Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 32 - Chủ đề: Đất, đá, cát, sỏi - Năm học 2024-2025 - Bàn Thị Hồng Loan

pdf 18 trang Phúc An 13/10/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 32 - Chủ đề: Đất, đá, cát, sỏi - Năm học 2024-2025 - Bàn Thị Hồng Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_32_chu_de_dat_da_cat_soi_nam_h.pdf

Nội dung text: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 32 - Chủ đề: Đất, đá, cát, sỏi - Năm học 2024-2025 - Bàn Thị Hồng Loan

  1. Tuần 32 Chủ đề lớn: Hiện tượng tự nhiên Chủ đề nhỏ: Đất, đá, cát, sỏi (Thực hiện từ ngày 28 tháng 4 đến ngày 02 tháng 05 năm 2025) Giáo viên A: Bàn Thị Hồng Loan Giáo viên B: Bùi Xuân Vinh HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH - Cô cho trẻ vệ sinh rửa mặt mũi, rửa chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG - Tập theo lời ca “Cháu vẽ ông mặt trời” + HH3: Thổi bóng bay + T3: Đưa ra trước, gập khủyu tay + B4: Ngồi, cúi về trước, ngửa ra sau. + C4: Ngồi nâng hai chân, duỗi thẳng + B5: Bật tiến về phía trước TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. TCHT: “Bé tài năng” I. Mục đích- yêu cầu - Rèn phát triển kỹ năng nhanh nhạy của trẻ - Rèn luyện chí nhớ cho trẻ chơi II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô : Hoa, thỏ, thẻ số 1,2,3,4.....8,9. III. Cách tiến hành - Luật chơi: Đội nào thực hiện ít hơn là đội thua cuộc sẽ hát 1 bài do đội thắng cuộc yêu cầu - Cách chơi: Cô chia lớp mình ra làm 3 đội chơi ( Đội số 1, đội số 2, đội số 3) và cô đã chuẩn cho mỗi đội 1 bảng, các đội chơi sẽ lên thực hiện tạo nhóm và lập số lượng trong phạm vi 9, đội nào thực hiện nhanh và đúng nhất sẽ là đội chiến thắng. Các đội chơi sẽ thực hiện trong 1 bản nhạc “Cháu vẽ ông mặt trời”. - Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần. 2. TCVĐ: “Nhảy qua suối nhỏ” I. Mục đích – yêu cầu - Rèn phát triển kỹ năng quan sát lắng nghe, ghi nhớ. - Rèn kỹ năng phát triển cơ tay, cơ chân sự nhanh nhẹn cho trẻ II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Vạch chuẩn III. Cách tiến hành + Luật chơi: Đội nào thua cuộc sẽ phải hát một bài tặng các bạn. + Cách chơi: Cô vẽ một con suối có chiều rộng 30- 35cm. Một bên suối để các con vật. Nhiệm vụ của các con là sẽ nhảy qua suối lên lấy các con vật mang về.
  2. 2 Khi nghe hiệu lệnh " nước lũ tràn về ", các con phải nhanh chóng nhảy qua suối về nhà. Tổ nào lấy đựợc nhiều con vật là tổ đó thắng cuộc - Cô tổ chức cho trẻ chơi. 3. TCDG: “Lộn cầu vồng” I. Mục đích - yêu câu - Giúp trẻ luyện sự khéo léo khi thực hiện các động tác xoay người, học được những câu đồng dao. II. Chuẩn bị - Sân rộng rãi sạch sẽ, bằng phẳng III. Tiến hành - Luật chơi: Khi đọc đến tiếng cuối cùng của bài đồng dao thì cả hai trẻ cùng xoay nửa vòng tròn để lộn cầu vồng - Cách chơi: Hai bé đứng đối mặt nhau nắm tay nhau cùng lắc tay theo nhịp của bài đồng dao: Lộn cầu vồng Lộn cầu vồng Nước trong nước chảy Có cô mười bảy Có chị mười hai Hai chị em ta Cùng lộn cầu vồng Hát đến “Cùng lộn cầu vồng” hai bạn cùng xoay người và lộn đầu qua tay của bạn kia. Sau câu hát hai bé sẽ đứng quay lưng vào nhau. Tiếp tục hát bài đồng dao rồi quay trở lại vị trí cũ - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô bao quát trẻ trong khi chơi HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình - Cửa hàng - XD: Xây khu vui chơi - NT: Hát, múa các bài hát trong chủ điểm - TN: Chăm sóc cây xanh - HT: Xem tranh ảnh về chủ đề __________________________________ Thứ 2 ngày 28 tháng 04 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca “Cháu vẽ ông mặt trời” H3 – T3 – B4 – C4 – B5
