Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 2, Chủ đề nhánh: Nghề nông - Năm học 2024-2025

pdf 22 trang Thiên Hoa 24/12/2025 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 2, Chủ đề nhánh: Nghề nông - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_2_chu_de_nhanh_nghe_nong_nam_h.pdf

Nội dung text: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 2, Chủ đề nhánh: Nghề nông - Năm học 2024-2025

  1. V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỪNG NGÀY TUẦN 2 Chủ đề nhánh: Nghề nông Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG HĐKPXH: Bé yêu nghề nông (công việc, dụng cụ, sản phẩm) (cckt) I. Mục đích –Yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết tên một số công việc của bác nông dân: Cày ruộng, cấy lúa, gặt lúa - Trẻ biết tên một số dụng cụ của bác nông dân: Cái cày, cái liềm, cái cuốc... - Trẻ biết tên một số sản phẩm của nghề nông: Thóc, gạo, ngô, khoai, rau - Trẻ biết cách chơi, luật chơi và chơi được trò chơi luyện tập. 2. Kỹ năng - Trẻ có kỹ năng quan sát, trao đổi, thảo luận nhóm, ghi nhớ hình ảnh và khả năng tư duy cho trẻ. - Rèn cho trẻ cách diễn đạt về ngôn ngữ mạch lạc, đủ câu. - Trẻ có kỹ năng chơi trò chơi. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động. - Giáo dục trẻ biết công ơn của các bác nông dân đã làm việc vất vả để làm ra hạt gạo. Từ đó giáo dục trẻ biết yêu quý kính trọng bác nông dân, biết ăn hết suất cơm, không làm rơi vãi thức ăn khi ăn. II. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của cô - Giáo án KPXH: Bé yêu nghề nông - Ti vi, máy tính. + Tranh: Bác nông dân đang cày ruộng, cấy lúa, gánh lúa, cuốc đất, trồng rau. + Tranh: Sản phẩm của bác nông dân: Thóc, ngô, khoai, rau, củ, quả. + Tranh dụng cụ của bác nông dân: Cái liềm, cái cuốc, cái cày, đôi quang gánh. - Nhạc không lời bài hát: Lớn lên cháu lái máy cày, nhạc không lời một số bài hát trong chủ đề để trẻ chơi trò chơi.
  2. 2 - Hình ảnh mở rộng về dụng cụ. - Video mở rộng về công việc nghề nông. - Một số sản phẩm nghề nông bằng vật thật để mở rộng cho trẻ. - Cái cuốc, cái liềm làm bằng mô hình. 2. Đồ dùng của trẻ - Trang phục của trẻ gọn gàng, thoải mái. - Mỗi trẻ một rổ đựng 1 mặt mếu và 1 mặt cười. - 3 bảng từ, 3 tranh: Công việc, dụng cụ, sản phẩm các nghề. - Chỗ ngồi ổn định. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Gây hứng thú. - Chào mừng các bé đến với hoạt động khám phá với chủ đề - Trẻ hưởng ứng cùng cô “Bé yêu nghề nông” ngày hôm nay. Tham gia hoạt động ngày hôm nay có các bé đến từ lớp mẫu giáo - Trẻ vỗ tay chào đón các cô. 4A2- TV. Đồng hành cùng các con là cô giáo Hảo. - Để mở đầu cho hoạt động, cô và các con hãy cùng nhau - Trẻ hát cùng cô bài hát “Lớn lên cháu lái máy cày” của khởi động bằng bài hát “Lớn lên cháu lái máy cày” của nhạc nhạc sĩ Kim Hữu. sĩ Kim Hữu. - Chúng mình vừa hát bài hát “Lớn lên cháu lái máy cày” đấy. Trong bài hát, bạn nhỏ mơ ước lớn lên làm công việc - Bạn nhỏ mơ ước làm nghề lái máy cày ạ. gì? Lái máy cày là công việc của nghề gì? - Lái máy cày là công việc của nghề nông ạ. Còn các con ước mơ làm nghề gì? - Con làm bác sĩ, con làm công an ạ. Để biết rõ hơn về nghề nông thì hôm nay cô mời các con cùng tham gia HĐKPXH với đề tài: “Bé yêu nghề nông”. - Vâng ạ. Hoạt động 2: Bài mới a, Quan sát, thảo luận
