Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 28 - Chủ đề: Các hiện tượng thời tiết - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ngọc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 28 - Chủ đề: Các hiện tượng thời tiết - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_28_chu_de_cac_hien_tuong_thoi.pdf
Nội dung text: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 28 - Chủ đề: Các hiện tượng thời tiết - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ngọc
- Tuần 28 Chủ đề lớn: Hiện tượng tự nhiên Chủ đề nhỏ: Các hiện tượng thời tiết Thực hiện từ ngày 31 tháng 3 đến ngày 04 tháng 4 năm 2025 Chức năng: Cô A+B: Trần Thị Ngọc ĐÓN TRẺ - VỆ SINH - Cô cho trẻ vệ sinh rửa mặt mũi, rửa chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG - Tập theo lời ca “Nắng sớm” + Hô hấp 2: Thổi bóng bay + Tay 2: Đưa hai tay ra phía trước- sau và vỗ vào nhau + Bụng 1: Nghiêng người sang bên + Chân 2: Đứng, một chân nâng cao- gập gối + Bật 5: Bật lên trước, ra sau, sang bên I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Tập các động tác HH2, T2, B1, C2, B5 theo lời ca “Nắng sớm”. Biết chơi trò chơi “Kéo co” Trẻ 4T: Tập các động tác HH2, T2, B1, C2, B5 theo lời ca “Nắng sớm”. Biết chơi trò chơi “Kéo co” Trẻ 3T: Biết xếp hàng và tập các động tác HH2, T2, B1, C2, B5 theo lời ca “Nắng sớm”. Biết chơi trò chơi “Kéo co” Trẻ 2T: Biết xếp hàng và tập các động tác HH2, T2, B1, C2, B5 theo lời ca “Nắng sớm” theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Kéo co” theo khả năng - KN: Trẻ 5T: Trẻ tập đúng, đều, phối hợp chân, tay nhịp nhàng. Chơi thành thạo trò chơi “Kéo co” Trẻ 4T: Tập đúng các động tác. Chơi trò chơi “Kéo co” đúng cách đúng luật Trẻ 3T: Trẻ xếp được hàng, tập bài tập phát triển chung theo lời ca cùng cô. Chơi được trò chơi “Kéo co” Trẻ 2T: Trẻ xếp được hàng, tập bài tập phát triển chung theo lời ca. Chơi trò chơi “Kéo co” theo khả năng - TĐ: Trẻ có ý thức luyện tập thể dục buổi sáng II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Trang phục của cô và trẻ gọn gàng, dây thừng, nhạc III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ ra sân xếp 2 hàng dọc - Trẻ xếp hàng 2. Phát triển bài + Khởi động - Cho trẻ xếp hàng đi vòng tròn hiện thực các - Trẻ thực hiện đi các kiểu đi kiểu đi: Đi thường, đi bằng gót chân, đi thường, - Trẻ xếp 2 hàng ngang.
- 2 đi bằng má bàn chân, đi thường, đi bằng mũi bàn chân, đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm về đội hình 2 hàng ngang + Trọng động - BTPTC: Tập với lời ca “Nắng sớm” - Cô cho trẻ tập - Trẻ thực hiện cùng cô + Hô hấp 2: Thổi bóng bay - Trẻ tập 3 lần + Tay 2: Đưa hai tay ra phía trước- sau và vỗ - Trẻ tập( 2 x 4 ) vào nhau + Bụng 1: Nghiêng người sang bên - Trẻ tập( 2 x4 ) + Chân 2: Đứng, một chân nâng cao- gập gối - Trẻ tập ( 2x 4) + Bật 5: Bật lên trước, ra sau, sang bên - Trẻ tập ( 2x 4) - Cô chú ý quan sát sửa sai cho trẻ + TC “Kéo co” - Cô nêu cách chơi, luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TCVĐ: “Nhảy qua suối nhỏ” I. Mục đích - Phát triển cơ bắp, phản ứng nhanh II. Chuẩn bị - 1 con suối nhỏ có chiều rộng 35 – 40cm - 1 số bông hoa III. Tiến hành Luật chơi - Ai hái được nhiều hoa hơn là người thắng cuộc, ai thua cuộc sẽ phải hát hoặc đọc thơ theo yêu cầu của các bạn trong nhóm Cách chơi - Cô vẽ 1 con suối nhỏ có chiều rộng 35 – 40cm, 1 bên suối cô để các bông hoa rải rác, cho trẻ đi lại nhẹ nhàng trong nhóm, nhảy qua suối hái hoa trong rừng, khi nghe hiệu lệnh nước lũ tràn về, trẻ nhanh chóng nhảy qua suối về nhà. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2.TCHT: “Thổi nước ra khỏi chai” I. Mục đích - Luyện khả năng tạo nhóm theo dấu hiệu cho trước II. Chuẩn bị - Chai và chậu nước, ống nhựa III. Tiến hành Luật chơi - Bạn nào thổi nước ra khỏi chai được thì bạn đó sẽ dành chiến thắng Cách chơi
- 3 - Đặt chai nằm nghiêng trong chậu nước cho nước tràn vào chai. Khi chai đầy nước úp ngược chai sao cho miệng chai tiếp xúc với đáy chậu. Nước vẫn ở trong chai Ngậm miệng vào một đầu của ống nhựa vào miệng chai và thổi mạnh Cho trẻ quan sát nhận xét hiện tượng gì xảy ra, cho trẻ suy đoán, lý giải theo cách hiểu của trẻ vì sao có hiện tượng đó? Tại sao nước ra khỏi chai? Sau đó cô lý giải nước ra khỏi chai là do bị không khí được thổi vào chai chiếm chỗ - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3.TCDG: Thả đỉa ba ba I. Mục đích - Luyện phản xạ nhanh cho trẻ II. Chuẩn bị - Trẻ thuộc bài đồng dao III. Tiến hành Luật chơi - Cháu làm "đỉa" tìm cách bắt người qua sông chỉ được bắt khi chưa tới sông. Cách chơi - Trẻ đứng thành vòng tròn, chọn một trẻ thuộc lời ca đứng trong vòng tròn vừa đi vừa đọc, cứ mỗi tiếng lại đập vào vai bạn, tiếng cuối cùng rơi vào ai người đấy phải làm đỉa. - Cô tổ chức cho trẻ chơi HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình- Cửa hàng bán nước - XD: Xây cửa hàng - NT: Hát các bài hát trong chủ điểm - HT: Xem tranh ảnh về các hiện tượng tự nhiên - TN: Chăm sóc cây xanh ____________________________
- 4 Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca: “Nắng sớm” HH2 – T2 – B1– C2 – B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Trời nắng, trời mưa, gió I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Nghe hiểu ý nghĩa và biết nói các từ: Trời nắng, trời mưa, gió, biết trả lời các câu hỏi. Biết phát triển từ thành câu. Biết cách chơi, luật chơi, biết chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài” (EL 1) Trẻ 4T: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Trời nắng, trời mưa, gió. Biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài” Trẻ 3T: Trẻ biết nói các từ: Trời nắng, trời mưa, gió. Biết chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài” Trẻ 2T: Trẻ lắng nghe và biết nói mẫu theo cô các từ: Trời nắng, trời mưa, gió theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài” - KN: Trẻ 5T: Trẻ nói đúng, rõ ràng mạch lạc các từ: Trời nắng, trời mưa, gió. Nói đúng câu phát triển. Chơi thành thạo trò chơi “Tả đúng đoán tài” Trẻ 4T: Trẻ nói đúng các từ: Trời nắng, trời mưa, gió. Nói đúng câu phát triển. Chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài” đúng luật, đúng cách Trẻ 3T: Trẻ nói được các từ: Trời nắng, trời mưa, gió. Chơi được trò chơi “Tả đúng đoán tài” Trẻ 2T: Trẻ nói các từ: Trời nắng, trời mưa, gió cùng cô. Chơi trò chơi “Tả đúng đoán tài” theo khả năng - TĐ: Trẻ hứng thú trong tiết học, giáo dục trẻ đội mũ, che ô khi trời nắng, trời mưa II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Trời nắng, trời mưa, gió III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Vũ điệu hóa đá” dẫn - Trẻ chơi dắt vào bài 2. Phát triển bài * LQVT: Trời nắng - Làm mẫu: Cho trẻ quan sát hình ảnh “Trời - Trẻ quan sát nắng” - Cô có hình ảnh gì đây? (Trẻ 2,3,4,5T) - Trẻ trả lời
- 5 - Cô giới thiệu với trẻ từ “Trời nắng” cô chỉ và - Trẻ lắng nghe nói 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ nói cùng cô - Cho trẻ lên chỉ và nói từ rồi về chỗ - Trẻ nói - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp, tổ nhóm, cá - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá nhân trẻ nói từ 1 lần (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) nhân nói - Khi đi trời nắng chúng mình phải làm gì? - Trẻ trả lời - Cô nói câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo hình - Trẻ nói thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” * LQVT “Trời mưa, gió” cô cho trẻ làm quen tương tự - Cô cho trẻ thực hiện thao tác 3 hành động - Trẻ thực hiện * Giáo dục trẻ đội mũ, che ô khi trời nắng, trời - Trẻ lắng nghe mưa * Ôn luyện : TC “Tả đúng đoán tài” (EL 1 - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN VỚI TOÁN Đề tài: Đo dung tích các vật bằng 1 đơn vị đo, so sánh diễn đạt kết quả đo I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Biết đo dung tích của các vật bằng 1 đơn vị đo, biết so sánh và diễn đạt kết quả đo, biết liên hệ thực tế. Trẻ 4T: Biết đo dung tích của các vật bằng 1 đơn vị đo, biết so sánh kết quả đo. Trẻ 3T: Biết đo dung tích của các vật bằng 1 đơn vị đo Trẻ 2T: Biết đo dung tích của các vật bằng 1 đơn vị đo, thực hiện theo khả năng - KN: Trẻ 5T: Trẻ trả lời rõ ràng kết quả đo. Nhận biết, phân biệt các vật cần đo. Trẻ 4T: Biết trả lời rõ ràng kết quả đo, so sánh đúng kết quả đo Trẻ 3T: Biết trả lời kết quả đo, nhận biết các vật cần đo, so sánh kết quả đi theo khả năng Trẻ 2T: Biết trả lời kết quả đo, nhận biết các vật cần đo, so sánh kết quả đo theo khả năng - TĐ: Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động giờ học có ý thức tổ chức kỉ luật, trẻ biết được ích lợi của nước và giữ gìn nguồn nước II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: 2 chai nước ( 1 chai màu trắng to, 1 chai màu xanh nhỏ) phễu, chậu đựng nước, ca múc nước - Đồ dùng của trẻ: 2 chai nước, phễu, chậu đựng nước, ca múc nước
