tròn: Có lăn được ạ. - Các con lăn thử xem hình tròn có lăn được không nhé. - Vì có đường bao là đường cong tròn khép kín ạ. - Vì sao hình tròn lại lăn được các con? - Trẻ tìm hình tròn trong rổ giơ lên cùng gọi tên “Hình tròn”. - Bây giờ các con hãy tìm hình tròn trong rổ của mình và giơ lên gọi tên “Hình tròn” nào. - Trẻ tìm: Đồng hồ, cái đĩa đựng hoa quả ạ. - Bạn nào giỏi đi tìm quanh lớp xem có đồ dùng gì có dạng hình tròn nào?
  8. => Cô chốt lại: Hình tròn có màu đỏ, có đường bao là - Trẻ lắng nghe đường cong tròn khép kín, hình tròn lăn được. * Hình vuông: - Trẻ quan sát. Trẻ lấy hình vuông giống hình của cô - Cô cho hình ảnh hình vuông xuất hiện, cho trẻ lấy hình và giơ lên. trong rổ của trẻ giống hình của cô và giơ lên. - Hỏi trẻ: Đây là hình gì nhỉ? - Trẻ trả lời theo ý hiểu của trẻ: Hình vuông ạ - Trẻ lắng nghe. - À đúng rồi đây là hình vuông đấy các con ạ? - Cô gọi tên hình: Hình vuông (3 lần). - Cả lớp gọi tên 1 lần, tổ, cá nhân gọi tên “Hình - Cho trẻ gọi tên (Cả lớp, tổ, cá nhân) vuông”. - Hình vuông có màu gì? - Màu xanh ạ. - Chúng mình cùng sờ hình vuông xem hình vuông có đặc - Trẻ sờ vào hình vuông và trả lời: Hình vuông có điểm gì? đường bao thẳng, có các cạnh ạ. - Có 4 cạnh và 4 góc ạ. Trẻ đếm 1,2,3,4 tất cả là 4 - Có mấy cạnh các con? Cả lớp đếm cùng cô nhé. cạnh. - Các cạnh của hình vuông như thế nào các con? - Các cạnh bằng nhau ạ. - Các con lăn thử xem hình vuông có lăn được không nhé. - Vì sao hình vuông lại lăn được các con? - Trẻ lăn hình trả lời: Không lăn được ạ - Bây giờ các con hãy tìm hình vuông trong rổ của mình và - Vì nó có đường bao thẳng ạ giơ lên gọi tên “Hình vuông” nào. - Bạn nào giỏi đi tìm quanh lớp xem có đồ dùng gì có dạng - Trẻ tìm hình vuông trong rổ giơ lên cùng gọi tên hình vuông nào? “Hình vuông”. => Cô chốt: Đây là hình vuông, có màu xanh, có 4 cạnh bằng nhau, hình vuông không lăn được vì nó có đường bao - Trẻ tìm xung quanh lớp: Khung tranh, hộp sáp màu thẳng. ạ. c. Trò chơi luyện tập. - Trẻ lắng nghe. * TC 1: Thi xem ai nhanh - Cách chơi: Cô nói tên đặc điểm của hình trẻ tìm hình đó - Trẻ lắng nghe cô nói và tìm hình giơ lên. và giơ lên. Cô tổ chức cho trẻ chơi.