  3. 3 - Cô tặng các con mỗi nhóm 1 món quà. - Cô mời các con hãy kết thành 3 nhóm để thảo luận về món - Trẻ tạo thành 3 nhóm thảo luận về món quà vừa nhận. quà mà chúng mình vừa được nhận. Khi trẻ thảo luận cô quan sát, gợi ý để trẻ thảo luận. - Thời gian thảo luận đã kết thúc. Cô mời đại diện các nhóm - Đại diện các nhóm lên đưa ra ý kiến, nhận xét của mình lên đưa ra ý kiến, nhận xét của mình về bức tranh vừa được về bức tranh vừa được quan sát, thảo luận. quan sát, thảo luận. + Nhóm con nhận được bức tranh Bác nông dân đang cày ruộng, cấy lúa, gánh lúa, cuốc đất, trồng rau. + Nhóm con nhận được bức tranh có thóc, ngô, khoai, rau, củ, quả. + Nhóm con nhận được bức tranh có cái liềm, cái cuốc, cái cày, đôi quang gánh. => Vừa rồi 3 nhóm đã đưa ra những nhận xét về bức tranh mà nhóm mình vừa được quan sát, thảo luận. Bây giờ cô và các con cùng nhau khám phá những bức tranh - Trẻ lắng nghe của các nhóm. b, Khám phá “Bé yêu nghề nông” * Cô đưa tranh công việc của các bác nông dân: Cày - Trẻ quan sát. bừa, đang cấy lúa, gánh lúa, cuốc đất, trồng rau. + Các con quan sát xem bức tranh có hình ảnh của ai? - Bác nông dân ạ. - Bác nông dân đang làm những công việc gì? - Bác nông dân đang cày bừa, đang cấy lúa, cuốc đất, đang trồng rau ạ. - Bác cày bừa, cuốc đất để làm gì nhỉ? - Để làm đất nhỏ ạ. - Bác nông dân cấy lúa, trồng rau để làm gì? - Để làm thức ăn ạ. - Bác mặc trang phục gì? - Bác mặc áo quần áo tối màu, đi ủng, đội nón ạ. - Bác nông dân làm việc ở đâu? - Bác làm việc trên cánh đồng, ngoài ruộng ạ. - Đây là những công việc của nghề gì? - Nghề nông ạ. Ngoài ra, các con thấy bác nông dân còn làm những công - Bác nông dân cuốc đất, bón phân, phun thuốc sâu,
  4. 4 việc gì nữa? * Mở rộng: Cô cho trẻ xem video một số công việc của bác - Trẻ xem video, gọi tên công việc cùng cô. nông dân trên tivi. - Các bác nông dân đã làm rất nhiều công việc khác nhau như cày, cấy lúa, cuốc đất, trồng cây, chăm sóc, thu hoạch rau củ quả, để làm ra những sản phẩm nông nghiệp phục vụ cho bữa ăn hàng ngày của chúng mình đấy. Do vậy các con - Vâng ạ phải yêu quý và kính trọng các bác nông dân. * Cô đưa tranh dụng cụ nghề nông: Cái liềm, cái cuốc, cái cày, đôi quang gánh. - Để làm được nhiều công việc khác nhau các bác nông dân - Trẻ quán sát tranh. cần đến rất nhiều dụng cụ nữa đấy. Chúng mình cùng quan sát xem đây là những dụng cụ gì? - Cái liềm, cái cuốc, cái cày, quang gánh ạ. - Bác nông dân sử dụng những dụng cụ này để làm gì? - Cái liềm để cắt lúa, cắt cỏ ạ. Cái cuốc để cuốc đất, cái cày để cày ruộng, quang gánh để gánh lúa ạ. - Đây là những dụng cụ của nghề gì? - Nghề nông ạ. + Các con xem cô mang đến cho các con gì đây? Cô cho các - Cái liềm ạ. con cùng làm bác nông dân cắt lúa cùng cô. - Trẻ làm động tác cắt lúa. + Cô còn có dụng cụ gì? Cho các con làm động tác cuốc đất - Cái cuốc ạ. Trẻ làm động tác cuốc đất cùng cô. cùng cô. Ngoài cái liềm, cái cuốc, cái cày, quang gánh ra, bác nông - Cái bừa, cái xẻng, máy tuốt lúa ạ. dân còn sử dụng những dụng cụ gì nữa? * Mở rộng: Cô cho trẻ xem một số hình ảnh về dụng cụ của - Trẻ quan sát và gọi tên dụng cụ cùng cô. bác nông dân trên tivi và gọi tên cùng cô. => Để làm được nhiều công việc khác nhau, bác nông dân đã phải sử dụng nhiều dụng cụ khác nhau, mỗi dụng cụ có tác dụng khác nhau: Cái liềm để cắt lúa, cái cuốc để cuốc đất Những dụng cụ đó đều là những dụng cụ rất cần thiết - Vâng ạ.
