Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 32 - Chủ đề: Đất, đá, cát, sỏi - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Lan Phương

pdf 18 trang Phúc An 13/10/2025 240
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 32 - Chủ đề: Đất, đá, cát, sỏi - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Lan Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_32_chu_de_dat_da_cat_soi_nam_h.pdf

Nội dung text: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 32 - Chủ đề: Đất, đá, cát, sỏi - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Lan Phương

  1. Tuần 32 Chủ đề lớn: Hiện tượng tự nhiên Chủ đề nhỏ: Đất, đá, cát, sỏi Thực hiện từ ngày 28 tháng 4 đến ngày 02 tháng 5 năm 2025 Chức năng: Cô A+B: Phạm Thị Lan Phương ĐÓN TRẺ - VỆ SINH - Cô cho trẻ vệ sinh rửa mặt mũi, rửa chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG - Tập theo lời ca bài “Cho tôi đi làm mưa với” + Hô hấp 2: Thổi bóng bay + Tay 4: Đưa 2 tay ra trước về phía sau + Bụng 3: Đứng cúi người về trước + Chân 1: Đứng, một chân đưa lên trước, khuỵu gối + Bật 5: Bật lên trước, ra sau, sang bên TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TCVĐ: “Trời mưa” I. Mục đích - Luyện phản xạ nhanh II. Chuẩn bị - Một cái xắc xô - Một số ghế xếp hình vòng cung, cái nọ cách kia 30- 40cm, mỗi trẻ phải trốn vào một gốc cây. Ai không tìm được gốc cây phải ra ngoài một lần chơi III. Tiến hành Luật chơi - Ai chạy chậm không có “gốc cây” thì phải ra ngoài một lần chơi Cách chơi - Mỗi cái ghế là “một gốc cây”. Trẻ chơi tự do, hoặc vừa đi vừa hát: “Trời nắng, trời nắng, thỏ đi tắm nắng ” . Khi cô giáo ra lệnh “Trời mưa” và gõ trống dồn dập thì trẻ phải chạy nhanh để tìm cho mình “một gốc cây” trú mưa (ngồi vào ghế) - Tổ chức cho trẻ chơi TCHT “Sự bay hơi” I.Mục đích - Rèn khả năng quan sát và giải thích nguyên nhân II. Chuẩn bị - Một cốc nước và một đoạn băng dính III. Tiến hành Luật chơi - Cho trẻ đoán và lí giải hiện tượng xảy ra theo cách của trẻ
  2. 2 Cách chơi - Đổ cốc cho gần đầy. Cho trẻ quan sát và dùng băng dính dán vào thành cốc để đánh dấu mực nước.Đặt cốc vào một chỗ. Cho trẻ quan sát, theo dõi hằng ngày và nhận xét hiện tượng gì xảy ra? (Mực nước trong cốc ngày càng thấp hơn so với mực nước ban đầu) - Cho trẻ đoán và lí giải hiện tượng xảy ra theo cách hiểu của trẻ. Sau đó, cô giải thích thêm cho trẻ: Mực nước trong cốc thấp dần đi vì nước bay hơi và trả vào không khí. - Cô tổ chức cho trẻ chơi TCDG: “ Lộn cầu vồng” I. Mục đích - Giúp trẻ luyện sự khéo léo khi thực hiện các động tác xoay người, học được những câu đồng dao. II. Chuẩn bị - Sân rộng rãi sạch sẽ, bằng phẳng III. Tiến hành Luật chơi - Khi đọc đến tiếng cuối cùng của bài đồng dao thì cả hai trẻ cùng xoay nửa vòng tròn để lộn cầu vồng. Cách chơi - Hai bé đứng đối mặt nhau nắm tay nhau cùng lắc tay theo nhịp của bài đồng dao: Lộn cầu vồng Lộn cầu vồng Nước trong nước chảy Có cô mười bảy Có chị mười hai Hai chị em ta Cùng lộn cầu vồng Hát đến “Cùng lộn cầu vồng” hai bạn cùng xoay người và lộn đầu qua tay của bạn kia. Sau câu hát hai bé sẽ đứng quay lưng vào nhau. Tiếp tục hát bài đồng dao rồi quay trở lại vị trí cũ HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình - cửa hàng bán nước giải khát - XD: Xây cửa hàng - NT: Hát các bài hát trong chủ điểm - HT: Xem tranh ảnh về chủ đề - TN: Chăm sóc cây xanh ______________________________________________