  9. * TC2: Ghép hình: - Cách chơi: Cô chia trẻ thành 3 đội chơi, cô gắn sẵn trên - Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách chơi và luật chơi bảng mẫu của hình tròn, hình vuông. Nhiệm vụ của trẻ là trong 1 bản nhạc trẻ chọn các mảnh ghép trong rổ và gắn lên bảng những mảnh ghép trên ghép lại với nhau sao cho - Trẻ tham gia chơi: Trẻ đứng làm 3 đội chọn hình tạo thành hình tròn và hình vuông. trong rổ và gắn lên bảng ghép với những miếng ghép - Luật chơi: Mỗi bạn lên gắn tranh chỉ được gắn 1 mảnh trên bảng tạo thành hình tròn và hình vuông. ghép. Trong thời gian 1 bản nhạc đội nào gắn đúng và nhanh nhất sẽ giành chiến thắng. - Nhận dạng và gọi tên các hình: Hình tròn, hình - Cô nhận xét, động viên, khích lệ trẻ. vuông ạ. HĐ3: Kết thúc - Buổi học hôm nay các con được học những gì? - Trẻ đi nhẹ nhàng ra ngoài. - Cho trẻ đi nhẹ nhàng ra ngoài. Thứ 5 ngày 12/12/2024 Hoạt động sáng HĐAN VĐMH: Đi một hai. - TCAN: Nghe tiếng hát tìm đồ vật. (cckt) 1. Mục đích – yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ nhớ tên bài hát: “Đi một hai”, tên tác giả “Đoàn Phi” - Trẻ nhớ tên TCAN “Nghe tiếng hát tìm đồ vật”. - Trẻ hiểu nội dung bài hát nói về bạn nhỏ đi hành quân chông thật là oai - Trẻ biết hát và vận động minh hoạ bài hát đi một hai b. Kỹ năng - Phát triển kỹ năng ghi nhớ, chú ý, tư duy và năng khiếu cho trẻ.
  10. - Rèn kỹ năng vận động cho trẻ - Phát triển ngôn ngữ cho trẻ c. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động - Giáo dục trẻ biết yêu quý kính trọng các nghề trong xã hội 2. Chuẩn bị a. Chuẩn bị của cô: - Nhạc bài hát: Đi một hai. - Trang phục phù hợp b. Chuẩn bị của trẻ: - Tâm thế vui vẻ, hào hứng thoải mái tham gia hoạt động - Trẻ ngồi đội hình chữ U 3. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Gây hứng thú. - Xúm xít- xúm xít - Bên cô – bên cô - Cô giới thiệu khách tới dự - Trẻ lắng nghe - Dẫn trẻ vào bài Hoạt động 2: Bài mới a, Hát và vận động minh hoạ bài: “Đi một hai” tác giả Đoàn Phi - Cô mở bài hát: “Đi một hai”, cho trẻ nghe và hỏi trẻ vừa nghe bài hát gì? - Bài hát: Cả nhà thương nhau ạ - Do ai sáng tác? - Nhạc sĩ: Phan Văn Minh - Cô mời cả lớp hát cùng cô - Trẻ hát cùng cô - Để bài hát được hay hơn thì các con sẽ thực hiện vận - Con sẽ vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư, múa theo nhịp ạ động gì? - Để bài hát thêm hay và thú vị hơn nữa sau đây cô mời cả lớp cùng chú ý quan sát cô vận động minh hoạ bài - Trẻ quan sát và lắng nghe hát này nhé!
  11. * Cô VĐMH mẫu cho trẻ quan sát - Cô vừa hát và VĐMH cho trẻ xem 2 lần. - Cô VĐMH lần 1: Không phân tích - Cô VĐMH lần 2: Phân tích cho trẻ quan sát - Trẻ quan sát Câu 1: Một hai đi một hai, một hai đều chân bước - Trẻ quan sát Cô kết hợp tay trái, tay phải đánh tay sang 2 bên, co từng chân đi đều Câu 2: Em vác súng... oai Tay phải cô vác súng để lên vai, tay trái đưa lên xuống, chân bước đều Câu 3: Một hai... một hai Cô kết hợp tay trái, tay phải đánh tay sang 2 bên, co từng chân đi đều Cô cùng tập với cả lớp 2 - 3 lần. - Cô cho trẻ thực hiện dưới nhiều hình thức (cô chú ý - Trẻ thực hiện cùng cô sửa sai cho trẻ). - Cả lớp thực hiện - Tổ thực hiện - Nhóm thực hiện => Sau mỗi lần thực hiện cô khen trẻ nhận xét và tuyên - Cá nhân thực hiện dương trẻ. - Giáo dục trẻ biết yêu thương, kính trọng các chú bộ - Trẻ lắng nghe đội, yêu quý các nghề. b. TCAN: Nghe tiếng hát tìm đồ vật. - Cách chơi: Cô mời một trẻ lên đội mũ chóp kín, cô - Trẻ chú ý lắng nghe cô phổ biến cách chơi. dấu đồ chơi ở phía sau các bạn dưới lớp. Khi nghe các bạn hát to, thì bạn đi bình thường, khi nghe các bạn hát nhỏ thì bạn đội mũ bỏ ra và đi tìm đồ vật. - Trẻ tham gia chơi trò chơi: 1 đội mũ chóp kín nghe - Luật chơi: Nếu ai đoán sai phải nhảy lò cò. bạn hát và bỏ mũ ra tìm đồ vật. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần. - Sau mỗi lần chơi cô nhận xét chơi.