  5. 5 trong nghề nông các con ạ, nên các con phải biết giữ gìn các dụng cụ đó nhé. Tuy nhiên có một số dụng cụ là những vật sắc nhọn gây nguy hiểm: Cái liềm, cái cuốc nên các con không được tự ý sử dụng hoặc chơi với các dụng cụ đó các dụng cụ đó. * Cô đưa tranh: Sản phẩm của bác nông dân: Thóc, ngô, khoai, rau, củ, quả. - Trẻ quan sát. - Các con quan sát xem đây là những sản phẩm gì ? - Thóc, ngô, khoai và rau, củ cà rốt, quả cà chua ạ. - Ai đã làm ra hạt thóc, những bắp ngô, những củ khoai và - Bác nông dân ạ. những mớ rau này? - Những sản phẩm này dùng để làm gì? - Dùng để làm thức ăn, để bán ạ. - Những sản phẩm này cung cấp chất gì cho cơ thể chúng - Cung cấp chất tinh bột, đường, chất xơ, vi ta min ạ. ta ? - Theo các con đây là sản phẩm của nghề gì? - Là sản phẩm của nghề nông ạ. - Ngoài ra, các con còn biết bác nông dân làm ra những sản - Có củ lạc, quả, hoa nữa ạ. phẩm nào nữa? * Mở rộng: Cô cho trẻ quan sát một số sản phẩm bằng vật - Trẻ quan sát. thật. => Các con ạ! Thóc, ngô, khoai, rau...đều là lương thực rất quý của nghề nông. Các cô, các bác nông dân đã phảỉ vất vả - Vâng ạ. mới làm ra. Do vậy, các con phải kính trọng và biết ơn cô bác nông dân và biết quý trọng những sản phẩm mà cô bác nông dân đã làm ra nhé. * Củng cố, giáo dục trẻ: - Vừa rồi các con được tìm hiểu về nghề gì? Để tỏ lòng biết - Nghề nông ạ. ơn bác nông dân các con phải làm gì? - Con phải yêu quý, kính trọng bác nông dân ạ. Con ăn hết =>Trong xã hội có rất nhiều nghề khác nhau, tất cả các nghề cơm ạ. Con ngoan ạ. đều rất cao quý, trong đó có nghề nông. Bác nông dân đã
  6. 6 làm việc rất vất vả để làm ra sản phẩm nuôi sống con người - Trẻ lắng nghe. đấy các con ạ. Chính vì vậy chúng mình phải biết yêu quý, kính trọng, biết ơn các bác nông dân. Các con phải ăn hết xuất cơm của mình, không làm rơi vãi thức ăn. + Buổi học hôm nay cô thầy lớp mình học rất giỏi, ngoan, cô - Trẻ lắng nghe thưởng cho lớp mình 2 trò chơi: C. Luyện tập: Trò chơi 1: “Ai thông minh” Cô nói cách chơi, luật chơi luật chơi: - Trẻ lắng nghe. - CC: Cô sẽ đưa ra một số câu hỏi. Nhiệm vụ của các con là lắng nghe câu hỏi xem đúng hay sai. Nếu đúng giơ mặt cười, nếu sai giơ mặt mếu. - LC: Nếu bạn nào giơ nhầm sẽ phải trả lời câu hỏi đó tìm và giơ lại cho đúng. Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi: Lắng nghe câu hỏi xem đúng hay sai. Cô động viên, khích lệ trẻ chơi. Nếu đúng giơ mặt cười, nếu sai giơ mặt mếu. - Cô kiểm tra kết quả sau mỗi câu hỏi. Cùng trẻ tìm ra đáp - Trẻ kiểm tra kết quả cùng cô. án đúng cho câu hỏi nếu sai. Trò chơi 2: “Đội nào giỏi hơn” + Cách chơi: Cô chia làm 3 đội chơi, 3 đội sẽ thi đua: - Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách chơi, luật chơi. + Đội số 1: Khoanh tròn công việc nghề nông. + Đội số 2: Khoanh tròn dụng cụ nghề nông + Đội số 3: Khoanh tròn sản phẩm nghề nông LC: Yêu cầu các đội bật qua vòng, khi bật các con không được giẫm vào vòng, khi bạn quay về thì bạn tiếp theo mới được lên. - Thời gian chơi là 1 bản nhạc, kết thúc bản nhạc đội nào - Trẻ tham gia chơi trò chơi: khoanh đúng và nhiều hơn đội đó sẽ thắng. + Đội số 1: Khoanh tròn công việc nghề nông.
  7. 7 - Tổ chức cho trẻ chơi. + Đội số 2: Khoanh tròn dụng cụ nghề nông - Cô đếm số đáp án và nhận xét. + Đội số 3: Khoanh tròn sản phẩm nghề nông Hoạt động 3: Kết thúc: - Trẻ kiểm tra cùng cô. - Hoạt động khám phá của lớp mình đã kết thúc. Xin chào và - Xin chào và hẹn gặp lại! hẹn gặp lại! HOẠT ĐỘNG CHIỀU Ôn trò chơi: Ném bóng vào rổ. - LQTA: Vocabulary: Brother, sister, baby, Daddy, mommy. - Nêu gương cuối ngày, cắm cờ. - Vệ sinh trả trẻ. V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỪNG NGÀY TUẦN 2 Chủ đề nhánh: Nghề nông Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG HĐAN: (NDTT) NH: Đưa cơm cho mẹ đi cày (NDKH) VĐTN: Lớn lên cháu lái máy cày TCAN: Ai đoán giỏi (cckt) I. Mục đích- yêu cầu. 1. Kiến thức - Cung cấp cho trẻ kiến thức : + Tên bài hát “Đưa cơm cho mẹ đi cày” của nhạc sỹ Hàn Ngọc Bích + Nội dung ý nghĩa của bài hát: Nói về sự vất vả của mẹ, của người nông dân, tình cảm của con giành cho mẹ. + Giai điệu vui ngọt ngào, trong trẻo của bài hát. + Tên bài hát “Lớn lên cháu lái máy cày”, tên nhạc sĩ Kim Hữu, biết vận động theo nhạc cùng cô kết hợp với lời bài hát. - Củng cố kiến thức cho trẻ: Cách chơi trò chơi âm nhạc “Ai đoán giỏi”
  8. 8 2. Kỹ năng - Trẻ có khả năng nghe và cảm thụ âm nhạc, chú ý lắng nghe cô hát, cảm nhận giai điệu ngọt ngào, trong trẻo của bài hát. + Kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định. + Kỹ năng hoạt động nhóm, khả năng tương tác giữa trẻ với trẻ, trẻ với cô. - Rèn luyện tính mạnh dạn tư tin cho trẻ, khả năng phản ứng nhanh qua trò chơi âm nhạc. - Phát triển khả năng cảm nhận âm nhạc của trẻ. 3. Thái độ - Trẻ yêu thích, hứng thú, tích cực tham gia vào hoạt động, thể hiện cảm xúc và biết hưởng ứng cùng cô khi nghe giai điệu tình cảm tha thiết của bài hát “Đưa cơm cho mẹ đi cày” - Giáo dục trẻ biết yêu thương quý trọng người làm ra hạt gạo, kính trọng các bác nông dân. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của cô: Nhạc bài hát “ Đưa cơm cho mẹ đi cày ” và bài hát “Lớn lên cháu lái máy cày”. - Trang phục áo dài, dụng cụ âm nhạc. 2. Đồ dùng của trẻ. - Mũ hoa hồng mũ hoa cúc, mũ hoa đào. Dụng cụ âm nhạc. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định gấy hứng thú. - Cô trò chuyện cùng trẻ về nội dung của chủ đề. - Trẻ trò chuyện cùng trẻ về chủ đề. - Gợi mở, hướng trẻ vào nội dung của chủ đề. - Trẻ lắng nghe. Hoạt động 2: Nội dung. a. NDTT: Nghe hát “ Đưa cơm cho mẹ đi cày”. - Cô giới thiệu bài hát “Đưa cơm cho mẹ đi cày” sáng tác - Trẻ lắng nghe Hàn Ngọc Bích. + Cô hát trẻ nghe lần 1: Không nhạc, kết hợp cử chỉ, điệu bộ. - Trẻ nghe cô hát. + Cô hát lần 2: Trên nền nhạc. - Trẻ nghe cô hát. - Cô vừa hát cho các con nghe bài hát gì? - Trẻ trả lời: cô vừa hát bài hát “Đưa cơm cho mẹ đi cày”.
  9. 9 - Bài hát do ai sáng tác? - Của nhạc sỹ Hàn Ngọc Bích ạ. - Các con cảm nhận thấy giai điệu của bài hát như thế nào? - Giai điệu bài hát nhẹ nhàng, mượt mà. + Lần 3: Cô cho trẻ nghe ca sĩ hát. Mời trẻ hưởng ứng cùng. - Trẻ lắng nghe ca sĩ hát, hưởng ứng cùng cô: Có thể ngồi đưa tay hưởng ứng theo lời bài hát. - Bài hát có nhắc đến hình ảnh của ai? Đang làm gì? - Hình ảnh của mẹ đi cày ạ, em đưa cơm cho mẹ ạ => Cô khái quát về nội dung của bài hát: Bài hát nói về sự - Trẻ lắng nghe cô nói. vất vả của mẹ, của người nông dân, tình cảm của con giành cho mẹ, giáo dục trẻ yêu thương, quý trọng người làm ra hạt gạo, kính trọng nghề nông. + Lần 4: Cô hát, mời trẻ hưởng ứng cùng cô. - Trẻ nghe cô hát và múa phụ họa cùng cô. * Củng cố: Hỏi lại trẻ tên bài hát, nhạc sĩ? - Bài hát “Đưa cơm cho mẹ đi cày”. Của nhạc sỹ Hàn Ngọc Bích ạ. b. NDKH: VĐT nhạc “Lớn lên cháu lái máy cày”, tên nhạc sĩ Kim Hữu - Giới thiệu bài hát, nhạc sĩ. - Trẻ lắng nghe cô nói. - Mời cả lớp hát bài hát 1 lần cùng cô. - Cả lớp hát cùng cô. - Cô mời trẻ vận động theo nhạc cùng cô. - Trẻ VĐTN cùng cô (vỗ tay, nhún , lắc lư). - Cho trẻ lựa chọn dụng cụ âm nhạc lên thể hiện với lời của - Trẻ lựa chọn dụng cụ âm nhạc lên thể hiện: Cả lớp, tổ, bài hát. nhóm hát vận động theo lời bài hát. - Mời 1 trẻ xuất sắc lên biểu diễn. - Cả lớp xem bạn biểu diễn. - Hỏi lại trẻ tên bài hát, nhạc sĩ? - Bài hát “Lớn lên cháu lái máy cày”, tên nhạc sĩ Kim Hữu. c. TCAN: Ai đoán giỏi. - Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi, luật chơi và tổ chức cho - Trẻ lắng nghe cô giới thiệu. trẻ chơi. - Một bạn đội mũ chóp đứng lên trên. 1, 2 bạn đứng lên hát, - Trẻ chơi trò chơi 3 lần. kết hợp dụng cụ âm nhạc. Bạn đội mũ có nhiệm vụ đoán - Một bạn đội mũ chóp đứng lên trên. 1, 2 bạn đứng lên hát, xem ai là người hát bài hát và sử dụng dụng cụ âm nhạc gì. kết hợp dụng cụ âm nhạc. Bạn đội mũ có nhiệm vụ đoán - Có thể tăng số lượng bạn hát để trẻ đoán. xem ai là người hát bài hát và sử dụng dụng cụ âm nhạc gì.