- 6 III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ hát và vận động bài “Cho tôi đi làm - Trẻ hát và vận động mưa với” - Cô vừa cho lớp mình hát bài gì?(Trẻ 3,4,5T) - Trẻ trả lời - Bài hát nhắc tới hiện tượng tự nhiên gì? - Trẻ trả lời (Trẻ 4,5T) 2. Phát triển bài * Dạy trẻ đo dung tích các vật bằng 1 đơn vị đo - Hôm nay cô cũng đã chuẩn bị được 2 chai - Trẻ trả lời nước, các con nhìn xem 2 chai nước có màu gì? (Trẻ 3,4T ) - Bạn nào giỏi cho cô biết chai nào chứa được - Trẻ trả lời nhiều nước hơn? Vì sao? ( Trẻ 4,5 T ) - Chai nào chứa được ít nước hơn? Tại sao? - Trẻ trả lời (Trẻ 5T ) - Đúng rồi chai màu trắng chứa được nhiều nước hơn vì nó to hơn, chai màu xanh chứa được ít nước hơn vì nó nhỏ hơn - Cô còn 1 cách nữa để biết được chai nào chứa được nhiều nước hơn, chai nào chứa được ít nước hơn các con cùng chú ý lên đây nhé - Cô đặt phễu lên miệng chai màu trắng sau đó - Trẻ trả lời cô đong nước vào chai các con cùng đếm xem chai màu trắng chứa được mấy ca nước nào? (Trẻ 4,5T) - Vậy chai màu trắng chứa được mấy ca nước? - Trẻ trả lời (Trẻ 4,5 T ) - Chai màu xanh cô đong nước tương tự - Trẻ trả lời - Chai màu xanh chứa được mấy ca nước? - Trẻ trả lời (Trẻ 4, 5 T ) - Chai nào chứa được nhiều nước hơn? Vì sao? - Trẻ trả lời (Trẻ 5T) - Chai nào chứa được ít nước hơn? Vì sao? - Trẻ trả lời (Trẻ 5T ) - Cho 2 trẻ lên thực hiện giống cô - 2 trẻ lên đong nước - Nước có những tác dụng gì? (Trẻ 5T ) - Trẻ trả lời -> Nước dùng để nấu ăn, dùng để uống, để tắm giặt . nên chúng ta phải yêu quý và bảo vệ nguồn nước các con có đồng ý không? (Trẻ - Trẻ trả lời 4,5T) * Củng cố + Trò chơi “Thi xem đội nào nhanh”
- 7 - Cô nêu cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô quan sát bao quát - Trẻ chơi trẻ 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét về tiết học HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình- Cửa hàng bán nước - XD: Xây cửa hàng - NT: Hát các bài hát trong chủ đề - HT: Xem tranh ảnh về các hiện tượng tự nhiên - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Trải nghiệm: Làm ông mặt trời bằng giấy TC: “Lộn cầu vồng” Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Trẻ biết làm ông mặt trời bằng giấy. Biết chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 4T: Trẻ biết làm ông mặt trời bằng giấy. Biết chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 3T: Trẻ biết làm ông mặt trời bằng giấy theo cô. Biết chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 2T: Trẻ biết làm ông mặt trời bằng giấy theo cô. Biết chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” theo khả năng và chơi tự do theo ý thích - KN: Trẻ 5T: Rèn kỹ năng khéo léo của đôi tay để cắt làm ông mặt trời bằng giấy. Trẻ trả lời tốt câu hỏi của cô. Chơi thành thạo trò chơi “ Lộn cầu vồng” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 4T: Rèn kỹ năng khéo léo của đôi tay để cắt làm ông mặt trời bằng giấy. Trẻ trả lời tốt một số câu hỏi của cô. Chơi trò chơi “ Lộn cầu vồng” đúng cách đúng luật và chơi tự do theo ý thích Trẻ 3T: Trẻ trả lời một số câu hỏi của cô. Chơi được trò chơi “ Lộn cầu vồng” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 2T: Trẻ trả lời một số câu hỏi của cô theo khả năng. Chơi trò chơi “Lộn cầu vồng” theo khả năng và chơi tự do theo ý thích - TĐ: Giáo dục trẻ biết bảo vệ sức khỏe khi thay đổi thời tiết II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Sân bằng phẳng, sạch sẽ - Đồ dùng của trẻ: Giấy, keo dán, dây kéo co III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Trời nắng, trời - Trẻ chơi trò chơi mưa” đàm thoại với trẻ về nội dung trò chơi
- 8 dẫn dắt vào bài 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Làm ông mặt trời bằng giấy - Giờ học ngày hôm nay chúng mình cùng - Trẻ trả lời nhau làm ông mặt trời bằng giấy nhé - Chúng mình được quan sát gì đây? (Trẻ - Trẻ trả lời 2,3,4,5T) - Cô cho trẻ phát âm: Ông mặt trời - Trẻ phát âm - Ông mặt trời có những đặc điểm gì? (Trẻ - Trẻ trả lời 5T) - Ông mặt trời được cô làm bằng nguyên liệu - Trẻ trả lời gì?(Trẻ 5T) - Ông mặt trời có màu gì? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Ông mặt trời có dạng hình gì? (Trẻ 3,4T) - Trẻ trả lời - Cô làm mẫu - Cô củng cố lại và giáo dục trẻ - Cô cho trẻ thực hiện làm ông mặt trời bằng - Trẻ thực hiện giấy trên sân * TC: “Lộn cầu vồng” - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi * Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do theo ý thích - Trẻ chơi theo ý thích 3. Kết thúc bài: Cô nhận xét chung về tiết học HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi “Bé tài giỏi” I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Củng cố cho trẻ đo dung tích của các vật bằng 1 đơn vị đo thông qua trò chơi “Bé tài giỏi” Trẻ 4T: Củng cố cho trẻ đo dung tích của các vật bằng 1 đơn vị đo thông qua trò chơi “Bé tài giỏi” Trẻ 3T: Củng cố cho trẻ đo dung tích của các vật bằng 1 đơn vị đo thông qua trò chơi “Bé tài giỏi” Trẻ 2T: Củng cố cho trẻ đo dung tích của các vật bằng 1 đơn vị đo thông qua trò chơi “Bé tài giỏi” theo khả năng - KN: Trẻ 5T: Trẻ chơi thành thạo trò chơi Trẻ 4T: Trẻ chơi trò chơi đúng cách đúng luật Trẻ 3T: Trẻ chơi được trò chơi Trẻ 2T: Trẻ chơi trò chơi theo khả năng - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Nhạc bài hát
- 9 III. Cách tiến hành - Luật chơi: Đội thua cuộc sẽ phải thực hiện theo yêu cầu của cô - Cách chơi: Cô chuẩn bị 2 chậu đựng nước, 2 ca, 2 xô. Chia trẻ thành 2 đội lần lượt từng bạn của mỗi đội lên lấy ca đong nước trong chậu đổ vào xô, chạy về cuối hàng, lần lượt bạn tiếp theo chơi. Các bạn ở dưới cổ vũ. Thời gian qui định là 3 phút, đội nào đong được nhiều nước hơn đội đó giành chiến thắng - Cô tổ chức cho trẻ chơi Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết Vệ sinh trả trẻ - Cô vệ sinh cho trẻ sạch sẽ, trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày: Sĩ số:........................................................................................................................ - Tình trạng sức khỏe: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ........................................................................................................ ... _______________________________________ Thứ 3 ngày 01 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca: “Nắng sớm” HH2 – T2 – B1– C2– B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Bão, lũ lụt, hạn hán I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Nghe hiểu ý nghĩa và biết nói các từ: Bão, lũ lụt, hạn hán biết trả lời các câu hỏi. Biết phát triển từ thành câu. Biết cách chơi, luật chơi, biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” (EL 2)
- 10 Trẻ 4T: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Bão, lũ lụt, hạn hán. Biết phát triển từ thành câu. Biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” Trẻ 3T: Trẻ biết nói các từ: Bão, lũ lụt, hạn hán. Biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” Trẻ 2T: Trẻ lắng nghe và biết nói mẫu theo cô các từ: Bão, lũ lụt, hạn hán theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” - KN: Trẻ 5T: Trẻ nói đúng, rõ ràng mạch lạc các từ: Bão, lũ lụt, hạn hán. Nói đúng câu phát triển. Chơi thành thạo trò chơi “Tôi nhìn thấy” Trẻ 4T: Trẻ nói đúng các từ: Bão, lũ lụt, hạn hán. Nói đúng câu phát triển. Chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” đúng cách đúng luật Trẻ 3T: Trẻ nói được các từ: Bão, lũ lụt, hạn hán. Chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” Trẻ 2T: Trẻ nói các từ: Bão, lũ lụt, hạn hán cùng cô. Chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” theo khả năng - TĐ: Trẻ hứng thú trong tiết học. Giáo dục trẻ không được đi ra ngoài khi trời bão II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Bão, lũ lụt, hạn hán III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ vận động “A ram sam sam” dẫn dắt - Trẻ vận động vào bài 2. Phát triển bài * LQVT: Bão - Làm mẫu: Cho trẻ quan sát hình ảnh “Bão” - Trẻ quan sát - Cô có hình ảnh gì đây? (Trẻ 2,3,4,5T) - Trẻ trả lời - Cô giới thiệu với trẻ từ “Bão” cô chỉ và nói 3 - Trẻ lắng nghe lần. - Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ nói cùng cô - Cho trẻ lên chỉ và nói từ rồi về chỗ ngồi. - Trẻ nói - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp, tổ nhóm, cá - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá nhân trẻ nói từ 1 lần (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) nhân nói - Đây là hiện tượng gì? - Trẻ trả lời - Cô nói câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo hình - Trẻ nói thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” * LQVT “Lũ lụt, hạn hán” cô cho trẻ làm quen tương tự - Cô cho trẻ lên thực hiện thao tác 3 hành động - Trẻ thực hiện * Giáo dục trẻ không được đi ra ngoài khi trời - Trẻ lắng nghe bão * Ôn luyện : TC “Tôi nhìn thấy” (EL 2)