  3. 3 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Cát vàng, đất phù sa, đá mạt I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Cát vàng, đất phù sa, đá mạt. Biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi: Chiếc hộp kỳ diệu (EL 3). - KN: Trẻ nói đúng các từ: Cát vàng, đất phù sa, đá mạt. Trẻ nói đúng câu phát triển. Chơi trò chơi đúng cách, đúng luật - TĐ: Giáo dục trẻ biết giữ gìn tay sạch sẽ sau khi tiếp xúc, chơi với đất đá, cát, sỏi. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Cát vàng, đất phù sa, đá mạt. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô đọc câu đố: “Quen gọi là hạt - Trẻ chú ý Chẳng nở thành cây Nhà nhà cao đẹp Dùng tôi để xây” - Là gì ? - Trẻ trả lời - Muốn xây được nhà thì cần những nguyên vật - Trẻ trả lời liệu gì? - Cô khái quát: Để làm được nhà thì cần có một - Trẻ lắng nghe số nguyên vật liệu, hôm nay hôm nay cô con mình cùng khám phá nhé. 2. Phát triển bài * LQVT: Cát vàng - Làm mẫu: Cho trẻ quan sát hình ảnh “Cát vàng” - Trẻ quan sát + Cô có hình ảnh gì đây? - Trẻ trả lời + Cô giới thiệu với trẻ từ “Cát vàng” cô chỉ và nói - Trẻ lắng nghe mẫu 3 lần. + Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ nói cùng cô + Cho 2 trẻ lên chỉ và nói mẫu từ 3 lần. - Trẻ nói - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp - tổ - nhóm - - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá cá nhân trẻ lên chỉ và nói từ 1 lần (Cô chú ý sửa nhân nói sai cho trẻ) - Cho trẻ thực hiện thao tác 3 hành động - Trẻ thực hiện - Cát vàng dùng để làm gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo - Trẻ nói hình thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” * LQVT: Đát phù sa, đá mạt cho trẻ làm quen tương tự - Giáo dục trẻ biết giữ gìn tay sạch sẽ sau khi tiếp - Trẻ lắng nghe xúc, chơi với đất đá, cát, sỏi * Ôn luyện: TC “Chiếc hộp kỳ diệu” (EL 3) - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe
  4. 4 - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI VĂN HỌC Đề tài: Dạy trẻ kể chuyện: Sơn tinh, thủy tinh. I. Mục đích - yêu cầu - KT: Trẻ biết tên truyện, tên tác giả, hiểu nội dung câu chuyện, biết kể chuyện “Sơn tinh, thủy tinh” cùng cô. Biết chơi trò chơi “Hộp kể chuyện (EL7)”. - KN: Trẻ kể lại câu chuyện, trả lời các câu hỏi theo sự gợi ý của cô, chơi trò chơi đúng luật, đúng cách. - TĐ: Giáo dục trẻ có tính điềm đạm, khiêm tốn, bình tĩnh và anh dũng như chàng Sơn Tinh. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh minh họa truyện “Sơn tinh, thủy tinh” III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài: Cho tôi đi làm mưa với - Trẻ hát - Cô hỏi trẻ trong cơn mưa thường xảy ra hiện - Trẻ trả lời tượng gì? - Cô cho trẻ quan sát hiện tượng mưa to sấm - Trẻ quan sát chớp ầm ầm - Cô hỏi trẻ: Mưa nhiều gây hiện tượng gì? - Trẻ trả lời - Củng cố: Mưa nhiều gây lũ lụt, ngập hết nhà - Trẻ lắng nghe cửa, ruộng vườn, đường xá, đi lại khó khăn. - Để giải thích cho hiện tượng mưa to, gây lũ lụt trên người xưa có một câu truyện truyền thuyết rất hay cô mời chúng mình cùng nghe. 2. Phát triển bài * Kể truyện cho trẻ nghe - Cô kể lần 1: Giới thiệu tên truyện “Sơn tinh, - Trẻ lắng nghe thủy tinh” - Cô kể lần 2: Kết hợp với hình ảnh minh họa. - Trẻ lắng nghe Giảng nội dung truyện, giảng nội dung: Nói về hai người rất tài giỏi là Sơn Tinh và Thủy Tinh, hai người đã phải thi đấu rất quyết liệt với nhau để có thể cưới được Mị nương làm vợ. Cuối cùng Sơn Tinh là người chiến thắng và cưới được Mị nương, Thủy Tinh không lấy được công chúa nên hàng năm lại làm nổi lên mưa gió giận giữ để trả thù. - Cô kể lần 3 cho trẻ nghe