  10. 10 Hoạt động 3: Kết thúc - Cho trẻ nhẹ nhàng ra sân chơi. - Trẻ nhẹ nhàng ra sân chơi. HOẠT ĐỘNG CHIỀU HĐVS- Ôn: Đánh răng - Nêu gương, cắm cờ. VS trả trẻ V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỪNG NGÀY TUẦN 2 Chủ đề nhánh: Nghề nông Thứ 4 ngày 27 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG HĐPTTCXH: Dạy trẻ cảm ơn, xin lỗi (cckt) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Kiến thức: - Trẻ biết, nói lời cảm ơn, xin lỗi với người thân phù hợp với từng tình huống giao tiếp. - Trẻ biết nói lời cảm ơn khi được nhận, xin lỗi với mọi người khi mình làm sai. - Trẻ biết chơi trò chơi thử nghiệm, áp dụng. 2. Kỹ năng: - Rèn trẻ kỹ năng phán đoán, lắng nghe. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - Rèn trẻ thói quen cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở, chú ý nghe cô và bạn nói. 3: Thái độ: - Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động. - - Giáo dục trẻ. Yêu quý, lễ phép với mọi người xung quanh. II. CHUẨN BỊ 1. 1. Đồ dùng của cô:
  11. 11 - Giáo án, hình ảnh, video, dạy trẻ cảm ơn xin lỗi (hình ảnh trẻ làm hỏng đồ chơi của bạn, bé được nhận quà, bé làm vỡ lọ hoa, hình ảnh bạn giúp đỡ nhau). - Nhạc bài hát “Những em bé ngoan” 2. Đồ dùng của trẻ: - Chỗ ngồi phù hợp cho trẻ - Trang phục gọn gàng. - Tranh, ảnh, đường hẹp, mặt mếu, mặt cười, bảng từ. III. TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Gây hứng thú. - Cô và trẻ cùng hát bài hát “Những em bé ngoan” - Trẻ hát cùng cô. - Các con vừa hát bài hát gì? - Trẻ trả lời Những em bé ngoan” - Bài hát nói về điều gì? - Trẻ trả lời. Bài hát nói về em bé ngoan, đi học đều, vâng lời cô giáo... => Cô giới thiệu bài mới. - Trẻ lắng nghe. Hoạt động 2. Bài mới * Trải nghiệm thực tế: - Cô tặng mỗi nhóm 1 món quà (hình ảnh bé được nhận quà, - Trẻ ngồi về 3 nhóm. hình ảnh trẻ làm hỏng đồ chơi của bạn, hình ảnh bạn giúp đỡ nhau). - Cô cho trẻ trong nhóm thảo luận về món quà cô tặng và đưa - Trẻ thảo luận nhóm. ra nhận xét của mình về món quà đó - Cô mời đại diện nhóm lên giới thiệu về món quà của đội - Trẻ lên giới thiệu về món quà của đội mình mình + Dạy trẻ cảm ơn xin lỗi: - Cô lần lượt cho trẻ quan sát từng hình ảnh và đàm thoại. + Hình ảnh 1: Bé được nhận quà
  12. 12 - Cô có hình ảnh gì đây? - Hình ảnh bạn nhỏ được nhận quà ạ - Bạn nào có nhận xét gì về hình ảnh này? - Trẻ nhận xét. Bạn nhỏ được cô giáo tặng quà, bạn ngoan ạ. - Khi bạn nhