Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Chồi - Tuần 2, Nhánh 1: Các hiện tượng tự nhiên - Năm học 2024-2025

pdf 28 trang Thiên Hoa 24/12/2025 260
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Chồi - Tuần 2, Nhánh 1: Các hiện tượng tự nhiên - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mam_non_lop_choi_tuan_2_nhanh_1_cac_hien_tu.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Chồi - Tuần 2, Nhánh 1: Các hiện tượng tự nhiên - Năm học 2024-2025

  1. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỪNG NGÀY TUẦN: 2 NHÁNH 1 “Các hiện tượng tự nhiên” HOẠT ĐỘNG HỌC CÓ CHỦ ĐÍCH Thứ Hai 14/4/2025) *PTVĐ: Tung và bắt bóng với người đối diện (cckt) TCVĐ: Chèo thuyền I.Mục đích – yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên vận động cơ bản “ Tung bắt bóng với người đối diện. Bắt được 3 lần liên tiếp không làm rơi bóng khoảng cách 3m” - Trẻ biết cầm bóng bằng 2 tay và tung bóng cho bạn bằng 2 tay, trẻ đối diện biết bắt lấy bóng bằng 2 bàn tay không để bị ôm vào người, sau đó tung lại cho bạn. - Trẻ biết thực hiện các động tác tay, chân, lườn bụng, bật theo nhịp của bài hát “Cháu vẽ ông mặt trời” - Trẻ hiểu được cách chơi, luật chơi trò chơi: “chèo thuyền”. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phối hợp các bộ phận trên cơ thể để thực hiện vận động một cách nhẹ nhàng và khéo léo. - Rèn Phát triển khả năng định hướng không gian, ước lượng khoảng cách, cảm giác thăng bằng. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tích cực tham gia vào các hoạt động, có ý thức tổ chức kỷ luật khi hoạt động tập thể. Hình thành tính kiên trì và dũng cảm cho trẻ. II. CHUẨN BỊ: 1. Địa điểm: - Sân trường có thảm cỏ sạch sẽ, bằng phẳng đảm bảo an toàn. 2. Đồ dùng của cô: - Giáo án đầy đủ, chi tiết rõ ràng. - Máy tính, loa, đĩa nhạc các bài hát: “Nhạc khởi động 1”, “Cháu vẽ ông mặt trời” - Trang phục của cô quần áo thể thao, giày, 1 gậy thể dục.
  2. - Bóng 3. Đồ dùng của trẻ. - Mỗi trẻ 1 gậy thể dục. - Trang phục quần áo thể thao của trẻ, giầy III. CÁCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú - Chào mừng các bé đến với ngày hội thể thao của lớp 4 tuổi a1 - Trẻ rê. - Đến với ngày hội thể thao ngày hôm nay có đội số 1 và đội số 2. - Trẻ rê. - Ngày hội thể thao gồm có 3 phần + Diễu Hành + Tài năng của bé + Chung sức - Trẻ lắng nghe. - Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ. - Và sau đây mời các con sẽ bước vào phần thứ nhất của ngày hội đó là phần “diễu hành” 2. Hoạt động 2: Bài mới. 2.1 Khởi động: - Cô cho trẻ đi thành vòng tròn, kết hợp với các kiểu đi (cô đi, chạy ngược chiều với trẻ để quan sát trẻ trên nền - Trẻ đi thành vòng tròn đi theo hiệu lệnh của cô (Đi nhạc) Sau đó dùng hiệu lệnh xắc xô cho trẻ về 3 hàng bằng mũi bàn chân đi thường Đi bằng gót chân dọc, ngang và dãn hàng. Đi thường Đi khom lưng Đi thường chạy chậm chạy nhanh chạy chậm đi thường và về đội hình 3 hàng ngang và dãn cách đều. 2.2 Trọng động:
  3. * Bài tập phát triển chung: Vừa rồi cô thấy chúng mình trải qua phần thứ nhất rất là giỏi đấy. Tiếp theo mời các con bước vào phần thứ hai - Trẻ lắng nghe. mang tên “Đồng diễn”: - Ở phần thi “Đồng diễn” này cô đã chuẩn bị cho các con những chiếc gậy cô mời 3 bạn đầu hàng lấy dụng cụ chia - Trẻ đầu hàng lấy gậy thể dục và chia cho các bạn trong cho các bạn trong hàng mình. hàng. - Các con đã sẵn sàng chưa? - Sẵn sàng. - Cô và trẻ tập các động tác: Tay, chân, lườn, bật (Tập với vòng), kết hợp với bài hát “Cháu vẽ ông mặt trời”. - Trẻ tập cùng cô các động tác: Tay, chân, lườn, bật (Tập - Cô tập cùng với trẻ trên nền bài hát “Cháu vẽ ông mặt với vòng), kết hợp với bài hát “Cháu vẽ ông mặt trời”. trời”. + Động tác tay vai: Hai tay đưa ra trước lên cao. - Trẻ tập hai tay ra trước, đưa lên cao (6 lần x 4 nhịp) + Động tác bụng lườn: Đưa hai tay lên cao nghiêng - Trẻ đưa 2 tay lên cao nghiêng người sang 2 bên (4 lần người sang hai bên (4 lần x 4 nhịp). x 4 nhịp). + Động tác chân: Ngồi khuỵu gối đưa tay cao, ra trước - Trẻ Ngồi khuỵu gối đưa tay (4 lần x 4 nhịp) cao, ra trước (4 lần x 4 nhịp). + Động tác bật: Bật tách chân khép chân. - Trẻ bật chụm tách chân (4 lần x 4 nhịp). - Màn đồng diễn đã kết thúc. Xin chúc mừng các con đã hoàn thành tốt phần thứ hai. - Trẻ lắng nghe. - Cô cho trẻ cất gậy và chuyển đội hình thành 2 hàng ngang đối diện nhau. - Trẻ cất vòng và chuyển đội hình thành 2 hàng ngang đối diện nhau theo hiệu lệnh của cô. * Vận động cơ bản: - Và ngay bây giờ xin mời các bé hãy đến với phần 3 của hôm nay đó là phần “Tài năng của bé”. - Ở phần thi này các vận động viên sẽ tham gia bài tập - Trẻ lắng nghe cô. vận động cơ bản “ Tung bắt bóng với người đối diện. Bắt
  4. được 3 lần liên tiếp không làm rơi bóng khoảng cách 3m”. - Trẻ lắng nghe cô. - Bây giờ các con cùng quan sát cô làm mẫu. + Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích. - Trẻ quan sát cô làm mẫu + Cô làm mẫu lần 2: Kết hợp với giải thích. Từ đầu hàng cô bước tới vạch Cô cầm bóng bằng 2 tay và tung - Trẻ quan sát và lắng nghe cô làm mẫu. bóng cho bạn bằng 2 tay, bạn đối diện bắt lấy bóng bằng 2 bàn tay không để bị ôm vào người, sau đó tung lại cho cô - Cô mời 2 trẻ lên thi đua chạy cho cả lớp quan sát - 2 trẻ lên thực hiện cho các bạn quan sát và nhận xét. - Lần thứ nhất: Mời từng trẻ của 2 đội lên thực hiện.( 2 - Lần lượt 2 trẻ của 2 đội lên thực hiện. trẻ đứng đối diện nhau) => Cô quan sát sửa sai, động viên khen ngợi trẻ kịp thời. - Lần thứ 2: - Thi đua giữa hai đội, cô quan sát, nhận xét, sửa sai - Lần lượt 2 trẻ của 2 đội lên thực hiện khích lệ, động viên trẻ). - Lần thứ 3: Khi trẻ tập cô theo dõi động viên trẻ kịp thời - Trẻ ở 2 đội thi đua với nhau. + Củng cố: - Cô mời 1 trẻ lên thực hiện. - Mời 1 trẻ lên thực hiện. - Cô hỏi lại tên bài tập. - Trẻ trả lời “Tung bắt bóng với người đối diện. Bắt được 3 lần liên tiếp không làm rơi bóng khoảng cách 3m” ạ. + Phần “Tài năng của bé” đã kết thúc xin chúc mừng hai - Trẻ vỗ tay. đội. *Trò chơi vận động: “chèo thuyền” Cuối cùng là phần chung sức: - Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi. - Trẻ lắng nghe. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ ở 2 đội tham gia chơi 2-3 lần. - Trẻ quan sát và nhận xét kết quả cùng cô.
  5. => Cô bao quát nhận xét kết quả sau mỗi lần chơi và - Trẻ nghe và vỗ tay. động viên trẻ. - Cô nhận xét động viên khuyến khích động viên trẻ. 2.3. Hồi tĩnh: - Tổ chức cho trẻ làm các động tác thả lỏng các khớp tay, - Trẻ đi nhẹ nhàng thành vòng tròn ngồi xuống: làm các chân, nhẹ nhàng theo nền nhạc. động tác xoay cổ tay, cổ chân, nắn bóp chân, tay, ngồi duỗi chân, nghiêng người sang 2 bên ... 3. Hoạt động 3: Kết thúc (1 phút) - Trẻ nối đuôi nhau thành đoàn tàu ra ngoài - Cô trẻ làm đoàn tàu ra ngoài. HOẠT ĐỘNG CHIỀU *Dạy trò chơi: Ném bóng vào chậu I Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: -Trẻ biết tên trò chơi - Trẻ hiểu luật chơi và cách chơi 2. Kĩ năng: - Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định. - Rèn luyện sự nhanh nhẹn và khéo léo. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia tích cực vào hoạt động - Chơi đoàn kết không xô đẩy nhau. II Chuẩn bị - Bóng, chậu - Trang phục cô và trẻ gọn gàng, - Tâm trạng thoải mái, vui vẻ tham gia hoạt động III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ *HĐ1 Gây hứng thú
  6. Cô và trẻ cùng nhau trò chuyện về chủ đề Cô giới thiệu trò chơi “Ném bóng vào chậu” -Trẻ lắng nghe *HĐ2: Bài mới - Cô phổ biến luật chơi cách chơi Cách chơi: Cô chuẩn bị 2 cái chậu, 6 quả bóng, vẽ 1vạch chuẩn cách xa cái chậu. Đặt 2 cái chậu thành hang ngang cách vạch chuẩn 1,5 – 2m, cái nọ cách cái kia 1m. Chia trẻ thành 2 nhóm xếp hàng dọc dưới vạch chuẩn, lần lượt cho trẻ đứng vào vạch chuẩn, mỗi trẻ ném 3 lần theo hiệu lệnh của người hướng dẫn. - Luật chơi: Ném bóng vào chậu, nếu nhiều quả không bị nảy ra ngoài là thắng cuộc -Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi 4-5 lần theo hứng thú. - Trẻ chơi trò chơi - Các con vừa được chơi trò chơi gì? - Trẻ trả lời - Khuyến khích động viên trẻ tham gia một cách hứng - Trẻ lắng nghe thú. *HĐ3: Kết thúc - Cô cho trẻ nhận xét buổi chơi, cô nhận xét chung khuyến khích động viên trẻ. - Trẻ lắng nghe cô nhận xét buổi chơi. Thứ ba 15/4/2025 *LQVT: Đo dung tích 1 đối tượng bằng 1 đơn vị đo (cckt) I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU: 1. Kiến thức: - Trẻ biết đo dung tích của 2 đối tượng bằng một đơn vị đo, biết chọn thẻ số thích hợp để biểu đạt kết quả đo. - Trẻ biết cùng một đơn vị đo, đối tượng nào có số lần đo nhiều hơn là đối tượng lớn hơn, đối tượng nào có số lần đo ít hơn là đối tượng nhỏ hơn.
  7. 2. Kỹ năng. - Trẻ có kỹ năng quan sát, chú ý và ghi nhớ có chủ định. - Rèn kỹ năng khéo léo, nhanh nhẹn khi đong đo và không làm đổ nước. - Rèn kỹ năng trả lời câu hỏi rõ ràng, mạch lạc. - Rèn kỹ năng so sánh, khả năng phối hợp khi tham gia hoạt động nhóm. - Trẻ thực hành thao tác đo, biểu thị cách đo bằng một đơn vị đo. 3. Thái độ - Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động. - Trẻ có ý thức bảo vệ nguồn nước, sử dụng nước tiết kiệm. - Trẻ tham gia tích cực vào các hoạt động, biết vâng lời cô và biết phối hợp cùng bạn khi tham gia các hoạt động. II. CHUẨN BỊ 1. Địa điểm: - Trong lớp: Lớp học rộng rãi, sạch sẽ, thoáng mát. II. CHUẨN BỊ: 1. Địa điểm: Tại lớp mẫu giáo 4TA1 2.* Đồ dùng của cô: - 1 thùng đựng nước, phễu, 3 chai nước và một chiếc cốc đo dung tích nước. - Thẻ số từ 1-5. 3 * Đồ dùng của trẻ: - Mỗi nhóm trẻ có 2 chai nước, khay đựng, cốc. - Thẻ số từ 1-5, que tính III. TIẾN HÀNH: Hoạt đông của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Gây hứng thú. - Cho trẻ hát “Cho tôi đi làm mưa với”. - Trẻ hát cùng cô - Trò chuyện về bài hát. - Trẻ trò chuyện cùng cô. GD trẻ: Các con sử dụng nước phải tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước như không vứt giấy rác xuống ao, - Trẻ lắng nghe hồ, sông, suối.
  8. Hoạt động 2: Bài mới: a. Ôn xác định dung tích của 1 đối tượng. Cô tặng các con món quà. - Trẻ quan sát. - Cô có quà gì đây? - Có chai nước ạ. - Trên chai nước này có gì nhỉ? - Có vạch ạ. - 3 đội sẽ kết làm 3 nhóm và thảo luận và đếm xem trên chai nước của nhóm mình có mấy vạch. - 3 đội kết nhóm, thảo luận, quan sát. Từng nhóm trẻ - Vậy dung tích của chai nước là mấy nhỉ? Cho từng nêu ý kiến. nhóm trẻ nêu ý kiến. b. Đo dung tích của 1 đối tượng bằng một vật đo. - Vừa rồi các con đã được xác định dung tích của chai nước, để biết cách đo dung tích chai nước như thế nào, Trẻ nghe cô. hôm nay cô tổ chức cho các con đo dung tích 1 đối tượng bằng 1 đơn vị đo nhé. - Trẻ quan sát, Cô có gì đây? - Trả lời: Chai ạ. - Chai này như thế nào? - Không có nước ạ. Cô đặt chiếc chai lên cho cháu quan sát. -Trẻ quan sát. - Các con có biết dung tích của chai nước này là bao nhiêu không? - Không ạ. - Để biết cô sẽ dùng nước để đo dung tích của cái chai này. - Vậy các con biết dung tích là gì chưa? - Chưa ạ. + Cô giải thích: Nước đựng trong chai gọi là dung tích của chai nước. Nước đựng trong bát gọi là dung tích của bát nước. Nước trong cốc gọi là dung tích của cốc nước. - Cô dùng cái cốc này để đong nước đo dung tích của - Trẻ lắng nghe cái chai này, chúng mình cùng quan sát nhé. * Cô đo mẫu: - Cô thực hiện đo:
  9. + Bình 1: Cô dùng chiếc cốc múc nước ở xô đổ vào bình, cô múc được 1 cốc đổ vào bình thì cô lại lấy 1 que tính để ra, sau đó cô lại dùng cốc múc tiếp cốc thứ 2 đổ vào bình 1 và cô lại lấy que tính thứ 2 để ra. Cứ như thế cho đến khi bình nước đã đầy. (Lưu ý: Nhắc nhở trẻ múc nước phải nhẹ nhàng và từ từ để nước không sánh ra ngoài, các lần múc nước đổ vào bình thì lượng nước - Trẻ quan sát cô đong. phải tương đương nhau) - Sau khi đo xong thì cô tổng hợp kết quả đo của bình. (Gắn số tương ứng với số lần đo). - Cô đong cho trẻ xem và cho trẻ đặt số tương ứng vào cạnh chai đúng số lượng đong được. - Cho trẻ nhận xét kết quả đong được. + Các con thấy bình nước đựng được bao nhiêu lần của chiếc cốc này? -Trẻ nhận xét, chai nước đong được 5 lần chiếc cốc ạ. - Như vậy khi đo dung tích của 1 đối tượng bằng 1 đơn vị đo là chiếc cốc thì đo bao nhiêu lần chiếc cốc chính -Trẻ lắng nghe. là kết quả đo của đối tượng đó. * Trẻ thực hiện đo: Cô chia lớp thành 3 nhóm cho cháu thực hành đo. Cô cho trẻ đo 1 bình đựng nước. Sau mỗi lần đo, yêu cầu trẻ dùng que tính để thể hiện sau mỗi lần đo. Sau khi đo xong cô kiểm tra kết quả đo của trẻ. Đếm số que - 3 nhóm đo dung tích bình đựng nước, lấy que tính, tính và gắn số tương ứng. đếm, lấy số tương ứng. - Cô cho trẻ nêu kết quả đo. - Bình đựng được 5 lần chiếc cốc ạ. c, Luyện tập. + Trò chơi: “Thi nói nhanh”. -Trẻ lắng nghe cô nói. - Cô giáo nói tên bình đựng nước trẻ nói thể tích được mấy lần đo và lấy số tương ứng.
  10. + Trò chơi động: “Thử tài khéo léo” -Trẻ thực hành đo - Chia trẻ làm 3 đội do dung tích của chiếc lọ bằng -Trẻ ngồi thành nhóm để trẻ đo. Trẻ đo bình, nêu kết chiếc cốc nhỏ (Vật dụng được tính kết quả đo là hạt đậu quả và gắn số tương ứng. xanh). Hoạt động 3. Kết thúc: Cho trẻ hát “trời nắng, trời mưa” và đi nhẹ nhàng ra Trẻ hát và ra chơi. ngoài. Thứ 4 (2/4)2025 * KPKH: Khám phá ngày và đêm (cckt) I Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết đặc điểm đặc trưng của ban ngày và ban đêm: + Ban ngày thường có mặt trời, bầu trời có ánh sáng rõ để nhìn mọi vật, học sinh thì đi học, người lớn thì đi làm. + Ban đêm bầu trời tối, thường có mặt trăng, sao, đêm thì trời tối khó nhìn thấy mọi vật, cần bật đèn, con người nghỉ ngơi và đi ngủ. - Trẻ biết được sự khác biệt nổi bật giữa ngày và đêm như: Bầu trời ban ngày trong xanh, có ông mặt trời chiếu rõ nhìn thấy mọi vật xung quanh và các hoạt động ban ngày. Ban đêm bầu trời tối, có trăng sao, muốn nhìn thấy mọi vật thì phải có đèn, điện bật sáng mới nhìn thấy được. - Trẻ biết cách chơi và luật chơi khi tham gia chơi các trò chơi. - Củng cố cho trẻ một số bài hát trong chủ đề HTTN
  11. 2. Kỹ năng - Trẻ có kỹ năng quan sát, so sánh, thảo luận, một số đặc điểm đặc trưng của ban ngày và ban đêm. - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, mở rộng vốn từ cho trẻ. - Trẻ có kỹ năng hoạt động nhóm, kỹ năng trình bày rõ ràng. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động, tích cực phối hợp với cô và bạn trong quá trình tham gia hoạt động. - Trẻ biết bản thân cần đi ngủ và thức dậy đúng giờ để cơ thể khỏe mạnh. II. Chuẩn bị 1. Địa điểm: - Lớp học 4-5 tuổi A1 2. Đồ dùng: * Đồ dùng của cô: - Giáo án, bài giảng powerpoint, ti vi, máy vi tính, que chỉ. - 3 mô hình có hình ảnh về ban ngày, ban đêm, trăng, sao, mặt trời, hoạt động của con người ban ngày và ban đêm, - 3 bức tranh có các hình ảnh về các hoạt động ban ngày và ban đêm. - Một vòng tròn to - Nhạc bài “Nắng sớm”, “nhạc ráp”, “Trời nắng trời mưa”, “cho tôi đi làm mưa với” nhạc chơi trò chơi * Đồ dùng của trẻ: - Mũ trăng; sao; mặt trời - Bảng, rổ đựng thẻ lô tô, hình ảnh chơi trò chơi; bút dạ đủ cho trẻ - Chỗ ngồi thuận lợi, trang phục gọn gàng
  12. - Tâm lý vui vẻ, thoải mái III.CÁCH TIẾN HÀNH Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú ( 2-3 phút) - Cô tập trung trẻ lại giới thiệu chương trình “Cùng vui khám phá” với chủ đề “Tìm hiểu ngày và đêm” - Trẻ lắng nghe - Cô giới thiệu 3 đội chơi: + Đội mặt trời + Đội mặt trăng + Đội ngôi sao - Trẻ zuê - Cô giới thiệu các phần chơi + Phần 1: Hiểu biết + Phần 2: chung sức - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Trời tối trời sáng”. - Trẻ chơi trò chơi - Cô đàm thoại với trẻ: Con vừa trơi trò chơi gì? - Trò chơi trời sáng trời tối ạ - Các con ơi hằng ngày, khi nào thì chúng mình thức dậy? - Khi trời sáng ạ - Khi nào thì chúng mình đi ngủ? - Khi trời tối ạ - Vậy các con biết gì về ban ngày, ban đêm? - Trẻ trả lời theo ý hiểu - Ngày và đêm là một hiện tượng tự nhiên, để hiểu rõ hơn về ban ngày, ban đêm, và sự khác nhau giữa ngày và đêm. Cô mời các đội sẽ đến với phần 1 của chương trình “Hiểu biết” - Trẻ lắng nghe. 2. Hoạt động 2. Bài mới ( 22 -25 phút) * Phần 1 ”Hiểu biết” - Cô cho trẻ tạo nhóm và tặng hình cho trẻ quan sát thảo luận hình ảnh ban ngày, ban đêm - Trẻ tạo nhóm
  13. + Nhóm ngôi sao: Quan sát thảo luận về hình ảnh đặc trưng cho ban đêm + Nhóm Mặt Trăng: quan sát thảo luận về hình ảnh đặc trưng cho ban ngày. + Nhóm mặt trời: quan sát thảo luận về hình ảnh đặc - Trẻ quan sát. trưng cho cả ban ngày và ban đêm - Hết giờ thảo luận cho đại diện trẻ 3 nhóm mang mô hình hình ảnh của nhóm mình lên để đưa ra những điều - Trẻ đưa ra ý kiến mà trẻ khám phá được. *Tìm hiểu về ban ngày - Cô mở hình ảnh powerpoint về một số hoạt động ban ngày cho trẻ quan sát -Trẻ trả lời + Cô có hình ảnh gì đây? Theo các con đây là hình ảnh các hoạt động diễn ra vào - Trẻ trả lời theo ý hiểu thời gian nào? + Vậy tại sao con biết đó là ban ngày? Cô đưa ra các câu - Trẻ trả lời hỏi gợi mở, kích thích trẻ chia sẻ - Trẻ trả lời theo ý hiểu + Ban ngày bầu trời như thế nào? + Bây giờ cả lớp hãy thử nhắm mắt lại nào. Các con có - Không ạ nhìn thấy gì không? - Trẻ mở mắt Cô cho trẻ mở mắt ra. + Các con nhìn thấy gì ở xung quanh mình nào? (có thể - Trẻ trả lời cho trẻ nhìn ra xa) => Cô khái quát: Ban ngày trời sáng, chúng ta có thể nhìn thấy mặt trời và những đám mây trên bầu trời; nhìn rõ mọi người và các loài vật, cây cối. Ban ngày các bạn - Trẻ lắng nghe học sinh đi học, người lớn đi làm - Không ạ + Không nhìn thấy mặt trời có gọi là ban ngày không?
  14. => Cô mở rộng: Có ngày bầu trời nhiều mây, mây đen báo hiệu trời sắp mưa sẽ che kín mặt trời, khi đó chúng ta không nhìn thấy mặt trời nhưng vẫn gọi là ban ngày - Trẻ lắng nghe đấy các con ạ - Ngoài một số hình ảnh hoạt động các con vừa được tìm hiểu, ban ngày còn diễn ra rất nhiều các hoạt động khác nữa đấy: bố mẹ cho đi chơi công viên, các bạn nhỏ chơi - Trẻ quan sát đá bóng, thả diều * Hình ảnh ban đêm: - Cô tập trung cho trẻ quan sát hình ảnh một số hoạt động thường diễn ra vào ban đêm và trò chuyện cùng trẻ bằng - Trẻ quan sát một số câu hỏi: + Chúng mình thường nhìn thấy Mặt Trăng và các vì sao - Trẻ trả lời khi nào? - Trẻ trả lời + Ban đêm bầu trời như thế nào? - Trẻ trả lời + Con thấy các hoạt động gì diễn ra vào ban đêm? Cô mời 3- 4 trẻ nhận xét. Nếu trẻ chưa nhận xét được, cô đặt thêm các câu hỏi gợi mở, kích thích trẻ chia sẻ) => Cô khái quát lại: Ban đêm trời tối, trên bầu trời thường có mặt trăng và các vì sao. Để nhìn rõ vào ban đêm thì cần bật đèn hoặc đốt lửa, thắp nến. Ban đêm thì -Trẻ lắng nghe mọi người thường nghỉ ngơi, ăn tối và đi ngủ. => Cô mở rộng: Có những hôm mặt trăng, các vì sao có thể bị mây che khuất bởi những đám mây, nhưng cũng - Trẻ lắng nghe được gọi là ban đêm đấy các con ạ - Ngoài ra do đặc thù công việc một số các cô chú công nhân vẫn phải làm việc vào ban đêm, các cô thợ may làm - Trẻ lắng nghe việc vào ban đêm đấy các con ạ. - Trẻ trả lời - Đố các con biết bây giờ đang là ban ngày hay ban đêm?
  15. * So sánh ban ngày và ban đêm - Cô mở 02 hình ảnh ban ngày và ban đêm để trẻ so sánh, - Trẻ so sánh nhận biết rõ sự khác nhau + Giống nhau => Cô khái quát lại điểm giống nhau giữa ban ngày và -Trẻ lắng nghe ban đêm đều là hiện tượng tự nhiên. + Khác nhau + Khác nhau: Ban ngày trời sáng, có mặt trời, mọi người đi làm, đi học. Ban đêm trời tối có trăng và sao, mọi người về nhà nghỉ ngơi, đi ngủ (2-3 trẻ trả lời). -Trẻ chú ý lắng nghe. => Cô khái quát lại điểm khác nhau + Ban ngày thường có mặt trời, bầu trời sáng, trẻ con đi học, người lớn đi làm. + Ban đêm thường có mặt trăng, các vì sao, bầu trời tối khó nhìn thấy mọi vật, cần bật đèn, con người nghỉ ngơi và đi ngủ. - Các con còn nhỏ, thì nhiệm vụ của chúng mình vào -Trẻ trả lời theo ý hiểu buổi tối là gì? => Cô giáo dục trẻ: Ban đêm đi ngủ đúng giờ để hôm sau có thể thức dậy đúng giờ, giúp cơ thể khỏe mạnh, sảng -Trẻ lắng nghe khoái đấy. Củng cố * Phần 2: Chung sức * Trò chơi 1: Nhanh tay nhanh mắt - Trẻ lắng nghe cô nói luật chơi và cách chơi - Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi, luật chơi: + Cách chơi: Trẻ lựa chọn hình ảnh lô tô các hoạt động ban ngày (ban đêm) xếp ra bảng theo yêu cầu của cô - Cô cùng trẻ kiểm tra kết quả chơi, động viên khen ngợi - Trẻ chơi trò chơi trẻ.
  16. * Trò chơi 2: Vòng quay thời gian - Trẻ lắng nghe luật chơi và cách chơi - Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi, luật chơi: + Cách chơi: Trẻ lựa chọn lô tô trẻ thích (lô tô mặt trời, mặt trăng, hoạt động con người ban ngày, ban đêm). Sau đó vận động theo giai điệu bài hát. Khi cô nói “Ban ngày” hoặc “Ban đêm” thì trẻ nào có hình ảnh, hoạt động tương ứng sẽ nhảy vào vòng tròn. + Luật chơi: Bạn nào nhảy sai thì sẽ phải nhảy lò cò 1 vòng. - Trẻ chơi trò chơi - Cô cho trẻ chơi 1-2 lần. 3. Hoạt động 3. Kết thúc ( 1 -2 phút) -- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. Kết thúc chương trình - Cô kết thúc và chuyển hoạt động. - Trẻ chuyển hoạt động Thứ năm 17/4/2025 * GDAN: NDTT: Nghe hát: Đếm sao NDKH: TCAN: Đoán xem tiếng gì I Mục đích - Yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên bài hát “Đếm sao” của nhạc sĩ Văn Chung. Trẻ được nghe và cảm nhận giai điệu vui, rộn ràng, tình cảm của bài hát “Đếm sao”. Biết múa phụ họa theo lời của bài hát. - Trẻ biết và chơi thành thạo trò chơi đoán xem tiếng gì 2. Kỹ năng - Rèn cho trẻ kỹ năng nghe hát và cảm nhận giai điệu của bài hát, thể hiện cảm xúc phù hợp với lời của bài hát. - Kỹ năng mạnh dạn, tự tin, vận động đúng nhịp và đều nhau.
  17. - Rèn khả năng cảm nhận âm nhạc ở trẻ. 3. Thái độ - Trẻ tích cực hứng thú tham gia vào hoạt động. - Giáo dục trẻ biết đội mũ che ô khi trời nắng. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của cô: - Giao án chi tiết, giáo án powerpoint - Nhạc bài hát “Đếm sao” - Loa, máy tính, ti vi, dây kết nối trên máy tính - Trang phục gọn gàng. - Xắc xô. 2. Đồ dùng của trẻ: - Trang phục gọn gàng - Chỗ ngồi hợp lý cho trẻ III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ *HĐ 1: Gây hứng thú - Xin nhiệt liệt chào mừng các bé đến tham gia chương trình “Đồ rê mí”, - Trẻ lắng nghe và hưởng ứng vỗ tay hát Phần 1: Thưởng thức âm nhạc Phần 2: Trò chơi âm nhạc - Trẻ lắng nghe. * HĐ 2: Bài mới a. NDTT: Nghe hát “Đếm sao” - Ngay bây giờ chúng ta sẽ bước vào phần đầu tiên của chương trình được mang tên “Thưởng thức âm nhạc.”
  18. - Chương trình có một video muốn dành tặng cho các con đấy, chúng mình cùng quan sát nào? - Trẻ quan sát - Các con vừa quan sát thấy gì nào? - Bầu trời ạ - Trên bầu trời có gì nào? - Có những ngôi sao, mặt trăng ạ - Bầu trời có trăng sao là bầu trời buổi gì? - Trẻ trả lời theo ý hiểu - Cô khái quát lại, và giới thiệu bài hát “đếm sao” của nhạc sĩ văn Chung - Trẻ lắng nghe - Lần 1: Cô hát cho trẻ nghe, thể hiện cảm xúc ánh mắt chử chỉ, điệu bộ. - Trẻ nghe cô hát - Hỏi trẻ: Các đội vừa được nghe bài hát gì? Của nhạc sĩ nào? - Trả lời bài hát “đếm sao” của nhạc sĩ văn Chung - Con cảm nhận thấy giai điệu của bài hát này như thế nào? - Con cảm thấy bài hát rất hay, vui tươi, tình cảm ạ. - Đúng rồi! các con vừa được nghe giai điệu vui tươi của bài hát bài hát “đếm sao” của nhạc sĩ văn Chung - Hôm nay cô Hà sẽ hát cho các con nghe bài hát một lần nữa để các con có cảm nhận sâu sắc hơn về sự vui tươi, tình cảm của bài hát này, cô mời các bạn cùng ngồi thật ngoan, chú ý lắng nghe để cảm nhận và cổ vũ cho các cô nhé! - Lần 2: Cô hát cho trẻ nghe trên nền nhạc. - Các bạn thấy cô biểu diễn như thế nào? - Cô biểu diễn rất hay ạ! - Lần 3: Cho trẻ ngồi nghe ca sĩ hát bài “Đếm sao” Các con vừa được lắng nghe cô hát rồi, và sau đây chúng mình sẽ cùng lắng nghe bài hát “đếm sao” qua sự thể
  19. hiện của ca sĩ. Các con chúng mình cùng ngồi đẹp để - Trẻ ngồi và lắng nghe ca sĩ hát, làm một số động tác lắng nghe nào? nhẹ nhàng - Lần 4: Cô và trẻ làm động tác múa phụ họa Chúng mình vừa được thưởng thức bài hát “Đếm sao” qua sự thể hiện của các ca sĩ nhí, và sau đây chúng mình cùng thưởng thức bài hát này qua các điệu múa, dưới sự - Nhóm Trẻ múa phụ họa cùng cô, trẻ ở dưới hưởng thể hiện của nhóm múa phụ họa, đó là nhóm “họa mi”. ứng - 1 tràng pháo tay dành cho nhóm “họa mi” - Trẻ vỗ tay. - Lần 5: Cả lớp đứng dạy hát và vận động cùng cô - Trẻ vận động cùng cô * Củng cố: Hỏi trẻ vừa được nghe bài hát gì? Của nhạc - Trả lời: Các con vừa được nghe bài hát “đếm sao” sĩ nào? của nhạc sĩ văn Chung ạ. - Giáo dục trẻ: - Trẻ lắng nghe b. NDKH: TCAN: Đoán xem tiếng gì (Phần 2: TCAN) - Chúng ta vừa trải qua phần thứ nhất của chương trình, các bạn thể hiện rất là giỏi cô khen tất cả các con. Và ngay sau đây chúng ta sẽ bước vào phần thi thứ 2 được mang tên “tàTrò chơi âm nhạc”. - Trẻ hưởng ứng. - Cô giới thiệu trò chơi luật chơi và cách chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi - Cô khen ngợi trẻ. - Trẻ lắng nghe. 3. HĐ3: Kết thúc - Các đội chơi vừa trải qua các phần thi của chương trình rất là xuất sắc, và phần thưởng dành cho 3 đội là mười bông hoa. - Trẻ vỗ tay
  20. - Kết thúc chương trình “Đồ rê mí” của chúng ta kết thúc tại đây xin chào và hẹn gặp lại. - Trẻ xin chào và hẹn gặp lại. HOẠT ĐỘNG LAO ĐỘNG: Rửa ca cốc I.Mục đích-yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ biết lấy khăn rửa ca cốc vào chậu nước, biết úp ca cốc lên giá 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát, kỹ năng tự phục vụ 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia tích cực vào hoạt động - Trẻ biết cất đồ dùng gọn gàng II.Chuẩn bị: 1.Chuẩn bị của cô: - Lớp học - Nhạc, loa, máy tính 2. Đồ dùng của trẻ - Ca cốc, giá ca cốc - Khăn lau, chậu, nước III.Cách tiến hành: Hoạt động góc Hoạt động ngoài trời Hoạt động 1. Gây hứng thú. - Cô cho trẻ đọc bài thơ: Giờ chơi - Trẻ đọc thơ - Cô trò chuyện với trẻ về nội dung bài thơ -Trẻ trò chuyện cùng cô - Cô giới thiệu hoạt động lao động - Trẻ lắng nghe Hoạt động 2. Bài mới - Cô cho trẻ quan sát ca cốc - Trẻ quan sát - Muốn ca cốc sạch con sẽ làm gì? - Trẻ trả lời