- 11 - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN CHỮ CÁI Đề tài: Làm quen chữ cái s, x I. Mục đích – Yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Trẻ biết tên, cấu tạo chữ cái s, x biết phân biệt và biết phát âm chữ cái s, x. Trẻ biết chơi trò chơi: Nhảy vào ô chữ (EL 19) Trẻ 4T: Trẻ biết phát âm các từ dưới tranh và phát âm chữ cái s, x. Trẻ biết chơi trò chơi: Nhảy vào ô chữ Trẻ 3T: Trẻ nhận biết và phát âm các từ dưới tranh. Trẻ biết chơi trò chơi: Nhảy vào ô chữ Trẻ 2T: Trẻ nhận biết và phát âm các từ dưới tranh theo khả năng. Trẻ biết chơi trò chơi: Nhảy vào ô chữ - KN: Trẻ 5T: Trẻ phát âm rõ ràng mạch lạc các chữ cái. Trẻ chơi trò chơi thành thạo Trẻ 4T: Phát âm các chữ cái. Chơi trò chơi đúng cách đúng luật Trẻ 3T: Trẻ phát âm các chữ cái. Trẻ chơi được trò chơi Trẻ 2T: Trẻ phát âm các chữ cái. Trẻ chơi trò chơi theo khả năng - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia tiết học tích cực. Giáo dục trẻ biết bảo vệ sức khỏe khi thay đổi thời tiết II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Sương mù, mưa xuân - Đồ dùng của trẻ: Thẻ chữ s, x đủ cho trẻ. Cây hoa có gắn chữ s, x III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô giới thiệu chương trình “Chữ cái vui nhộn” - Trẻ lắng nghe - Gồm 3 đội thi: Đội số 1, đội số 2, đội số 3 - Trải qua 2 phần thi: +Phần 1: Bé khám phá + Phần 2: Bé trổ tài 2. Phát triển bài + Phần 1: Bé khám phá: Làm quen chữ cái s, x * Chữ s - Các con nhìn xem cô có hình ảnh gì đây? (Trẻ - Trẻ trả lời 2,3,4,5T) - Cô cho trẻ phát âm - Trẻ phát âm - Dưới hình ảnh hoa đào cô có từ sương mù các con hãy đọc to cùng cô nào? (Trẻ 4,5T) - Cho cả lớp, cá nhân trẻ đọc từ dưới tranh - Trẻ đọc từ dưới tranh - Bây giờ bạn nào giỏi có thể lên dùng các thẻ chữ rời để ghép từ giống từ dưới hình ảnh - Cho trẻ đọc từ vừa ghép được (Trẻ 3,4,5T) - 1 trẻ 5 tuổi lên ghép
- 12 - Cho trẻ lên tìm chữ cái đã học - 1,2 trẻ 5T lên tìm chữ cái đã học - Và hôm nay cô có 1 chữ cái muốn giới thiệu cho các con được làm quen đó chính là chữ s - Cô giới thiệu chữ cái mới s - Trẻ chú ý lắng nghe - Và để cho các con tiện quan sát hơn thì cô sẽ đổi thẻ chữ nhỏ sang thẻ chữ to để cho các con dễ quan sát nhé. - Cô phát âm mẫu chữ cái s (3 lần) - Cho Tập thể - Tổ - Nhóm – Cá nhân trẻ phát âm - Tập thể - Tổ - Nhóm – Cá nhân phát âm - Các con hãy cùng quan sát lên chữ cái s và cho - 1 trẻ 5T lên nói cấu tạo cô biết chữ cái s có cấu tạo như thế nào? (Trẻ 5T) chữ s - Bạn nói rất đúng chữ s gồm 1 nét cong từ trên xuống dưới từ trái qua phải - Cô cho cả lớp nhắc lại cấu tạo của chữ cái s - Đây là chữ s in thường và chữ s viết thường tuy cách viết có khác nhau một chút nhưng khi phát âm đều đọc là s. - Cô cho cả lớp phát âm - Trẻ phát âm - Cô sửa sai động viên khích lệ trẻ - Vừa rồi cô và các con đã được làm quen với chữ cái gì? (Trẻ 4,5T) - Cho cả lớp phát âm lại - Trẻ phát âm * Chữ x - Cô có tranh gì đây ? (Trẻ 2,3,4,5T) - Trẻ trả lời - Cho trẻ phát âm - Trẻ phát âm - Đây là hình ảnh mưa xuân đấy và dưới hình ảnh - Trẻ đọc con dê có từ “Mưa xuân ” các con hãy đọc to cùng cô nào? (Trẻ 3,4,5T) - Cho cả lớp, cá nhân trẻ đọc - Trẻ đọc từ dưới tranh - Bây giờ cô mời 1 bạn nào giỏi lên dùng thẻ chữ - 1 trẻ 5T lên ghép rời để ghép từ “Mưa xuân ” giống với hình ảnh nào. - Các con hãy cùng đọc to từ “Mưa xuân ” với cô - Trẻ đọc nào. - Cho trẻ lên tìm chữ cái đã học - Trẻ lên tìm chữ cái đã học - Cô giới thiệu chữ cái mới x - Trẻ chú ý lắng nghe - Và để cho các con tiện quan sát hơn thì cô sẽ đổi thẻ chữ nhỏ sang thẻ chữ to để cho các con dễ quan sát nhé. - Cô phát âm mẫu chữ cái x (3 lần) - Cho Tập thể - Tổ - Nhóm – Cá nhân trẻ phát âm - Tập thể - Tổ - Nhóm – Cá nhân phát âm - Cho cả lớp phát âm - Trẻ phát âm
- 13 - Các con hãy cùng quan sát lên chữ cái x và cho - 1 trẻ 5T nói cấu tạo chữ cô biết chữ cái x có cấu tạo như thế nào? (Trẻ 5T) cái x - Bạn nói rất đúng chữ x gồm 1 nét xiên phải và 1 nét xiên trái gặp nhau ở điểm giữ - Cô cho cả lớp nhắc lại cấu tạo của chữ cái - Trẻ nói - Đây là chữ x in thường và chữ x viết thường tuy cách viết có khác nhau một chút nhưng khi phát âm đều đọc là . - Cô cho cả lớp phát âm - Trẻ phát âm - Cô sửa sai động viên khích lệ trẻ - Vừa rồi cô và các con đã được làm quen với chữ - Trẻ trả lời cái gì? (Trẻ 4,5T) - Cho cả lớp phát âm lại + Phần 2: Bé trổ tài + TC1: “Tìm chữ theo hiệu lệnh” - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi + TC2: “Nhảy vào ô chữ EL 19” - Cô nêu cách chơi, luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình- Cửa hàng bán nước - XD: Xây cửa hàng - NT: Hát múa các bài hát trong chủ đề - HT: Xem tranh ảnh các hiện tượng tự nhiên - TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Quan sát thời tiết TC: Nhảy qua suối nhỏ Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Biết đặc điểm của thời tiết, biết quan sát tình hình thời tiết, biết chơi trò chơi “Nhảy qua suối nhỏ” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 4T: Trẻ biết một vài đặc điểm của thời tiết, biết chơi trò chơi “Nhảy qua suối nhỏ” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 3T: Biết đặc điểm của thời tiết, biết chơi trò chơi “Nhảy qua suối nhỏ” theo khả năng và chơi tự do theo ý thích Trẻ 2T:Biết đặc điểm cơ bản của thời tiết theo khả năng, biết chơi trò chơi “Nhảy qua suối nhỏ” theo khả năng và chơi tự do theo ý thích. - KN: Trẻ 5T: Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, trẻ nói to rõ ràng, trả lời đúng các câu hỏi của cô, chơi thành thạo trò chơi “Nhảy qua suối nhỏ” và chơi tự do theo ý thích
- 14 Trẻ 4T: Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, trả lời rõ ràng các câu hỏi của cô, chơi trò chơi “Nhảy qua suối nhỏ” đúng cách, đúng luật và chơi tự do theo ý thích Trẻ 3T: Trả lời một số câu hỏi của cô. Chơi được trò chơi “Nhảy qua suối nhỏ” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 2T: Trả lời một số câu hỏi của cô theo gợi ý của cô. Chơi trò chơi “Nhảy qua suối nhỏ” theo khả năng và chơi tự do theo ý thích - TĐ: Trẻ hứng thú trong tiết học II. Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ bằng phẳng III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài “Trời nắng trời - Trẻ hát mưa” - Các con vừa hát bài hát gì? (Trẻ 3,4,5T) - Trẻ trả lời - Bài hát nói về hiện tượng thời tiết gì? (Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời - Các con thấy thời tiết hôm nay như thế nào? (Trẻ - Trẻ trả lời 3,4,5T) 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Quan sát thời tiết - Chúng mình được quan sát gì đây? (Trẻ 2,3,4,5T) - Trẻ trả lời - Chúng mình cùng quan sát xem bầu trời hôm nay - Trẻ trả lời thời tiết như thế nào? (Trẻ 3,4,5T) - Bầu trời thì như thế nào ? (Trẻ 2, 3,4,5T) - Trẻ trả lời - Mây có màu gì ? (Trẻ 2, 3,4,5T) - Trẻ trả lời - Mọi vật xung quanh có gì thay đổi? (Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời - Thời tiết hôm nay thì như thế nào? (Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời - Trời nắng, nóng chúng mình sẽ mặc quần áo như - Trẻ trả lời thế nào? (Trẻ 4,5T) - Vậy khi đi ra ngoài nắng chúng ta sẽ phải làm gì ? - Trẻ trả lời (Trẻ 2, 3,4,5T) + Cô giáo dục trẻ khi đi ra ngoài trời nắng phải đội - Trẻ lắng nghe mũ , mặc áo dài tay chống nắng * TC: “Nhảy qua suối nhỏ” - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi * Chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết. - Trẻ chơi theo ý thích 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học chuyển hoạt động khác nhẹ nhàng
- 15 HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi “Săn tìm chữ cái EL 17” I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Củng cố cho trẻ nhận biết và phát âm chữ cái s, x thông qua trò chơi “Săn tìm chữ cái EL 17” Trẻ 4T: Củng cố cho trẻ nhận biết và phát âm chữ cái s, x thông qua trò chơi “Săn tìm chữ cái” Trẻ 3T: Củng cố cho trẻ nhận biết và phát âm chữ cái s, x thông qua trò chơi “Săn tìm chữ cái” Trẻ 2T: Củng cố cho trẻ nhận biết và phát âm chữ cái s, x thông qua trò chơi “Săn tìm chữ cái” theo khả năng - KN: Trẻ 5T: Chơi thành thạo trò chơi “Săn tìm chữ cái” Trẻ 4T: Chơi trò chơi “Săn tìm chữ cái” đúng cách, đúng luật Trẻ 3T: Chơi được trò chơi “Săn tìm chữ cái” Trẻ 2T: Chơi trò chơi “Săn tìm chữ cái” theo khả năng - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia vào tiết học. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Thẻ chữ III. Cách tiến hành - Luật chơi: Trẻ nào tìm không đúng sẽ phải tìm lại - Cách chơi: Cô phát cho mỗi bạn 1 thẻ chữ các bạn cầm và đi theo vòng tròn hát vang bài hát “Nắng sớm” khi có hiệu lệnh “Ghép đôi” các bạn hãy đi xung quanh và tìm ghép đôi với 1 bạn giống thẻ chữ cái với mình. Chúng mình hãy tìm cẩn thận và chắc chắn rằng giống với chữ cái của mình - Cô tổ chức cho trẻ chơi Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết Vệ sinh trả trẻ - Cô vệ sinh cho trẻ sạch sẽ, trả trẻ Đánh giá trẻ cuối ngày: Sĩ số:........................................................................................................................ - Tình trạng sức khỏe: ................................................................................................................................. - Trạng thái, cảm xúc, thái độ hành vi của trẻ: ................................................................................................................................. - Kiến thức, kỹ năng của trẻ: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _________________________
- 16 Thứ 4, tháng 02 tháng 4 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG ĐÓN TRẺ - VỆ SINH Cô cho trẻ rửa mặt mũi, chân tay sạch sẽ THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời ca: “Nắng sớm” HH2 – T2 – B1– C2 – B5 HOẠT ĐỘNG: LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: LQVT: Núi lửa, mặt trời, mặt trăng I. Mục đích yêu cầu Trẻ 5T: Nghe hiểu ý nghĩa và biết nói các từ: Núi lửa, mặt trời, mặt trăng biết trả lời các câu hỏi. Biết phát triển từ thành câu. Trẻ biết chơi trò chơi “Tôi nói bạn làm EL 21” Trẻ 4T: Trẻ nghe hiểu và biết nói các từ: Núi lửa, mặt trời, mặt trăng. Biết phát triển từ thành câu. Trẻ biết chơi trò chơi “Tôi nói bạn làm” Trẻ 3T: Trẻ biết nói các từ: Núi lửa, mặt trời, mặt trăng. Trẻ biết chơi trò chơi “Tôi nói bạn làm” Trẻ 2T: Trẻ lắng nghe và biết nói mẫu theo cô các từ: Núi lửa, mặt trời, mặt trăng theo khả năng. Trẻ biết chơi trò chơi “Tôi nói bạn làm” theo khả năng - KN: Trẻ 5T: Trẻ nói đúng, rõ ràng mạch lạc các từ: Núi lửa, mặt trời, mặt trăng. Nói đúng câu phát triển. Trẻ chơi thành thạo trò chơi Trẻ 4T: Trẻ nói đúng các từ: Núi lửa, mặt trời, mặt trăng. Nói đúng câu phát triển. Trẻ chơi trò chơi đúng cách, đúng luật Trẻ 3T: Trẻ nói được các từ: Núi lửa, mặt trời, mặt trăng. Trẻ chơi được trò chơi Trẻ 2T: Trẻ nói các từ: Núi lửa, mặt trời, mặt trăng cùng cô. Trẻ chơi trò chơi theo khả năng - TĐ: Trẻ hứng thú trong tiết học. Giáo dục trẻ đội mũ, che ô khi đi dưới trời nắng nóng. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh: Núi lửa, mặt trời, mặt trăng III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ vận động bài: “A Ram sam sam” - Trẻ vận động rồi dẫn dắt trẻ vào bài 2. Phát triển bài * LQVT: Xe buýt - Làm mẫu: Cho trẻ quan sát hình ảnh “Núi lửa” - Trẻ quan sát - Cô có hình ảnh gì đây? (Trẻ 2,3,4,5T) - Trẻ trả lời - Cô giới thiệu với trẻ từ “Núi lửa” cô chỉ và nói - Trẻ lắng nghe
- 17 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên chỉ và nói mẫu cùng cô 3 - Trẻ nói cùng cô lần. - Cho trẻ lên chỉ và nói từ rồi về chỗ ngồi. - Trẻ nói - Thực hành từ tiếng việt: Cho lớp, tổ nhóm, cá - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá nhân nhân trẻ nói từ 1 lần (Cô chú ý sửa sai cho trẻ) nói - Núi lửa có hiện tượng gì? - Trẻ trả lời - Cô nói câu 3 lần và cho trẻ nói câu theo hình - Trẻ nói thức “Lớp, tổ, nhóm, cá nhân” * LQVT “Mặt trời, mặt trăng” cô cho trẻ làm quen tương tự - Cô cho trẻ lên thực hiện thao tác 3 hành động - Trẻ thực hiện * Giáo dục trẻ đội mũ, che ô khi đi dưới trời - Trẻ lắng nghe nắng nóng. * Ôn luyện : TC “Tôi nói bạn làm EL 21” - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG: KHÁM PHÁ KHOA HỌC Đề tài: Trò chuyện về 1 số hiện tượng thời tiết: Trời nắng, trời mưa, cầu vồng I. Mục đích, yêu cầu - KT: Trẻ 5T: Biết một số hiện tượng thời tiết, biết tên gọi, đặc điểm của một số hiện tượng thời tiết “Trời nắng, trời mưa, cầu vồng” Trẻ 4T: Trẻ biết về một số hiện tượng thời tiết, biết tên gọi, đặc điểm của một số hiện tượng thời tiết “Trời nắng, trời mưa, cầu vồng” Trẻ 3T: Trẻ biết tên gọi của một số hiện tượng thời tiết “Trời nắng, trời mưa, cầu vồng” theo khả năng Trẻ 2T: Trẻ biết tên gọi một số hiện tượng thời tiết “Trời nắng, trời mưa, cầu vồng” theo khả năng - KN: Trẻ 5T: Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ trả lời to rõ ràng đúng các câu hỏi của cô. Trẻ 4T: Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ trẻ nói to rõ ràng, trả lời đúng một số câu hỏi của cô. Trẻ 3T: Trẻ trả lời được một số câu hỏi của cô theo khả năng Trẻ 2T:Trẻ trả lời một số câu hỏi của cô theo khả năng - TĐ: Giáo dục trẻ phải đội mũ, che ô khi trời nắng, trời mưa II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hình ảnh về một số hiện tượng thời tiết “Trời nắng, trời mưa, cầu vồng” III. Cách tiến hành
- 18 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Trời nắng, trời mưa” - Trẻ chơi dẫn dắt vào bài 2. Phát triển bài + Tìm hiểu khám phá * Hình ảnh: Trời nắng - Các con có biết cô có hình ảnh về trời gì đây? - Trẻ trả lời (Trẻ 2,3,4,5T) - Cho trẻ nói “Trời nắng” - Trẻ nói - Bạn nào có nhận xét gì về hình ảnh (Trẻ - Trẻ nhận xét 3,4,5T) - Khi trời nắng thì bầu trời như thế nào đây?(Trẻ - Trẻ trả lời 2,3,4,5T) - Đây là gì đây? (Trẻ 2, 3,4,5T) - Trẻ trả lời - Tranh vẽ trời nắng, bầu trời quang đãng, trong xanh, ông mặt trời chiếu những tia nắng xuống - Các con có biết những tia nắng có màu gì - Trẻ trả lời không ? (Trẻ 2,3,4T) - Vậy khi đi dưới trời nắng chúng mình phải làm - Trẻ trả lời gì ? (Trẻ 2,3,4,5T) - Ánh nắng buổi sáng có ích lợi gì ?( Trẻ 3,4,5T) - Trẻ trả lời - Nắng có lợi ích gì ?(Trẻ 3,4,5T) - Trẻ trả lời - Nắng lâu ngày sảy ra hiện tượng gì ?(Trẻ - Trẻ trả lời 3,4,5T) - GD: Trẻ phải đội mũ, nón khi đi dưới trời nắng * Hình ảnh: Trời mưa - Cô có hình ảnh gì đây? (Trẻ 2, 3,4,5T) - Trẻ trả lời - Cho trẻ nói “Trời mưa” - Trẻ nói - Bạn nào có nhận xét gì về hình ảnh?(Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời - Trời mưa giúp gì cho con người? (Trẻ 5T) - Trẻ trả lời - Khi trời mưa có những gì?(Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời - Khi đi dưới mưa phải làm gì?(Trẻ 3,4,5T) - Trẻ trả lời - Khi trời mưa to chúng mình phải làm gì?(Trẻ - Trẻ trả lời 4,5T) - Chúng mình trú mưa ở đâu?(Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời - Chúng mình có trú mưa dưới gốc cây to, lều - Trẻ trả lời trơ trọi không? Vì sao?(Trẻ 4,5T) - Cô chính xác lại và giáo dục trẻ cách ứng phó với biến đổi khí hậu - Vậy khi trời tạnh thì thường xuất hiện cái gì? - Trẻ trả lời (Trẻ 5T) - Nước mưa có ích lợi gì? (Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời - Mưa nhiều gây ra hiện tượng gì? (Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời - Cô củng cố lại và giáo dục trẻ: Khi đi ngoài
- 19 trời mưa thì chúng mình phải mặc áo mưa, đi ô, đội nón và đặc biệt quan trọng hơn là chúng mình không được ra đường khi trời có sấm sét to các con nhớ chưa * Hình ảnh: Cầu vồng - Đây là hình ảnh gì? (Trẻ 2, 3,4,5T) - Trẻ trả lời - Cho trẻ nói “Cầu vồng” - Trẻ nói - Cầu vồng thường xuất hiện khi trời như thế - Trẻ trả lời nào?(Trẻ 4,5T) - Chúng mình thử nhìn xem cầu vồng có những - Trẻ trả lời màu gì? (Trẻ 3,4T) - Cầu vồng có dạng hình gì đây?(Trẻ 4,5T) - Trẻ trả lời - Đã bạn nào được nhìn thấy cầu vồng - Trẻ trả lời chưa?(Trẻ 2,3,4,5T) - Cô củng cố: Khi trời mưa rào và tạnh sẽ xuất - Trẻ lắng nghe hiện cầu vồng, cầu vồng có dạng hình cong, có các màu sắc khác nhau, màu xanh, đỏ, tím.... + Hình ảnh hạn hán đàm thoại tương tự + Đàm thoại sau quan sát - Ngoài một số hiện tượng thời tiết chúng mình - Trẻ kể vừa được tìm hiểu ra, chúng mình còn biết có hiện tượng thời tiết nào nữa không ?(Trẻ 2,3,4,5T) - Vậy chúng mình thử quan sát ra ngoài trời - Trẻ trả lời xem, trời hôm nay thế nào ?(Trẻ 2,3,4,5T) + Củng cố - Trò chơi : “Bé tài giỏi” - Cô nêu cách chơi, luật chơi - Cho trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét chung về tiết học HOẠT ĐỘNG GÓC - PV: Gia đình- Cửa hàng bán nước - XD: Xây cửa hàng - NT: Hát các bài hát về chủ đề - HT: Xem tranh ảnh các hiện tượng tự nhiên - TN: Chăm sóc cây xanh
- 20 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: Xếp hình ông mặt trời bằng hột hạt TC: Kéo co Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT : Trẻ 5T: Biết xếp hình ông mặt trời bằng hột hạt trên sân, biết chơi trò chơi “Kéo co” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 4T: Biết xếp hình ông mặt trời bằng hột hạt trên sân, biết chơi trò chơi “Kéo co” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 3T: Biết xếp hình ông mặt trời bằng hột hạt trên sân. Biết chơi trò chơi “Kéo co” và chơi tự do theo ý thích Trẻ 2T: Biết xếp hình ông mặt trời bằng hột hạt trên sân theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Kéo co” và chơi tự do theo khả năng - KN: Trẻ 5T: Trẻ trả lời một số câu hỏi của cô, rèn kỹ năng khéo léo của đôi tay để xếp hột hạt. Chơi thành thạo trò chơi và chơi tự do theo ý thích Trẻ 4T: Trẻ trả lời một số câu hỏi của cô. Rèn kỹ năng khéo léo của đôi tay để xếp hột hạt. Chơi trò chơi đúng cách đúng luật và chơi tự do theo ý thích Trẻ 3T: Trẻ trả lời được một số câu hỏi của cô, hoàn thiện sản phẩm. Chơi được trò chơi và chơi tự do theo ý thích Trẻ 2T: Trẻ trả lời một số câu hỏi của cô theo khả năng. Chơi trò chơi theo khả năng và chơi tự do theo ý thích - TĐ: Giáo dục trẻ ra ngoài trời nắng phải đội mũ, che ô II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Hột hạt, sân sạch sẽ - Đồ dùng của trẻ: Hột hạt III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ quan sát hộp quà trò chuyện với trẻ - Trẻ quan sát về bài hát dẫn dắt vào bài 2. Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Xếp hình ông mặt bằng hột hạt trên sân - Giờ học ngày hôm nay chúng mình cùng nhau xếp hình ông mặt trời bằng hột hạt trên sân - Chúng mình được quan sát gì đây? (Trẻ - Trẻ trả lời 2,3,4,5T) - Cô cho trẻ phát âm: Ông mặt trời - Trẻ phát âm - Ông mặt trời có những đặc điểm gì? (Trẻ 5T) - Trẻ trả lời - Ông mặt trời xuất hiện khi nào? (Trẻ 5T) - Trẻ trả lời - Khi chúng mình nhìn lên ông mặt trời sẽ như - Trẻ trả lời nào? (Trẻ 3,4T) - Khi ra ngoài chúng mình phải làm gì? (Trẻ - Trẻ trả lời 2,3,4,5T)