  3. 3 Thứ 2 ngày 28 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Đất phù sa, đất sét, đất nâu I. Mục đích – yêu cầu - KT: Trẻ 4T: Trẻ nghe, hiểu và biết nói các từ “Đất phù sa, đất sét, đất nâu”, biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” (EL 2). Trẻ 3T: Trẻ biết nói các từ: “Đất phù sa, đất sét, đất nâu”. Biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” - KN: Trẻ 4T nói đúng các từ “Đất phù sa, đất sét, đất nâu”. Nói đúng câu phát triển. Chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” đúng cách đúng luật. Trẻ 3T nói được các từ “Đất phù sa, đất sét, đất nâu”. Chơi được trò chơi “Tôi nhìn thấy” - TĐ: Trẻ hứng thú trong tiết học. Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh khi tiếp xúc với đất, đá, cát, sỏi. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: “Đất phù sa, đất sét, đất nâu”. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Vũ điệu hoá đá” trò - Trẻ chơi chuyện với trẻ về bài hát dẫn dắt vào bài 2. Phát triển bài * LQVT: Đất phù sa - Cho trẻ quan sát hình ảnh “Đất phù sa” và giới thiệu với trẻ từ “Đất phù sa” cô chỉ và nói 3 lần. - Cho 2 trẻ lên chỉ và nói mẫu từ cùng cô 3 lần. - Trẻ nghe - Cho 2 trẻ lên chỉ và nói từ 3 lần. - Trẻ nói - Cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói “Đất phù - Lớp, tổ, nhóm, cá nhân sa” - Đất phù sa có màu gì? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Cô nói câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo hình - Trẻ nói thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” - Cho trẻ lên chỉ hình ảnh “Đất phù sa” nói và đưa - Trẻ thực hiện que chỉ cho các bạn khác. * LQVT: “Đất sét, đất nâu” làm tương tự + Giáo dục trẻ biết bảo vệ nguồn tài nguyên, và vệ sinh sạch sẽ sau khi tiếp xúc với đất * Ôn luyện: TC: “Tôi nhìn thấy” (EL 2) - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi
  4. 4 3. Kết thúc bài: - Cô nhận xét tuyên dương khích lệ trẻ. HOẠT ĐỘNG: THỂ DỤC Đề tài: Bò trong đường hẹp TC: Ném bóng vào rổ I.Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 4T: Biết xếp hàng, biết tập bài tập phát triển chung T1- B3- C1- B5 theo lời ca “Cho tôi đi làm mưa với”. Biết bò trong đường hẹp 3m x 0,4m không dẫm vạch xuất phát. Biết chơi trò chơi “Ném bóng vào rổ” Trẻ 3T: Biết xếp hàng, tập theo cô bài tập phát triển chung T1- B3- C1- B5 theo lời ca “Cho tôi đi làm mưa với”. Biết bò trong đường hẹp. Biết chơi trò chơi “Ném bóng vào rổ” - KN: Trẻ 4T: Trẻ tập tốt bài tập phát triển chung,bò trong đường hẹp 3m x 0,4m, kết hợp nhịp nhàng chân nọ, tay kia khi bò. Chơi trò chơi “Ném bóng vào rổ” đúng cách đúng luật Trẻ 3T: Trẻ xếp hàng, tập bài tập phát triển chung, bò trong đường hẹp. Chơi được trò chơi “Ném bóng vào rổ” - TĐ: Trẻ tham gia tiết học tích cực,biết giữ gìn vệ sinh, có ý thức tổ chức kỉ luật II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Sân tập sạch bằng phẳng, xắc xô, vạch chuẩn, đường hẹp kích thước 3m x 0,4m - Đồ dùng của trẻ: Rổ, bóng III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài. - Muốn cơ thể khoẻ mạnh chúng mình phải làm gì? - Trẻ trả lời (Trẻ 3,4T) - Ngoài ăn uống đủ chất ra chúng mình còn phải - Trẻ trả lời làm gì nữa? (Trẻ 3,4T) - Muốn cơ thể phát triển toàn diện và khoẻ mạnh thì chúng mình phải ăn uống đủ chất và tập thể dục đều đặn mỗi ngày. 2. Phát triển bài. * Khởi động - Cô cho trẻ cùng làm đoàn tàu đi các kiểu đi. Đi - Trẻ đi theo hiệu lệnh thường, đi bằng mũi chân, đi thường, đi bằng gót của cô. chân, đi thường, đi bằng má bàn chân, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm. Về đội hình 2 hàng ngang. - Trẻ về đội hình 2 hàng * Trọng động ngang. - BTPTC: Tập theo lời ca “Cho tôi đi làm mưa với” - Cô cho trẻ tập - Trẻ tập + Tay 1: Đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang - Trẻ tập (3 x 4)
