Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Chồi - Tuần 1, Chủ đề nhánh: Con vật nuôi trong gia đình - Năm học 2024-2025

pdf 36 trang Thiên Hoa 24/12/2025 400
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Chồi - Tuần 1, Chủ đề nhánh: Con vật nuôi trong gia đình - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_mam_non_lop_choi_tuan_1_chu_de_nhanh_nhanh.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Chồi - Tuần 1, Chủ đề nhánh: Con vật nuôi trong gia đình - Năm học 2024-2025

  1. KẾ HOẠCH NGÀY: TUẦN 1 Chủ đề nhánh: Con vật nuôi trong gia đình HĐKPKH: Khám phá một số con vật nuôi trong gia đình (con gà mái, con vịt, con lợn, con trâu) (CCKT) Ngày dạy: Thứ 2 ngày 16/12/2024 I. Mục đích - Yêu cầu 1. Kiến thức * Cung cấp kiến thức: - Trẻ biết gọi tên, nêu đặc điểm, tiếng kêu, thức ăn, sinh sản, nơi sống, của một số con vật nuôi trong gia đình. (con gà mái, con vịt, con lợn, con trâu) - Trẻ biết được ích lợi của những con vật nuôi trong gia đình đối với cuộc sống. - Trẻ biết được một số đặc điểm giống và khác nhau của một số con vật nuôi trong gia đình. * Củng cố kiến thức về một số bài hát về con vật nuôi trong gia đình. 2. Kỹ năng * Cung cấp kỹ năng quan sát, trao đổi, thảo luận nhóm. - Kỹ năng nhận biết, so sánh, trả lời câu hỏi rõ ràng mạch lạc. - Kỹ năng chú ý ghi nhớ có chủ định. * Củng cố kỹ năng chơi một số trò chơi. Phát triển nhận thức cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú, tích cực tham gia vào hoạt động. - Giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc, bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình., đảm bảo an toàn khi tiếp xúc với các con vật nuôi. II. Chuẩn bị 1. Địa điểm: Trong lớp học 2. Đồ dùng của cô - Hình ảnh (hoặc tranh) và video trên máy tính về một số con vật nuôi trong gia đình: Con gà mái, con vịt, con trâu, con lợn và một số con vật nuôi khác. - Nhạc bài hát: “Đàn gà trong sân”, “Gà trống, mèo con và cún con”.
  2. - Trang phục của cô gọn gàng. 3. Đồ dùng của trẻ - Trang phục gọn gàng, tâm thế vui vẻ, thoải mái. - Ba hộp quà, bên trong mỗi hộp quà có tranh con gà mái, con vịt, con lợn, con trâu. - Tranh lô tô về một số con vật nuôi trong gia đình đủ cho trẻ. - Ba bức tranh vẽ về một số con vật nuôi trong gia đình và một số con vật khác, đề can dán vạch, 10 cái bút dạ, 3 rổ đựng bút. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Gây hứng thú - Cho trẻ hát bài “Đàn gà trong sân” 1 lần. - Trẻ hát bài “Đàn gà trong sân” 1 lần. Hỏi trẻ: Các con vừa hát bài hát gì? Trả lời: Các con vừa hát bài “Đàn gà trong sân” Bài hát nói về con vật gì? Bài hát nói về con gà Con gà được nuôi ở đâu? Con gà được nuôi ở trong gia đình Cô khái quát lại, giới thiệu HĐKP “Một số con vật nuôi Trẻ lắng nghe trong gia đình” 2. HĐ2: Bài mới a. Quan sát và thảo luận Cho trẻ kết thành 3 nhóm, cô tặng mỗi nhóm một hộp quà, Trẻ kết thành 3 nhóm, đại diện các nhóm lên nhận quà về đại diện các nhóm lên nhận quà về nhóm cùng nhau mở hộp nhóm cùng nhau mở hộp quà quan sát và thảo luận về quà quan sát và thảo luận về những bức tranh trong hộp quà. những bức tranh trong hộp quà. Cô gợi mở cho trẻ quan sát, thảo luận. Mời đại diện từng nhóm nêu ý kiến về những tranh vừa thảo Trẻ đại diện từng nhóm nêu ý kiến về những tranh vừa thảo luận. luận: Nhóm con vừa thảo luận về con gà mái, con vịt, con trâu, con lợn... (3 trẻ) Cô khái quát lại Trẻ lắng nghe
  3. b. Khám phá một số con vật nuôi trong gia đình - Khám phá “Con gà mái”: Cô giới thiệu hình ảnh “Con gà Trẻ quan sát và nhận xét: mái” cho trẻ quan sát và nhận xét. Cô gợi mở cho trẻ Đây là con vật gì? Đây là con vật gà mái Con có nhận xét gì về con gà mái? Gà mái có phần đầu, có mỏ nhọn, có 2 mắt, có cổ. Phần mình có 2 cánh, 2 chân và phần đuôi Gà mái kêu như thế nào? Gà mái kêu “cục cục” Gà mái ăn thức ăn là gì? Gà mái ăn thức ăn là thóc, gạo... Gà mái đẻ ra gì? Gà mái đẻ ra trứng Khi đẻ trứng xong gà mái kêu như thế nào? Khi đẻ trứng xong gà mái kêu “cục ta, cục tác” Gà được nuôi ở đâu? Gà được nuôi ở trong gia đình Gà mái có ích lợi gì? Gà mái có ích lợi là cung cấp trứng gà và thịt gà làm thức ăn cho con người Ngoài gà mái ra còn có gà gì nữa? Ngoài gà mái ra còn có gà trống và gà con * Cô khái quát bằng video (hoặc hình ảnh): Gà mái có 2 Trẻ quan sát và lắng nghe chân, 2 cánh, có mỏ và đẻ trứng, gà mái kêu “cục cục”, ăn thức ăn là thóc, gạo... Khi đẻ trứng xong gà mái kêu “cục ta cục tác”. Gà mái được nuôi trong gia đình, có ích là cung cấp trứng gà và thịt gà cho con người ăn hàng ngày. Ngoài gà mái ra thì còn có gà trống, gà con. - Khám phá “Con vịt” cũng tương tự như “Con gà mái” - Khám phá “Con vịt” cũng tương tự như “Con gà mái” - So sánh con gà mái và con vịt - Trẻ so sánh con gà mái và con vịt: Cho trẻ so sánh con gà mái và con vịt có đặc điểm gì giống Giống nhau: Đều có 2 chân, 2 cánh có mỏ và đẻ trứng, đều và khác nhau? ăn thức ăn là thóc và gạo, đều là con vật nuôi trong gia đình.
  4. Khác nhau: Mỏ gà mái nhọn, mỏ vịt bẹt. Chân vịt có màng, bơi được ở dưới nước, chân gà mái không có màng nên không bơi được ở dưới nước. * Cô khái quát: Con gà mái và con vịt giống nhau là đều có 2 Trẻ lắng nghe chân, 2 cánh, có mỏ và đẻ trứng, đều ăn thức ăn là thóc và gạo, đều là con vật nuôi trong gia đình. Khác nhau: Mỏ gà mái nhọn, mỏ vịt bẹt. Chân vịt có màng, bơi được ở dưới nước, chân gà mái không có màng nên không bơi được ở dưới nước. - Khám phá con trâu (Con lợn) cũng tương tự như con gà - Khám phá con trâu (Con lợn) cũng tương tự như con gà mái. mái. - So sánh con trâu và con lợn: - Trẻ so sánh con trâu và con lợn Cho trẻ so sánh con trâu và con lợn có đặc điểm gì giống và Giống nhau: Đều là con vật nuôi trong gia đình, đều có 4 khác nhau? chân và đẻ con. Khác nhau: Con trâu có sừng, con lợn không có sừng. Con trâu mỗi lần sinh sản đẻ ra một con, con lợn mỗi lần sinh sản đẻ ra một đàn con. * Cô khái quát: Con trâu và con lợn giống nhau là đều là con Trẻ lắng nghe vật nuôi trong gia đình, đều có 4 chân và đẻ con. Khác nhau: Con trâu có sừng, con lợn không có sừng. Con trâu mỗi lần sinh sản đẻ ra một con, con lợn mỗi lần sinh sản đẻ ra một đàn con. - Mở rộng: Cho trẻ kể thêm một số con vật khác được nuôi Trẻ kể thêm một số con vật khác được nuôi trong gia đình: trong gia đình? Con chó, con bò, con mèo... * Cô khái quát lại, giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc, bảo vệ Trẻ lắng nghe các con vật nuôi trong gia đình, khi tiếp xúc với các con vật nuôi đảm bảo an toàn.
  5. - Củng cố: Hỏi trẻ: Vừa rồi các con được khám phá về Trẻ trả lời: Vừa rồi các con được khám phá về con gà mái, những con gì? con vịt, con trâu, con lợn Những con vật đó được nuôi ở đâu? Những con vật đó được nuôi ở trong gia đình - Cô khái quát lại. Trẻ lắng nghe c. Luyện tập - Trò chơi 1: Thi xem đội nào nhanh - Trò chơi 1: Thi xem đội nào nhanh Tổ chức cho 3 đội chơi: Khi có hiệu lệnh thì 3 cháu đứng Trẻ chia làm 3 đội chơi: Khi có hiệu lệnh thì 3 cháu đứng đầu của cả 3 đội bật xa 50cm lên khoanh tròn một con vật đầu của cả 3 đội bật xa 50cm lên khoanh tròn một con vật nuôi trong gia đình, sau đó về đứng cuối hàng đến lượt bạn nuôi trong gia đình, sau đó về đứng cuối hàng đến lượt bạn thứ 2 tiếp tục thực hiện như bạn thứ nhất, cứ như vậy cho thứ 2 tiếp tục thực hiện như bạn thứ nhất, cứ như vậy cho đến hết thời gian. Thi đua xem đội nào nhanh khoanh được đến hết thời gian. Thi đua xem đội nào nhanh khoanh được nhiều con vật đúng yêu cầu là đội đó nhanh nhất. (Thời gian nhiều con vật đúng yêu cầu là đội đó nhanh nhất. (Thời chơi là một bản nhạc) gian chơi là một bản nhạc) Luật chơi: Mỗi một lần trẻ đi lên chỉ được khoanh tròn một Mỗi một lần trẻ đi lên chỉ được khoanh tròn một con vật, ai con vật, ai bật không qua vạch hoặc giẫm vào vạch thì phải bật không qua vạch hoặc giẫm vào vạch thì phải quay lại quay lại nhường lượt chơi cho bạn khác. nhường lượt chơi cho bạn khác. Cô bao quát, động viên trẻ chơi và kiểm tra kết quả của các Trẻ lắng nghe và đếm số lượng khoanh tròn đúng của từng đội. đội. - Trò chơi 2: Nhanh mắt, nhanh tay - Trò chơi 2: Nhanh mắt, nhanh tay Tổ chức cho trẻ chơi với tranh lô tô: Cô nói tên con vật nuôi Trẻ chơi với tranh lô tô: Nghe cô nói tên con vật nuôi trong trong gia đình (Hoặc nói đặc điểm, hoặc tiếng kêu con vật gia đình (hoặc nói đặc điểm, hoặc tiếng kêu con vật nuôi nuôi trong gia đình). Trẻ lấy tranh lô tô tranh con vật đó và trong gia đình). Trẻ lấy tranh lô tô tranh con vật đó và gọi gọi tên. tên (hoặc nói đặc điểm hay tiếng kêu của con vật đó) Thi đua xem bạn nào chọn nhanh và đúng. Thi đua xem bạn nào chọn nhanh và nói đúng là bạn đó nhanh và giỏi. Cô bao quát, động viên trẻ chơi. Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc
  6. Cho trẻ làm các chú gà con đi kiếm mồi. Trẻ làm đàn gà con đi kiếm mồi và kêu “chiếp, chiếp” Hoạt động chiều - Học tiếng Anh: REVIEW: Nói tên gọi các thành viên trong gia đình. Trả lời cho câu hỏi: Who is this? - Ôn khám phá một số con vật nuôi trong gia đình Chủ đề nhánh: Con vật nuôi trong gia đình HĐLQCC: Làm quen chữ cái b, d, đ (CCKT) Ngày dạy: Thứ 3 ngày 17/12/2024 I. Mục đích - Yêu cầu 1. Kiến thức - Cung cấp cho trẻ kiến thức: Trẻ nhận biết, phát âm đúng âm chữ cái b, d, đ. + Trẻ biết được đặc điểm cấu tạo chữ cái b, d, đ.. Biết so sánh điểm giống và khác nhau của chữ cái b, d, đ. + Trẻ biết cách chơi, luật chơi, nhận ra được chữ cái b, d, đ có trong từ và tiếng trọn vẹn thông qua một số trò chơi. - Củng cố cho trẻ một số bài hát trong chủ đề. 2. Kỹ năng - Cung cấp cho trẻ kỹ năng phát âm đúng, rõ âm của chữ cái b, d, đ - Phát triển ở trẻ khả năng tư duy ghi nhớ có chủ định về cấu tạo của chữ cái b, d, đ. Phát triển kỹ năng tri giác chữ cái b, d, đ bằng mắt, tai, tay. - Củng cố kỹ năng phát triển ngôn ngữ nói rõ ràng, mạch lạc, đủ câu khi trả lời câu hỏi của cô, kỹ năng hoạt động theo nhóm, khả năng nhanh nhẹn, khéo léo khi tham gia trò chơi với chữ cái b, d, đ. 3. Thái độ - Trẻ tích cực hứng thú tham gia vào hoạt động. Giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình, giữ vệ sinh môi trường, tham gia hoạt động đảm bảo an toàn. II. Chuẩn bị
  7. 1. Địa điểm: Trong lớp học 2. Đồ dùng của cô. - Hình ảnh có từ “Đàn dê bên suối” trên máy tính (hoặc tranh vẽ) - Thẻ từ “Đàn dê bên suối” - Chữ cái b, d, đ in thường, in hoa, viết thường trên máy tính (hoặc thẻ chữ cái b, d, đ in hoa, in thường, viết thường). Tranh có từ đủ, từ thiếu chữ cá b, d, đ: Con bò, con dê, đà điểu. 3. Đồ dùng của trẻ. - Mỗi trẻ 1 rổ con có chữ cái b, d, đ, chữ cái b, d, đ rỗng và các nét rời, 1 tấm bìa. - Hột hạt, sợi len, dây kẽm lông, vở trò chơi chữ cái, bút màu cho trẻ. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Gây hứng thú - Giới thiệu chương trình: “Những chữ cái ngộ nghĩnh” Giới Trẻ lắng nghe và hưởng ứng vỗ tay. thiệu 3 đội chơi Chương trình gồm có 2 phần: Phần 1: Những chữ cái bé yêu Phần 2: Cùng nhau đua tài 2. HĐ2: Bài mới a. LQCC b, d, đ (Phần1: Những chữ cái bé yêu) - Cô cho trẻ quan sát trên màn hình, hình ảnh “Đàn dê bên Trẻ quan sát hình ảnh “Đàn dê bên suối” suối”. Cô giới thiệu từ và cho trẻ đọc từ “Đàn dê bên suối” - Trẻ lắng nghe và đọc từ “Đàn dê bên suối” Cô giới thiệu thẻ từ “Đàn dê bên suối” cho trẻ đọc từ Trẻ đọc từ “Đàn dê bên suối” Hỏi từ: “Đàn dê bên suối” có mấy tiếng? Có 4 tiếng Cho trẻ đếm số lượng chữ cái trong thẻ từ Trẻ đếm số lượng chữ cái trong từ (12 chữ cái) Cho trẻ lấy chữ cái ở vị trí thứ 1, thứ 4 và thứ 6 trong thẻ từ. Trẻ lấy chữ cái b, d, đ trong thẻ từ Cô giới thiệu hôm nay, chương trình cho các đội làm quen với Trẻ lắng nghe 3 chữ cái là chữ cái b, d, đ Làm quen với chữ cái b:
  8. Cô giới thiệu chữ cái b, phát âm 3 lần Cho trẻ phát âm. Trẻ phát âm b (lớp, tổ, cá nhân) Hỏi cách phát âm chữ cái b như thế nào? Phát âm chữ cái b hai môi mím lại, lấy hơi bật ra ngoài thành âm b Cho trẻ lấy các nét rời ra ghép chữ b Trẻ lấy các nét rời ra ghép chữ b Hỏi: Các con vừa ghép được chữ cái gì? Con vừa ghép được chữ b Cho trẻ phát âm Trẻ phát âm b Chữ b được tạo bởi những nét gì? Chữ b có một nét thẳng bên trái và 1 nét cong bên phải Cô khái quát lại cấu tạo của chữ cái b: Chữ b có 1 nét thẳng ở Trẻ lắng nghe bên trái và 1 nét cong ở bên phải Cho trẻ quay mặt vào lưng bạn để viết chữ b trên lưng bạn Trẻ quay mặt vào lưng bạn viết chữ cái b trên lưng (2 - 3) lần. Cho trẻ lấy thẻ chữ cái b trong rổ và phát âm Trẻ lấy thẻ chữ cái b và phát âm Hỏi trẻ: Con nhìn thấy chữ cái b ở đâu? Con nhìn thấy chữ b trong bảng chữ cái, trong sách, báo, lịch... Cô khái quát lại Trẻ lắng nghe Giới thiệu chữ cái b in hoa, in thường, viết thường, cho trẻ Trẻ phát âm b (3 lần) phát âm * Làm quen chữ cái d cũng tương tự như chữ cái b Trẻ làm quen chữ cái d cũng tương tự như chữ cái b Cho trẻ so sánh chữ cái d và chữ b có đặc điểm gì giống và Trẻ so sánh chữ cái d và chữ cái b giống nhau đều có 1 nét khác nhau? thẳng và 1 nét cong, khác nhau chữ cái b có nét thẳng ở bên trái, nét cong ở bên phải. Chữ d có 1 thẳng ở bên phải, nét cong ở bên trái. Cô khái quát lại đặc điểm giống và khác nhau của chữ cái b Trẻ lắng nghe và chữ cái d. * Làm quen với chữ cái đ cũng tượng tự như chữ cái b (nhưng Trẻ làm quen với chữ cái đ cũng tương tự như chữ cái b không cho trẻ ghép các nét rời mà cho trẻ quan sát, sờ chữ đ (nhưng trẻ không ghép các nét rời mà trẻ lấy chữ đ rỗng rỗng và nhận xét cấu tạo quan sát và nhận xét.
  9. Cho trẻ so sánh chữ cái d và chữ đ có đặc điểm gì giống và Trẻ so sánh chữ cái d và chữ đ giống nhau là đều có 1 nét khác nhau? cong bên trái và nét thẳng bên phải. Khác nhau là chữ đ có 1 nét ngang còn chữ d không có nét ngang. Cô khái quát lại đặc điểm giống và khác nhau của chữ cái d Trẻ lắng nghe và chữ cái đ. Củng cố: Hỏi trẻ: Các con vừa được làm quen với mấy chữ Con vừa làm quen 3 chữ cái cái? Là những chữ cái gì? Là chữ cái b, d, đ Cho trẻ phát âm chữ cái vừa học. Trẻ phát âm b, d, đ b. Luyện tập (Phần 2: Cùng nhau đua tài) - Trò chơi 1: Hãy chọn tôi đi Trẻ nghe cô phát âm hoặc nói đặc điểm của chữ cái gì thì trẻ Trẻ nghe cô phát âm hoặc nói đặc điểm của chữ cái b hoặc lấy chữ cái đó và phát âm. d hoặc đ thì trẻ lấy chữ cái đó và phát âm. (chơi 3 - 4 lần) - Trò chơi 2: Bé làm thám từ Cho trẻ chọn 1 thẻ chữ cái b (hoặc d, hoặc đ). Cho trẻ đi xung Mỗi trẻ chọn 1 thẻ chữ cái b (hoặc d, hoặc đ). Trẻ đi xung quanh lớp và hát, khi có hiệu lệnh “Tiếp cận mục tiêu” thì quanh lớp và hát, khi có hiệu lệnh “Tiếp cận mục tiêu” thì chạy nhanh về tranh có từ còn thiếu chữ cái đó và phát âm, ai chạy nhanh về tranh có từ còn thiếu chữ cái đó và phát nhầm mục tiêu phải nhảy lò cò 1 vòng. âm, ai nhầm mục tiêu phải nhảy lò cò 1 vòng. (chơi 2 lần) Cô bao quát, động viên trẻ chơi - Trò chơi 3: Bé khéo tay Cho trẻ ngồi thành 3 nhóm, đại diện các nhóm lên lựa chọn đồ Trẻ ngồi thành 3 nhóm, đại diện các nhóm lên lựa chọn đồ dùng, NVL của nhóm mình về để xếp, uốn, tô màu chữ rỗng dùng, NVL của nhóm mình về để xếp, uốn, tô màu chữ b, d, đ (Thời gian là 1 bản nhạc) rỗng b, d, đ (Thời gian là 1 bản nhạc) Cô bao quát, động viên kiểm tra kết quả, cho trẻ phát âm chữ Trẻ kiểm tra kết quả cùng cô và phát âm chữ cái vừa xếp, cái vừa xếp, uốn, tô màu được. uốn, tô màu được. Cô khái quát lại, giáo dục trẻ biết yêu quý, bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình, giữ vệ sinh môi trường, tham gia hoạt Trẻ lắng nghe động đảm bảo an toàn. 3. HĐ3: Kết thúc
  10. Kết thúc chương trình “Những chữ cái ngộ nghĩnh”, xin chào và hẹn gặp lại Trẻ nói: Xin chào và hẹn gặp lại HĐ chiều: HĐVS: Hướng dẫn trẻ lau mặt I. Mục đích - Yêu cầu 1. Kiến thức: - Cung cấp kiến thức: Trẻ biết cách vò khăn dưới vòi nước chảy, biết gấp khăn, lau mặt sạch sẽ, thực hiện đúng thao tác. - Củng cố kiến thức về thói quen giữ gìn vệ sinh cá nhân cho trẻ. 2. Kỹ năng: - Cung cấp kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định, kỹ năng khéo léo, nhẹ nhàng, chờ đến lượt, kỹ năng vò, gấp, vắt, trải khăn khi thực hiện - Củng cố kỹ năng xoáy và tắt vòi nước đúng lúc. 3. Thái độ: - Trẻ tích cực hứng thú tham gia vào hoạt động. Giáo dục trẻ biết rửa mặt sạch sẽ hàng ngày, sử dụng tiết kiệm nước, giữ gìn vệ sinh môi trường, an toàn khi tham gia hoạt động. II. Chuẩn bị 1. Địa điểm: Khu vực rửa mặt của trẻ. 2. Đồ dùng của cô: - 1 thùng đựng nước có vòi xoáy, chậu đựng nước (hoặc bồn rửa tay) 1 khăn mặt, 1 giá phơi khăn mặt. - Nhạc bài hát ‘‘Rửa mặt như mèo’’, ‘‘Tập rửa mặt’’ - Trang phục gọn gàng. 3. Đồ dùng của trẻ: - 2 - 3 thùng đựng nước có vòi xoáy, 2 chậu đựng nước (hoặc bồn rửa tay cho trẻ có 2 - 3 vòi xoáy), mỗi trẻ 1 khăn mặt. Giá để phơi khăn mặt. - Trang phục gọn gàng. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Gây hứng thú:
  11. Cho trẻ hát bài “Rửa mặt như mèo”. Trẻ hát bài “Rửa mặt như mèo” 1 lần Hỏi trẻ: Con vừa hát bài hát gi? Trả lời: Con vừa hát bài hát “Rửa nặt như mèo”. Bài hát nói về điều gì? Bài hát nói về mèo con không rửa mặt sạch sẽ bằng khăn mặt nên không được ai yêu. Hàng ngày con làm gì để cho mặt mình luôn sạch sẽ? Hàng ngày con rửa mặt để cho mặt của mình luôn sạch ạ. Cô khái quát lại, giới thiệu hoạt động vệ sinh “Hướng dẫn Trẻ lắng nghe. trẻ lau mặt”. 2. HĐ2: Nội dung a. Cô làm mẫu: Lần 1 không giải thích. Trẻ quan sát cô làm mẫu. Lần 2 giải thích: Lấy khăn mặt, xoáy vòi nước và vò khăn dưới vòi nước, gấp đôi khăn và vắt nước. Bước 1: Trải khăn trên hai tay, đỡ khăn bằng lòng bàn tay và cổ tay. Bước 2: Dùng ngón trỏ trái lau mắt trái, dùng ngón trỏ phải lau mắt phải. Lau từ đầu mắt đến cuối mắt. Bước 3: Dịch chuyển khăn lên lau sống mũi. Bước 4: Dịch chuyển khăn lên lau (ngoáy) lỗ mũi. Bước 5: Dịch chuyển khăn lên lau miệng. Bước 6: Gấp đôi khăn lau trán, má và cằm từng bên (nửa khăn bên trái lau trán, má và cằm bên trái, nửa khăn bên phải lau trán, má và cằm bên phải). Bước 7: Gấp đôi chăn lần nữa lau tai, cổ và gáy từng bên, rồi để vò khăn dưới vòi nước, gấp khăn và vắt nước rồi phơi lên giá khăn mặt. Cho 1 - 2 trẻ lên làm thử, bạn quan sát, nhận xét. 1 - 2 trẻ lên thực hiện thử, các bạn quan sát và nhận xét. b. Tổ chức cho trẻ thực hiện lau mặt. Cô tổ chức cho trẻ lau mặt (cô mở nhạc cho trẻ thực hiện) Trẻ thực hiện lau mặt theo đúng quy trình 7 bước, lần lượt 2 Cô bao quát, động viên, gợi mở, sửa sai cho trẻ. trẻ lên thực hiện lau mặt. Trẻ lắng nghe.
  12. Giáo dục trẻ biết giữ gìn khuôn mặt luôn sạch sẽ hàng ngày, sử dụng tiết kiệm nước, giữ VSMT, tham gia hoạt động đảm bảo an toàn. 3. HĐ3: Kết thúc Trẻ cất đồ dùng, ra sân chơi nhẹ nhàng Trẻ cất đồ dùng, ra sân chơi nhẹ nhàng Chủ đề nhánh: Con vật nuôi trong gia đình HĐTH: Nặn con mèo (Mẫu) Ngày dạy: Thứ 4 ngày 18/12/2024 I. Mục đích - Yêu cầu 1. Kiến thức - Cung cấp kiến thức: Trẻ biết cách làm mềm viên đất, chia phần đất hợp lý, sử dụng các kỹ năng đã học để nặn thành con mèo có phần đầu, phần mình, phần đuôi và các bộ phận 2 tai, 2 mắt, mũi, miệng, 4 chân, đuôi. Biết con mèo là con vật nuôi trong gia đình. - Củng cố kiến thức về nhận biết đặc điểm cấu tạo, các bộ phận, ích lợi của con mèo. 2. Kỹ năng - Cung cấp kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ, khéo léo, kỹ năng lăn dài, xoay tròn, ấn dẹt, dàn mỏng... bố cục các phần cân đối, để tạo thành con mèo. - Củng cố kỹ năng lắng nghe, nêu ý kiến của trẻ. Phát triển sự sáng tạo ở trẻ. 3. Thái độ - Trẻ tích cực hứng thú tham gia vào hoạt động. - Giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc, bảo vệ con mèo và những con vật nuôi trong gia đình. Biết giữ vệ sinh cá nhân, môi trường sạch sẽ, khi tiếp xúc với con mèo phải đảm bảo an toàn. II. Chuẩn bị 1. Địa điểm - Trong lớp học 2. Đồ dùng của cô.
  13. - Mẫu nặn con mèo (3 mẫu: con mèo màu vàng, con mèo màu đen, con mèo tam thể), 1 hộp đất nặn, 1 khăn lau tay. - Nhạc bài hát “Chú mèo con; Ai cũng yêu chú mèo” - Trang phục gọn gàng. 3. Đồ dùng của trẻ. - Đất nặn, bảng con, khăn lau tay, bàn, ghế đủ cho trẻ - Giá trưng bày sản phẩm - Trang phục gọn gàng. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Gây hứng thú - Cho trẻ hát bài “Ai cũng yêu chú mèo” 1 lần Trẻ hát bài “Ai cũng yêu chú mèo” 1 lần Hỏi trẻ: Con vừa hát bài gì? Trả lời: Con vừa hát bài “Ai cũng yêu chú mèo” Con mèo là con vật được nuôi ở đâu? Mèo là con vật được nuôi ở trong gia đình Mèo có ích lợi gì? Mèo giúp chúng ta bắt chuột - Cô khái quát lại, giáo dục trẻ yêu quý, chăm sóc và bảo vệ Trẻ lắng nghe con mèo và các con vật nuôi trong gia đình, khi tiếp xúc với con mèo phải đảm bảo an toàn. - Giới thiệu HĐTH: Nặn con mèo 2. HĐ2: Bài mới a. Quan sát và nhận xét mẫu - Cô cho trẻ quan sát mẫu nặn “Con mèo” (Con mèo màu vàng, Trẻ quan sát mẫu nặn “Con mèo” và nhận xét mèo đứng) Gợi hỏi: Đây là con gì? Trẻ trả lời: Đây là con mèo Con có nhận xét gì về con mèo này? Con mèo có đầu, mình, 4 chân và đuôi... Con mèo được nặn bằng những kỹ năng nào? Con mèo được nặn bằng kỹ năng xoay tròn, lăn dài, ấn dẹt, dàn mỏng. Con mèo được nặn bằng nguyên vật liệu gì? Được nặn bằng đất nặn Bố cục các phần như thế nào? Bố cục các phần cân đối
  14. Tương tự cho trẻ quan sát và nhận xét các mẫu khác cũng như Trẻ quan sát và nhận xét các mẫu còn lại tương tự như trên. trên Sau mỗi mẫu trẻ nhận xét cô khái quát lại mẫu đó. Khi trẻ nhận Trẻ lắng nghe xét 3 mẫu xong cô khái quát cả 3 mẫu. b. Cô làm mẫu: Nặn con mèo, vừa làm vừa giải thích Trẻ quan sát cô làm mẫu Dùng đất nặn chia phần đất vừa phải, phần mình to nhất, phần đầu nhỏ hơn, phần chân 4 phần nhỏ bằng nhau, phần đuôi nhỏ nhất. Nặn phần đầu xoay tròn, phần mình xoay tròn rồi lăn dài vừa phải, nặn 4 chân bằng nhau bằng cách lăn dài, nặn đuôi lăn dài và uốn cong, sau đó gắn, nối các phần lại với nhau. Nặn tiếp các bộ phận như mắt, tai, mũi, miệng, râu... để tạo thành hình con mèo. - Hỏi trẻ cách nặn con mèo như thế nào? Trẻ nêu cách nặn con mèo: Nặn phần đầu, phần mình, phần đuôi, nặn 4 chân, nặn 2 mắt, 2 tai, mũi miệng, râu... Sử dụng kỹ năng gì để nặn? Sử dụng kỹ năng nặn xoay tròn, để tạo thành phần đầu, phần mình, lăn dài để tạo thành 4 chân, lăn dài và làm cong tạo thành đuôi. Sau đó nặn 2 mắt, 2 tai, miệng, râu... để tạo thành con mèo. Sử dụng nguyên vật liệu gì? Sử dụng đất nặn. Bố cục các phần ra sao? Bố cục các phần cân đối. (Hỏi 3 - 4 trẻ) Cô gợi mở thêm cho trẻ. Giáo dục trẻ giữ vệ sinh các nhân, vệ Trẻ lắng nghe sinh môi trường, trân trọng, giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn. c. Tổ chức cho trẻ thực hiện Cho trẻ nặn con mèo. (Thời gian là 1 bản nhạc) Trẻ nặn con mèo (Thời gian là 1 bản nhạc) Cô bao quát, gợi mở, động viên trẻ d. Trưng bày sản phẩm, bày tỏ cảm xúc
  15. Cho trẻ trưng bày sản phẩm lên giá tạo hình cho cả lớp quan sát Trẻ mang sản phẩm lên trưng bày ở giá tạo hình cho cả và nhận xét: lớp quan sát và nhận xét: Con thích sản phẩm nào? vì sao con thích? Con thích sản phẩm này. Vì bạn nặn đẹp Sản phẩm này là của bạn nào? Sản phẩm này là của con Con giới thiệu về sản phẩm của mình? Con nặn con mèo màu vàng có đầu, mình, chân, đuôi... sử dụng kỹ năng lăn dài, xoay tròn, ấn dẹt... Con đặt tên cho sản phẩm của mình là gì? Con đặt tên cho sản phẩm là “Chú mèo nhỏ đáng yêu .... (3 - 4 trẻ nhận xét) Cô nhận xét bổ sung, nhận xét chung. Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc Cho trẻ cất đồ dùng và đi rửa tay. Trẻ cất đồ dùng và đi rửa tay. Hoạt động chiều Đọc ca dao: Con gà cục tác lá chanh I. Mục đích - Yêu cầu 1. Kiến thức - Cung cấp kiến thức: Trẻ nhớ tên bài ca dao, hiểu nội dung, đọc đúng lời của bài ca dao. Trẻ thuộc bài ca dao. - Củng cố kiến thức về nhận biết tên gọi, đặc điểm, ích lợi của một số con vật nuôi trong gia đình. 2. Kỹ năng - Cung cấp kỹ năng đọc ca dao rõ ràng, đều nhau, đúng lời. Kỹ năng trả lời câu hỏi, mạch lạc, đủ câu. - Củng cố kỹ năng lắng nghe, mạnh dạn, tự tin trong hoạt động. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ tích cực hứng thú tham gia vào hoạt động. Giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ những con vật nuôi trong gia đình, đảm bảo an toàn khi tiếp xúc với các con vật nuôi. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của cô - Cô thuộc bài ca dao để dạy trẻ 2. Đồ dùng của trẻ - Chỗ ngồi phù hợp III. Tiến hành
  16. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Gây hứng thú Cho trẻ hát bài “Gà trống, mèo con và cún con” Trẻ hát bài “Gà trống, mèo con và cún con” Hỏi trẻ: Các con vừa hát bài hát gì? Trẻ trả lời: Các con vừa hát bài “Gà trống, mèo con và cún con” Trong bài hát nhắc đến những con vật nào? Trong bái hát nhắc đến con gà trống, mèo con và cún con Gà trống, mèo con, cún con là con vật được nuôi ở đâu? Gà trống, mèo con và cún con là những con vật nuôi trong gia đình Cô khái quát lại, giới thiệu bài ca dao “Con gà cục tác lá Trẻ lắng nghe chanh” 2. HĐ2: Nội dung a. Đọc ca dao cho trẻ nghe Đọc lần 1 cho trẻ nghe Trẻ nghe cô đọc ca dao Hỏi trẻ: Cô vừa đọc bài ca dao gì? Trả lời: Bài ca dao “Con gà cục tác lá chanh” Đọc lần 2 cho trẻ nghe Trẻ nghe cô đọc ca dao b. Đàm thoại Hỏi trẻ: Tên bài ca dao? Trả lời: Cô vừa đọc bài “Con gà cục tác lá chanh” Bài ca dao nói đến những con vật nào? Bài ca dao nói đến con gà, con lợn, con chó. Con gà kêu như thế nào? Con gà kêu cục tác Con lợn kêu ra sao? Con lợn kêu ủn ỉn Tại sao chú chó lại khóc? Vì không được ăn, vì đói... Gà, lợn, chó là những con vật nuôi ở đâu? Gà, lợn, chó là những con vật nuôi ở trong gia đình Những con vật đó có ích lợi gì? Những con vật đó có ích lợi là cung cấp thức ăn cho con người, giúp con người trông nhà... Cô khái quát lại, giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc, bảo vệ Trẻ lắng nghe những con vật nuôi trong gia đình, đảm bảo an toàn khi tiếp xúc với các con vật nuôi. c. Dạy trẻ đọc ca dao Tổ chức cho trẻ đọc với các hình thức khác nhau Trẻ đọc ca dao “Con gà cục tác lá chanh”
  17. Cô chú ý động viên, sửa sai cho trẻ kịp thời Cả lớp 2 - 3 lần, tổ 3 lần, nhóm 2 - 3 lần, cá nhân 2 - 3 lần. Củng cố: Hỏi trẻ vừa đọc bài ca dao gì? Bài ca dao: Con gà cục tác lá chanh Cô khái quát lại Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc Cho trẻ ra chơi nhẹ nhàng. Trẻ ra chơi nhẹ nhàng. Chủ đề nhánh: Con vật nuôi trong gia đình HĐLQVT: Tách gộp nhóm có 8 đối tượng làm 2 phần bằng các cách khác nhau và đếm (CCKT) Ngày dạy: Thứ 5 ngày 19/12/2024 I. Mục đích - Yêu cầu 1. Kiến thức - Cung cấp kỹ năng: Trẻ biết cách tách - gộp nhóm có 8 đối tượng thành 2 phần bằng các cách khác nhau (1 - 7, 2 - 6, 3 - 5, 4 - 4) đếm và đặt thẻ số tương ứng. + Trẻ biết có nhiều cách tách khác nhau nhưng khi gộp 2 nhóm đã tách lại thành 1 nhóm thì được số lượng như lúc đầu. +Trẻ biết cách chơi một số trò chơi, chơi đúng cách, đúng luật. - Củng cố kỹ năng xếp và đếm các nhóm đối tượng có số lượng 8, củng cố chữ số 8. 2. Kỹ năng - Cung cấp kỹ năng tách, gộp các nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 8 bằng các cách khác nhau, kỹ năng sử dụng đồ dùng đồ chơi. Khả năng quan sát, tư duy, ghi nhớ có chủ định - Củng cố kỹ năng đếm trên đối tượng và củng cố chữ số trong phạm vi 8, kỹ năng phản ứng nhanh nhẹn, luyện các giác quan cho trẻ khi chơi trò chơi. Rèn cho trẻ kỹ năng hoạt động theo nhóm 3. Thái độ - Trẻ tích cực hứng thú tham gia vào hoạt động. Giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình, đảm bảo an toàn khi tham gia hoạt động II. Chuẩn bị 1. Địa điểm - Trong lớp học
  18. 2. Đồ dùng của cô - 8 con gà, chữ số từ 1 đến 8 (2 chữ số 4). - Mô hình trang trại chăn nuôi có 8 con lợn, 8 con bò, 8 con chó. - Hình ảnh các con vật có số lượng từ 1 đến 8 - Nhạc bài hát: Gà trống, mèo con và cún con; Ai cũng yêu chú mèo. - Đề can dán vạch. 3. Đồ dùng của trẻ - Mỗi trẻ có 1 rổ có 8 con gà, chữ số từ 1 đến 8 (2 chữ số 4); 8 cái rổ, 32 con vật, 4 cái bàn) - Tranh lô tô một số con vật có số lượng từ 1 đến 8. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Gây hứng thú - Giới thiệu “Lớp học hạnh phúc” với HĐLQVT có 3 phần: - Trẻ lắng nghe và hưởng ứng vỗ tay Phần 1: Thử tài bé yêu Phần 2: Cùng vui học toán Phần 3: Cùng nhau đua tài 2. HĐ2: Bài mới: a. Ôn nhận biết nhóm có số lượng 8. (Phần 1: Thử tài bé yêu) - Cho trẻ đến thăm trang trại chăn nuôi và đếm số lượng con - Trẻ đến thăm trang trại chăn nuôi và đếm các nhóm con lợn, con bò, con chó đều có số lượng 8, sau đó gắn chữ số vật: 8 con lợn và gắn chữ số 8, đếm 8 con bò và gắn chữ tương ứng. số 8, đếm 8 con chó và gắn chữ số 8. * Cô khái quát lại, giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc và bảo Trẻ lắng nghe vệ các con vật nuôi trong gia đình. đảm bảo an toàn khi tham gia hoạt động b. Tách gộp nhóm có 8 đối tượng làm 2 phần bằng các cách khác nhau và đếm (Phần 2: Cùng vui học toán). - Cô tặng mỗi con 1 rổ đồ dùng, các con hãy chọn rổ cho mình - Trẻ đi lấy rổ đồ dùng và về vị trí của mình ngồi. nào
  19. - Các con nhìn xem trong rổ có gì? - Những con gà và thẻ số * Cách chia 1 và 7: - Cô xếp lần lượt 8 con gà ra thành một hàng ngang - Trẻ quan sát - Để xem cô đã xếp được mấy con gà các con cùng đếm với cô - Trẻ đếm số con gà của cô (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8) nào - Bây giờ các con cũng xếp 8 con gà ra thành một hàng ngang - Trẻ xếp 8 con gà theo thứ tự từ trái sang phải. - Để xem các con vừa xếp được mấy con gà thì chúng mình cùng đếm nào? - Trẻ đếm số con gà: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 - Tương ứng với nhóm con gà có số lượng là 8 thì chúng mình - Số 8 ạ gắn thẻ số mấy nhỉ? - Cô gắn thẻ số 8, cho trẻ gắn thẻ 8 vào nhóm con gà - Trẻ gắn thẻ số 8 vào nhóm con gà - Bây giờ cô xếp một con gà xuống hàng dưới - Trẻ lắng nghe và quan sát - 8 con gà ở hàng trên cô xếp 1 con gà xuống hàng dưới vậy - Còn 7 con gà ạ (2, 3 trẻ trả lời) hàng trên còn mấy con gà? - Để biết còn lại mấy con gà thì chúng mình cùng đếm với cô - Trẻ đếm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 tất cả là 7 con gà nào? - Các con hãy xếp 1 con gà xuống hàng dưới nào? - Trẻ tách 1 con gà xuống dưới - 8 con gà hàng trên, khi tách 1 con gà xuống hàng dưới thì - Còn 7 con gà hàng trên còn lại mấy con gà? - Để xem có phải còn 7 con gà hay không, cô và các con cùng - Trẻ đếm 1, 2, 3... 7 tất cả là 7 con gà đếm nào? - Chúng mình cùng tìm thẻ số tương ứng gắn vào mỗi nhóm - Trẻ đặt thẻ số 1 và số 7 vào 2 nhóm nào -> Cô và các con vừa tách 8 con gà ra làm 2 nhóm, 1 nhóm có - 1 nhóm có 1, nhóm còn lại có 7 bao nhiêu? và nhóm còn lại có bao nhiêu? - Bây giờ các cô lại xếp 1 con gà hàng dưới lên hàng trên - Trẻ lắng nghe và quan sát - Các con có nhận xét gì về số lượng gà này? - Có 8 con gà - Để biết xem có mấy con gà sau khi cô gộp 1 con gà với 7 con - Trẻ đếm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 tất cả có 8 con gà gà thì chúng mình cùng đếm với cô nào?
  20. - Các con hãy xếp 1 con gà ở hàng dưới lên hàng trên nào. - Trẻ gộp 1 con gà với 7 con gà - Chúng mình cùng đếm xem số lượng gà sau khi gộp lại có - Trẻ đếm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 tất cả có 8 con gà mấy con nhé - Các con hãy lấy thẻ số tương ứng gắn vào nhóm gà - Trẻ gắn thẻ số 8 - Vậy khi gộp nhóm 1 con gà với nhóm có 7 con gà ta được - Nhóm có 8 con gà nhóm có mấy con gà? - 1 gộp với 7 là mấy? - 1 gộp với 7 được 8 -> Chúng mình vừa tách nhóm 8 đối tượng làm 2 phần: 1 phần - Trẻ lắng nghe có 1 và 1 phần có 7. Đến khi gộp 2 phần lại thì lại trở về số lượng ban đầu là 8. * Cách chia 2 và 6: - Cô tách 2 con gà xuống hàng dưới - Trẻ lắng nghe và quan sát - Cô vừa tách mấy con gà xuống hàng dưới nhỉ - 2 con gà - Chúng mình cùng đếm nào -Trẻ đếm 1, 2 tất cả là 2 con gà - 8 con gà hàng trên, cô xếp 2 con gà xuống hàng dưới, vậy - Còn 6 con gà hàng trên còn lại mấy con gà? - Để biết còn lại mấy con gà thì chúng mình cùng đếm với cô - Trẻ đếm 1, 2, 3, 4, 5, 6, tất cả là 6 con gà nào? - Các con hãy xếp 2 con gà xuống hàng dưới nào? - Trẻ xếp 2 con gà xuống hàng dưới - Các con vừa tách mấy con gà xuống hàng dưới? - 2 con gà - Chúng mình cùng đếm nào? - Trẻ đếm 1, 2 tất cả là 2 con gà - Vậy hàng trên còn lại còn mấy con gà? - Còn 6 con gà (2, 3 trẻ trả lời) - Để xem có phải còn 6 con gà hay không, cô và các con cùng - Trẻ đếm 1, 2, 3, 4, 5, 6 tất cả là 6 con gà đếm nào? - Chúng mình cùng tìm thẻ số tương ứng gắn vào mỗi nhóm - Trẻ đặt thẻ số 2 và số 6 vào 2 nhóm nào -> Cô và các con vừa tách 8 con gà ra làm 2 nhóm, 1 nhóm có - 1 nhóm có 2, nhóm còn lại có 6 bao nhiêu? và nhóm còn lại có bao nhiêu? - Cô xếp 2 con gà hàng dưới lên hàng trên. - Trẻ lắng nghe và quan sát