Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Chồi - Tuần 1, Chủ đề nhánh: Bé vui đón Tết - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Chồi - Tuần 1, Chủ đề nhánh: Bé vui đón Tết - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mam_non_lop_choi_tuan_1_chu_de_nhanh_be_vui.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Mầm non Lớp Chồi - Tuần 1, Chủ đề nhánh: Bé vui đón Tết - Năm học 2024-2025
- V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỪNG NGÀY Tuần 01: Chủ đề nhánh “ vui đ n tết” Từ ngày 20/1/2025 đến 24/1/2025 Thứ 2: Ngày 20/1/2025 HOẠT ĐỘNG HỌC SÁNG: HĐKPXH: Tìm hiểu Tết nguyên đán (ccktm) I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết tết nguyên đán là tết cổ truyền của dân tộc việt nam diễn ra trong ba ngày mồng 1, mồng 2, mồng 3 đầu tiên của năm mới - Biết một số phong tục chỉ có trong ngày tết cổ truyền của người viêt nam như: gói bánh chưng, trang trí hoa đào, hoa mai . - Biết không khí tết của mỗi gia đình được đoàn tụ vui vẻ, ấm áp - Biết các loại hoa quả, thức ăn, một số trò chơi giải trí trong ngày tết. - Trẻ biết chơi trò chơi cùng cô và bạn 2. Kỹ năng - Rèn khả năng ghi nhớ quan sát. - Rèn ngôn ngữ nói rõ ràng, mạch lạc, đủ câu trong giao tiếp cho trẻ. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ lòng tự hào về truyền thống văn hóa việt nam - Giáo dục trẻ biết yêu quý , quan tâm đến người thân , biết ý nghĩa của ngày tết cổ truyền việt nam. II. Chuẩn bị: 1. Đồ dùng của cô - Giáo án điện tử chi tiết, que chỉ, 1 lá cờ đỏ kích thước nhỏ, Hộp quà - Một gian hàng được trang trí thật đẹp bán các loại hoa, các loại quả, bánh kẹo, mứt tết, lì xì, các món ăn ngày tết: Bánh chưng, giò (vừa là đồ thật, và làm bằng đồ chơi) - Video về các hoạt động chuẩn bị đón tết - Nhạc các bài hát: sắp đến tết rồi, “Ngày Tết quê em”
- 2. Đồ dùng của trẻ - Thảm xốp, bàn ghế ngồi đủ cho trẻ - Giấy A4, sáp màu đủ cho trẻ III. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ 1: Gây hứng thú - Cô cùng trẻ hát bài: Sắp đến tết rồi - Trẻ hát cùng cô và các bạn - Chúng mình vừa hát bài gì? - Trẻ trả lời: bài hát Sắp đến tết rồi ạ - Bài hát nói về điều gì? - Trẻ trả lời: bài hát nói về ngày tết ạ - Cô khái quát nội dung bài hát và dẫn dắt giới thiệu bài - Trẻ lắng nghe cô nói HĐ2: Bài mới: - Cô cho trẻ tạo thành 3 nhóm và tặng hộp quà cho 3 - Trẻ tạo nhóm nhóm - Cô mời đại diện của 3 nhóm lên nhận quà - Đại diện của từng nhóm lên nhận quà - Cho trẻ thảo luận về hộp quà và mời đại diện của 3 - Các nhóm thảo luận về hộp quà và lên giới thiệu về đội lần lượt giới thiệu về hộp quà mà nhóm được tặng món quà của nhóm mình a. Trò chuyện về ngày tết Nguyên Đán * Ý nghĩa ngày tết nguyên đán: - Trẻ trả lời: - Ngày Tết Nguyên đán là ngày nào? - Trẻ nói lên cảm nhận: rất vui, háo hức - Các con hãy nói lên cảm nhận của mình về ngày Tết? - Trẻ trả lời: + Không khí trong những ngày tết như thế nào? (vui vẻ, náo nhiệt) - Trẻ trả lời: + quang cảnh ngày tết? (thời tiết, cây cối, đường phố đông vui, nhiều hoa, nhiều người đi lại ) - Trẻ trả lời: dọn dẹp nhà, đi chợ mua sắm ạ + Mọi người, mọi nhà thường chuẩn bị làm những gì để đónTết ? - Trẻ lắng nghe
- =>Để chuẩn bị đón Tết thì nhà nào cũng dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng, trang trí đẹp và đi chợ mua sắm đầy đủ các đồ dùng sinh hoạt và sắm quần áo mới cho các con. * Các hoạt động chuẩn bị trước tết. - 2-3 trẻ trả lời - Bạn nào được đi chợ sắm Tết rồi nhỉ? - 2-3 trẻ trả lời + Con đi chợ với ai, con thấy chợ Tết có những gì? - Trẻ lắng nghe => chợ Tết có rất nhiều điều thú vị, bây giờ cô và các con cùng đi chợ Tết nhé! Đi chợ phải đi như thế nào? (đi bên phải,xếp hàng,không tranh giành đồ với bạn...) - Trẻ quan sát và trả lời - Cô giới thiệu chợ quê: đây là gian hàng bán gì? Gian này bán gì? Có rất nhiều hàng, con thích gì thì hãy mua về để chuẩn bị đón tết nhé! - Trẻ kể + Bánh chưng: Các con đã mua được những gì? - Trẻ trả lời - Bạn nào mua được bánh chưng? Con có nhận xét gì về bánh chưng? - Trẻ trả lời - Ngoài bánh chưng, ngày Tết còn có những món ăn gì nữa? - Trẻ trả lời + Các loài hoa: Có bạn nào mua được hoa không? Bạn nào mua được hoa đào, hoa mai chúng mình cùng mang lên đây cho cả lớp ngắm nào! - Trẻ trả lời + Mâm ngũ quả, mứt tết, bánh kẹo: Ngoài bánh chưng con thấy ngày Tết còn có những gì nữa? - Trẻ trả lời + Và ông bà, bố mẹ thường xếp cái loại quả vào một mâm đặt lên bàn thờ tổ tiên. Và đó là mâm gì? - Cá nhân trẻ lên bày mâm ngũ quả - Cô mời bạn nào mua được quả gì lên xếp vào mâm
- ngũ quả nào! Cô thấy các bạn xếp được mâm ngũ quả rất đẹp rồi! Các con nhìn xem trêm mâm ngũ quả có những loại quả gì? - Trẻ lắng nghe cô nói => Cô con mình vừa đi chợ mua được rất nhiều thứ, bây giờ chúng mình chùng hát 1 bài để chuẩn bị đón Tết nào. * Mở rộng: Cô cho trẻ xem video một số hình ảnh về các hoạt động trong ngày Tết. b. Trò chơi củng cố + Trò chơi 1: Chuyền cờ - Trẻ quan sát video - Cách chơi: Cô cho trẻ ngồi thành vòng tròn. Khi nhạc bật lên Cô chuyền cờ bắt đầu từ trẻ ngồi cạnh cô rồi chuyền lá cờ cho bạn bên cạnh cứ như vậy, Khi nhạc dừng lại, lá cờ đến bạn nào thì ban đó sẽ phải kể tên - Trẻ lắng nghe cô nói cách chơi một loại món ăn hay loại mứt mà trẻ biết - Luật chơi: Nếu trẻ không kể được thì sẽ phải nhảy lò cò một vòng quanh lớp. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần và khích lệ trẻ - Trẻ lắng nghe cô nói luật chơi + Trò chơi 2: Tô màu các món ăn ngày tết - Cô cho trẻ về nhóm thực hiện và động vên trẻ tích cực - Trẻ tham gia chơi tô bài - Thời gian tô bài là một bản nhạc - Trẻ về nhóm thực hiện HĐ3. Kết thúc - Cô và trẻ hát bài “Ngày Tết quê em” và vui đón Tết - Trẻ hát và nhẹ nhàng ra ngoài và chuyển hoạt động
- Thứ 3: Ngày 21/1/2025 HOẠT ĐỘNG HỌC HĐPTVĐ: - VĐC : - Vđcb: Tr n chui qua cổng (ccktm) - Tcvđ : lộn cầu vồng I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức - Biết tên bài vận động cơ bản “Trườn chui qua cổng” - Trẻ biết trườn khéo léo khi chui qua cổng không chạm cổng, không làm đổ cổng. - Biết phối hợp tay nọ chân kia nhịp nhàng, mắt nhìn thẳng, lưng thẳng khi trườn - Trẻ biết cách chơi, luật chơi trò chơi “lộn cầu vồng”. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện tố chất nhanh nhẹn, khéo léo, tự tin cho trẻ. - Rèn kỹ năng quan sát, chú ý và ghi nhớ có chủ định cho trẻ. 3. Thái độ: - Tính đoàn kết, không xô đẩy bạn trong hàng - Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của cô - Giáo án chi tiết, rõ ràng - Nhạc bài hát “Đoàn tàu nhỏ xíu”, em yêu cây xanh”. - loa, xắc xô, Vạch chuẩn. cổng chui kích thước của cô - Sân tập sạch sẽ, an toàn . 2. Đồ dùng của trẻ:
- - 2 cổng chui kích thước của trẻ, vạch chuẩn - Trang phục trẻ gọn gàng, tâm thế thoải mái III. Tiến hành hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ 1: Gây hứng thú - Cô kiểm tra sĩ số, sức khỏe trẻ - Trẻ điểm danh theo tổ - Cho trẻ dang tay hít tở sâu cảm nhậm thời tiết, bầu trời - trẻ dang tay hít tở sâu cảm nhậm thời tiết, bầu trời - Cô giới thiệu bài mới HĐ 2: ài mới - Trẻ lắng nghe a. Khởi động: - Cô cho trẻ đi vòng tròn, kết hợp các kiểu đi theo nền nhạc bài: “Đoàn tàu nhỏ xíu”. - Trẻ đi các kiểu đi : đi thường-> đi bằng gót bàn chân->, đi thường-> đi bằng mũi bàn chân-> đi thường -> đi khom lưng-> đi thường -> chạy chậm-> đi thường-> chạy nhanh-> đi thường về đội hình vòng tròn b. Trọng động: Trẻ tập Bài tập phát triển chung kết hợp nhạc bài hát - Trẻ tập các động tác theo cô kết hợp nhạc bài hát: “em “em yêu cây xanh”. yêu cây xanh” - Cô cho trẻ chuyển đội hình thành 2 hàng ngang - Trẻ xếp đội hình thành 2 hàng ngang. *Vận động cơ bản: “Trườn chui qua cổng” - cô có đồ dùng gì đây? - cổng chui ạ - Với chiếc cổng chui này, các con có thể thực hiện - 3-4 trẻ trả lời được những vận động gì? - Vậy cô con mình sẽ thống nhất tập bài vận động cơ - Trẻ lắng nghe. bản “Trườn chui qua cổng” nhé.
- + Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích - Trẻ chú ý quan sát cô vận động mẫu -> Cô vừa thực hiện vận động gì? - Trẻ trả lời: Cô Trườn chui qua cổng ạ - Cô làm mẫu lần 2: Kết hợp phân tích động tác: Tư thế chuẩn bị: Từ đầu hàng cô đi đến trước vạch - Trẻ lắng nghe và quan sát cô vận động mẫu. xuất phát, cô nằm sấp, 2 tay đặt sát vạch chuẩn, 2 chân duỗi thẳng sát sàn. Khi có hiệu lệnh “trườn” cô trườn kết hợp nhịp nhàng tay nọ chân kia trườn về phía trước, khi trườn chui qua cổng cô trườn khéo léo không để lưng và đầu chạm vào cổng. Cô trườn hết đoạn đường rồi cô đứng lên đi về cuối hàng đứng. - Cô mời 2 trẻ lên làm mẫu - 2 trẻ lên thực hiện cho cả lớp quan sát. + Trẻ thực hiện. - Cả lớp thực hiện 2 lần - Trẻ thực hiện lần lượt 2 trẻ một cho đến hết - Cô tổ chức 2 tổ thi đua nhau. - 2 tổ thi đua - Cá nhân trẻ lên thực hiện - 1 Trẻ lên thực hiện ( Cô động viên khen trẻ và hướng dẫn trẻ lúng túng) - Hôm nay các con được thực hiện vận động gì? - “Trườn chui qua cổng” ạ. => giao dục trẻ hàng ngày thường xuyên tập thể dục - Vâng ạ để có cơ thể khỏe mạnh... * Trò chơi vận động: lộn cầu vồng Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi và luật chơi + Cách chơi: Từng đoi 2 trẻ đứng đối diện cầm tay - Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách chơi nhau đu đưa sang hai bên theo nhịp, mỗi lần đưa tay sang là ứng với một tiếng: Lộn cầu vồng Nước trong nước chảy Có cô mười bảy Có chị mười ba
- Hai chị em ta Ra lộn cầu vồng. Đọc đến câu cuối cùng, cả hai cùng giơ tay lên đầu, chui qua tay nhau về một phía, quay lưng vào nhau, hạ tay xuống dưới rồi tiếp tục đọc hai lần, cách vung tay cũng giống như lần một, đọc đến tiếng cuối cùng lại chui qua tay nhau, lộn trở lại tư thế ban đầu. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần và động viên trẻ - Trẻ chơi trò chơi sôi nổi chơi c. Hồi tĩnh - Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng hít thở sâu thả lỏng cơ - Trẻ đi lại nhẹ nhàng thả lỏng cơ thể quanh sân tập. thể 1-2 phút. HĐ 3: Kết thúc. - Cô tập trung trẻ lại và nhận xét buổi học, khen ngợi - Trẻ vỗ tay. - Cô cho trẻ đi vệ sinh vào lớp - Trẻ đi vệ sinh vào lớp HOẠT ĐỘNG CHIỀU * Trò chơi: Kéo co I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi của trò chơi ”kéo co” - Biết phối hợp tay- chân nhịp nhàng khi chơi - Trẻ biết hợp tác cùng đồng đội khi chơi trò chơi - Biết chơi đúng cách, đúng luật chơi. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng dẻo dai, bền bì cho trẻ. - Rèn luyện phản xạ nhanh nhẹn, khéo léo cho trẻ - Rèn luyện thể chất thông qua hoạt động tập thể cho trẻ
- 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động - Giáo dục trẻ giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc, tinh thần đoàn kết. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của cô - Giáo án điện tử chi tiết - Sân chơi sạch sẽ, an toàn - Trang phục của cô gọn gàng. - Dây thừng 1 cái, 1 cái khăn đỏ, - Vạch ranh giới giữa 2 đội. 2. Đồ dùng của trẻ - Tâm thế trẻ vui vẻ, thoải mái - Trang phục gọn gàng, thoải mái III. Tiến hành hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1: Gây hứng thú - Cô trò chuyện cùng trẻ về nội dung chủ để - Trẻ trò chuyện cùng cô - Cô giới thiệu trò chơi ”kéo co” - Trẻ lắng nghe cô giới thiệu trò chơi ”kéo co” HĐ2: ài mới - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi + Cách chơi: Cô chia lớp mình thành 2 đội với số - Trẻ lắng nghe cô nói cách chơi lượng bằng nhau và tương đối đồng đều về thể lực, cô kẻ một vạch làm mốc , 2 đội đứng đối diện nhau, cách vạch khoảng 50 cm được buộc bởi một dây đỏ và cùng nắm vào dây để kéo. Khi có hiệu lệnh “bắt đầu”, 2 đội dồn hết sức kéo về phía đội mình. Đội nào kéo được
- đối phương qua khỏi vạch ranh giới là đội đó chiến thắng. + Luật chơi: Khi kéo người chơi không được thả tay - Trẻ lắng nghe cô nói luật chơi hay đổi vị trí. * Trẻ tham gia chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi 2-3 lượt - Trẻ tham gia chơi trò chơi - Cô bao quát trẻ chơi, động viên, khích lệ trẻ chơi HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe cô nhận xét - Cho trẻ đi vệ sinh và chuyển hoạt động - Trẻ đi vệ sinh rồi vào lớp Hoạt động vệ sinh: Xúc miệng bằng n ớc muối I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết xúc miệng bằng nước muối theo đúng quy trình. - Biết xúc miệng sau khi thức dậy và sau khi ăn - Biết sử dụng lượng nước muối đúng cách và đủ lượng nước khi xúc miệng 2. Kỹ năng - Hình thành kĩ năng tự phục vụ cho trẻ. - Phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ định - Rèn cho trẻ kỹ năng khéo léo khi xúc miệng (không nuốt nước muối vào trong cổ họng) 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tích cực tham gia hoạt động. - Giáo dục trẻ có thói quen xúc miệng khi: Ngủ dậy, khi ăn xong. Đồng thời biết vệ sinh thân thể sạch sẽ để giúp cơ thể khỏe mạnh. II. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của cô
- - Giáo án chi tiết - Hình ảnh 4 bước xúc miệng trên máy tính - 1 lọ nước muối sinh lý, 1 cốc nhựa, 1 khăn mặt phơi vào giá phơi khăn) - Giá phơi khăn. Chậu đựng khăn mặt 2. Đồ dùng của trẻ - Trang phục của trẻ gọn gàng - 3 lọ nước muối sinh lý - Mỗi trẻ 1 cốc uống nước có kí hiệu riêng của từng trẻ úp trên giá - Mỗi trẻ 1 khăn mặt có kí hiệu riêng của từng trẻ phơi vào giá phơi khăn - Giá phơi khăn. Chậu đựng khăn mặt III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Gây hứng thú - Cô trò chuyện cùng trẻ về vệ sinh răng miệng và các - Trẻ trò chuyện cùng cô. bộ phận khác trên cơ thể luôn sạch sẽ để có cơ thể khỏe mạnh - Cô dẫn dắt, giới thiệu vào bài - Trẻ lắng nghe. Hoạt động 2: Bài mới. - Cô giới thiệu hoạt động vệ sinh “xúc miệng bằng - Trẻ lắng nghe. nước muối” * Cô làm mẫu - Lần 1: Cô thực hiện không phân tích - Trẻ quan sát cô thực hiện Hỏi trẻ: Cô vừa làm gì? - Cô xúc miệng ạ. - Lần 2: Cô thực hiện kết hợp phân tích - Trẻ quan sát và lắng nghe cô nói. - Cô xúc miệng bằng nước muối sinh lý để có hàm răng chắc khỏe và cô dùng cốc uống nước riêng của
- cô. + Bước 1: Đầu tiên cô giót một cốc nước muối sinh lý vừa đủ rồi ngậm một ngụm nước muối vừa đủ vào miệng. Nên tránh ngậm quá nhiều nước vì sẽ khó súc. + Bước 2: Cô bắt đầu súc miệng trong ít nhất 30 giây. ... + Bước 3: Sau đó cô nhổ ra và hớp ngụm nước thứ hai. ... + Bước 4: Cuối cùng cô súc miệng lại bằng nước sạch 2-3 lần để loại bỏ lượng muối còn sót lại trong miệng, sau đó cô dùng khăn mặt thấm lau khô nước ở xung quanh miệng. - Như vậy để xúc miệng đúng theo quy trình các con - Trẻ trả lời: 4 bước ạ. phải thực hiện theo mấy bước? - Cô mời 1-2 bạn lên thực hiện mẫu - 1-2 bạn lên thực hiện. * Trẻ thực hiện - Cho 2 trẻ lần lượt lên thực hiện đến hết - Trẻ lần lượt lên thực hiện - Trong quá trình trẻ thực hiện, cô quan sát, sửa sai cho trẻ kịp thời và khen ngợi trẻ Hoạt động 3: Kết thúc - Cô cho trẻ cất đồ dùng và ra ngoài. - Trẻ đi nhẹ nhàng ra ngoài Thứ 4: Ngày 22/1/2025 HOẠT ĐỘNG HỌC
- SÁNG: LQVT: Nhận biết quy tắc sắp xếp 1 – 1 và sao ch p lại (ccktm) I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và sao chép lại theo mẫu - Trẻ biết xếp đối tượng theo quy tắc và nêu được các quy tắc sắp xếp của đối tượng. 2. Kĩ năng - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định cho trẻ cho trẻ. - Rèn kỹ năng sắp xếp đối tượng theo mẫu cho trước 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học. - Biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của cô: - Giáo án chi tiết, rõ ràng, que chỉ, bút dạ - Mẫu của cô: 2 bông hoa, 2 lá, thẻ số 1 2. Đồ dùng của trẻ: - Thảm xốp, ghế ngồi xanh, đỏ đủ cho trẻ - Mỗi trẻ 1 bảng học toán, 1 rổ con đựng 2 bông hoa, 2 lá, 2 quả cam, 2 quả táo - Đồ dùng cho trẻ chơi trò chơi: 3 bảng từ, 3 bức tranh to vẽ các đối tượng theo quy tắc 1-1, bút dạ - 3 mô hình vường rau, 3 con đường hẹp, 3 rổ vuông đựng gạch màu xanh, đỏ III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1: Gây hứng thú Cô và trẻ cùng chơi trò chơi “ Trời nắng trời mưa”. - Cả lớp chơi cùng cô “Trời nằng trời mưa” Các con vừa đi vừa hát bài trời nắng trời mưa. Khi có hiệu lệnh “về nhà” các bạn trai phải tìm cho mình - Trẻ lắng nhge những chiếc ghế màu xanh lá cây, các bạn gái tìm cho mình những chiếc ghế màu đỏ. bạn nào không tìm được ghế ngồi sẽ phải nhảy lò cò - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi
- - Các con có nhận xét gì về chỗ ngồi của các bạn? (cứ - Trẻ quan sát và trả lời 1 bạn trai lại đến 1 bạn gái) - Đúng rồi đây cũng là quy tắc sắp xếp xen kẽ đấy. Cứ - Trẻ kiểm tra cùng cô 1 bạn trai lại đến 1 bạn gái. Hôm nay các con học rất ngoan cô thưởng cho các con rổ đồ chơi HĐ 2. ài mới Cô cho trẻ lấy đồ dùng và về chỗ ngồi các con có đồ - Trẻ lấy đồ dùng về chỗ ngồi dùng gì * Sắp xếp theo quy tắc cho tr ớc: - Các con nhìn xem cô có gì? - Trẻ trả lời: có bông hoa, lá cây ạ - cô có mấy đối tượng? - Có 2 đối tượng hoa và lá ạ - Ai có nhận xét về cách sắp xếp của cô? - Cô xếp cứ 1 bông hoa rồi đến 1 cái lá ạ - Cô sắp xếp hoa và lá như thế nào? - Trẻ trả lời - Đối tượng nào xếp thứ nhất? - Bông hoa xếp trước ạ - Đối tượng nào xếp thứ 2? - Lá xếp sau ạ - Cô xếp mấy bông hoa? Rồi đến gì ? Cô xếp mấy lá - Cô xếp 1 bông hoa rồi đến 1 cái lá và tiếp theo lại 1 nhỉ?Tiếp theo là gì? Liền sau lá là gì ..? bông hoa ạ - Cô gắn thẻ số 1 dưới bông hoa và lá sau khi hỏi trẻ - Trẻ chú ý quan sát về số lượng hoa và lá + Các con nói lại xem cô sắp xếp như thế nào? (Cả - Trẻ trả lời: 1 bông hoa 1 cái lá 1 bông hoa 1 cái lá lớp) + Vậy là cô thực hiện sắp xếp 2 đối tượng là hoa và lá - Trẻ lắng nghe theo quy tắc 1-1 và sao chép lại theo chu kỳ 1 bông hoa đến 1 lá 1 bông hoa lại đến 1 lá đấy. - Các con hãy sắp xếp hoa, lá giống như của cô nào. - Vâng ạ - Cho trẻ xếp sau đó cô cho cả lớp kiểm tra lại cách - Trẻ xếp 1 hoa-1 lá-1 hoa- 1 lá sắp xếp. - Các con đã sắp xếp giống như của cô chưa? - Trẻ trả lời: rồi ạ - Các con đã sắp xếp như thế nào? - Trẻ trả lời: con xếp1 bông hoa đến 1 lá ạ - Trẻ nhắc lại cách sắp xếp: 1 bông hoa – 1 cái lá- 1 - Trẻ nhắc lại: 1 hoa- 1 lá- 1 hoa- 1 lá
- bông hoa- 1 lá (cả lớp 1 lần) Mời tổ (3 tổ), cá nhân (2 cá nhân) - Các con vừa sắp xếp hoa, lá xen kẽ nhau theo quy tắc - Trẻ lắng nghe 1-1. - Cô giới thiệu: cách sắp xếp được lặp đi lặp lại theo 1 trật tự nhất định gọi là sắp xếp theo quy tắc. - Trẻ lắng nghe - Cô hỏi trẻ: sắp xếp theo quy tắc là gì? (Là cách sắp xếp được lặp đi lặp lại theo 1 trật tự nhất - Trẻ trả lời: Là cách sắp xếp được lặp đi lặp lại theo 1 định). trật tự nhất định. * Trẻ sắp xếp theo cách của trẻ. - Các con xem trong rổ đồ dùng còn có gì? - Với quả cam, quả táo này các con hãy suy nghĩ và - Trẻ trả lời: quả cam, quả táo ạ sắp xếp sen kẽ 2 loại quả này theo quy tăc 1-1 nhé. + Bạn nào nói cách sắp xếp của mình (2 trẻ) - Vâng ạ (Con xếp 1 quả cam, 1 quả táo. Con xếp: 1 quả cam, 1 - Trẻ trả lời: Con xếp 1quả cam rồi đến 1 quả táo và quả táo ). lặp lại ạ. + Ai có cách sắp xếp giống bạn? - Cô đưa ra nhận xét: Mỗi bạn đều có cách sắp xếp - Trẻ trả lời theo các cách khác nhau, nhưng chúng đều được sắp - Trẻ lắng nghe xếp lặp đi lặp lại theo 1 trật tự nhất định. Đó là sắp xếp theo qui tắc 1-1 đấy. - Cô cho trẻ cất lần lượt quả cam, quả táo vào rổ. *Trò chơi ôn luyện - Trẻ cất quả vào rổ + Trò chơi 1 “Thi xem đội nào nhanh” - Cách chơi: Khoanh vào quy tắc sắp xếp đúng cô mời 3 bạn đội trưởng ra lấy tranh về cho đội mình và về - Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách chơi. chỗ ngồi thảo luận xem cách nào đúng và khoanh vào, thời gian cho 3 đội là 2 phút 2 . Hết giờ đại diện của 3 đội mang tranh lên gắn vào bảng + Luật chơi: Đội nào khoanh đúng và khoanh được
- nhiều nhất là đội đó giành chiến thắng - Trẻ lắng nghe cô phổ biến luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô kiểm tra kết quả của 3 đội động viên trẻ. - Trẻ chơi trò chơi + Trò chơi 2 “Xếp hàng rào cho v ng rau”. - Trẻ kiểm tra kết quả cùng cô - Cách chơi: Cô mời 3 tổ lên chơi xếp thành 3 hàng. Khi có hiệu lệnh của cô bạn đứng đầu hàng của cả 3 - Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách chơi đội đi theo đường hẹp lên lấy một viên gạch màu xanh xếp xung quanh vường rau rồi chạy về cuối hàng, bạn tiếp theo lại lên lấy một viên gạch màu đỏ xếp tiếp vào viên gạch màu xanh, theo quy tắc 1-1 Thời gian chơi là 1 bản nhạc - Luật chơi: đội nào xếp được nhiều và đúng theo quy tắc 1-1 đội đó sẽ thắng cuộc - Trẻ lắng nghe cô phổ biến luật chơi Cô cho trẻ chơi 2- 3 lần. Sau mỗi lần chơi cô cùng trẻ kiểm tra kết quả. - Trẻ chơi trò chơi HĐ 3: Kết thúc - Cô nhận xét tiết học, tuyên dương những trẻ ngoan và động viên khuyến khích trẻ lần sau học tốt hơn - Trẻ lắng nghe, cất dọn đồ dùng. nữa. HOẠT ĐỘNG CHIỀU * Đồng dao: Trồng đậu trồng cà I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên bài đồng dao ”trồng đậu trồng cà” - Trẻ hiểu nội dung bài đồng dao ”trồng đậu trồng cà” nói về các loại cây và hoạt động của người nông dân - Trẻ biết đọc lời bài đồng dao đúng nhịp điệu
- 2. Kĩ năng: - Rèn trẻ khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ đích - Rèn trẻ kĩ năng đọc diễn cảm, to, rõ ràng, mạch lạc 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động và biết ơn các bác nông dân đã làm ra các sản phẩm nghề nông II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của cô - Giáo án chi tiết, que chỉ, nhạc bài hát ”quả” - Tivi máy tính có hình ảnh nội dung bài đồng dao ”trồng đậu trồng cà” - Sa bàn tranh 2. Đồ dùng của trẻ - Trẻ ngồi hình chữ U. - Tâm thế trẻ thoải mái III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ 1: Gây hứng thú - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề - Trẻ trò chuyện cùng cô - Để có sức khỏe tốt các con phải làm gì? - Trẻ trả lời: tập thể dục, ăn đủ chất...ạ - Cô giới thiệu bài đồng dao cho trẻ nghe - Trẻ lắng nghe HĐ 2: ài mới * Cô đọc bài đồng dao - Cô giới thiệu tên bài đồng dao ”trồng đậu trồng cà” - Lần 1: Cô đọc diễn cảm - Trẻ lắng nghe - Cô vừa đọc cho các con nghe bài đồng dao dao gì? - Trẻ trả lời: Bài trồng đậu trồng cà ạ - Lần 2: Cô đọc kết hợp hình ảnh minh hoạ - Trẻ lắng nghe và quan sát hình ảnh * Đàm thoại giảng nội dung:
- - Các con vừa được lắng nghe cô đọc bài đồng dao gì? - Trẻ trả lời: : Bài trồng đậu trồng cà ạ - Bài đồng dao nhắc đến những cây gì? - Cây đậu cây cà, cây khế, cây cam....ạ - Những loại cây này cho chúng ta cái gì? - Trẻ trả lời: Cho nhiều trái quả ngọt ạ - Còn trồng hoa để làm gì?... - Trẻ trả lời - Để biết ơn người trồng ra những loại cây ăn quả, - Biết ăn nhiều loại hoa quả ạ những bông hoa đẹp thì các con phải ntn? => Bài đồng dao ”trồng đậu trồng cà” nói về các loại - Trẻ lắng nghe cô nói cây và hoạt động của người nông dân => Giáo dục trẻ: biết ơn các bác nông dân đã làm ra các sản phẩm nghề nông, biêt quý trọng các sản phẩm nghề nông và biết ăn nhiều loại rau, củ, quả để cơ thể đủ chất dinh dưỡng + Cô đọc lần 3: Kết hợp sa bàn tranh - Trẻ lắng nghe và quan sát cô đọc *Day trẻ đọc đồng dao: - Cả lớp đọc bài đồng dao - Cô tổ chức cho trẻ đọc dưới các hình thức - Tổ, nhóm thi đua - Cả lớp đọc 2 lần - Cá nhân 1-2 trẻ đọc - Trẻ đọc theo tổ, nhóm - Cá nhân trẻ đọc đồng dao - Trẻ đọc cô chú ý sửa sai cho trẻ và khích lệ trẻ tích - Trẻ trả lời cực đọc + Củng cố : Hỏi lại trẻ tên bài đồng dao HĐ3. Kết thúc - Cô nhận xét, khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe cô nhận xét - Cho trẻ hát bài ”quả” và ra ngoài. - Trẻ hát bài ”quả” và ra ngoài. *HĐLĐ: Chăm s c cây và hoa
- I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức - Nhận biết được một số hành vi đúng, sai khi chăm sóc cây xanh, hoa - Trẻ biết tưới nước cho cây, hoa, tỉa lá vàng, khô và nhổ cỏ ở chậu, bồn cây để vào thùng rác theo sự hướng dẫn của cô, vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng ở xung quanh góc thiên nhiên và trên sân trường 2. Kỹ năng - Phát triển khả năng quan sát, chú ý có chủ định - Rèn trẻ có kỹ năng chăm sóc cây xanh: tưới nước, tỉa lá vàng, nhổ cỏ 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. thích chăm sóc vườn cây, hoa của lớp - Giáo dục trẻ không ngắt lá bẻ cành, không dẫm đạp lên cây, hoa. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của cô - Giáo án chi tiết, powerpoit có hình ảnh hành vi đúng sai khi chăm sóc cây, hoa - Chậu cây: 3 – 4 cây, hoa - Một số dụng cụ làm vườn: Bình tưới nước, giỏ đựng lá cây, bình chứa nước đủ để trẻ thực hiện. - Gang tay, khẩu trang, khăn, thùng đựng rác có nắp, bình tưới nước 2. Đồ dùng của trẻ - Trang phục gọn gàng. - Gang tay nilon, khẩu trang đủ cho trẻ, thùng đựng rác có nắp, bình tưới nước, khăn lau III. Tiến hành hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1. Gây hứng thú - Cô trò chuyện Cùng trẻ về nội dung chủ đề - Trẻ trò chuyện cùng cô - Cô giới thiệu buổi hđ lao động “chăm sóc cây và - Trẻ lắng nghe cô nói hoa”
- HĐ2 . ài mới * Dạy trẻ “chăm s c cây xanh” - Trẻ quan sát video và lắng nghe cô nói + Cô cho trẻ xem video về trẻ đang tưới nước cho cây, hoa và tỉa lá vàng, khô và nhổ cỏ ở chậu, bồn cây - Trẻ trả lời theo ý hiểu Cô gợi hỏi trẻ: Các con vừa xem video gì? - Trẻ trả lời - Các bạn đang làm những công việc gì? - Trẻ trả lời - Các bạn đã làm gì?( Bạn tưới cây, lâu lá, nhổ cỏ, gieo hạt) * Giáo dục: Để vườn cây, hoa của lớp mình thêm xanh - Trẻ lắng nghe cô nói tươi, hàng ngày chúng ta phải chăm sóc cây. Khi chăm sóc cây các con nhớ, không được dẫm lên cây, ngắt hoa, tưới nước vừa phải, không nghịch nước làm ướt, bẩn áo. * Cô làm mẫu - Trẻ quan sát cô thực hiện + Lần 1: không phân tích - Trẻ trả lời Hỏi trẻ: Cô vừa làm gì? Lần 2: Kết hợp phân tích - Trẻ lắng nghe , quan sát cô thực hiện - Trước khi làm Cô cần đeo gang tay ni lông, đeo khẩu trang để tránh bụi bẩn cho sức khoẻ. Khi tỉa lá cây, tưới nước, nhổ cỏ cô sẽ để vào thùng rác vô cơ * Trẻ thực hiện - Cô phát cho mỗi trẻ 1 đôi gang tay nilon, 1 khẩu - Trẻ đeo khẩu trang và đi gang tay trang, bình tưới nước và 3 thùng đựng rác to - Giáo dục trẻ không tranh giành đồ dùng, dụng cụ - Cô tham gia lao động cùng trẻ - Trẻ tham gia nhặt rác bỏ vào thùng cùng các bạn HĐ3 . Kết thúc