  5. 5 + Bụng 3: Đứng cúi người về trước - Trẻ tập (2 x 4) + Chân 1: Đứng, một chân đưa lên trước, khuỵu gối - Trẻ tập (2 x 4) + Bật 5: Bật lên trước, ra sau, sang bên - Trẻ tập (2 x 4) - Cô bao quát trẻ thực hiện * VĐCB: Bò trong đường hẹp - Cô làm mẫu lần 1 không phân tích. - Cô làm mẫu lần 2 phân tích động tác: Tư thế - Trẻ quan sát chuẩn bị cô đứng trước vạch xuất phát, khi có hiệu lệnh chuẩn bị thì hai bàn tay, hai bàn chân chống xuống sàn, đầu gối khuỵu, mắt nhìn trước, khi có - Trẻ quan sát và lắng hiệu lệnh “bò”, mắt nhìn về phía trước, bò phối hợp nghe. tay nọ chân kia, bò theo đường thẳng, khi bò chú ý để không chạm vào vạch, khi bò hết đoạn đường hẹp cô đứng lên và đi về cuối hàng đứng. - Cô cho 1- 2 trẻ 4T lên tập trước - Trẻ tập mẫu - Cô tổ chức cho trẻ tập lần 1 (1 trẻ tập 2 lần) - Trẻ tập - Cô tổ chức cho trẻ thi 2 lần (2 đội thi 2 lần) - 2 đội thi tập - Cô động viên khích lệ, sửa sai cho trẻ - Các bạn vừa thực hiện vận động có tên là gì? (Trẻ - Trẻ trả lời 3,4T) * TC “Ném bóng vào rổ” - Cô nêu cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi * Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng sân - Trẻ đi nhẹ nhàng 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Thí nghiệm: Sắc màu kì diệu TC: “Nhảy qua suối nhỏ” Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 4T: Trẻ biết tên màu, biết tạo ra màu mới từ 2 màu cơ bản, biết một số ứng dụng của màu sắc trong cuộc sống, biết chơi trò chơi “Nhảy qua suối nhỏ” và chơi tự do theo ý thích. Trẻ 3T: Trẻ biết tên màu, biết tạo ra màu mới từ 2 màu cơ bản, biết một số ứng dụng của màu sắc trong cuộc sống, biết chơi trò chơi “Nhảy qua suối nhỏ” và chơi tự do theo ý thích. - KN: Trẻ 4T:Trẻ có kĩ năng quan sát, ghi nhớ, kĩ năng suy luận và phán đoán, trả lời đúng các câu hỏi của cô. Chơi trò chơi “Nhảy qua suối nhỏ” đúng cách đúng luật và chơi tự do
  6. 6 Trẻ 3T:Trẻ có kĩ năng suy luận và phán đoán, trả lời được một số câu hỏi của cô. Chơi được trò chơi “Nhảy qua suối nhỏ” và chơi tự do - TĐ: Trẻ tham gia tiết học, biết bảo vệ nguồn nước II. Chuẩn bị - Sân sạch sẽ bằng phẳng, hình ảnh màu sắc - Đồ dùng thí nghiệm: Đĩa giấy, lọ màu đỏ, lọ màu xanh dương, lọ màu vàng, que gỗ, khăn lau, đủ cho trẻ III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ ra sân vừa đi vừa hát bài đồng dao: - Trẻ hát Dung dăng dung dẻ . 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: “Làm thí nghiệm sắc màu kỳ diệu” - Các con ạ thế giới sắc màu có rất nhiều điều kỳ diệu và hôm nay cô và các con sẽ cùng khám phá - Trẻ lắng nghe về các màu sắc nhé * Cô làm mẫu - Các con hãy quan sát xem trên tay cô có những - Trẻ trả lời màu gì? (Trẻ 3,4T) - Nhưng cô muốn có nhiều màu hơn thì phải làm thế nào? Cô mời các con hãy cùng quan sát nhé. - Cô đổ cốc màu đỏ vào cốc màu vàng cho trẻ - Trẻ quan sát và nhận xét nhận xét sự thay đổi của màu sắc? (Trẻ 4T) - Vậy điều gì sẽ sảy ra nếu cô pha màu đỏ với - Trẻ lắng nghe màu xanh, hay màu xanh với màu vàng. Các con hãy cùng khám phá nhé * Trẻ thực hiện Cô mời các con hãy nhẹ nhàng về các nhóm. - Trên bàn các con có gì? (Trẻ 4T) - Trẻ trả lời - Bây giờ các con hãy chọn 2 màu khác nhau mà - Trẻ thực hiện các con thích rồi hòa vào nhau xem điều gì sẽ sảy ra nhé! - Cô mời một số trẻ lên giới thiệu về kết quả thí nghiệm của mình. Ai có kết quả giống bạn? (Trẻ - Trẻ trả lời 4T) - Các con đã trộn những màu nào để có màu - Trẻ trả lời cam? (Trẻ 4T) - Vậy màu cam được pha từ những màu gì? (Trẻ - Trẻ trả lời 4T) - Cho trẻ nhắc lại kết quả - Trẻ nhắc lại - Tương tự cô hỏi trẻ cách tạo ra các màu còn lại. - Cô cho trẻ đọc kết quả trên bàn - Trẻ đọc - Cô cho trẻ xem các hình ảnh màu sắc trong - Trẻ xem
  7. 7 cuộc sống - Theo các con những màu sắc đã được ứng dụng - Trẻ trả lời như thế nào trong cuộc sống hàng ngày? (Trẻ 4T) - Cô củng cố lại: - Hôm nay cô và các con đã được làm thí nghiệm - Trẻ trả lời với gì? (Trẻ 4T) - Ngoài màu cam mà chúng mình pha được các - Trẻ trả lời con có biết có thể pha màu gì nữa không? (Trẻ 4T) - Cô giáo dục trẻ: Biết bảo vệ nguồn nước *Trò chơi: “Nhảy qua suối nhỏ ” - Cô nêu cách chơi luật chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi *Chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết - Trẻ chơi tự do 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học , cô động viên khích lệ trẻ HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình - cửa hàng bán nước giải khát - XD: Xây cửa hàng - NT: Hát các bài hát trong chủ điểm - HT: Xem tranh ảnh về chủ đề - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi: Vận động viên nhí I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 4T: Củng cố khắc sâu kiến thức cho trẻ bài tập vận động “Bò trong đường hẹp 3m x 0,4m” thông qua trò chơi “Vận động viên nhí” Trẻ 3T: Củng cố khắc sâu kiến thức cho trẻ bài tập vận động “Bò trong đường hẹp 3m x 0,4m” thông qua trò chơi “Vận động viên nhí” - KN: Trẻ 4T: Trẻ chơi trò chơi “Vận động viên nhí” đúng cách đúng luật Trẻ 3T: Trẻ chơi được trò chơi “Vận động viên nhí” - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: 2 đường hẹp 3m x 0,4m III. Cách tiến hành - Luật chơi: Đội nào thua cuộc sẽ làm theo yêu cầu của đội chiến thắng đưa ra - Cách chơi: Giáo viên chia lớp thành đội: Từng thành viên của mỗi đội sẽ lần lượt lên tham gia chơi. Nhiệm vụ của 2 đội sẽ “Bò trong đường hẹp 3m x 0,4m”. Đội nào bò không chạm vào vạch thì đội đó giành chiến thắng. Đội nào
  8. 8 có nhiều thành viên thực hiện đúng, không bị phạm quy đội đó dành chiến thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết Vệ sinh trả trẻ - Cô vệ sinh cho trẻ sạch sẽ, trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày: Sĩ số:........................................................................................................................ - Tình trạng sức khỏe: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________ Thứ 3 ngày 29 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca: “Cho tôi đi làm mưa với” H2 – T4 – B3 – C1 – B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Sỏi vàng, sỏi trắng, đá vôi II. Mục đích – yêu cầu - KT: Trẻ 4T: Trẻ nghe, hiểu và biết nói các từ “Sỏi vàng, sỏi trắng, đá vôi”, biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Chiếc hộp kì diệu” (EL 3). Trẻ 3T: Trẻ biết nói các từ: “Sỏi vàng, sỏi trắng, đá vôi”. Biết chơi trò chơi “Chiếc hộp kì diệu” - KN: Trẻ 4T nói đúng các từ “Sỏi vàng, sỏi trắng, đá vôi”. Nói đúng câu phát triển. Chơi trò chơi “Chiếc hộp kì diệu” đúng cách đúng luật. Trẻ 3T nói được các từ “Sỏi vàng, sỏi trắng, đá vôi”. Chơi được trò chơi “Chiếc hộp kì diệu” - TĐ: Trẻ hứng thú trong tiết học. Giáo dục trẻ biết giữ gìn tay sạch sẽ sau khi tiếp xúc, chơi với đất đá, cát, sỏi.
  9. 9 II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: “Sỏi vàng, sỏi trắng, đá vôi” III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ lên khám phá hộp quà và trò chuyện với - Trẻ lên khám phá trẻ vào bài 2. Phát triển bài * LQVT: Sỏi vàng - Cho trẻ quan sát hình ảnh “Sỏi vàng” và giới thiệu với trẻ từ “Sỏi vàng” cô chỉ và nói 3 lần. - Cho 2 trẻ lên chỉ và nói mẫu từ cùng cô 3 lần. - Trẻ nghe - Cho 2 trẻ lên chỉ và nói từ 3 lần. - Trẻ nói - Cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói “Sỏi vàng” - Lớp, tổ, nhóm, cá nhân - Sỏi vàng dùng để làm gì? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Cô nói câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo hình - Trẻ nói thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” - Cho trẻ lên chỉ hình ảnh “Sỏi vàng” nói và đưa - Trẻ thực hiện que chỉ cho các bạn khác. * LQVT: “Sỏi trắng, đá vôi” làm tương tự + Giáo dục trẻ biết giữ gìn tay sạch sẽ sau khi tiếp xúc, chơi với đất đá, cát, sỏi. * Ôn luyện: TC: “Chiếc hộp kì diệu” (EL 3) - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài: - Cô nhận xét tuyên dương khích lệ trẻ. HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN VỚI TOÁN Đề tài: Tạo nhóm và lập số lượng trong phạm vi 9, số 9 I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 4T: Củng cố cho trẻ tạo nhóm và thành lập số lượng trong phạm vi 8. Trẻ biết cách tạo nhóm và thành lập số lượng trong phạm vi 9, biết đếm đến 9 Trẻ 3T: Biết tạo nhóm và thành lập số lượng trong phạm vi 9 cùng cô. - KN: Trẻ 4T: Trẻ tạo được nhóm và thành lập số lượng trong phạm vi 9, rèn cho trẻ kỹ năng xếp tương ứng 1:1 Trẻ 3T: Trẻ tạo được nhóm và thành lập số lượng trong phạm vi 9, rèn cho trẻ kỹ năng xếp tương ứng 1:1 cùng cô - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia tiết học, biết mặc quần áo theo mùa. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: 9 viên đá, 9 viên sỏi. Thẻ số từ 1 đến 9 - Đồ dùng của trẻ: Mỗi trẻ 9 viên đá, 9 viên sỏi
  10. 10 III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ chơi trò chơi “Vũ điệu hoá đá” trò - Trẻ chơi trò chơi chuyện với trẻ về nội dung trò chơi dẫn dắt vào bài 2. Phát triển bài + Ôn luyện tạo nhóm và thành lập số lượng - Trẻ trả lời trong phạm vi 8 - Bạn nào giỏi đếm xem có bao nhiêu túi cát? (Trẻ - Trẻ trả lời 4T) - Có bao nhiêu đất nặn? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Số đất nặn và số túi cát như thế nào so với nhau? - Trẻ trả lời Nhóm nào nhiều hơn? Nhóm nào ít hơn? Ít hơn là mấy? (Trẻ 3,4T) - Làm thế nào để số đất nặn bằng số túi cát? (Trẻ - Trẻ trả lời 3,4T) - 7 thêm 1 là mấy? (Trẻ 4T) - Trẻ trả lời - Bây giờ số đất nặn và số túi cát bằng nhau chưa? - Trẻ trả lời Đều bằng mấy? (Trẻ 3,4T) + Tạo nhóm và lập số lượng trong phạm vi 9 - Chúng mình cùng xem trong rổ có gì nào? (Trẻ 3,4T) - Cô cho trẻ xếp hết số đá - Trẻ xếp tương ứng 1-1 - Chúng mình hãy cùng xếp 8 viên sỏi ra nào? - Trẻ xếp (Trẻ 4T) - Bạn nào có nhận xét gì về số ông mặt trời và số - Trẻ trả lời đám mây ? (trẻ 4T) - Số nào nhiều hơn số nào? Nhiều hơn là mấy? - Trẻ trả lời (Trẻ 4T) - Số nào ít hơn số nào? Ít hơn là mấy? (Trẻ 4T) - Trẻ trả lời - Muốn số viên sỏi và số viên đá bằng nhau chúng - Trẻ trả lời mình phải làm gì? (Trẻ 4T) - Vậy 8 thêm 1 là mấy? (Trẻ 4T) - Trẻ trả lời - Cô cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân phát âm. - Trẻ phát âm. - Số viên sỏi và số viên đá bây giờ như thế nào với - Trẻ trả lời nhau? (Trẻ 4T) - Bằng nhau và đều bằng mấy? (Trẻ 4T) - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ bớt dần số lượng viên sỏi mỗi lần bớt so sánh với số lượng viên đá và đọc kết quả. - Cho trẻ cất và đếm số viên sỏi - TC: “ Về đúng nhà” - Cô nêu cách chơi, luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài: Cô nhận xét chung về tiết học
  11. 11 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Làm thí nghiệm: Chiếc lọ vui nhộn Trò chơi: “Kéo co” Chơi tự do I. Mục đích – Yêu cầu - KT: Trẻ 4T: Trẻ biết màu sắc, các bước thực hiện thí nghiệm, biết chơi trò chơi “Kéo co” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 3T: Trẻ biết màu sắc, các bước thực hiện thí nghiệm, biết chơi trò chơi “Kéo co” và chơi tự do theo ý thích - KN: Trẻ 4T: Trả có kĩ năng suy luận, phán đoán, trả lời đúng một số câu hỏi của cô. Chơi trò chơi “Kéo co” đúng cách đúng luật và chơi tự do Trẻ 3T: Trẻ có kĩ năng phán đoán, trả lời được một số câu hỏi của cô. Chơi trò chơi “Kéo co” và chơi tự do - TĐ: GD trẻ biết chơi đoàn kết, giữ gìn chân tay sạch sẽ II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Lọ, màu nước, nước ngọt có ga, muối, thìa, dây kéo co - Đồ dùng của trẻ: Mỗi trẻ 1 lọ, màu nước, nước ngọt có ga, muối, thìa III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài hát “Nắng sớm” - Trẻ hát - Cô trò chuyện với trẻ về bài hát dẫn dắt trẻ vào - Trẻ trò chuyện cùng cô bài. 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Làm thí nghiệm “Chiếc lọ vui nhộn” - Cô có gì đây? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Hôm nay cô sẽ cùng các con làm một thí - Trẻ lắng nghe nghiệm rất thú vị với chiếc lọ và nước này nhé. - Cô đổ nước ngọt có ga vào lọ, sau đó cô cho - Trẻ quan sát màu vào và thêm một ít muối. - Các con thấy điều gì sảy ra? (Trẻ 4T) - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ làm thí nghiệm và nhận xét sản - Trẻ thực hiện phẩm - Cô GD trẻ biết chơi đoàn kết, giữ gìn chân tay - Trẻ lắng nghe sạch sẽ *Trò chơi “Kéo co” - Cô nêu cách chơi và cho trẻ chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 3 lần - Trẻ chơi trò chơi *Chơi tự do: - Cô bao quát trẻ chơi nhắc nhở trẻ chơi đoàn - Trẻ chơi tự do kết 3.Kết thúc bài: - Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe
  12. 12 HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình - cửa hàng bán nước giải khát - XD: Xây cửa hàng - NT: Hát các bài hát trong chủ điểm - HT: Xem tranh ảnh về chủ đề - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG CHIỀU LQTA: CHO TRẺ LÀM QUEN VỚI TỪ: RAIN (MƯA) - Cho trẻ xem video từ: Rain (Mưa) - Cô cho trẻ làm quen tiếng anh theo hình thức tập thể - tổ- nhóm- cá nhân Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết Vệ sinh trả trẻ - Cô vệ sinh cho trẻ sạch sẽ, trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày: Sĩ số:....................................................................................................................... - Tình trạng sức khỏe: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ hành vi của trẻ: ............................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Thứ 4 ngày 30 tháng 4 năm 2025 NGHỈ LỄ 30/4 _____________________________________ Thứ 5 ngày 01 tháng 5 năm 2025 NGHỈ LỄ NGÀY 01/5 ______________________________________
  13. 13 Thứ 6 ngày 02 tháng 5 năm 2025 (DẠY BÙ VÀO NGÀY 26/4/2025) HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca: “Cho tôi đi làm mưa với” H2 – T4 – B3 – C1 – B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Cát vàng, cát đen, cát xây tô I. Mục đích – yêu cầu - KT: Trẻ 4T: Trẻ nghe, hiểu và biết nói các từ “Cát vàng, cát đen, cát xây tô”, biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Ai đoán giỏi” (EL 23) Trẻ 3T: Trẻ biết nói các từ: “Cát vàng, cát đen, cát xây tô”. Biết chơi trò chơi “Ai đoán giỏi” - KN: Trẻ 4T nói đúng các từ “Cát vàng, cát đen, cát xây tô”. Nói đúng câu phát triển. Chơi trò chơi “Ai đoán giỏi” đúng cách đúng luật. Trẻ 3T nói được các từ “Cát vàng, cát đen, cát xây tô”. Chơi được trò chơi “Ai đoán giỏi” - TĐ: Giáo dục trẻ biết giữ gìn tay sạch sẽ sau khi tiếp xúc, chơi với đất đá, cát, sỏiChuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Cát vàng, cát đen, cát xây tô III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ chơi trò chơi “Vũ điệu hoá đá” trò - Trẻ chơi trò chơi chuyện với trẻ về trò chơi dẫn dắt vào bài 2. Phát triển bài * LQVT: Cát vàng - Cho trẻ quan sát hình ảnh “Cát vàng” - Cô có hình ảnh gì đây? (Trẻ 4T) - Trẻ trả lời - Cô giới thiệu với trẻ từ “Cát vàng” cô chỉ và nói - Trẻ nghe 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 lần. - Cho 2 trẻ lên chỉ và nói mẫu từ 3 lần. - Trẻ nói - Cho lớp, tổ nhóm, cá nhân trẻ nói - Lớp, tổ, nhóm, cá nhân - Cát vàng dùng để làm gì? (Trẻ 4T) - Trẻ trả lời - Cô nói câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo hình - Trẻ nói thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” - Cho trẻ lên chỉ hình ảnh “Cát vàng” nói và đưa - Trẻ thực hiện que chỉ cho các bạn khác.
  14. 14 * LQVT “Cát đen, cát xây tô” làm tương tự + Giáo dục trẻ biết giữ gìn tay sạch sẽ sau khi tiếp xúc, chơi với đất đá, cát, sỏi. * Ôn luyện : TC “Ai đoán giỏi” (EL 23) - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ lắng nghe 3. Kết thúc bài - Trẻ chơi trò chơi - Cô nhận xét chung về tiết học HOẠT ĐỘNG: TẠO HÌNH Đề tài: Vẽ cái diều (M) I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 4T: Biết đặc điểm của bức tranh, biết vẽ các nét xiên trái, xiên phải, nét ngang để tạo thành cái diều. Biết nhận xét và trưng bày sản phẩm Trẻ 3T: Biết cầm bút tô màu cái diều - KN: Trẻ 4T: Trẻ có kn vẽ các nét xiên, nét ngang, sắp xếp bố cục tranh hợp lý và tô màu đẹp, đều không chờm ra ngoài. Trẻ 3T: Trẻ tô màu đẹp cho bức tranh. - TĐ: Trẻ có ý thức yêu quý và giữ gìn sản phẩm. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Tranh mẫu vẽ cái diều, bút sáp màu cho trẻ - Đồ dùng của trẻ: Vở tập tạo hình cho trẻ. Tranh cho trẻ tô màu III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “Nắng sớm” trò chuyện - Trẻ hát với trẻ về bài hát dẫn dắt vào bài 2. Phát triển bài * Quan sát đàm thoại - Bạn nào giỏi cho cô biết cô có bức tranh gì? - Trẻ trả lời (Trẻ 3,4T) - Bạn nào có nhận xét gì về cái diều? (Trẻ 4T) - Trẻ nhận xét - Trong bức tranh có những gì? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Cái diều có dạng hình gì? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Cái diều có màu sắc thế nào? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Các con thấy bức tranh cô vẽ như thế nào? - Trẻ trả lời (Trẻ 4T) - Cô tô màu như thế nào? (Trẻ 4T) - Trẻ trả lời - Bức tranh có bố cục như thế nào? (Trẻ 4T) - Trẻ trả lời - Đây là bức tranh mà cô mới vẽ chúng mình - Trẻ trả lời có muốn vẽ được bức tranh đẹp giống cô - Trẻ trả lời không? (Trẻ 3,4T) *Cô vẽ mẫu và hướng dẫn - Để vẽ được bức tranh vẽ cái diều chúng
  15. 15 mình cùng quan sát lên xem cô vẽ mẫu nhé. - Cô cầm bút bằng tay phải, cô cầm bút bằng 3 đầu ngón tay, tay trái cô giữ giấy trước tiên cô - Trẻ chú ý quan sát cầm bút mầu đen vẽ một 1 xiên thẳng và 1 nét xiên ngang làm thân diều sau đó cô vẽ các nét xiên ngắn để tạo thành cánh diều. Cô tô đều màu, tô từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, không chờm ra ngoài. * Trẻ thực hiện - Cô hỏi trẻ cầm bút bằng tay nào, cầm như - Trẻ trả lời thế nào? (Trẻ 4T) - Cô quan sát nhắc trẻ tư thế ngồi và vẽ đúng - Trẻ thực hiện. mẫu (Với những trẻ yếu cô đến gần và hướng dẫn lại cho riêng trẻ đó) *Nhận xét sản phẩm - Cho trẻ trưng bày bài lên, cho cá nhân trẻ - Trẻ nhận xét. nhận xét theo độ tuổi bài của bạn đẹp chưa? Bài nào đẹp? Tại sao?(Trẻ 4T) - Cô nhận xét chung động viên khuyến khích - Trẻ lắng nghe trẻ. 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài:Thí nghiệm: “Vật chìm, vật nổi” Trò chơi: “Chi chi chành chành” Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 4T: Trẻ biết được vật nào thả trong nước sẽ chìm, vật nào sẽ nổi, biết chơi trò chơi “Chi chi chành chành” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 3T: Trẻ biết được vật nào thả trong nước sẽ chìm, vật nào sẽ nổi, biết chơi trò chơi “Chi chi chành chành” và chơi tự do theo ý thích. - KN: Trẻ 4T: Rèn kĩ năng quan sát, phán đoán, nhanh nhẹn, khéo léo. Chơi trò chơi “Chi chi chành chành” đúng cách đúng luật và chơi tự do theo ý thích Trẻ 3T: Rèn kĩ năng quan sát, nhanh nhẹn, khéo léo. Chơi trò chơi “Chi chi chành chành” và chơi tự do theo ý thích - TĐ: Trẻ tham gia tiết học tích cực vào hoạt động. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Bóng nhựa, chai nhựa, xốp, bi, đá, sỏi, thìa, chậu nước, khăn tay - Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài: - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Trời mưa” trò - Trẻ chơi
  16. 16 chuyện với trẻ về trò chơi dẫn dắt vào bài - Hôm nay cô sẽ tổ chức cho các con cùng đi khám phá xem những điều kỳ diệu sẽ sảy ra khi chúng ta thả các vật vào nước nhé. 2. Phát triển bài: * Hoạt động có chủ đích: Thí nghiệm “Vật chìm, vật nổi” - Các con hãy xem hôm nay cô mang gì đến - Trẻ trả lời cho các con này. - Chúng mình có biết đây là cái gì không? - Trẻ quan sát (Trẻ 4T) - Cac con hãy cùng quan sát lên đây xem khi cô thả những vật đó vào trong nước thì điều gì - Trẻ trả lời sẽ xảy ra. - Đầu tiên là quả bóng nhựa khi thả vào nước - Trẻ trả lời chìm hay nổi? Vì sao? (Trẻ 4T) - Tiếp theo là chai nhựa. Khi cô thả vào nước chìm hay nổi? Vì sao? (Trẻ 4T) - Trẻ lắng nghe (Thực hiện tương tự với xốp) - Cô chốt lại: Vật nhẹ hơn nước khi thả vào - Trẻ trả lời nước sẽ nổi. - Viên bi cô thả vào nước chìm hay nổi? Vì - Trẻ trả lời sao? (Trẻ 3,4T) - Cô thả viên đá, sỏi vào chậu nước chìm hay nổi? Vì sao? (Trẻ 4,5T) (Thực hiện tương tự với thìa) - Cô chốt lại: Khi thả vật vào nước bị chìm vì - Trẻ lên thực hiện vật nặng hơn nước. - Nào bây giờ ai có thể lên giúp cô thực hiện thả vật vào nước cho cả lớp quan sát nào? Cô - Trẻ thực hiện gọi 1 trẻ lên thực hiện (Trẻ 4T) - Cô cho trẻ thực hiện thả các vật vào nước theo nhóm trẻ, cô quan sát, động viên, giúp đỡ trẻ * Trò chơi: “Chi chi chành chành” + Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi: - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần. - Trẻ chơi * Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi. - Trẻ chơi tự do - Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi. 3. Kết thúc bài: Nhận xét, tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe
  17. 17 HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình - cửa hàng bán nước giải khát - XD: Xây cửa hàng - NT: Hát các bài hát trong chủ điểm - HT: Xem tranh ảnh về chủ đề - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG CHIỀU Sinh hoạt tập thể: Cho trẻ vận động múa theo bài hát “A ram sam sam” - Hoạt động gồm có 26 trẻ - Cô cho trẻ vận động theo bài hát “A ram sam sam” - Cô cho trẻ vận động theo hình thức tập thể - tổ- nhóm- cá nhân Nêu gương cuối tuần - Cho trẻ lên hát, đọc thơ mà trẻ thích. - Cô nhận xét nêu tiêu chuẩn bé ngoan. - Đi học đều, chăm ngoan, học giỏi, vâng lời cô giáo. - Đoàn kết với bạn bè, không mất trật tự trong lớp. - Trẻ tự liên hệ nhận xét bạn trong lớp. - Cô nhận xét chung tuyên dương trẻ ngoan thưởng phiếu bé Ngoan Vệ sinh trả trẻ - Cô vệ sinh cho trẻ sạch sẽ, trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày: Sĩ số:........................................................................................................................ - Tình trạng sức khỏe: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ hành vi của trẻ: .......................................................................................................................... - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _______________________________________________ Ngày 22 tháng 4 năm 2025 Ngày 25 tháng 4 năm 2025 Người soạn TPCM đã xem Phạm Thị Lan Phương Vũ Thu Huyền