Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 9 - Chủ đề: Nghề sản xuất - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương

pdf 30 trang Phúc An 11/10/2025 940
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 9 - Chủ đề: Nghề sản xuất - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_9_chu_de_nghe_san_xuat_nam_hoc.pdf

Nội dung text: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 9 - Chủ đề: Nghề sản xuất - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương

  1. KẾ HOẠCH GIÁO TUẦN Chủ đề lớn: NGHỀ NGHIỆP CĐ nhánh: NGHỀ SẢN XUẤT Tuần 9 ( Từ 04 tháng 11 năm 2024 đến ngày 08 tháng 11 năm 2024 ) Thời Tên NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG ( ĐỀ TÀI HOẠT ĐỘNG) gian hoạt Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 động 7h15 Đón trẻ -7h45 chơi Đón trẻ - chơi tự do – điểm danh 7h45 TD - 8h5 sáng Hô hấp , tay 4, bụng- lườn 4, chân 3 (MT 1) 8h5 LQ Với LQVC: LQVC: LQVC: LQVC: LQVC: đến tiếng Bác thợ mộc cầm Bác nông dân cái bát bằng sứ, Cái kéo màu đen, Cái mẹt đan bằng 8h30 việt cưa, bác thợ mộc mặc áo xanh, Cái bát màu kéo để cắt quần nan tre, cái mẹt có xẻ gỗ, bác xẻ gỗ bác nông dan trắng cái bát là áo, kéo là dụng cụ dạng tròn, mẹt là sản đóng bàn ( EL22) đang gặt lúa, sản phẩm nghề nghề may phẩm của nghề đan bác gặt lúa gốm (MT52). lát ngoài đồng. MTXQ TẠO HÌNH VĂN HỌC ÂM NHẠC TDKN 8h30 Hoạt Trò chuyện về Vẽ cái xẻng Dạy trẻ đọc NDTT:VĐVỗ tay Ném trúng đích đến động nghề sản xuất (M) MT 91, 95 thuộc thơ: Cái theo tiết tấu chậm: đứng (MT4b) 9h10 học (Mt46) bát xinh xinh Cháu yêu cô chú CN. ( MT56) MT89; NDKH: NH: Đi cấy. TCÂN: Tai ai tinh. HĐCCĐ: QS sản HĐCCĐ: QS HĐCCĐ: Trò HĐCCĐ:Trò HĐCCĐ:Trò chuyện 9h10 Hoạt phẩm nghề mộc 1 số dụng cụ, chuyện về nghề chuyện về sản về nghề đan lát đến động (MT50) sản phẩm gốm phẩm của nghề TCVĐ: Ném bóng 9h40 ngoài TCVĐ: Ném bóng nghề nông TCVĐ: Ném may vào rổ trời vào rổ TCVĐ: Người bóng vào rổ TCVĐ: Người đi Chơi tự do Chơi tự do đi săn Chơi tự do săn Chơi tự do Chơi tự do 9h40 Hoạt Góc PV: Gia đình bán hàng (MT78) đến động Góc âm nhạc: Múa hát các bài về chủ đề 10h30 góc Góc XD: Xây cánh đồng Góc ST: Xem tranh ảnh , sách truyện về chủ đề. Góc TH: Nặn sản phẩm của nghề nông Góc toán – khoa học: Chọn và phân loại tranh lô tô theo nghề 10h30 HĐVS: đến Ăn, Vệ sinh- Ăn trưa – ngủ trưa – ăn quà chiều (MT 14c) 14h00 ngủ trưa 14h00 Hoạt 1.Làm vở tạo hình 1.Làm vở chữ 1. Làm vở toán ( 1.Ôn KTC: Ậm 1.Làm vở KNXH đến động ( T14) cái ( T7) T20) nhạc ( T9) 16h00 chiều 2.TC: Đi tìm và 2. TC: Đóng 2.TC: Đi theo TC: Ai tài năng 2.TCDG: Lộn cầu chạm vào băng (EL21) nhịp điệu hơn vồng (EM 32) (EL19) 2.TCDG: Nu na nu nống 16h00 Vệ sinh - Nêu gương - trả trẻ đến 16h30 Tổ CM phê duyệt Người lập kế hoạch Trần Thị Phương
  2. Tuần 9: Thực hiện từ thứ 2, ngày 04/11/2024 đến thứ 6, ngày 08/11/2024 Ngày soạn : 28/10/2024 Ngày dạy: Từ 04/11 đến 08/11/2024 Chủ đề: NGHỀ NGHIỆP Chủ đề nhánh: NGHỀ SẢN XUẤT THỂ DỤC BUỔI SÁNG Đề tài: Hô hấp, tay 4, chân 3, bụng 4. I - Mục đích- yêu cầu: 1. Kiến thức: Trẻ thực hiện đủ, đúng các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn của cô (MT 1) 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng xếp hàng, kỹ năng đi vòng tròn, kỹ năng quan sát của trẻ. 3. Giáo dục: Trẻ chăm tập thể dục, giữ gìn sức khỏe. II- Chuẩn bị: - Sân tập bằng phẳn, sạch sẽ III – Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Khởi động (đội hình vòng tròn) Cho trẻ xếp thành 3 hàng dọc, điểm danh, sau đó Trẻ xếp 3 hàng dọc cho trẻ đi thành vòng tròn và tập các kiểu đi, chạy Trẻ đi, chạy theo hiệu lệnh theo hiệu lệnh xắc xô: Đi thường - Đi gót chân - của cô Đi thường - Đi mũi bàn chân - Đi thường - Chạy chậm - Chạy nhanh - Chạy chậm - Đi thường và về đội hình 3 hàng dọc chuyển thành đội hình 3 hàng ngang để tập bài thể dục. 2. Hoạt động 2: Trọng động (đội hình hàng ngang) Cho trẻ xếp thành 3 hàng ngang và tập theo cô các Trẻ xếp 3 hàng ngang động tác sau - Hô hấp: Hít vào thở ra ( tập 4 - 6 lần) Trẻ tập 4 – 6 lần - Tay 4: Đưa 2 tay ra phía trước, về phía sau Trẻ tập 4L x 4N CB: Đứng thẳng 2 chân dang rộng bằng vai + Đưa 2 tay ra phía trước, đưa 2 tay ra phía sau + Đưa 2 tay ra phía trước + Đưa tay về hạ tay xuống, tay xuôi theo người - Bụng 4: Ngồi, cúi về phía trước, ngửa người ra Trẻ tập 4L x 4N sau CB: Ngồi bệt, thẳng lưng, 2 chân duỗi thẳng + Đưa thẳng 2 tay cao quá đầu + Ngồi cúi xuống, 2 tay đua về phía trước, bàn tay chạm đất