  12. Hoạt động 3: Kết thúc - Nhận xét tuyên dương trẻ và chuyển hoạt động - Trẻ lắng nghe, chuyển hoạt động Thứ 6 ngày 13/12/2024 Hoạt động sáng KPXH: Bé tìm hiểu nghề thợ xây (cckt) 1. Mục đích – yêu cầu a. Kiến thức: - Trẻ biết tên công việc của bác thợ xây: xây nhà ở, xây cầu - Trẻ biết sản phẩm mà bác thợ xây làm ra (trường học, nhà ở...) - Trẻ biết một số đồ dùng, dụng cụ, nguyên vật liệu của nghề thợ xây - Trẻ biết chơi trò chơi củng cố b. Kỹ năng: - Rèn khả năng ghi nhớ có chủ định, tư duy cho trẻ. - Phát triển ngôn ngữ cho trẻ c. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. - Giáo dục trẻ biết quý trọng và giữ gìn sản phẩm lao động do chú công nhân xây dựng làm ra . 2. Chuẩn bị a. Chuẩn bị của cô - Tranh chú thợ xây đang xây nhà. - Những hình ảnh về công việc, nơi làm việc, dụng cụ làm việc, vật liệu xây dựng và sản phẩm của nghề thợ xây. - Nhạc: Cháu yêu cô chú công nhân - Tranh ghép ngôi nhà cho 3 đội b. Đồ dùng của trẻ: - Tranh ảnh, lô tô một số dụng cụ của nghề xây dựng. - Trang phục gọn gàng 3. Cách tiến hành
  13. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Gây hứng thú. - Cô và trẻ trò chuyện về chủ đề, cho trẻ kể tên một số - Trẻ trò chuyện cùng cô nghề mà trẻ biết trong xã hội, cô dẫn dắt trẻ vào nghề - Có nghề dạy học, nghề cô giáo, nghề thợ xây, nghề thợ xây bác sỹ... - Chú công nhân xây dựng gì các con? - Xây nhà, cầu, đường... * Đúng rồi, và để biết rõ hơn hôm nay cô cháu mình - Trẻ lắng nghe cùng tìm hiểu về nghề thợ xây nhé. Hoạt động 2: Nội dung a. Quan sát và thảo luận - Cô chia lớp thành 3 nhóm, tặng cho mỗi nhóm 1 bức - Đại diện các tổ lên nhận quà. tranh để các nhóm thảo luận, sau đó trình bày ý kiến của đội mình về nội dung bức tranh cho cả lớp nghe. + Nhóm 1: Thảo luận về công việc của bác thợ xây. + Nhóm 2: Thảo luận về dụng cụ, nguyên vật liệu xây dựng của nghề thợ xây. + Nhóm 3: Thảo luận về sản phẩm của nghề thợ xây. - Các đội ngồi thành vòng tròn để thảo luận về bức - Đại diện các nhóm lên nêu ý kiến. tranh của đội mình, sau đó cô lần lượt mời các đội trình bày ý kiến và cho các bạn khác bổ xung ý kiến của mình. b. Khám phá: Bé tìm hiểu về nghề thợ xây - Cô lần lượt cho trẻ quan sát và khám phá từng bức tranh. * Bức tranh về công việc của bác thợ xây: - Đây là bức tranh gì? - Bức tranh các bác thợ xây ạ. - Các bác thợ xây đang làm gì? - Bác đang xây nhà, bác đang xây cầu, bác đang làm Cô cho trẻ đọc “Bác thợ xây xây nhà”. đường, ạ. Trẻ đọc.
  14. - Vậy công việc hàng ngày của bác thợ xây là làm gì - Xây nhà, xây cầu...ạ. nhỉ? - Ngoài việc xây nhà, xây cầu thì các bác thợ xây còn - Trẻ kể theo ý hiểu của trẻ. làm những công việc gì khác nữa? (Cô trình chiếu những hình ảnh bác thợ xây làm đường, làm mương). - Trẻ quan sát. - Qua những công việc của bác thợ xây thì các con thấy nơi làm việc của các bác thợ xây là ở đâu? - Làm việc ở ngoài công trường ạ. => À, đúng rồi các con ạ, đây là bức tranh nói về công việc của các bác thợ xây. Các bác thợ xây hàng ngày thường làm những công việc như: xây nhà, xây cầu - Trẻ lắng nghe. Nơi làm việc là ở ngoài công trường đấy các con ạ. Các con phải luôn trân trọng và yêu quý công việc của các bác thợ xây nhé. - Vâng ạ. * Bức tranh về dụng cụ làm việc, vật liệu xây dựng của nghề thợ xây: - Dụng cụ của các bác thợ xây và vật liệu để xây dựng - Đây là bức tranh gì? ạ. - Bác nông dân có những dụng cụ gì? - Cái bay, dao xây, bàn xoa ạ. Cô cho trẻ đọc “Cái bay”. Trẻ đọc. - Cái bay dùng để làm gì nhỉ? - Cái bay dùng để xây ạ - Ngoài những dụng cụ vừa kể, ai còn biết những dụng cụ làm việc nào khác của nghề thợ xây? (Cô giới thiệu trên hình ảnh một số dụng cụ lao động hiện đại cho - Trẻ kể theo hiểu biết của mình. nghề thợ xây : Máy đảo vữa, máy đầm ). - Đây là gì? - Xây dựng thì cần nguyên vật liệu gì để xây? - Vật liệu để xây dựng => À, đúng rồi các con ạ, đây là bức tranh dụng cụ của - Gạch, cát, sỏi, xi măng, sắt các bác thợ xây gồm có: Cái bay, dao xây, bàn xoa đấy các con ạ. Ngoài ra còn có 1 số dụng cụ hiện đại nữa như: Máy đảo vữa, máy đầm...và còn có nguyên - Trẻ lắng nghe. vật liệu: Gạch, cát, sỏi, xi măng, sắt để xây Các con
  15. phải luôn trân trọng và giữ gìn dụng cụ của bác thợ xây nhé. * Bức tranh về sản phẩm của nghề thợ xây: - Đây là bức tranh gì? - Sản phẩm của bác thợ xây ạ. - Sản phẩm của các bác nông dân gồm có những gì? - Có nhà, cầu, đường...ạ. - Giới thiệu về các sản phẩm của nghề thợ xây: Có nhà, cầu, đường - Hỏi trẻ: Các con đã được sử dụng những sản phẩm gì do bác thợ xây làm ra? - Con có nhà ở, có cầu và đường để đi ạ, - Bác thợ xây xây nhà, cầu, đường cho ai dùng? => À, đúng rồi các con ạ, đây là bức tranh về sản phẩm - Cho tất cả mọi người dùng ạ. của các bác thợ xây gồm có: nhà, cầu, đường Các con phải luôn trân trọng những sản phẩm của bác thợ xây làm ra nhé. * Mở rộng: Ngoài những công việc, dụng cụ, sản phẩm của các bác thợ xây mà cô vừa giới thiệu ở trên ra thì các bác thợ xây còn có rất nhiều những công việc, dụng cụ và sản phẩm khác nữa đấy như: mương máng dụng cụ còn có xẻng, xe rùa,...(Cho trẻ xem hình ảnh trên tivi) - Trẻ quan sát lên màn hình. c. Trò chơi luyện tập. * TC1: Cái gì biến mất. - Cô cho trẻ làm chú gà đi ngủ rồi cất dần từng nhóm và - Trẻ sẽ làm theo yêu cầu của cô hỏi trẻ cái gì đã biến mất. - Trẻ tham gia chơi. TC2: Đội nào nhah + CC: Chia làm 3 đội chơi 2 đội sẽ thia đua giúp bác thợ xây ghép các ngôi nhà Khi lên ghép tranh phải đi theo đường hẹp. Yêu cầu không được dẫm vào đường hẹp, đội nào dẫm vào đường hẹp thì người đó không - Trẻ tham gia chơi: Trẻ 3 đội lên ghép tranh ngôi nhà - Đội nào ghép được tranh song trước đội đó sẽ thắng.
  16. được tính. Đội nào ghép được tranh song trước đội đó sẽ chiến thắng. + LC: Không được dẫm vào đường hẹp, mỗi bạn lên chỉ được ghép 1 miếng ghép, thời gian cho 3 đội là 1 bản nhạc. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Cô động viên, khuyến khích trẻ. - Trẻ tham gia chơi - CC: Hôm nay các con học bài gì? - Bé tìm hiểu nghề thợ xây Hoạt động 3: Kết thúc Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng ra ngoài - Trẻ đi nhẹ nhàng ra ngoài. HĐPTVĐ: Những dũng sĩ tài ba 1. Mục đích- yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết thực hiện một số kỹ năng vận động cho trẻ: Bò trong đường hẹp (3x0,4m) không chệch ra ngoài, Bật tiến về phía trước thông qua các trò chơi vận động và trò chơi dân gian. - Trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên và cảm nhận vẻ đẹp của quang cảnh thiên nhiên xung quanh mình. - Nhận biết được một số đồ dùng đồ chơi xung quanh sân trường. b. Kỹ năng - Trẻ biết dùng sức của cơ thể để tham gia vào phát triển vận động. - Rèn luyện tính tập trung, chú ý, khả năng quan sát. - Rèn luyện và phát triển cả tay, chân, toàn thân. - Rèn luyện phản xạ nhanh nhẹn, khéo léo, linh hoạt cho trẻ. c. Thái độ - Trẻ biết lắng nghe, chú ý. - Hứng thú, mạnh dạn, tham gia tích cực các hoạt động tập thể. - Giáo dục trẻ biết đoàn kết, hợp tác với nhau trong các trò chơi - Đảm bảo an toàn cho trẻ khi vận động ngoài trời. 2. Chuẩn bị a. Địa điểm
  17. - Ngoài sân - Sân chơi, bãi tập rộng rãi, sạch sẽ, an toàn cho trẻ... b. Đồ dùng của cô: - Trang phục của cô gọn gàng, dễ vận động. - Nhạc: Cháu xem cày máy c. Đồ dùng của trẻ: - Phấn vẽ, lá cây, cây hoa, dây kéo co... - Trang phục của trẻ gọn gàng Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1 : Gây hứng thú - Cô tập trung trẻ lại gần cô trò chuyện. - Cô kiểm tra sĩ số, sức khoẻ cho trẻ - Trẻ kiểm tra ss, sk - Hôm nay các bạn thấy thời tiết như thế nào ? - Trẻ trả lời trời mát/ lạnh ạ. - Chúng mình cùng dang tay, rồi nhắm mắt cảm nhận thời tiết nào ? - Trẻ dang tay nhắm mắt lại nêu nhận xét - Khi trời lạnh các bạn phải mặc quần áo như thế nào ? - Trẻ trả lời (Mặc quần áo dài tay...) - Cô giáo dục trẻ biết mặc quần áo phù hợp với thời tiết - Ai sẽ cho cô biết ở sân trường có những đồ dùng đồ - Có nhiều đồ dùng đồ chơi ạ chơi gì ? - Vậy giờ học hôm nay cô sẽ tổ chức cho các con chơi ở - Trẻ lắng nghe 2 nhóm : + Nhóm chơi số 1 có trò chơi: Bò trong đường hẹp (3x0,4m) không chệch ra ngoài, Bật tiến về phía trước - Trẻ chú ý lắng nghe + Ở nhóm chơi số 2 có trò chơi với lá cây, bảng, phấn... Ngoài ra còn có có trò chơi: Hái quả Khi chơi các con phải chú ý: chơi cẩn thận không xô đẩy nhau nhé - Vâng ạ Cô cho trẻ đi theo vòng tròn rộng với các kiểu đi kết hợp vỗ tay theo nhạc.
  18. HĐ2. ND - Trẻ vỗ tay 2.1 Trọng động : Cô cho trẻ tập bài tập phát triển chung với các động tác tay vai, lườn, chân, bật. Sau đó cô tổ chức cho trẻ đi thành vòng tròn để ra các - Trẻ thực hiện nhịp nhàng các kiểu đi theo đội hình nhóm chơi vòng tròn dưới nền nhạc theo hiệu lệnh của cô. - Trẻ tập bài tập phát triển chung cùng cô. - Trẻ đi thành vòng tròn ra các nhóm chơi. - Trẻ nào nhận chơi ở nhóm số 1 thì về đó để chơi. + Khi trẻ đến nhóm chơi số 1, cô nói : Đây là nhóm chơi - Trẻ còn lại làm đoàn tàu đến nhóm chơi số 2. số 1 - Hành khách còn lại hãy cùng cô tiếp tục đến với ga số 2 nào! - Đã đến ga số 2 rồi các bạn cùng xuống tàu nhé ! Cô hướng dẫn trẻ chơi ở nhóm số 2 thực hiện đúng yêu cầu của các vận động, trò chơi. 2.2. Vận động cơ bản và trò chơi vận động: * Quá trình chơi: Cô là người hướng dẫn, bao quát các nhóm chơi, tổ chức cho trẻ chơi an toàn, hiệu quả; động viên khích lệ trẻ chơi, xử lý kịp thời các tình huống xảy ra. Nhóm 1: Trò chơi : Bò trong đường hẹp (3x0,4m) không - Trẻ chơi cùng nhau theo nhóm chệch ra ngoài, Bật tiến về phía trước Cô dẫn dắt và nhắc lại yêu cầu, cách chơi vận động. Yêu - Lần lượt từng trẻ đi theo: Bò trong đường hẹp (3x0,4m) cầu trẻ đi thật khéo léo không chệch ra ngoài, Bật tiến về phía trước *Nhóm 2: Trò chơi : Chơi với lá cây Cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi tạo ra sản phẩm sáng tạo Trẻ chơi cắp cua bỏ giỏ, tô màu dùng đồ chơi, trẻ làm bằng sự khéo léo của đôi bàn tay. đồ chơi bằng lá cây. * TCVĐ: Hái quả
  19. * Sau khi các nhóm chơi xong cô tập trung cả lớp thể - Trẻ chơi: Hái quả hiện vận động theo bài: "Chú công nhân " - Trẻ vận động bài "Chú công nhân" * Nhận xét sau buổi chơi - Cô cho trẻ nhận xét buổi chơi: về cách chơi, sử dụng đồ dùng, đồ chơi...Cô rút kinh nghiệm và khen ngợi, - Trẻ lắng nghe động viên trẻ. HĐ3. Hồi tĩnh: Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng. - Trẻ đi dạo nhẹ nhàng. * KT: Trẻ cất đồ dùng - Trẻ cất đồ dùng * Nhận xét của tổ chuyên môn. - Nhất trí KH bài soạn đồng chí đã xây dựng Ngày 08/12/2024 Tổ phó Nguyễn Thị Phượng