  5. 5 * Tìm hiểu nội dung truyện - Cô vừa kể câu chuyện gì? - Trẻ trả lời + Trong truyện có những nhân vật nào? - Trẻ trả lời + Trong lúc nhà vua thất vọng thì ai đến cầu hôn - Trẻ trả lời Mị Nương? + Sơn Tinh có tài gì? - Trẻ trả lời + Thủy Tinh có tài gì? - Trẻ trả lời + Ai là người đến trước? Sơn Tinh mang những - Trẻ trả lời lễ vật gì? + Thủy Tinh đến sau có lấy được Mị Nương - Trẻ trả lời không? + Chuyện gì xảy ra khi Thủy Tinh không lấy - Trẻ trả lời được Mị Nương? +Trong câu chuyện này con thích nhân vật nào - Trẻ trả lời nhất? vì sao? -> Giáo dục trẻ trẻ có tính điềm đạm, khiêm tốn, - Trẻ lắng nghe bình tĩnh và anh dũng như chàng Sơn Tinh. * Dạy trẻ kể truyện - Cô dạy trẻ kể cùng cô 1-2 lần. - Trẻ kể - Cho trẻ kể theo hình thức tổ, nhóm, cá nhân - Tổ, nhóm, cá nhân trẻ kể - Sửa sai khuyến khích trẻ. * Củng cố - Chúng mình vừa kể câu chuyện gì? - Trẻ trả lời - Câu chuyện kể về ai? - Trẻ trả lời + Cô chốt lại và giáo dục trẻ - Trẻ lắng nghe 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Quan sát: Cát TC: Nhảy qua suối nhỏ Chơi tự do I. Mục đích – yêu cầu - KT: Trẻ biết các đặc điểm, lợi ích của cát, biết chơi trò chơi “Nhảy qua suối nhỏ” và chơi tự do theo ý thích - KN: Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ. Trẻ trả lời đúng các câu hỏi của cô, chơi trò chơi đúng cách đúng luật. - TĐ: Trẻ học chú ý học, giáo dục trẻ biết giữ gìn tay sạch sẽ sau khi tiếp xúc, chơi với đất đá, cát, sỏi. II. Chuẩn bị - Địa điểm sạch sẽ, an toàn
  6. 6 III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ xem video - Trẻ xem - Cô trò chuyện với trẻ về bài hát dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô 2. Phát triển bài *Hoạt động có chủ đích: Quan sát cát - Các con có biết chúng mình đang đứng tham - Trẻ trả lời quan gì đây? - Các con có nhận xét gì về hạt cát? - Trẻ trả lời - Cát có ở những đâu? - Trẻ trả lời - Cát dùng để làm gì? - Trẻ trả lời - Lớp học chúng mình được xây từ gì? - Trẻ trả lời => Cô nhắc lại đặc điểm của cát: Cát là những hạt - Trẻ lắng nghe nhỏ, mịn, có màu vàng, hoặc có loại màu trắng, nâu. Cát thường có ở sông, biển. Cát thường được dùng làm vật liệu xây dựng: trộn xi măng để xây nhà, trộn bê tông để làm đường, đổ trần nhà, Cát có màu sắc đẹp nên cũng có khi được sáng tạo thành bức tranh cát, làm đồng hồ cát, *Trò chơi: Nhảy qua suối nhỏ - Cô nêu cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi *Chơi tự do Cho trẻ chơi tự do theo ý thích. Cô quan sát trẻ - Trẻ chơi theo ý thích 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học, tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình - Cửa hàng - XD: Xây khu vui chơi - NT: Hát, múa các bài hát trong chủ điểm - TN: Chăm sóc cây xanh - HT: Xem tranh ảnh về chủ đề HOẠT ĐỘNG CHIỀU Sinh hoạt tập thể: Múa Mông * Chuẩn bị: Đồ dùng của cô máy tính có các vi deo nhạc về: Múa Mông * Cách tiến hành - Cô cho trẻ xem video vân động về bài: Múa Mông - Cô tập mẫu 3 lần - Cô cho 2 trẻ tập mẫu cùng cô - Cô cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ tập
  7. 7 Chơi tự do Cô bao quát, nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết Vệ sinh trả trẻ Cô vệ sinh cho trẻ, cô trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày - Sĩ số: - Tình trạng sức khỏe của trẻ: . - Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: . - Kiến thức, kĩ năng của trẻ: . _______________________________________ Thứ 3 ngày 29 tháng 04 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca “Cháu vẽ ông mặt trời” H3 – T3 – B4 – C4 – B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Sỏi vàng, sỏi trắng, sỏi hồng I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Sỏi vàng, sỏi trắng, sỏi hồng. Biết phát triển từ thành câu. Trẻ biết chơi trò chơi Tôi nhìn thấy (EL 2) - KN: Trẻ nói đúng các từ: Sỏi vàng, sỏi trắng, sỏi hồng. Trẻ nói đúng câu phát triển. Trẻ chơi trò chơi đúng cách, đúng luật - TĐ: Giáo dục trẻ biết giữ gìn tay sạch sẽ sau khi tiếp xúc, chơi với đất đá, cát, sỏi. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Sỏi vàng, sỏi trắng, sỏi hồng. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ khám phá hộp quà và dẫn dắt vào bài - Trẻ khám phá
  8. 8 2. Phát triển bài * LQVT: Sỏi trắng - Làm mẫu: Cho trẻ quan sát hình ảnh “Sỏi trắng” + Cô có hình ảnh gì đây? - Trẻ quan sát + Cô giới thiệu với trẻ từ “Sỏi trắng” cô chỉ và - Trẻ trả lời nói mẫu 3 lần. + Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ lắng nghe + Cho 2 trẻ lên chỉ và nói mẫu từ 3 lần. - Trẻ nói cùng cô - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp - tổ - nhóm - - Trẻ nói cá nhân trẻ lên chỉ và nói từ 1 lần (Cô chú ý sửa - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá sai cho trẻ) nhân nói - Cô cho trẻ thao tác 3 hành động. - Trẻ thực hiện - Sỏi trắng dung để làm gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo - Trẻ nói hình thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” * LQVT: Sỏi vàng, sỏi hồng cho trẻ làm quen tương tự - Giáo dục trẻ biết giữ gìn tay sạch sẽ sau khi tiếp - Trẻ lắng nghe xúc, chơi với đất đá, cát, sỏi * Ôn luyện: TC “Tôi nhìn thấy” (EL 2) - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN VỚI TOÁN Đề tài: Tạo nhóm và lập số lượng trong phạm vi 9 (EM3) I . Mục đích - yêu cầu - KT: Củng cố tạo nhóm trong phạm vi 8. Trẻ làm quen với tạo nhóm và lập số lượng trong phạm vi 9, tập đếm số lượng trong phạm vi 9. Biết chơi trò chơi “Làm sách đếm (EM3)” - KN: Trẻ đếm được đến 9, trẻ chơi trò chơi đúng luật, đúng cách. - TÐ: Trẻ chú ý học, đoàn kết với bạn. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Thẻ số to 1,2,3,4,5 ..; 9 bông hoa; 9 lọ hoa - Đồ dùng của trẻ: Thẻ số 1,2,3, 4,5 .; mỗi trẻ 9 bông hoa, 9 lọ hoa, rổ đựng. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ chơi trò chơi “Gắp cua” - Trẻ chơi - Cô trò chuyện với trẻ và dẫn dắt trẻ vào bài 2. Phát triển bài * Ôn tạo nhóm trong phạm vi 8 - Cho trẻ đến thăm vườn hoa trong sân trường - Trẻ đi cùng cô
  9. 9 mình. - Trong vườn hoa trong trường mình có những - Trẻ trả lời hoa gì? - Chúng mình cùng đếm xem trong vườn có mấy - Trẻ đếm bông hoa loa kèn nào? - Chúng mình cùng đếm số hoa đỗ quyên nào? - Trẻ đếm - Để số hoa loa kèn và hoa đỗ quyên bằng nhau - Trẻ trả lời chúng ta làm như nào? - Thêm mấy bông hoa đỗ quyên? - Trẻ trả lời - Cho trẻ thêm hoa đỗ quyên - Trẻ xếp - Vậy 8 thêm 1 là mấy? - Trẻ trả lời * Tạo nhóm và lập số lượng trong phạm vi 9 - Các con cùng quan sát xem cô đã chuẩn bị - Trẻ trả lời những đồ dùng gì nào? - Chúng mình cùng xếp tất cả số hoa trong rổ ra - Trẻ xếp theo cô nào! - Bây giờ cô mời chúng mình cùng xếp 8 lọ hoa - Trẻ xếp tương ứng dưới mỗi bông hoa nào. - Cho trẻ đếm và so sánh - Trẻ đếm và so sánh - Số bông hoa và số bình hoa như thế nào với - Trẻ trả lời nhau? - Nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn là mấy? Vì - Trẻ trả lời sao - Nhóm nào ít hơn? ít hơn là mấy? - Trẻ trả lời - Muốn số bình hoa bằng số bông hoa ta làm thế - Trẻ trả lời nào? - Cho trẻ xếp thêm 1 bình hoa - Trẻ xếp - Cho trẻ đếm số bình hoa. Vậy 8 thêm 1 là mấy - Trẻ trả lời - Hỏi trẻ 2 nhóm bằng nhau chưa? - Trẻ trả lời - Cho trẻ đếm cả 2 nhóm và nói kết quả, bằng - Trẻ trả lời nhau là mấy? -> Các con hôm nay học rất giỏi bạn nào cũng - Trẻ nghe ngoan, cô thưởng cho các bạn trò chơi * Củng cố: Trò chơi: Làm sách đếm (EM3) - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ lắng nghe - Cô kiểm tra kết quả chơi của hai đội - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài: - Cô nhận xét tiết học. - Trẻ nghe
  10. 10 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Trải nghiệm: Chơi với sỏi, Đá TC: Lộn cầu vồng Chơi tự do I. Mục dích yêu cầu. - KT: Trẻ biết chơi với sỏi, đá cùng cô, biết chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” theo khả năng, biết chơi tự do. - KN: Trẻ lăn, xếp chơi với sỏi, đá. Chơi được trò chơi “Lộn cầu vồng” chơi đoàn kết. - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia hoạt động ngoài trời. II. Chuẩn bị: - Sân chơi thoáng mát. III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1: Giới thiệu bài. - Cô cho trẻ khám phát hộp quà, dẫn dắt vào - Trẻ khám phá bài. 2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Chơi với sỏi, đá - Cô cho trẻ đi đoàn tàu ra ngoài - Trẻ thực hiện - Cô làm mẫu cho trẻ quan sát - Trẻ quan sát. - Trẻ sờ, lăn, gõ 2 viên sỏi vào nhau, áp vào - Trẻ thực hiện má.. - Cô gợi ý cho trẻ lăn xếp - Cho trẻ thực hiện xếp, lăn sỏi, đá. - Trẻ thực hiện xếp, lăn theo hướng dẫn. - Cô quan sát và giúp đỡ trẻ - Cô củng cố giáo dục trẻ: Giáo dục trẻ biết - Trẻ lắng nghe. giữ gìn tay sạch sẽ sau khi tiếp xúc, chơi với đất đá, cát, sỏi. * TC: Lộn cầu vồng - Cô nêu CC- LC, tổ chức cho trẻ chơi trò - Trẻ lắng nghe, trẻ chơi trò chơi. chơi theo HD. * Chơi tự do. - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân trường. - Trẻ chơi tự do. - Cô bao quát trẻ chơi 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ thực hiện. HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình - Cửa hàng - XD: Xây khu vui chơi - NT: Hát, múa các bài hát trong chủ điểm - TN: Chăm sóc cây xanh - HT: Xem tranh ảnh về chủ đề
  11. 11 HOẠT ĐỘNG CHIỀU Sinh hoạt tập thể: The singing walrus * Chuẩn bị: Đồ dùng của cô máy tính có các video nhạc về: The singing walrus * Cách tiến hành - Cô cho trẻ xem video vân động về bài: The singing walrus - Cô tập mẫu 3 lần - Cô cho 2 trẻ tập mẫu cùng cô - Cô cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ tập Chơi tự do Cô bao quát, nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết Vệ sinh trả trẻ Cô vệ sinh cho trẻ, cô trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày - Sĩ số: - Tình trạng sức khỏe của trẻ: . - Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: . - Kiến thức, kĩ năng của trẻ: . _________________________________ Thứ 4 ngày 30 tháng 4 năm 2025 NGHỈ LỄ 30/4 – 01/5/2024 __________________________________ Thứ 5 ngày 01 tháng 5 năm 2025 NGHỈ LỄ 30/4 – 01/5/2024 ________________________________________________ Thứ 6 ngày 2 tháng 05 năm 2025 (DẠY BÙ VÀO NGÀY 26/4/2025) ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca “Cháu vẽ ông mặt trời” H3 – T3 – B4 – C4 – B5
  12. 12 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Đá vôi, đá cuội, đá quý I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Đá vôi, đá cuội, đá quý. Biết phát triển từ thành câu. Trẻ biết chơi trò chơi Tôi nhìn thấy (EL 2) - KN: Trẻ nói đúng các từ: Đá vôi, đá cuội, đá quý. Trẻ nói đúng câu phát triển. Trẻ chơi trò chơi đúng cách, đúng luật - TĐ: Giáo dục trẻ biết giữ gìn tay sạch sẽ sau khi tiếp xúc, chơi với đất đá, cát, sỏi. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Đá vôi, đá cuội, đá quý. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ khám phá hộp quà và dẫn dắt vào bài - Trẻ khám phá 2. Phát triển bài * LQVT: Đá vôi - Làm mẫu: Cho trẻ quan sát hình ảnh “Đá vôi” + Cô có hình ảnh gì đây? - Trẻ quan sát + Cô giới thiệu với trẻ từ “Đá vôi” cô chỉ và nói - Trẻ trả lời mẫu 3 lần. + Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ lắng nghe + Cho 2 trẻ lên chỉ và nói mẫu từ 3 lần. - Trẻ nói cùng cô - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp - tổ - nhóm - - Trẻ nói cá nhân trẻ lên chỉ và nói từ 1 lần (Cô chú ý sửa - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá sai cho trẻ) nhân nói - Cô cho trẻ thao tác 3 hành động. - Trẻ thực hiện - Đá vôi dùng để làm gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo - Trẻ nói hình thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” * LQVT: Đá cuội, đá quý cho trẻ làm quen tương tự - Giáo dục trẻ biết giữ gìn tay sạch sẽ sau khi tiếp - Trẻ lắng nghe xúc, chơi với đất đá, cát, sỏi * Ôn luyện: TC “Tôi nhìn thấy” (EL 2) - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học
  13. 13 HOẠT ĐỘNG: KHÁM PHÁ KHOA HỌC Đề tài: Thí nghiệm chìm nổi (5E) I. Mục đích- yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của vật chìm, vật nổi. Thành phần chính là cốc nước, quả quýt (S) - Trẻ kể tên được các đồ dùng phục vụ cho hoạt động thí nghiệm của mình: Cốc nước, quả quýt. Thực hiện được thí nghiệm chìm nổi dưới sự hướng dẫn của cô (T) - Trẻ hứng thú, vui thích khi phát hiện ra những hiện tượng mới từ thí nghiệm đã làm (T). - Trẻ biết đếm được số lượng vật chìm, vật nổi (M) 2. Kỹ năng: - Phát triển kĩ năng quan sát, khám phá, đặt và trả lời các câu hỏi của cô (S). - Khả năng khéo léo khi lấy đồ dùng, dụng cụ để thực hiện thí nghiệm (T) - Thực hiện được qui trình thí nghiệm theo thứ tự: Lấy cốc nước -> Cho quả quýt vào cốc nước (E). - Quan sát, nói được hiện tượng xảy ra, thể hiện được sự thích thú của bản thân khi thực hiện được thí nghiệm (M) 3. Thái độ (A) - Biết giúp đỡ bạn bè, đoàn kết khi hoạt động nhóm - Giữ vệ sinh khi tham gia hoạt động - Trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động. - Trẻ thể hiện sự thích thú khi được quan sát sự xuất hiện của quýt khi chúng gặp nước. * NDTH: Kỹ năng sống II. Chuẩn bị: 1. Địa điểm tổ chức: - Tại lớp MG 4 – 5T - SPC 2. Đội hình: - Trẻ ngồi bàn 3. Đồ dùng: *. Đồ dùng của cô: - Quả quýt - Khay để đồ - Cốc nước - Khăn lau tay - Đĩa sứ trắng *. Đồ dùng của trẻ - Khay để đựng đồ dùng (8 cái) - Đĩa nhựa (8 chiếc)
  14. 14 - Khăn lau tay: 12 cái (mỗi nhóm 3 cái) - Cốc đựng nước (10 cốc) III. Tiến hành. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Thu hút (2-3p) - Xin chào mừng tất cả các bé đến với lớp học - Trẻ vỗ tay vui vẻ của chúng ta ngày hôm nay. - Trẻ nhún nhẩy cùng cô - Trước khi bắt đầu vào buổi học ngày hôm nay, xin mời các con chúng mình cùng nhún nhẩy theo một bản nhạc để cơ thể thoải mái hơn nào. - Các con đã thấy thoải mới hơn chưa nào? - Trẻ trả lời - Trong buổi học ngày hôm nay chúng mình sẽ - Trẻ lắng nghe cùng nhau khám phá về chìm nổi này nhé. 2. Khám phá (3-4p) * Tìm hiểu về vật chìm, vật nổi - Bây giờ cô xin mời các con về 4 nhóm, trên - Trẻ về nhóm và khám phá mỗi một chiếc bàn của các nhóm cô đã chuẩn bị cho mỗi nhóm cốc nước và 6 quả quýt, chúng mình hãy cùng nhau khám phá đồ dùng của nhóm mình nhé. ( Trẻ về 4 nhóm) - Trong quá trình trẻ thực hiện cô bao quát, giúp đỡ, đưa ra các câu hỏi gợi mở cho trẻ: + Đây là gì? - Trẻ trả lời + Cốc nước có màu gì? - Trẻ trả lời + Quả quýt có dạng hình gì? - Trẻ trả lời 3. Giải thích (7-8p) - Các con ơi thời gian đã hết rồi, chúng mình - Trẻ lắng nghe hãy cùng lại đây với cô nào. - Cho trẻ về lại chỗ ngồi theo hình chữ U - Chúng mình vừa được khám phá đồ dùng của nhóm mình rồi. Bây giờ bạn nào giỏi có thể chia sẻ cho cô và các bạn nghe những hiểu biết của mình nào? - Cô sử dụng câu hỏi giúp trẻ chia sẻ ý kiến của - Trẻ trả lời nhóm. + Các con đã khám phá được điều gì từ cốc - Trẻ trả lời nước và quýt mà cô đã chuẩn bị? + Cốc nước có những màu gì? - Trẻ trả lời + Quả quýt có dạng hình gì? - Trẻ trả lời + Cốc nước có mùi gì? - Trẻ trả lời - Các con ơi, chúng mình vừa được khám phá - Trẻ lắng nghe và chia sẻ những hiểu biết của mình về cốc nước và quả quýt. Thành phần chính là nước và quả quýt.
  15. 15 - Từ những đồ dùng này chúng mình có ý tưởng gì hoạt động cùng với cốc nước và quả - Trẻ trả lời quýt này không? - Cho trẻ nêu ý tưởng của mình - Trẻ nêu ý tưởng 4. Áp dụng (9-10p) - Chúng ta ai cũng đã có những ý tưởng riêng - Trẻ về nhóm thực hiện của mình khi hoạt động với những đồ dùng cô đã chuẩn bị. Xin mời các con hãy về nhóm hoạt động với đồ dùng cô đã chuẩn bị nào. - Cho trẻ làm thí nghiệm “Chìm nổi” bằng cách cho quả quýt có vỏ vào cốc nước sau đó quan sát và phát hiện hiện tượng xảy ra. Cho quả quýt đã được bóc vỏ vào cốc nước sau đó quan sát hiện tượng sảy ra. => Trẻ nêu kết quả khi làm thí nghiệm - Các con quan sát vật chìm, vật nổi khi gặp - Trẻ trả lời nước thì quả quýt có vỏ sẽ nổi, còn quả quýt đã được bóc vỏ sẽ chìm phải không nào? - Cô đến bên hỏi trẻ, hướng dẫn và trò chuyện cùng trẻ. 5. Đánh giá (2-3p) - Thời gian thực hành đã hết xin mời các con hãy nhẹ nhàng lên đây cùng với cô nào. - Các con ơi, chúng mình thấy buổi học ngày - Trẻ trả lời hôm nay có vui không? - Chúng mình đã cùng nhau khám phá điều gì? - Trẻ trả lời - Các con thích hoạt động nào nhất? - Trẻ trả lời => Cô chốt lại: Các con ạ! Hôm nay chúng - Trẻ lắng nghe mình đã vừa cùng với cô tìm hiểu về vật chìm, vật nổi và cùng nhau làm thí nghiệm thật thú vị phải không nào? * Kết thúc: - Trong buổi học sau chúng mình sẽ cùng nhau - Trẻ lắng nghe làm thêm nhiều những thí nghiệm khác với những vật chìm nổi này nhé. Buổi học của chúng ta đến đây là kết thúc rồi. Xin chào và hẹn gặp lại các em ở những buổi học tiếp theo. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Quan sát: Sỏi TC: Trời nắng, trời mưa. Chơi tự do I. Mục đích – yêu cầu - KT: Trẻ biết các đặc điểm, lợi ích của sỏi, biết chơi trò chơi “Trời nắng, trời mưa” và chơi tự do theo ý thích
  16. 16 - KN: Trẻ chọn được sỏi để chơi, trả lời đúng các câu hỏi của cô, chơi trò chơi đúng cách đúng luật. - TĐ: Trẻ học chú ý học, giáo dục trẻ biết giữ gìn tay sạch sẽ sau khi tiếp xúc, chơi với đất đá, cát, sỏi. II. Chuẩn bị - Địa điểm sạch sẽ, an toàn III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ khám phá hộp quà - Trẻ khảm phá - Cô trò chuyện với trẻ về bài hát dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô 2. Phát triển bài *Hoạt động có chủ đích: Quan sát sỏi Cô cho trẻ chơi trò chơi "Tập tầm vông" - Trẻ chơi - Hỏi trẻ: Trong tay cô có gì? - Trẻ trả lời - Con thấy sỏi có đặc điểm như thế nào? - Trẻ trả lời - Con thấy sỏi thường có những đâu? - Trẻ trả lời - Dùng sỏi để làm những gì? - Trẻ trả lời => Cô nhắc lại đặc điểm của sỏi: Sỏi có các hình - Trẻ lắng nghe dạng khác nhau tròn, dài, dẹt, có màu trắng, vàng, nâu, xám sỏi cứng, Sỏi dùng để đổ bê tông cho các công trình như nhà, cầu, đường .ngoài ra sỏi có màu sắc đẹp mắt nên còn được dùng để trang trí bể cá, tường, *Trò chơi: Trời nắng, trời mưa. - Cô nêu cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi *Chơi tự do Cho trẻ chơi tự do theo ý thích. Cô quan sát trẻ - Trẻ chơi theo ý thích 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học, tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình - Cửa hàng - XD: Xây khu vui chơi - NT: Hát, múa các bài hát trong chủ điểm - TN: Chăm sóc cây xanh - HT: Xem tranh ảnh về chủ đề HOẠT ĐỘNG CHIỀU TC: Thả đỉa ba ba I. Mục đích, yêu cầu - Giúp trẻ phát triển ngôn ngữ, học được những câu đồng dao II. Chuẩn bị - Sân rộng rãi sạch sẽ, bằng phẳng
  17. 17 III. Tiến hành - Luật chơi: Bạn nào bị đỉa bắt phải ra ngoài 1 lần chơi - Cách chơi: Cô giáo sẽ chọn một bạn làm "đỉa". Sau khi chọn xong, cả nhóm sẽ cùng đọc bài đồng dao "Thả đỉa ba ba'' “Thả đỉa ba ba Chớ bắt đàn bà Phải tội đàn ông Cơm trắng như bông Gạo mềm như nước Đổ mắm. đổ muối Đổ chuối hạt tiêu Đổ niêu nước chè Đổ phải nhà nào Nhà ấy phải chịu - Người làm đỉa đi xung quanh vòng tròn và cứ mỗi tiếng người làm đỉa lại lấy tay chỉ vào một bạn, bắt đầu tiếng thứ nhất chỉ vào mình và tiếng thứ hai người kế tiếp, rồi lần lượt đến người thứ 2, thứ 3... Nếu chữ đỉa cuối cùng rơi vào em nào thì em đó phải sẽ đứng lại "sông" làm đỉa, còn những em khác thì chạy nhanh lên "hai bờ sông", nếu người nào chậm chân bị "đỉa" bám ở dưới "sông" thì phải xuống "sông" làm đỉa, còn người làm "đỉa" lại được lên bờ. Và cứ như thế trò chơi lại tiếp tục... - Cô tổ chức cho trẻ chơi Nêu gương cuối tuần - Cho trẻ lên hát, đọc thơ mà trẻ thích. - Cô nhận xét nêu tiêu chuẩn bé ngoan. - Đi học đều, chăm ngoan, học giỏi, vâng lời cô giáo. - Đoàn kết với bạn bè, không mất trật tự trong lớp. - Trẻ tự liên hệ nhận xét bạn trong lớp. - Cô nhận xét chung tuyên dương trẻ ngoan thưởng phiếu bé ngoan Vệ sinh trả trẻ - Cô vệ sinh cho trẻ sạch sẽ, trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày: - Sĩ số: - Tình trạng sức khỏe của trẻ: . - Trạng thái, cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: . - Kiến thức, kĩ năng của trẻ:
  18. 18 ______________________________________________ Ngày 21 tháng 04 năm 2025 Ngày 25 tháng 04 năm 2025 Người soạn TTCM đã xem Bàn Thị Hồng Loan Đặng Thị Thoa