  3. + Ngồi thẳng, ngửa người ra phía sau, 2 bàn tay chống xuống đất + Ngồi thẳng 2 tay để tự do - Chân3: Đứng nhún chân, khuỵ gối Trẻ tập 4L x 4N CB: Đứng thẳng 2 chân dang rộng bằng vai, 2 bàn tay để sau gáy. + Nhún xuống đầu gối khuỵ + Đứng thẳng 2 bàn tay để sau gáy + Trở về tư thế ban đầu Cô cho trẻ tập cùng cô theo nhịp đếm. Trẻ tập cùng cô Cô chú ý quan sát sửa sai cho trẻ Động viên khích lệ trẻ tập 3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh. Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng rồi vào lớp. Trẻ đi nhẹ nhàng * HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI - Góc XD: Xây cánh đồng - Góc PV: Gia đình, bán hàng - Góc ST: Xem tranh ảnh, sách truyện về về chủ đề - Góc TH: Nặn sản phẩm của nghề nông - Góc ÂN: Múa hát các bài hát về chủ đề. - Góc toán- khoa học: Chọn và phân loại tranh lô tô theo nghề I - Mục đích yêu cầu: 1.Kiến thức: - Trẻ biết liên kết các góc chơi với nhau, đổi vai chơi cho nhau, thể hiện đúng hành động vai chơi, tạo được sản phẩm ở các góc chơi. Trẻ biết chú ý khi nghe cô và bạn nói (MT 78). 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng đóng vai, thể hiện vai chơi. Rèn kỹ năng quan sát, giao tiếp cho trẻ. Kỹ năng mạnh dạn tự tin khi giao tiếp. 3. Giáo dục: Trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi của nhau. Bết cất đồ chơi sau khi chơi xong. II - Chuẩn bị: - Đồ chơi ở các góc: Nút ghép xây dựng, cây lúa, cổng, đất nặn, khăn lau tay, bảng, các loại thực phẩm, giống cây lúa, một số bánh kẹo, nước ngọt, các đồ để bán hàng, bếp ga, bát đũa, thìa, bàn, ghế. Tranh lô tô theo chủ đề. - Tích hợp: Âm nhạc. III – Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề Trẻ trò chuyện 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Thỏa thuận chơi Các con ơi hôm nay chúng mình sẽ chơi ở các góc chơi Trẻ trả lời. nào ? *Góc xây dựng chúng mình sẽ chơi gì? 1- 2 ý kiến.
  4. Để xây được cánh đồng lúa thì cần có những ai? Cá nhân trẻ nhận vai Bạn nào làm kỹ sư trưởng? Trẻ trả lời Bác kỹ sư trưởng làm nhiệm vụ gì? 3 - 4 trẻ ý kiến. Còn những ai sẽ là các chú công nhân? 1-2 ý kiến. Để xây được cánh đồng thì cần có những gì? 1- 2 ý kiến. Các bạn xây như thế nào? 2 - 3 trẻ ý kiến. *Góc phân vai chúng mình chơi gì? 1- 2 ý kiến. Trong gia đình chúng mình có những ai? 1- 2 ý kiến. Ai là bố, ai là mẹ, ai là con? 1- 2 ý kiến. Bố mẹ làm nhiệm vụ gì? 1-2 ý kiến. Các con phải như thế nào với bố mẹ? 1-2 ý kiến. Ai là người bán hàng? Khi bán hàng chúng mình phải thế nào? 3 - 4 trẻ ý kiến Người mua hàng phải như thế nào? 1-2 ý kiến. *Có bạn nào yêu thích sách truyện không? 1-2 ý kiến. Những ai thích chơi ở góc sách truyện nào? 1-2 ý kiến. Chúng mình sẽ làm gì ở góc sách truyện? Trẻ ý kiến *Những bạn khéo tay sẽ chơi ở góc nào? Làm Abum về chủ đề Chúng mình sẽ làm gì nhỉ? Tạo hình Chúng mình dùng gì để nặn? Trẻ trả lời Để nặn được sản phẩm nghề nông cần có gì? Đất nặn Các con nặn những cái gì, nặn như thế nào? Trẻ trả lời *Đây là góc gì? Góc âm nhạc có những dụng cụ gì? Góc âm nhạc Những ai chơi ở góc âm nhạc? 3 - 4 trẻ nhận Góc ÂN: Chúng mình sẽ hát bài hát gì? Trẻ trả lời *Còn góc toán khoa học các bạn làm gì? Trẻ trả lời Những ai chơi ở góc toán khoa học? Trẻ ý kiến Thế trước khi chơi các bạn phải làm gì? Lấy biểu tượng Trong khi chơi các bạn phải như thế nào? Chơi đoàn kết Sau khi chơi các bạn phải làm gì? Cất đồ chơi Bây giờ các con lấy biểu tượng về góc chơi mà các con Trẻ lấy biểu tượng về thích, nhưng trong khi chơi chúng mình phải chơi góc chơi. ngoan, không tranh giành đồ chơi , đoàn kết giúp đỡ nhau, lấy và cất đồ chơi vào đúng nơi quy định. Cô mời từng tổ lấy biểu tượng về góc chơi Cô chúc các con có 1 buổi chơi vui vẻ và ý nghĩa * Qúa trình chơi: Cho trẻ về các góc chơi, cô bao quát trẻ chơi , hướng Trẻ chơi dẫn trẻ chơi để nắm được ý tưởng chơi. Cô gợi ý để trẻ liên kết các góc chơi với nhau để tránh trẻ nhàm chán. Cô chú ý xử lý các tình huống xảy ra. Cô đóng vai chơi cùng trẻ. 3. Hoạt động 3: Kết thúc Cô đến từng góc cho trẻ tự nhận xét góc chơi của mình Trẻ nhận xét Cho trẻ tập trung đến góc xây dựng để quan sát và nhận xét. Trẻ tập trung đến góc XD
  5. Cho kỹ sư trưởng giới thiệu về công trình Cá nhân trẻ giới thiệu Cho trẻ nhận xét Trẻ nhận xét cô nhận xét lại, nhận xét chung về buổi chơi, khuyến tRẻ lắng nghe khích những trẻ lần sau chơi tốt hơn. *********************************** Ngày soạn: 28/10/2024 Ngày dạy: Thứ 2, ngày 04/11/2024 * ĐÓN TRẺ, CHƠI, ĐIỂM DANH TRẺ * THỂ DỤC SÁNG * LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: Làm quen với các câu: Bác thợ mộc cầm cưa Bác thợ mộc xẻ gỗ Bác xẻ gỗ đóng bàn I - Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: Trẻ nghe, hiểu và nói rõ ràng các câu: Bác thợ mộc cầm cưa. Bác thợ mộc xẻ gỗ. Bác xẻ gỗ đóng bàn. Trẻ biết cách chơi, luật chơi trò chơi. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng nghe, hiểu và nói rõ ràng mạch lạc các câu. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 3. Giáo dục: Trẻ biết ơn những người làm ra sản phẩm các nghề. II - Chuẩn bị: - Hình ảnh: Bác thợ mộc cầm cưa, bác cầm cưa xẻ gỗ, bác xẻ gỗ đóng bàn. III – Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài Cô cùng trẻ đọc thơ: Bé làm bao nhiêu nghề Trẻ đọc thơ cùng cô Trò chuyện với trẻ về nội dung bài thơ và chủ đề Trẻ trò chuyện cùng cô Bài thơ nói về điều gì? Trẻ trả lời Dẫn dắt trẻ vào bài 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Làm quen với câu: Bác thợ mộc cầm cưa Cô cho trẻ quan sát hình ảnh bác thợ mộc cầm cưa Trẻ quan sát Đây là hình ảnh gì? Mời 2 trẻ khá lên nói mẫu câu: Bác thợ mộc cầm 2 trẻ nói. cưa Cô nói mẫu câu: Bác thợ mộc cầm cưa Cho trẻ nói theo các hình thức khác nhau: Trẻ nói theo các hình thức Cả lớp (2- 3 lần) Tổ ( mỗi tổ 1 lần), nhóm (1 lần), các nhân(mối cá nhân 1 lần) Cô chú ý sử sai cho trẻ, khích lệ trẻ nói. * Làm quen với câu: Bác thợ mộc xẻ gỗ
