Giáo án Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 30 - Chủ đề: Quần áo trang phục mùa hè - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Diệu Hoài

pdf 26 trang Phúc An 13/10/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 30 - Chủ đề: Quần áo trang phục mùa hè - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Diệu Hoài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_30_chu_de_quan_ao_trang_phuc_m.pdf

Nội dung text: Giáo án Mầm non Lớp Nhà trẻ - Tuần 30 - Chủ đề: Quần áo trang phục mùa hè - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Diệu Hoài

  1. Tuần 30 Chủ đề lớn: Mùa hè đến rồi Chủ đề nhỏ: Quần áo trang phục mùa hè (Thực hiện từ ngày 14/4 đến ngày 18/4 năm 2025) Giáo viên: Nguyễn Diệu Hoài ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG - Hô hấp: Hít vào thật sâu, thở ra từ từ - Tay: 2 giơ lên cao, hạ xuống - Bụng: Cúi người xuống, đứng thẳng người lên - Chân: Đứng nhún chân TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1.TCHT: Đoán vật I. Mục đích, yêu cầu: - KT: Trẻ biết cách chơi và luật chơi - KN: Trẻ khéo léo, phát triển ngôn ngữ cho trẻ - TĐ: Giáo dục trẻ chơi hứng thú, nhanh nhẹn. Trẻ chơi đoàn kết với bạn II. Chuẩn bị: - Sân rộng rãi sạch sẽ không có vật cản - Hình ảnh về các đồ vật và trang phục mùa hè III. Cách tiến hành: - Luật chơi: Trẻ chưa trả lời được bạn bên cạnh có thể giúp. - Cách chơi: Cô mô tả về đặc điểm hình dáng, chất liệu, công dụng của một số đồ vật như: Áo ba lỗ, váy, ô, mũ, và cho trẻ đoán xem đó là vật gì. Nên để cho trẻ dễ dàng nhìn thấy vật mà cô đang nói tới, nếu trẻ không đoán được tên vật, cô hãy sử dụng vật đó ngay trước mặt trẻ - Tổ chức cho trẻ chơi. 2. TCVĐ: Nhảy qua suối nhỏ I. Mục đích yêu cầu: - KT: Trẻ biết cách chơi và chơi đúng luật - KN: Rèn luyện phản xạ nhanh nhạy cho trẻ, phát triển cơ bắp cho trẻ - TĐ: Giáo dục trẻ chơi hứng thú, nhanh nhẹn. Trẻ và đoàn kết với bạn II. Chuẩn bị: - 1 con suối nhỏ có chiều rộng 20 – 25cm - 1 số bông hoa III. Cách tiến hành: - Luật chơi: Ai hái được nhiều hoa hơn là người thắng cuộc, ai thua cuộc sẽ phải hát một bài hát.
  2. 2 - Cách chơi: Cô vẽ 1 con suối nhỏ có chiều rộng 20 – 25cm, 1 bên suối cô để các bông hoa rải rác, cho trẻ đi lại nhẹ nhàng trong nhóm, nhảy qua suối hái hoa trong rừng, khi nghe hiệu lệnh nước lũ tràn về, trẻ nhanh chóng nhảy qua suối về nhà. - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi và bao quát động viên trẻ. 3. TCDG: Thả đỉa ba ba I. Mục đích: - KT: Trẻ biết cách chơi trò chơi - KN: Phát triển ngôn ngữ, vận động - TĐ: Trẻ hứng thú khi tham gia trò chơi II. Chuẩn bị: - Sân tập sạch sẽ bằng phẳng III. Cách tiến hành: - Luật chơi: Cháu làm "đỉa" tìm cách bắt người qua sông chỉ được bắt khi chưa tới sông. - Cách chơi: Trẻ đứng thành vòng tròn, chọn một trẻ thuộc lời ca đứng trong vòng tròn vừa đi vừa đọc, cứ mỗi tiếng lại đập vào vai bạn, tiếng cuối cùng rơi vào ai người đấy phải làm đỉa - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi và bao quát động viên trẻ. HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI - TTV: Bế em – ru em ngủ - HĐVĐV: Xâu vòng - ST: Xem tranh ảnh về chủ đề - NT: Hát các bài hát về chủ đề - TN: Chăm sóc cây xanh ______________________________________________ Thứ 2 ngày 14 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG: ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Hô hấp - Tay - Bụng – Chân (Thực hiện theo kế hoạch tuần) HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Cái ô, cái kính (EL13) I. Mục đích – yêu cầu: - KT: Trẻ lắng nghe và biết nói từ “cái ô, cái kính”. Biết chơi trò chơi “Bạn thỏ nói EL13” - KN: Trẻ nói được từ “cái ô, cái kính”. Chơi đúng trò chơi
  3. 3 - TĐ: Trẻ ngoan, chú ý lắng nghe. Tích cực tham gia các hoạt động, biết mặc trang phục phù hợp với thời tiết. II. Chuẩn bị: - Đ/d của cô: Cái ô, cái kính. III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ vận động bài hát “trời nắng, trời mưa” - Trẻ vận động - Cô trò chuyện về các loại biển báo và dẫn dắt trẻ - Trẻ chú ý vào bài. 2. Phát triển bài LQVT: Cái ô - Cô cho trẻ quan sát “cái ô” - Trẻ quan sát - Cô có gì đây? - Trẻ trả lời - Làm mẫu: Cô phát âm từ: cái ô + Cô nói mẫu 2-3 lần - Trẻ lắng nghe + Cô mời 2 trẻ nói mẫu - Trẻ nói + Thực hành từ tiếng việt: Cho trẻ nói cả lớp, tổ, - Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân nhóm, cá nhân 2-3 lần nói - Cô chú ý lắng nghe, sửa sai, động viên khuyến - Trẻ lắng nghe khích trẻ. + Cái ô dùng để làm gì? - Trẻ trả lời - Cô mời 1 trẻ lên cầm cái và nói, đưa ô cho bạn - Trẻ thực hiện chuỗi hành khác động - Cô mời 1, 2 trẻ lên. Từ: “Cái kính” cô thực hiện tương tự Giáo dục: Trẻ ngoan, tích cực tham gia hoạt động. Biết mặc trang phục phù hợp với thời tiết. * Ôn luyện: TC “Bạn thỏ nói (EL13)”. - Cô nêu luật chơi, cách chơi + Luật chơi: Trẻ chỉ được nói khi cô bắt đầu - Trẻ lắng nghe bằng câu bạn thỏ nói + Cách chơi: Cho trẻ đứng thành vòng tròn và - Trẻ chú ý nói: Chúng ta sẽ chơi một trò chơi rất vui có tên là: Bạn thỏ nói. Cô sẽ nói thay bạn thỏ các cháu hãy nói một điều gì, hãy làm một hành động gì, thì con phải thực hiện đúng. Và chỉ khi cô nói “Bạn thỏ nói” thì các cháu mới làm theo. - Trẻ chơi 3- 4 lần - Trẻ chơi
  4. 4 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG: NHẬN BIẾT TẬP NÓI Đề tài: Áo cộc tay – quần đùi I. Mục đích - yêu cầu: - KT: Trẻ biết nói từ áo cộc tay – quần đùi, biết 1 số đặc điểm, công dụng của áo cộc tay – quần đùi - KN: Trẻ nói đúng từ: Áo cộc tay – quần đùi. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - TĐ: Giáo dục trẻ biết mặc trang phục phù hợp với thời tiết. II. Chuẩn bị: - Hình ảnh, lô tô áo cộc tay – quần đùi, nhạc bài hát trời nắng, trời mưa. Ở trong lớp sạch sẽ gọn gàng. III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài: - Cô và trẻ chơi trò chơi trời nắng, trời mưa - Trẻ chơi trò chơi - Chúng mình vừa chơi trò chơi gì? - Trẻ trả lời - Hôm nay cô và các bạn sẽ tìm hiểu về một số - Trẻ chú ý trang phục mùa hè nhé! 2. Phát triển bài: * Nhận biết tập nói + Áo cộc tay - Cho trẻ quan sát hình ảnh áo cộc tay - Trẻ quan sát - Đây là gì? - Trẻ trả lời - Cung cấp từ “áo cộc tay” - Cô nói mẫu: áo cộc tay (3 lần) - Trẻ lắng nghe - Cho lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói - Trẻ nói - Áo cộc tay có màu gì? - Trẻ trả lời + Quần đùi - Các bạn quan sát xem cô có hình ảnh gì đây? - Cho trẻ quan sát hình ảnh quần đùi - Trẻ quan sát - Cung cấp từ “quần đùi” - Cô nói mẫu: quần đùi (3 lần) - Trẻ lắng nghe - Cho lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói - Trẻ nói - Quần đùi dùng để mặc vào mùa nào? - Trẻ trả lời => Cô khái quát và giáo dục trẻ: Áo cộc tay và - Trẻ lắng nghe quần đùi là trang phục được mặc vào mùa hè vì mùa hè trời rất nóng. Chúng mình phải mặc trang phục phù hợp với thời tiết nhé!
  5. 5 Trò chơi luyện tập: Về đúng nhà - Luật chơi: Bạn nào thực hiện nhanh và về đúng - Trẻ lắng nghe nhà sẽ chiến thắng. - Cách chơi: Cô chuẩn bị 2 ngôi nhà và lô tô hình - Trẻ chú ý lắng nghe ảnh áo cộc tay – quần đùi. Cô phát cho mỗi bạn một lô tô có hình ảnh áo cộc tay, quần đùi, nhiệm vụ của các con là vận động theo nhạc và khi cô nói “tìm nhà” thì sẽ chạy nhanh về ngôi nhà có dán hình ảnh đúng với lô tô con cầm trên tay và đọc to ngôi nhà của mình. Bạn nào về nhầm nhà là người thua cuộc. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi 2-3 lần - Cô bao quát trẻ 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI - TTV: Bế em – ru em ngủ - HĐVĐV: Xâu vòng - ST: Xem tranh ảnh về chủ đề - NT: Hát các bài hát về chủ đề - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: - Xếp hình áo cộc tay bằng hột hạt - TC: Đoán vật - Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu: - KT: Trẻ biết tên gọi, 1 số đặc điểm của áo cộc tay, biết xếp hình áo cộc tay bằng hột hạt, biết chơi trò chơi “đoán vật” và chơi tự do - KN: Trẻ trả lời 1 số câu hỏi của cô, có kỹ năng nhón nhặt các loại hột hạt để xếp hình áo cộc tay. Chơi đúng trò chơi trò “đoán vật” và chơi tự do - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia hoạt động, đoàn kết với bạn II. Chuẩn bị: - Sân chơi sạch sẽ, các loại hột hạt. III. Cách tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ chơi rồng rắn lên mây và ra sân - Trẻ chơi trò chơi
  6. 6 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Xếp hình áo cộc tay bằng hột hạt - Cô cho trẻ đứng xúm xít quanh cô - Trẻ xúm xít quanh cô + Chúng mình quan sát xem cô có gì đây? - Trẻ trả lời - Hôm nay cô và chúng mình sẽ cũng xếp áo cộc - Trẻ trả lời tay bằng hột hạt nhé! - Cô xếp mẫu cho trẻ xem và hỏi trẻ: + Cô xếp được hình gì đây? - Trẻ trả lời - Đây là gì? - Trẻ trả lời - Áo cộc tay màu gì? - Trẻ trả lời - Áo cộc tay được xếp bằng hột hạt gì? - Trẻ trả lời - Cô phát hột hạt cho trẻ xếp trên giấy theo nhóm - Cô động viên khuyến khích trẻ xếp - Trẻ xếp - Giáo dục trẻ ngoan, chơi đoàn kết với bạn - Trẻ lắng nghe *Trò chơi: Đoán vật - Cô nêu tên trò chơi, nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô nhận xét quá trình chơi của trẻ - Trẻ lắng nghe. * Chơi tự do - Trẻ chơi theo ý thích - Trẻ chơi - Cô quan sát trẻ chơi. 3. Kết thúc bài: Cô nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU: Trò chơi: Bạn nào giỏi I. Mục đích - yêu cầu: - KT: Củng cố cho trẻ biết nói từ áo cộc tay – quần đùi thông qua trò chơi “bạn nào giỏi”. - KN: Trẻ chơi đúng trò chơi. - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. II. Chuẩn bị: - Đồ dùng của cô lô tô: áo cộc tay – quần đùi III. Cách Tiến hành: - Luật chơi: Trẻ chọn không đúng cho trẻ chọn lại - Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ 1 rổ có lô tô áo cộc tay – quần đùi. Khi cô nói áo cộc tay hay quần đùi trẻ sẽ chọn nhanh lô tô loại vừa gọi tên và giơ lên đọc thật to từ cô yêu cầu và nói 1 số đặc điểm của áo cộc tay – quần đùi cho trẻ tìm. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. Bao quát trẻ chơi
  7. 7 Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do theo ý thích. - Cô bao quát, động viên trẻ. Vệ sinh, trả trẻ - Nhắc trẻ vệ sinh sạch sẽ, cất dọn đồ dùng đúng nơi quy định. Nhận xét cuối ngày: - Sĩ số: - Tình trạng sức khỏe của trẻ: - Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: . . - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: . . . . . _______________________________________________ Thứ 3 ngày 15 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Hô hấp - Tay - Bụng – Chân (Thực hiện theo kế hoạch tuần) HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Áo chống nắng, khẩu trang I. Mục đích – yêu cầu: - KT: Trẻ lắng nghe và biết nói từ “áo chống nắng, khẩu trang”. - KN: Trẻ nói được từ “áo chống nắng, khẩu trang”. - TĐ: Trẻ tích cực tham gia các hoạt động. Biết mặc trang phục phù hợp với thời tiết. II. Chuẩn bị: - Đ/d của cô: Hình ảnh áo chống nắng, khẩu trang
  8. 8 III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài: - Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ “nắng” - Trẻ lắng nghe - Chúng mình vừa được nghe bài thơ gì? Bài thơ - Trẻ trả lời nói về gì? 2. Phát triển bài: LQVT: Áo chống nắng - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “áo chống nắng” - Trẻ quan sát - Cô có hình ảnh gì đây? - Trẻ trả lời - Làm mẫu: Cô phát âm từ: áo chống nắng + Cô nói mẫu 2-3 lần - Trẻ lắng nghe + Cô mời 2 trẻ nói mẫu - Trẻ nói + Thực hành từ tiếng việt: Cho trẻ nói cả lớp, tổ, - Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân nhóm, cá nhân 2-3 lần nói - Cô chú ý lắng nghe, sửa sai, động viên khuyến - Trẻ lắng nghe khích trẻ. + Áo chống nắng dùng để làm gì? - Trẻ trả lời - Cô mời 1 trẻ đứng lên chỉ và đọc rồi đưa thước - Trẻ thực hiện chuỗi hành cho bạn khác. động Từ: “Khẩu trang” cô thực hiện tương tự - Giáo dục: Trẻ biết mặc trang phục phù hợp với thời tiết. * Ôn luyện: TC: Ai tinh mắt - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ÂM NHẠC Đề tài: DH: Trời nắng, trời mưa TCÂN: Nào cùng đi (EL12) I. Mục đích yêu cầu: - KT: Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, biết hát bài “trời nắng, trời mưa”. Biết chơi trò chơi “Nào cùng đi (EL12)” - KN: Trẻ hát đúng lời, đúng giai điệu bài hát “trời nắng, trời mưa”. Chơi đúng trò chơi - TĐ: Trẻ biết mặc trang phục phù hợp với thời tiết. II. Chuẩn bị: - Nhạc bài hát: Trời nắng, trời mưa. - Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
  9. 9 III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1: Giới thiệu bài. - Cô và trẻ chơi trò chơi trời nắng, trời mưa - Trẻ chú ý 2: Phát triển bài * Dạy hát: Trời nắng, trời mưa - Cô hát lần 1: Giới thiệu bài hát: Trời nắng, - Chú ý nghe cô giới thiệu trời mưa tác giả Nhất Mai bài hát. - Cô hát cho trẻ nghe lần 2: - Lắng nghe cô hát. + Giảng nội dung bài hát: Bài hát nói về các - Lắng nghe cô giảng nội chú thỏ trời nắng thì đi tắm và vui chơi dưới dung bài hát. nắng để cho cơ thể khoẻ mạnh nhưng khi mưa to thì các bạn đã nhanh chóng chạy về nhà đấy! + Cô vừa hát bài hát gì? - Trẻ trả lời + Của tác giả nào? - Trẻ trả lời + Bài hát nói về ai? - Trẻ trả lời + Thỏ đã đi tắm gì? - Trẻ trả lời + Khi thấy trời mưa các bạn thỏ đã chạy đi - Trẻ trả lời đâu? * Dạy trẻ hát. - Cả lớp hát 3 lần. - Cho trẻ hát theo tổ, nhóm, cá nhân. - Trẻ hát theo yêu cầu của cô. - Sửa sai, động viên trẻ. - Giáo dục: Trẻ biết mặc trang phục phù hợp - Trẻ chú ý lắng nghe với thời tiết. * Trò chơi: Nào cùng đi (EL 12) - Cách chơi: Cô sẽ mở nhạc bài hát trời nắng, - Trẻ lắng nghe trời mưa các con sẽ đi theo vòng tròn, đi theo nhịp của bài hát. - Luật chơi: Bạn nào đi không đúng nhạc sẽ là - Trẻ chú ý người thua cuộc. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học, chuyển hoạt động - Trẻ lắng nghe và thực hiện HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI - TTV: Bế em – ru em ngủ - HĐVĐV: Xâu vòng - ST: Xem tranh ảnh về chủ đề - NT: Hát các bài hát về chủ đề - TN: Chăm sóc cây xanh
  10. 10 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: - Quan sát trang phục mùa hè - TC: Nhảy qua suối nhỏ - Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu: - KT: Trẻ biết tên gọi, 1 số đặc điểm, công dụng của trang phục mùa hè, biết quan sát đàm thoại cùng cô, biết chơi trò chơi “nhảy qua suối nhỏ”. - KN: Rèn cho trẻ kỹ năng chú ý quan sát, ghi nhớ có chủ đích, trẻ trả lời được một số câu hỏi đơn giản theo gợi ý của cô, chơi đúng trò chơi “nhảy qua suối nhỏ”. - TĐ: Trẻ ngoan, hứng thú tham gia hoạt động. Biết mặc trang phục phù hợp với thời tiết. II.Chuẩn bị: Quần đùi, áo cộc tay, nhạc bài hát trời nắng trời mưa III.Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô và trẻ ra sân và vận động bài hát “trời nắng, - Trẻ vận động trời mưa”, hướng trẻ vào hoạt động của cô 2. Phát triển bài *HĐCCĐ: Quan sát trang phục mùa hè - Cô giới thiệu và chỉ cho trẻ quan sát trang phục - Trẻ quan sát mùa hè - Trẻ trả lời - Bạn Đạt đang mặc quần gì? - Trẻ nói - Cho cho trẻ nói “quần đùi” - Trẻ trả lời - Quần đùi có ống dài hay ngắn? - Trẻ trả lời - Quần đùi có màu gì? - Trẻ trả lời - Áo bạn mặc là áo cộc tay hay dài tay? - Trẻ trả lời - Quần đùi, áo cộc tay được mặc vào mùa nào gì? - Trẻ lắng nghe => Cô chốt lại: Chúng mình vừa được quan sát trang phục mùa hè rồi đấy, ngoài quần đùi và áo cộc tay ra thì mùa hè còn có áo chống nắng, kính mũ, ô...Chúng mình phải biết mặc trang phục đúng thời tiết nhé! Trò chơi: Nhảy qua suối nhỏ - Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi - Trẻ nghe - Cô cho trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi * Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trên sân trường - Trẻ chơi - Cô bao quát trẻ. 3. Kết thúc bài - Cô vệ sinh cho trẻ đi vào lớp - Trẻ vào lớp
  11. 11 HOẠT ĐỘNG CHIỀU: Trò chơi: Ca sĩ tí hon I. Mục đích, yêu cầu: - KT: Củng cố cho trẻ biết hát bài hát “trời nắng, trời mưa” thông qua trò chơi “Ca sĩ tí hon” - KN: Trẻ chơi đúng trò chơi - TĐ: Giáo dục trẻ biết mặc trang phục phù hợp với thời tiết. II.Chuẩn bị : - Chuẩn bị của cô: Nhạc bài hát “trời nắng, trời mưa” III.Cách Tiến hành: - Luật chơi: Đội nào hát hay đúng lời, đúng giai điệu sẽ được khen. - Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội: Đội bạn nam & Đội bạn nữ. Lần lượt hai đội sẽ lên thể hiện bài hát “trời nắng, trời mưa”. Đội nào hát to và đúng giai điệu nhất thì đội đó sẽ giành chiến thắng. - Tổ chức cho trẻ chơi - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần. Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do theo ý thích - Cô bao quát trẻ. Vệ sinh, trả trẻ - Nhắc trẻ vệ sinh sạch sẽ, cất dọn đồ dùng đúng nơi quy định. Nhận xét cuối ngày: - Sĩ số: - Tình trạng sức khỏe của trẻ: . - Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: . .. .. . - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ______________________________________________
  12. 12 Thứ 4 ngày 16 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG: ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Hô hấp - Tay - Bụng – Chân (Thực hiện theo kế hoạch tuần) HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Quần đùi, áo cộc tay (EL15) I. Mục đích – yêu cầu: - KT: Trẻ lắng nghe và biết nói từ “quần đùi, áo cộc tay”. Biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói EL15” - KN: Trẻ nói được từ “quần đùi, áo cộc tay”. Chơi đúng trò chơi - TĐ: Trẻ ngoan, chú ý vào bài học. Biết mặc trang phục phù hợp với thời tiết. II. Chuẩn bị: - Đ/d của cô: Quần đùi, áo cộc tay. III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài: - Cho trẻ vận động bài “trời nắng, trời mưa” và trò - Trẻ vận động và trò chuyện với trẻ về bài hát dẫn dắt trẻ vào bài chuyện cùng cô 2. Phát triển bài: LQVT: Quần đùi - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “quần đùi” - Trẻ quan sát - Cô có hình ảnh gì đây? - Trẻ trả lời - Làm mẫu: Cô phát âm từ: quần đùi - Trẻ lắng nghe + Cô nói mẫu 2-3 lần + Cô mời 2 trẻ nói mẫu - Trẻ nói + Thực hành từ tiếng việt: Cho trẻ nói cả lớp, tổ, - Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân nhóm, cá nhân 2-3 lần nói - Cô chú ý lắng nghe, sửa sai, động viên khuyến - Trẻ lắng nghe khích trẻ. + Quần đùi là trang phục được mặc vào mùa gì? - Trẻ trả lời - Cô mời 1 trẻ lên cầm bút chỉ và nói, đưa bút chỉ - Trẻ thực hiện chuỗi hành cho bạn khác động - Cô mời 1, 2 trẻ lên. LQVT: Áo cộc tay - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “áo cộc tay” - Trẻ quan sát
  13. 13 - Cô có hình ảnh gì đây? - Trẻ trả lời - Làm mẫu: Cô phát âm từ: áo cộc tay + Cô nói mẫu 2-3 lần - Trẻ lắng nghe + Cô mời 2 trẻ nói mẫu - Trẻ nói + Thực hành từ tiếng việt: Cho trẻ nói cả lớp, tổ, - Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân nhóm, cá nhân 2-3 lần nói - Cô chú ý lắng nghe, sửa sai, động viên khuyến - Trẻ lắng nghe khích trẻ. + Áo cộc tay là trang phục được mặc vào mùa gì? - Trẻ trả lời - Cô mời 1 trẻ đứng dậy cầm thước và nói, đưa - Trẻ thực hiện chuỗi hành thước cho bạn khác. động - Giáo dục: Trẻ biết mặc trang phục phù hợp với thời tiết. * Ôn luyện: TC “Bắt bóng và nói (EL15)”. - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần - Trẻ chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH Đề tài: Di màu cái ô (M) I.Mục đích yêu cầu: - KT: Trẻ biết một số đặc điểm của cái ô, biết di màu cái ô theo mẫu của cô, biết nhận xét sản phẩm của bạn. - KN: Trẻ trả lời đúng một số câu hỏi của cô, trẻ có kỹ năng cầm bút di màu đều, tô màu không chờm ra ngoài. - TĐ: Trẻ biết giữ gìn sản phẩm mình làm ra. II. Chuẩn bị: - Tranh cái ô, tranh mẫu của cô, bút sáp, giấy vẽ đủ cho trẻ. III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài. - Cho trẻ chơi trò chơi “trời tối, trời sáng” - Trẻ chơi trò chơi 2. Phát triển bài * Quan sát tranh mẫu: - Cô có bức tranh gì đây các con? - Trẻ trả lời - Cái ô có màu gì? - Trẻ trả lời - Cán ô màu gì? - Trẻ trả lời - Cái ô dùng để làm gì? - Trẻ trả lời - Các con thấy bức tranh cái ô có đẹp không? - Trẻ trả lời
  14. 14 - Hôm nay chúng mình cùng tô màu bức tranh cái - Trẻ trả lời ô thật đẹp nhé! * Cô làm mẫu: - Trước khi tô màu cô chọn màu để tô, cô cầm bút - Trẻ chú ý lắng nghe và bằng tay phải, cầm bằng 3 ngón tay: Ngón cái, ngón quan sát trỏ, ngón giữa di màu từ trên xuống dưới, từ trái qua phải, cô dùng màu đỏ để di màu từ trên nóc ô xuống, cô dùng màu đen để tô cán ô. Các con nhớ di màu không để chờm màu ra ngoài nhé. - Cô di xong cho trẻ nhận xét tranh. * Trẻ thực hiện: - Cô hỏi ý định của trẻ muốn di màu gì? - Trẻ trả lời - Cho trẻ thực hiện (Trước khi di màu cô cho trẻ - Trẻ nhắc lại, thực hiện nhắc lại tư thế ngồi, cách cầm bút, cách di màu) tô - Trong khi trẻ thực hiện cô chú ý hướng dẫn cho những trẻ còn lúng túng, chưa biết cách cầm bút di màu. - Động viên trẻ hoàn thành sản phẩm của mình. * Trưng bày sản phẩm: - Cô cho trẻ đem tranh treo lên giá - Cô cho trẻ tham quan và nhận xét tranh - Trẻ trưng bày sản phẩm - Các con vừa di màu tranh gì? - Trẻ nhận xét - Các con có nhận xét gì về tranh của bạn? Con - Trẻ trả lời thích bức tranh nào? - Giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình. - Trẻ lắng nghe 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét – tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI - TTV: Bế em – ru em ngủ - HĐVĐV: Xâu vòng - ST: Xem tranh ảnh về chủ đề - NT: Hát các bài hát về chủ đề - TN: Chăm sóc cây xanh
  15. 15 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: - TN: Đèn dung nham - TC: Thả đỉa ba ba - Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu: - KT: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của nước, màu thực phẩm, dầu thực vật, biết quan sát đèn dung nham. Trẻ biết được tại sao có hiện tượng đèn dung nham, biết chơi trò chơi “thả đỉa ba ba” và chơi tự do. - KN: Trẻ thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của cô, trả lời đúng một số câu hỏi của cô, rèn cho trẻ kỹ năng khéo léo rót, thả để thực hiện thí nghiệm. Trẻ chơi đúng trò chơi. - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia tiết học. II. Chuẩn bị: - Sân sạch sẽ bằng phẳng - Dầu thực vật, nước lọc, màu thực phẩm dạng lỏng, viên C sủi, cốc III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát bài đồng dao: Dung dăng - Trẻ hát dung dẻ. 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: “Đèn dung nham” - Các con ơi thế giới xung quanh chúng ta có rất nhiều - Trẻ lắng nghe những điều kì lạ, hôm nay cô cháu mình cùng nhau khám phá một điều thật kì lạ của tự nhiên nhé! - Cô đố các con trước mặt các con là gì? - Trẻ trả lời - Nước có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời - Dầu dùng để làm gì? - Trẻ trả lời - Cô đưa cho trẻ cầm, sờ những đồ vật đó. + Con đang cầm cái gì? - Trẻ trả lời + Viên C sủi có dạng hình gì? - Trẻ trả lời - Cô không biết được rằng sau khi cô thêm dầu, màu - Trẻ trả lời thực phẩm vào cốc nước và thả viên C sủi thì có hiện tượng gì? - Các con sẽ cùng cô thử đoán xem nhé! - Trẻ trả lời - Cô đố các bạn khi cô thả thả viên C sủi vào cốc thì điều gì sẻ xảy ra? - Nước và dầu đã như thế nào? - Trẻ trả lời - Vì sao con biết? Vậy C sủi nặng hay nhẹ hơn nước và - Trẻ trả lời dầu? - Cô lần lượt cho trẻ đoán và thả C sủi vào cốc - Trẻ thực hiện - Cho trẻ làm thí nghiệm theo yêu cầu của cô - Các con vừa được làm thí nghiệm gì? Vậy con có nhận xét gì về những vật mà con vừa làm thí nghiệm.
  16. 16 * Cô kết luận: Khi thả viên C sủi vào hỗn hợp nước và - Trẻ lắng nghe dầu, màu thực phẩm sẽ có hiện tượng đèn dung nham đấy. Vì C sủi nặng hơn nước và dầu, màu thực phẩm dạng lỏng nên khi cho vào sẽ tạo ra bọt khí và phun trào đẩy hỗn hợp lên trên. Chúng mình có thể soi đèn hoặc làm trong phòng ít ánh sáng sẽ thấy rõ hiện tượng này hơn. * Trò chơi: “Thả đỉa ba ba” - Cô nêu cách chơi, luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi * Chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết - Trẻ chơi tự do 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học, cô động viên khích lệ trẻ - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU: Trò chơi: Bé làm hoạ sĩ I. Mục đích, yêu cầu: - KT: Củng cố cho trẻ biết di màu cái ô thông qua trò chơi “Bé làm hoạ sĩ” - KN: Trẻ chơi đúng trò chơi - TĐ: Giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm mình làm ra. II.Chuẩn bị: - Đồ dùng của cô: Tranh mẫu, nhạc bài hát trời nắng, trời mưa. - Đồ dùng của trẻ: Bàn học, giấy vẽ in hình cái ô, bút màu. III.Cách Tiến hành: - Luật chơi: Kết thúc trò chơi, đội nào hoàn thiện bức tranh đúng màu và đẹp nhất đội đó sẽ chiến thắng. - Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội (đội bạn trai, đội bạn gái), cô phát cho mỗi đội giấy, bút màu và yêu cầu trẻ di màu bức tranh cái ô thật đẹp để tặng bố, mẹ. Trong thời gian là một bản nhạc đội nào hoàn thành xong trước thì đội đó sẽ thắng cuộc. - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần và kiểm tra kết quả của trẻ. Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do theo ý thích. Cô bao quát trẻ. Vệ sinh, trả trẻ - Nhắc trẻ vệ sinh sạch sẽ, cất dọn đồ dùng đúng nơi quy định. Nhận xét cuối ngày: - Sĩ số: - Tình trạng sức khỏe của trẻ:
  17. 17 - Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: .. .. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ... . . .. ... .. .. . _______________________________________________ Thứ 5 ngày 17 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG: ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Hô hấp - Tay - Bụng – Chân (Thực hiện theo kế hoạch tuần) HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Cái váy, cái mũ I. Mục đích – yêu cầu: - KT: Trẻ lắng nghe và biết nói từ “cái váy, cái mũ” - KN: Trẻ nói được từ “cái váy, cái mũ” - TĐ: Trẻ ngoan, biết mặc trang phục phù hợp với thời tiết. II. Chuẩn bị: - Đ/d của cô: hình ảnh: cái váy, cái mũ. III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ chơi trò chơi “cái váy, cái mũ” - Trẻ chơi cùng cô 2. Phát triển bài LQVT: Cái váy - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “cái váy” - Trẻ quan sát - Chúng mình quan sát xem đây là gì? - Trẻ trả lời - Làm mẫu: Cô phát âm từ: cái váy + Cô nói mẫu 2-3 lần - Trẻ lắng nghe + Cô mời 2 trẻ nói mẫu - Trẻ nói + Thực hành từ tiếng việt: Cho trẻ nói cả lớp, tổ, nhóm, - Cả lớp, tổ, nhóm, cá cá nhân 2-3 lần nhân nói
  18. 18 - Cô chú ý lắng nghe, sửa sai, động viên khuyến khích trẻ. + Cái váy thường được gặp vào mùa nào? - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ lên gọi một bạn bất kỳ lên cầm thước chỉ - Trẻ thực hiện chuỗi và nói từ “cái váy”, đưa thước cho bạn khác. hành động - Cô mời 1, 2 trẻ lên. LQVT: Cái mũ - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “cái mũ” - Trẻ quan sát - Cô có hình ảnh gì đây? - Trẻ trả lời - Làm mẫu: Cô phát âm từ: cái mũ + Cô nói mẫu 2-3 lần - Trẻ lắng nghe + Cô mời 2 trẻ nói mẫu - Trẻ nói + Thực hành từ tiếng việt: Cho trẻ nói cả lớp, tổ, nhóm, - Cả lớp, tổ, nhóm, cá cá nhân 2-3 lần nhân nói - Cô chú ý lắng nghe, sửa sai, động viên khuyến khích trẻ - Cái mũ dùng để làm gì? - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ lên gọi một bạn bất kỳ lên cầm thước chỉ - Trẻ thực hiện chuỗi và nói từ “cái mũ”, đưa thước cho bạn khác. hành động - Cô mời 1, 2 trẻ lên. Giáo dục: Trẻ ngoan, biết mặc trang phục phù hợp với - Trẻ lắng nghe thời tiết. * Ôn luyện: TC “Ai tinh mắt”. - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ chơi 3- 4 lần - Trẻ chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG: NHẬN BIẾT PHÂN BIỆT Đề tài: Nhận biết số lượng 1 và nhiều I. Mục đích yêu cầu: - KT: Trẻ biết so sánh 2 nhóm đối tượng có số lượng 1 và nhiều, biết chọn nhóm có số lượng 1 và nhiều theo yêu cầu của cô. Biết chơi trò chơi “Thi xem đội nào nhanh” theo hướng dẫn của cô. - KN: Trẻ chọn đúng số lượng 1 và nhiều. Chơi đúng trò chơi. - TĐ: Trẻ hứng thú trong giờ học. II. Chuẩn bị: - Chuẩn bị của cô: Lô tô cái kính, cái váy, rổ đựng
  19. 19 III. Cách tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ “Nắng” - Trẻ trò chuyện cùng cô 2. Phát triển bài * Nhận biết, phân biệt 1 và nhiều: * Một: - Cô có gì trên bàn đây cả lớp? - Trẻ trả lời + Có mấy cái kính? - Trẻ trả lời + Cho trẻ đếm 1-1 cái kính - Trẻ đếm + Trẻ nói theo cô “1 cái kính” 3 lần. - Trẻ nói theo cô - Cho trẻ phát âm “1 cái kính” theo lớp, tổ, - Trẻ phát âm nhóm, cá nhân. * Nhiều: Cho trẻ chơi trò chơi: Trời tối, trời sáng - Trên bàn là gì đây các con? - Trẻ trả lời - Chúng mình cùng đếm số cái váy nào? - Trẻ trả lời + Vậy tất cả có mấy cái váy? - Trẻ trả lời + Cô nói: “2 cái váy” còn được gọi là “nhiều cái - Trẻ lắng nghe váy” - Cho cả lớp nói “nhiều cái váy ” theo cô 3 lần - Trẻ nói - Cho trẻ phát âm “nhiều cái váy” theo lớp, tổ, - Trẻ phát âm nhóm, cá nhân. => Cô khái quát lại: Tất cả các nhóm có số lượng - Trẻ lắng nghe là 1 như 1 cái kính được gọi là 1. Còn các nhóm có số lượng từ 2 trở lên như 2 cái váy còn được gọi là nhiều - Cô cho trẻ chọn nhóm có số lượng 1 và nhiều - Trẻ chọn * TC: Thi xem đội nào nhanh - Luật chơi: Đội nào để đúng và nhanh sẽ dành - Trẻ lắng nghe cô nêu luật chiến thắng. chơi và cách chơi - Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội (đội bạn trai, đội bạn gái), cô để 2 chiếc rổ. Nhiệm vụ của đội bạn trai là sẽ để 1 cái kính vào rổ màu xanh, đội bạn gái là để nhiều cái váy vào rổ màu đỏ - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi 3. Kết thúc bài: - Nhận xét, tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe
  20. 20 HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI - TTV: Bế em – ru em ngủ - HĐVĐV: Xâu vòng - ST: Xem tranh ảnh về chủ đề - NT: Hát các bài hát về chủ đề - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: - Vẽ tự do trên sân trường - TC: Lộn cầu vồng - Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu: - KT: Trẻ biết vẽ tự do bằng phấn, que trên sân theo ý thích, biết chơi trò chơi “lộn cầu vồng” và chơi tự do. - KN: Trẻ trả lời đúng 1 số câu hỏi của cô. Rèn cho trẻ kỹ năng cầm phấn, que vẽ trên sân. Chơi đúng trò chơi. - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia hoạt động, chơi đoàn kết với bạn. II. Chuẩn bị: - Sân chơi sạch sẽ, phấn, đồ chơi ngoài III.Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò dung dăng dung dẻ và ra - Trẻ lắng nghe sân. 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Vẽ tự do trên sân trường - Cô cho trẻ xúm xít quanh cô - Trẻ xúm xít quanh cô - Các con ơi cô có gì đây? - Trẻ trả lời - Hôm nay chúng mình sẽ cùng nhau vẽ tự do - Trẻ trả lời trên sân trường nhé! + Còn chúng mình thích vẽ gì nào? - Trẻ trả lời - Cô phát phấn cho trẻ vẽ tự do trên sân trường - Trẻ thực hiện - Giáo dục: Trẻ biết chơi đoàn kết với bạn. - Trẻ lắng nghe * Trò chơi: Lộn cầu vồng - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi * Chơi tự do - Cô gợi ý trẻ chơi. Cô bao quát trẻ chơi. - Trẻ chơi theo ý thích