  6. Bác thợ mộc đang làm gì? Trẻ trả lời Mời 1 trẻ khá lên nói mẫu câu: Bác thợ mộc xẻ gỗ Cá nhân trẻ nói Cô nói mẫu câu: Bác thợ mộc xẻ gỗ 3 lần Trẻ lắng nghe Cho trẻ nói theo các hình thức khác nhau: Trẻ nói theo các hình thức Cả lớp (2- 3 lần) Tổ ( mỗi tổ 1 lần), nhóm (1 lần), các nhân(mối cá nhân 1 lần) Cô động viên khích lệ trẻ nói * Làm quen với câu: Bác xẻ gỗ đóng bàn Bát xẻ gỗ để làm gì? Trẻ trả lời Mời 1 trẻ lên nói mẫu câu: Bác xẻ gỗ đóng bàn Cá nhân trẻ nói Cô nói mẫu câu: Bác xẻ gỗ đóng bàn 3 lần Trẻ lắng nghe. Cho trẻ nói theo các hình thức khác nhau: Trẻ nói theo các hình thức Cả lớp (2- 3 lần) Tổ ( mỗi tổ 1 lần), nhóm (1 lần), các nhân(mối cá nhân 1 lần) Cô chú ý sửa sai sau mỗi lần trẻ nói, động viên khích lệ trẻ nói. * Trò chơi củng cố: Bắt bóng và nói (EL 22) - Luật chơi: Bạn nào nói sai phải nói lại cho đúng. Trẻ lắng nghe - Cách chơi: Cho trẻ đứng vòng tròn. Cô cầm quả bóng cô nói 1 câu vừa học sau đó tung hoặc chuyền bóng cho 1 bạn , bạn cầm bóng cũng nói 1 câu và tung hoặc chuyền cho bạn tiếp theo, cứ như vậy theo vòng hết bạn này đến bạn khác. Trẻ chơi trò chơi Cô tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần. Cô quan sát khuyến khích trẻ chơi 3. Hoạt động 3: Kết thúc: Trẻ chuyển hoạt động Cho trẻ chuyển hoạt * HOẠT ĐỘNG HỌC: MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH Đề tài: Trò chuyện về nghề sản xuất I - Mục đích yêu cầu: 1.Kiến thức: Kể tên, công việc nghề sản xuất(nghề nông, nghề may, nghề mộc, nghề dệt), công cụ, sản phẩm/ lợi ích của nghề sản xuất khi được hỏi, trò chuyện (MT 46). Trẻ biết cách chơi, luật chơi trò chơi. 2. Kĩ năng: Kỹ năng chú ý lắng nghe, quan sát, phát triển tư duy cho trẻ, kỹ năng nhanh nhẹn khi chơi trò chơi. Kỹ năng mạnh dạn tự tin khi tham gia hoạt động. 3. Giáo dục: Trẻ biết ơn và trân trọng các nghề. II - Chuẩn bị: Máy tính, loa Hình ảnh nghề nông, nghề mộc, nghề may, nghề dệt, công việc, dụng cụ một số nghề sản xuất. lô tô dụng cụ các nghề Bút dạ, bảng quay 2 mặt, giấy Ao
  7. III – Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động1: Giới thiệu bài Cô và trẻ hát bài “Cháu yêu cô thợ dệt” Trẻ hát Cô và trẻ trò chuyện về nội dung bài hát Dẫn dắt trẻ vào bài 2. Hoạt động2: Phát triển bài * Quan sát, đàm thoại Cô chia lớp thành 4 nhóm + Nhóm 1: Quan sát thảo luận về tranh nghề nông (Công việc, dụng cụ, sản phẩm) +Nhóm 2: Quan sát thảo luận bức tranh về nghề mộc (Công việc, dụng cụ, sản phẩm) + Nhóm 3: Quan sát thảo luận tranh nghề may (công việc, dụng cụ, sản phẩm) + Nhóm 4: Quan sát thảo luận tranh nghề dệt(công việc, dụng cụ, sản phẩm) Các nhóm quan sát thảo luận trong 5 phút sau đó từng nhóm 4 nhóm QS thảo luận trường lên báo cáo. - Mời nhóm 1 đem bức tranh lên treo và báo cáo Cá nhân trẻ nhóm 1 lên Bức tranh vẽ gì đây? (Bác nông dân đang gặt lúa) Trẻ trả lời Bác nông dân đã dùng dụng cụ gì để gặt lúa? (Cái liềm) Cái liềm Khi gặt lúa xong thì các bác nông dân làm gì tiếp theo? (Thu Trẻ trả lời lúa và phụt lúa cho ra thành thóc) => Để có hạt cơm ăn các bác nông dân đã phải rất vất vả trải qua bao quy trình: Gieo mạ, nhổ mạ cấy xuống ruộng, sau đó làm cỏ, chăm sóc, khi lúa chín, gạt lúa, thu lúa và phụt rồi phơi thóc cho khô, sau đó đem sát cho ra sản phẩm là hạt gạo. Ngoài làm ruậng ra còn có nghề gì mà thuộc nghề nông nữa? Trẻ trả lời (Trồng ngô, rau, khoai, sắn) GD trẻ trẻ biết yêu thương và quý trọng các cô, bác nông dân, bố mẹ, trân trọng sản phẩm làm ra từ nghề nông. - Nhóm 2 đem tranh lên báo cáo (Nghề mộc) Cá nhân trẻ lên Đây là bức tranh vẽ nghề gì? (nghề mộc) Nghề mộc ạ Chú thợ mộc đang làm gì? Trẻ trả lời Để cưa được gỗ cần đến dụng cụ gì? (cái cưa) Cái cưa Ngoài cái cưa ra còn dụng cụ gì nữa của nghề mộc? Cái búa, đinh, thước đo Cho trẻ quan sát một số hình ảnh dụng cụ nghề mộc Trẻ quan sát Bác thợ mộc đã làm ra sản phẩm gì? Giường, tủ, bàn ghế . Cho trẻ xem một số hình ảnh sản phẩm nghề mộc Trẻ xem => Để làm ra bộ bàn ghế, giường, tủ bằng gỗ bác thợ mộc Trẻ lắng nghe đã phải rất vất vả, vì vầy các con phải biết trân trọng yêu quý giữ gìn và biết ơn các bác thợ mộc - Mời nhóm 3 lên báo cáo về nghề may Cá nhân trẻ lên nói
  8. Đây là hình ảnh nghề gì? Nghề may Công việc của cô thợ may là gì? Để may được cái áo hay cái quần cần có dụng cụ gì? Máy khâu, thước đo, phấn màu, bàn là Cho trẻ quan sát video công việc của cô thợ may Trẻ quan sát Cho trẻ quan sát dụng cụ nghề may (Máy khâu, thước đo, phấn màu, bàn là, cái kéo) Nghề may tạo ra sản phẩm gì? Quần áo =>Để tạo ra được những bộ quần áo cho chúng ta mặc hàng ngày các cô thợ may đã phải trải qua quá trình rất là vất vả đó là đo vải, cắt, may, vì thế các con khi mặc quần áo phải biết giữ gìn quần áo sạch sẽ. - Mời nhóm 4 lên báo cáo về nghề dệt Cá nhân trẻ lên nói Đây là hình ảnh nghề gì? Nghề dệt Công việc của nghề dệt là làm gì? Dệt vải Cho trẻ xem video công việc của nghề dệt Trẻ xem Dụng cụ của nghề dệt là là gì? Khung cửi Cho trẻ quan sát hình ảnh dụng cụ nghề dệt Sản phẩm của nghề dệt là gì? (cho trẻ quan sát sản phẩm) Vải thổ cẩm, vải thường => Nghề dệt vải hiện nay phổ biến nhất là ở một số nơi đồng bào dân tộc miền núi. Để tạo ra được những mảnh vải để may quần áo thì các cô, bác thợ dệt cúng rất vất vả và nhiều công đoạn. * Đàm thoại sau quan sát – Mở rộng Trẻ trả lời Chúng mình vừa được khám phá những nghề gì? Những nghề này thuộc nhóm nghề gi? (nghề sản xuất) Ngoài nghề mộc, nghề may, nghề nông, nghề dệt ra còn nghề 2-3 trẻ ý kiến gì cũng thuộc nhóm nghề sản xuất nào? Cho trẻ quan sát nghề đánh bắt hải sản, nghề sửa chữa lắp ráp xe, máy, nghề làm nón, đan nát mây tre, làm bánh kẹo GD trẻ phải biết ơn bố mẹ, cô, bác làm các nghề, giữ gìn sản phẩm của các nghề. Trẻ lắng nghe * Trò chơi củng cố: Nối đúng nghề Cách chơi: Chia lớp thành 4 đội, mỗi đội có 1 cái bảng có tên nghề và sản phẩm, dụng cụ, nhiệm vụ của mỗi đội là nối đúng dụng cụ, sản phẩm với đúng tên nghề trên bảng. Luật chơi: Trong thời gian 1 bản nhạc đội nào nối xong trước, Trẻ chơi nối đúng là đội thắng cuộc Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 lần Quan sát hướng dẫn trẻ chơi Nhận xét trẻ chơi 3. Hoạt động 3: kết thúc Cô nhận xét, tuyên dương trẻ và cho trẻ nhẹ nhàng ra sân chơi.
  9. * HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI: HĐCĐ: Quan sát sản phẩm nghề mộc (Cái bàn, cái ghế) TCVĐ: Ném bóng vào rổ Chơi tự chọn I - Mục đích - yêu cầu: 1.Kiến thức: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của cái bàn, biết cái bàn, cái ghế được làm ra từ nghề mộc. Hiểu nghĩa từ khái quát: Đồ gỗ (MT50) Trẻ biết cách chơi, luật chơi. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 3. Giáo dục: Giáo dục trẻ biết ơn giữ gìn sản phẩm của các nghề. II - Chuẩn bị: Cái bàn, cái ghế bằng gỗ - Bóng, vòng, đất nặn, cổng chui, rổ III – Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: HĐCCĐ: Quan sát sản phẩm nghề mộc (Cái bàn, cái ghế) Cô và trẻ trò chuyện về chủ đề Trẻ trò chuyện cùng cô Dẫn dắt trẻ vào bài + Cho trẻ quan sát cái bàn Trẻ quan sát Đây là cái gì? 1- 2 ý kiến Cái bàn được làm bằng chất liệu gì? 1-2 ý kiến Cái bàn có mấy chân? 1- 2 ý kiến Mặt bàn có dạng hình gì? Cái bàn là sản phẩm nghề gì? Cái bàn dùng để làm gì? Nghề mộc => Cái bàn là sản phẩm của nghề mộc được các bác thợ mộc đóng bàng gỗ dùng để học bài, cái bàn gồm có chân bàn và mặt bàn. + QS cái ghế Trẻ quan sát Đây là cái gì? 1- 2 ý kiến Cái ghế có đặc điểm gì? 1- 2 ý kiến Cái ghế được làm bằng chất liệu gì? 1-2 ý kiến Cái ghế dùng để làm gì? Dùng để ngồi Cái ghế là sản phẩm nghề gì? Nghề mộc => Cái ghế là sản phẩm nghề mộc, cái ghế dùng để ngồi. Ghế được làm bằng gỗ. 2. Hoạt động 2: TCVĐ: Ném bóng vào rổ - Cô nêu cách chơi, luật chơi Cách chơi: Chia lớp thành 3 đội, mỗi đội có 1 rổ bóng Trẻ lắng nghe và 1 cái rổ ở đích, nhiệm vụ của các đội là lần lượt từng bạn của 3 hàng lên lấy bóng trong rổ ném vào rổ ở phía trước. Luật chơi: Trong thời gian 1 bản nhạc đội nào ném Trẻ lắng nghe được bóng vào rổ nhiều nhất sẽ thắng cuộc
  10. Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần Trẻ chơi Nhận xét trẻ chơi 3. Hoạt động 3: Chơi tự chọn: Cho trẻ cơi với bóng và vòng, cổng chui, đất nặn Trẻ chơi theo ý thích * HOẠT ĐỘNG ĂN TRƯA, NGỦ TRƯA, VỆ SINH * HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Bé thực hiện với vở tạo hình (T14) I - Mục đích: - Trẻ biết dùng bút chì để vẽ theo nét chấm mờ và dùng bút màu tô màu bức tranh - Rèn kỹ năng khéo léo khi vẽ, tô màu - Giáo dục trẻ giữ gìn vở sạch sẽ. II – Chuẩn bị: - Vở tạo hình, bút chì, bút màu - Bàn, ghế. III – Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * Cho trẻ quan sát bức tranh và trò chuyện với trẻ. Trẻ quan sát Bức tranh vẽ gì đây Hình tròn màu đỏ và vàng Chú công nhân đang làm gì? Trẻ trả lời Chú dùng gì để xây? (Viên ghạch, cái bay) Cô làm mẫu: Đầu tiên cô lấy bút chì vẽ theo nét Trẻ quan sát lắng nghe chấm mờ, cô cầm bút bằng tay phải và cầm bằng 3 đầu ngón tay, cô vẽ theo hình chú công nhân trước sau đoá vẽ những viên ghạch, cái bay. Rồi cô lấy bút màu tô bức tranh cho đẹp. Cho trẻ thực hiện Trẻ thực hiện Cho trẻ đem vở lên nhận xét Cô nhận xét Trẻ lắng nghe Cho trẻ cất đùng Trẻ cất đồ dùng 2. TCVĐ: Đi tìm và chạm vào (EM 32) - Cô nêu cách chơi, luật chơi: Cách chơi: Cho trẻ đi vòng tròn, vừa đi vừa hát bài “Cháu yêu cô chú công nhân” khi có hiệu lệnh “Đi tìm và chạm vào” trẻ nói chạm gi? chạm gì?, trẻ phải đi tìm và chạm vào đồ vật theo yêu cầu của cô. Luật chơi: Ai không tìm và chạm đúng yêu cầu của cô sẽ bị loại ra khỏi cuộc chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần. Cô chú ý, khuyến khích trẻ chơi - Nhận xét, tuyên dương trẻ sau mỗi lần chơi xong * HOẠT ĐỘNG VỆ SINH, TRẢ TRẺ ********************************* Ngày soạn : 28/10/2024 Ngày dạy: Thứ 3, ngày 05/11/2024 * ĐÓN TRẺ, CHƠI, ĐIỂM DANH TRẺ * THỂ DỤC SÁNG * LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
  11. Đề tài: Làm quen với câu: Bác nông dân mặc áo xanh Bác nông dân đang gặt lúa Bác gặt lúa ngoài đồng I - Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: Trẻ nghe, hiểu và nói được các câu: Bác nông dân mặc áo xanh. Bác nông dân đang gặt lúa. Bác gặt lúa ngoài đồng. Trẻ hiểu cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng nghe, hiểu và nói rõ ràng mạch lạc các câu. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 3. Giáo dục: Trẻ biết ăn uống đủ chất. II - Chuẩn bị: - Hình ảnh bác nông dân mặc áo xanh đang gặt lúa ngoài đồng * Tích hợp: Môi trường xung quanh. III – Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề Trẻ trò chuyện cùng cô Các con đang học chủ đề gì? Trẻ trả lời Dẫn dắt trẻ vào bài. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Làm quen với câu: Bác nông dân mặc áo xanh Bác nông dân mặc áo màu gì Màu xanh Mời 1 trẻ khá lên nói mẫu câu: Bác nông dân mặc áo Cá nhân trẻ nói màu xanh Cô nói mẫu câu: Bác nông dân mặc áo màu xanh Trẻ lắng nghe Cho trẻ nói theo các hình thức khác nhau: Trẻ nói Tổ (2 – 3 lần), nhóm (1 lần), cá nhân (1 lần) Cô chú ý sửa sai cho trẻ, động viên khích lệ trẻ nói * Làm quen với câu: Bác nông dân đang gặt lúa Bác nông dân đang làm gì? 1-2 ý kiến Mời 1trẻ khá lên nói mẫu câu: Bác nông dân đang gặt Cá nhân trẻ nói lúa Cô nói mẫu câu: Bác nông dân đang gặt lúa Trẻ lắng nghe Cho trẻ nói theo các hình thức khác nhau: Tổ (2 – 3 lần), nhóm (1 lần), cá nhân (1 lần) Trẻ nói Cô chú ý sửa sai cho trẻ, động viên khích lệ trẻ nói * Làm quen câu: Bác gặt lúa ngoài đồng Bác đang gặt lúa ở đâu? Trẻ trả lời Mời 1 trẻ lên nói mẫu câu: Bác gặt lúa ngoài đồng Cá nhân trẻ nói Cô nói mẫu câu: Bác gặt lúa ngoài đồng Trẻ lắng nghe Cho trẻ nói theo các hình thức khác nhau: Trẻ nói Tổ (2 – 3 lần), nhóm (1 lần), cá nhân (1 lần) - Cô chú ý sửa sai cho trẻ, động viên khích lệ trẻ nói * Trò chơi củng cố: Truyền tin
  12. - Cô nêu cách chơi, luật chơi: Trẻ lắng nghe + Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 1 bạn lên nhận tin từ cô giáo và chạy về truyền tin vào tai bạn tiếp theo, cứ như vậy cho đến bạn cuối cùng nói to lên tin vừa nhận được. Luật chơi: Đội nào truyền tin nhanh hơn sẽ là đội thắng cuộc. Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần Trẻ chơi Cô quan sát chú ý trẻ chơi. Nhận xét sau mỗi lần chơi 3. Hoạt động 3: Kết thúc: Trẻ thực hiện Cho trẻ về chỗ ngồi và chuyển hoạt động * HOẠT ĐỘNG HỌC: TẠO HÌNH Đề tài: Vẽ cái xẻng (M) I - Mục đích yêu cầu: 1.Kiến thức: Trẻ biết vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tạo thành cái xẻng như mẫu của cô (MT 91). Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, đường nét (MT 95) 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng khéo léo cho trẻ khi vẽ và tô màu. 3. Thái độ: Trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn II - Chuẩn bị: Tranh vẽ mẫu cái xẻng A3, bức tranh A3, giấy A4, bút màu đủ cho trẻ III - Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài Cho trẻ khởi động theo nhạc đầu giờ Trẻ khởi động Trò chuyện với trẻ về chủ đề Trẻ trò chuyện cùng cô 2. Hoạt động 2: Phát triển bài QS tranh mẫu đàm thoại Đây là bức tranh vẽ cái gì? Cái xẻng là dụng cụ nghề Cái xẻng, nghề nông gì? Trẻ trả lời Ai có nhận xét gì về bức tranh này? 2 – 3 trẻ ý kiến Cái xẻng gồm những phần nào? (Cán xẻng, lưỡi Trẻ trả lời xẻng) Cán xẻng cô vẽ bằng nét gì? (Nét thẳng) Nét cong, ngang Lưỡi xẻng cô vẽ bằng nét gì? Nét xiên thẳng Cán xẻng cô vẽ bằng nét gì? Màu nâu Cán xẻng tô màu gì? Màu vàng Lưỡi xẻng tô màu gì? Cô vẽ mẫu: Đầu tiên cô cầm bút vẽ 1 nét cong hở Trẻ lắng nghe hải hơi nghiêng để tạo thành lưỡi xẻng, sau đó vẽ 1 nét ngang nối 2 đầu hở mũi xẻng lại với nhau. Rồi cô vẽ tiếp 2 nét xiên thẳng song song với nhau để tạo thành cán xẻng. Sau đó cô lấy bút màu vàng tô lưỡi xẻng, lấy bút màu nâu tô cán xẻng, khi tô các con chú
  13. ý tô đều màu trùng khít không chờm ra ngoài. Vậy là cô đã vẽ xong bức tranh gì đây? Trẻ thực hành Nhắc trẻ cách ngồi, cách cầm bút Cô quan sát hướng dẫn trẻ vẽ, động viên khích lệ trẻ Trẻ thực hiện vẽ, tô màu cho đẹp. Nhận xét sản phẩm Cho trẻ đem sản phẩm lên treo vào giá tạo hình Trẻ trưng bày sản phẩm Mời cá nhân trẻ lên nhận xét 2 -3 trẻ nhận xét Cô nhận xét 3. Hoạt động 3: Kết thúc Cho trẻ cất đồ dùng và chuyển hoạt động * HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI: HĐCĐ: QS một số dụng cụ, sản phẩm nghề nông (Cái quốc, bắp ngô) TCVĐ: Người đi săn Chơi tự chọn I - Mục đích - yêu cầu: 1.Kiến thức: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, cấu tạo, công dụng của cái quốc, bắp ngô, biết cái quốc là dụng cụ nghề nông, bắp ngô là sản phẩm nghề nông. Trẻ biết cách chơi, luật chơi. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát ghi nhớ. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ 3. Giáo dục: Giáo dục trẻ trân trọng giữ gìn dụng cụ, sản phẩm nghề nông, biết ơn các bác nông dân. II - Chuẩn bị: Cái quốc, bắp ngô Bóng, vòng, cột ném bóng, bowling III – Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: HĐCCĐ: QS dụng cụ, sản phẩm nghề nông (Cái quốc, bắp ngô) Cô và trẻ trò chuyện về chủ đề Trẻ trò chuyện cùng cô Cho trẻ quan sát cái quốc Trẻ quan sát Đây là gì các con? (cái quốc) Cái quốc Cái quốc có đặc điểm gì? Gồm những phần nào? Trẻ trả lời Cái quốc là dụng cụ nghề gì? Nghề nông => Cái quốc là dụng cụ nghề nông, gồm có cán cuốc, Trẻ lắng nghe và lưỡi quốc dùng để quốc đất trồng ngô, khoai sắn, và trồng cây. Cho trẻ quan sát bắp ngô Trẻ quan sát Đây là gì? (Bắp ngô) Bắp ngô Bắp ngô là sản phẩm của nghề gì? Nghề nông Bắp ngô có đặc điểm gì? Trẻ trả lời Lớp ngoài cùng bắp ngô là gì? Vỏ ngô Các hạt ngô được xếp như nào? Thẳng hàng
  14. Muốn tách được những hạt ngô này ra phải làm như Tẽ, đập nào? Mời 2 – 3 trẻ lên tẽ ngô cho cả lớp quan sát 2 – 3 trẻ tẽ ngô Khi tẽ hạt ngô ra bên trong có gì đây? (Lõi ngô) Lõi ngô Hạt ngô dùng để làm gì? Cho người, lợn gà ăn Lõi ngô dùng để làm gì? Để đốt nướng thịt => Bắp ngô là sản phẩm nghề nông, bên ngoài có vỏ ngô, khi bóc vỏ ra có hạt ngô, khi tẽ hạt ngô ra trong cùng là lõi ngô, ngô dùng để cho người, gà, vịt, lợn ăn 2. Hoạt động 2: TCVĐ: Người đi săn Cô nêu cách chơi, luật chơi. Chách chơi: Cô vẽ 3 vòng tròn tượng trưng cho 3 cái Trẻ lắng nghe cây, 1 trẻ sẽ đóng vai là người đi săn, các trẻ còn là sẽ là những chú chim sẻ đi kiếm ăn, khi thấy người đi săn chạy đến các chú chim sẻ phải chạy nhanh vào vòng tròn nấp. Luật chơi: Bạn nào bị người đi săn bắt được phải nhảy Trẻ lắng nghe lò cò 1 vòng. Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần Trẻ chơi Cô quan sát hướng dẫn trẻ chơi Nhận xét sau mỗi lần chơi 3. Hoạt động 3: Chơi tự chọn: Cho trẻ chơi với bóng và vòng thể dục, nép bóng vào Trẻ chơi theo ý thích đích thẳng đứng, ném bowling Cô quan sát chú ý trẻ chơi * HOẠT ĐỘNG ĂN , NGỦ TRƯA, VỆ SINH * HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Bé thực hiện với vở chữ viết (T 7) I - Mục đích: - Trẻ nhận biết được chữ cái â và biết tô màu xanh vào những hộp quà có chữ cái â, biết tô theo nét chấm mờ hoàn thiện những quả chuông, tô màu chữ cái â in rỗng. - Rèn kỹ năng tư duy, khéo léo, cách cầm bút. - Giáo dục trẻ giữ gìn đồ dùng, sản phẩm của mình và của bạn II – Chuẩn bị: - Vở chữ viết. Bút màu, bút chì đủ cho trẻ. - Bàn, ghế. III – Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * Cô cho trẻ quan sát tranh vẽ Trẻ quan sát - Cô có bức tranh vẽ gì? - Cô cho trẻ nhận xét tranh 3 - 4 trẻ nhận xét - Giới thiệu chữ cái â - Trên cây thông noen có chữ cái gì đây? Chữ cái â
  15. Các con hãy tô màu xanh vào hộp quà có chữ cái â, còn hộp quà khác các con tô màu theo ý thích. - Bên dưới có cái gì đây? Quả chuông - Quả chuông này chưa hoàn thiện, các con hãy lấy bút chì tô theo nét chấm mờ để hoàn thiện quả chuông. Ngoài ra các con tô theo nét chấm mờ chữ cái â in rỗng, tô màu theo ý thích. - Cho trẻ mở sách trang số 7 và tô màu theo gợi ý Trẻ mở tang số 7 của cô giáo. GD : Trẻ Ngồi ngay ngắn; Lưng thẳng, chân vuông góc với bàn, lật dở từng trang, cầm bút bằng tay phải và cầm bằng 3 đầu ngón tay. * Trẻ thực hiện. Cô cho trẻ thực hiện, quan sát,hướng dẫn trẻ. Trẻ thực hiện Cho trẻ trưng bày sản phẩm, nhận xét bài của bạn. Trẻ trưng bày sản phẩm Cho trẻ cất đồ dùng Trẻ cất đồ dùng 2. TC: Đóng băng (EL21) Cô nêu cách chơi luật chơi: Mời 2 – 3 trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 - 4 lần. Quan sát nhận xét trẻ * VỆ SINH, NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY, TRẺ TRẺ *********************************** Ngày soạn: 29/10/2024 Ngày dạy: Thứ 4, ngày 06/11/2024 * ĐÓN TRẺ, CHƠI, ĐIỂM DANH * THỂ DỤC SÁNG * LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: Làm quen với câu: Cái bát bằng sứ Cái bát màu trắng Cái bát là sản phẩm nghề gốm I - Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: Trẻ nghe, hiểu nghĩa và nói rõ ràng các câu: Cái bát bằng sứ. Cái bát màu trắng. Cái bát là sản phẩm nghề gốm (MT 52). Trẻ hiểu cách chơi, luật chơi. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng nghe, hiểu và nói rõ ràng mạch lạc các câu. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 3. Giáo dục: Giáo dục trẻ giữ gìn sản phẩm của các nghề II - Chuẩn bị:
  16. - Cái bát bằng sứ màu trắng * Tích hợp: Môi trường xung quanh. III – Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài Cô cho trẻ chơi trời tối trời sáng. Trẻ chơi cùng cô Cô có gì đây? Trẻ trò chuyện cùng cô Dẫn dắt trẻ vào bài 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Làm quen với câu: Cái bát bằng sứ Cái bát làm bằng chất liệu gì? 1-2 ý kiến Mời 1 trẻ khá lên nói mẫu câu: Cái bát bằng sứ Cá nhân trẻ nói Cô nói mẫu câu: Cái bát bằng sứ Cho trẻ nói theo các hình thức khác nhau: Trẻ nói Tổ (Mỗi tổ 1 lần), nhóm (1 lần), cá nhân (3-4 trẻ), cả lớp (2-3 lần). - Cô quan sát, chú ý sửa sai cho trẻ, khích lệ trẻ nói * Làm quen với câu: Cái bát màu trắng Cái bát màu gì? 1-2 ý kiến Mời 1 trẻ khá lên nói mẫu câu: Cái bát màu trắng Cá nhân trẻ nói Cô nói mẫu câu: Cái bát màu trắng Cho trẻ nói theo các hình thức khác nhau: Trẻ nói Tổ (Mỗi tổ 1 lần), nhóm (1 lần), cá nhân (3-4 trẻ), cả lớp (2-3 lần). Cô quan sát, chú ý sửa sai cho trẻ, khích lệ trẻ nói * Làm quen với câu: Cái bát là sản phẩm nghề gốm Cái bát là sản phẩm nghề gì? 1-2 ý kiến Mời 1 trẻ khá lên nói mẫu câu: Cái bát là sản phẩm Cá nhân trẻ nói nghề gốm Cô nói mẫu câu: Cái bát là sản phẩm nghề gốm Trẻ lắng nghe Cho trẻ nói theo các hình thức khác nhau: Trẻ nói Tổ (Mỗi tổ 1 lần), nhóm (1 lần), cá nhân (3-4 trẻ), cả lớp (2-3 lần). Cô quan sát, chú ý sửa sai cho trẻ, khích lệ trẻ nói * Trò chơi cúng cố: Bắt lấy và nói - Luật chơi: Bạn nào nói sai phải nói lại cho đúng. Trẻ lắng nghe - Cách chơi: Cho trẻ đứng vòng tròn. Cô cầm quả bóng cô nói 1 từ vừa học sau đó chuyền cho bạn , bạn cầm bóng cũng nói 1 câu và chuyền cho bạn tiếp theo, cứ như vậy theo vòng hết bạn này đến bạn khác Cô tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần. Trẻ chơi Cô quan sát hướng dẫn trẻ chơi
  17. 3. Hoạt động 3: Kết thúc: Cô và trẻ cùng hát "Mời bạn ăn" và chuyển hoạt Trẻ hát cùng cô động khác. * HOẠT ĐỘNG HỌC: VĂN HỌC Đề tài: Dạy trẻ đọc thuộc thơ “Cái bát xinh xinh” I - Mục đích - yêu cầu: 1.Kiến thức: Trẻ nhớ tên bài thơ tên tác giả: Cái bát xinh xinh của tác giả Thanh Hoà. Trẻ hiểu nội dung bài thơ qua sự giảng giải của cô. Trẻ đọc thuộc bài thơ “Cái bát xinh xinh” (MT 56) 2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng mạnh dạn tự tin, kỹ năng đọc thơ đúng, diễn cảm theo cô. Trẻ đọc lưu loát rõ ràng. 3.Giáo dục: Trẻ biết ơn, giữ gìn sản phẩm do các cô chú, bác công nhân, bố mẹ làm ra. II. Chuẩn bị: Máy tính, ti vi, hình ảnh minh hoạ cho bài thơ III – Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài Cô làm ảo thuật cho xuất hiện cái bát Trẻ hứng thú quan sát Đây là cái gì? Cái bát Cái bát là sản phẩm nghề gì? Nghề gốm Có một bài thơ của tác giả Thanh Hoà rất hay nói về Trẻ lắng nghe cái bát đó là bài thơ “Cái bát xinh xinh” 2. Hoạt động 2: Phát triển bài Cô giới thiệu tên bài thơ Trẻ lắng nghe Cô đọc bài thơ diễn cảm lần 1 kết hợp với cử chỉ, điệu bộ. Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? Cái bát xinh xinh Cô đọc lần 2 kết hợp với hình ảnh minh họa Trẻ lắng nghe Bài thơ nói về điều gì? 2 - 3 trẻ trả lời Giảng nội dung: Bài thơ nói về một bạn nhỏ có cha mẹ làm ở nhà máy Bát Tràng và đã làm cái bát từ bùn đất sét thành cái bát hoa đem về cho bé, bé luôn giữ gìn nâng niu cái bát đó để tỏ lòng biết ơn công cha công mẹ đã làm ra. * Trích dẫn - Bài thơ chia làm 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ "Mẹ cha công tác”........ đến “Cái bát Trẻ lắng nghe xinh xinh" đoạn thơ này nói về bạn nhỏ có bố mẹ làm ở nhà máy Bát Tràng và đem về cho bé cái bát xinh xinh. - Cô đọc trích dẫn đoạn 1 kết hợp với hình ảnh. Trẻ quan sát lắng nghe + Đoạn 2: Từ "Từ bùn đất sét”....... đến “Thành cái Trẻ lắng nghe
  18. bát hoa” Đoạn thơ này nói về quá trình làm thành cái bát Trẻ lắng nghe - Cô đọc trích dẫn đoạn 2 kết hợp với hình ảnh Trẻ lắng nghe Giải thích “bùn đất sét”: Là loại đất bùn dẻo, có độ kết Trẻ lắng nghe dính cao, có tính chất khác với loại đất khác chuyên dùng để làm nghề gốm (nặn bát, chum, sành, ấm ) Cho cả lớp nói “”Bùn đất sét” 2 – 3 lần Cả lớp nói + Đoạn 3: Từ “Nâng niu bé giữ” ..đến “Bé cầm Trẻ lắng nghe trên tay” Đoạn này nói về lòng biết ơn của bạn nhỏ với cha mẹ, Trẻ lắng nghe bé luôn nâng niu giữ chiếc bát. Cô đọc trích đoạn 3 kết hợp với hình ảnh. * Đàm thoại: - Các con vừa nghe cô đọc bài thơ gì? Cái bát xinh xinh - Bài thơ do ai sáng tác? Trẻ trả lời - Cha mẹ bạn nhỏ công tác ở đâu? 2 - 3 trẻ ý kiến - Cha mẹ đem về cho bạn nhỏ cái gì? Cái bát hoa - Cái bát được làm từ gì? Từ bùn đất sét - Cái bát đã được tạo ra qua quá trình như thế nào? Trẻ trả lời - Để biết ơn công cha công mẹ bạn nhỏ đã làm gì? - GD trẻ luôn luôn trân trọng giữ gìn sản phẩm làm ra của các nghề. *Dạy trẻ đọc thuộc thơ - Cho cả lớp đọc bài thơ theo cô 3 - 4 lần Cả lớp đọc - Từng tổ đọc mỗi tổ 1 lần Tổ đọc - Nhóm trẻ đọc mỗi nhóm 1 lần Nhóm đọc - Cá nhân trẻ đọc mỗi trẻ 1 lần Cá nhân trẻ đọc - Cô chú ý sửa sai cho trẻ, động viên khuyến khích trẻ 3. Hoạt động 3 : Kết thúc Cô nhận xét, tuyên dương trẻ, cho trẻ chuyển hoạt Trẻ chuyển hoạt động động. *HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Trò chuyện về nghề gốm TCVĐ: Ném bóng vào rổ Chơi tự chọn I - Mục đích - yêu cầu : 1.Kiến thức: Trẻ biết tên gọi của nghề gốm, biết tên một số sản phẩm và lợi ích của nghề gốm. Trẻ nhớ cách chơi, luật chơi trò chơi. 2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, nhận xét, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Rèn kĩ năng chơi trò chơi. 3.Giáo dục: Trẻ tích cực tham gia hoạt động, khi sử dụng sản phẩm của nghề gốm phải cẩn thận tránh làm đổ vỡ. II - Chuẩn bị: Video nói về quy trình làm gốm, sứ, bình hoa, cái đĩa bằng sứ
  19. Bóng, cột ném bóng, các loại hột hạt, đất nặn, phấn *Tích hợp: Môi trường xung quanh III- Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: HĐCCĐ: Trò chuyện về nghề gốm Cho trẻ quan sát video quy trình nghề làm gốm Trẻ quan sát Bước 1: Khâu làm đất Bước 2: Tạo hình đồ gốm (tạo hình gốm trên bàn xoay, Trẻ quan sát lắng nghe tạo hình bằng khuôn, tạo hình gốm bằng tay) Bước 3: Trang trí hoa văn (vẽ trực tiếp trên gốm, cắt gọt khắc vạch trực tiếp, in hoa văn bằng khuôn) Bước 4: Tráng men (sửa hàng men) Bước 5: Nung sản phẩm gốm Các con vừa được quan sát video gì? Trẻ trả lời Nghề làm gốm có mấy quy trình? 5 quy trình Nghề làm gốm cho ra những sản phẩm gì? Trẻ trả lời Cho trẻ quan sát cái lọ hoa, cái đĩa, cái bát, cái vại, cái chum bằn sứ => Nghề làm gốm nổi tiếng nhất là ở làng gốm Bát Tràng Gia Lâm Hà Nội, nghề làm gốm rất vất vả phải trải qua 5 quy trình mới cho ra sản phẩm như là bát, đĩa, chum, vại, lọ hoa .bằng sứ rất dễ vỡ, vì vậy chúng ta phải nâng niu giữ gìn cẩn thận. 2. Hoạt động 2: TCVĐ: Ném bóng vào rổ - Cô nêu cách chơi, luật chơi Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần Trẻ chơi Nhận xét sau mỗi lần chơi 3. Hoạt động 3: Chơi tự chọn Cho trẻ chơi với phấn, đất nặn, bóng, hột hạt Trẻ chơi theo ý thích Cô quan sát chú ý trẻ chơi, không để trẻ xô dẩy nhau ngã, leo trèo. * VỆ SINH, ĂN TRƯA, NGỦ TRƯA - Trò chuyện với trẻ về việc đi vệ sinh đúng nơi quy định - Đi vệ sinh đúng nơi quy định (MT 14C) * HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Thực hiện vở toán (T20) I - Mục đích: - Trẻ biết tìm và nối những chiếc găng tay thành một đôi cho phù hợp - Rèn cho trẻ kỹ năng tư duy, ghi nhớ, phán đoán - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động II – Chuẩn bị: Tranh A3 mẫu của cô Vở toán , bút màu đủ cho trẻ
  20. III – Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Cho trẻ quan sát tranh mẫu của cô Trẻ quan sát Trên bức tranh có gì đây? Găng tay Có mấy găng tay màu hồng? Có 2 cái Có mấy găng tay màu xanh lá cây? 2 cái Có mấy găng tay màu vàng? 2 cái Có mấy găng tay màu cam? 2 cái Có mấy găng tay màu xanh nước biển? 1 cái Bây giờ cô sẽ nối những chiếc găng tay cùng màu với nhau tạo thành 1 đôi. Cho trẻ thực hiện Trẻ thực hiện Cô quan sát hướng dẫn trẻ thực hiện Cho trẻ cầm vở dơ lên và nhận xét Trẻ nhận xét Cho trẻ cất đồ dùng. Trẻ cấ đồ 2. TC: “Đi theo nhịp điệu” (EL19) Cô nêu cách chơi, luật chơi: - Luật chơi: Bạn nào đi không đúng theo nhịp điệu sẽ phải nhảy lò cò 1 vòng. - Cách chơi: Cho trẻ đi vòng tròn, vừa đi vừ hát bài “Cháu yêu cô chú công nhân” khi cô gõ xắc xô chậm trẻ đi chậm, khi cô gõ nhanh trẻ phải đi nhanh, khi cô dừng không gõ thì trẻ ngồi xuống. Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi, quan sát hướng dẫn trẻ chơi. * VỆ SINH, NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY, TRẢ TRẺ ********************************** Ngày soạn : 30/10/2024 Ngày dạy: Thứ 5, ngày 07/11/2024 * ĐÓN TRẺ, CHƠI, ĐIỂM DANH TRẺ * THỂ DỤC SÁNG * LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: Làm quen với câu: Cái kéo màu đen Kéo để cắt quần áo Kéo là dụng cụ nghề may I - Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: Trẻ nghe hiểu và nói rõ ràng các câu: Cái kéo màu đen. Kéo để cắt quần áo. Kéo là dụng cụ nghề may. Trẻ biết cách chơi, luật chơi trò chơi. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng cho trẻ nói mạch lạc và phát tiển ngôn ngữ cho trẻ. 3. Giáo dục: Trẻ biết giữ gìn sản phẩm của các nghề. II - Chuẩn bị: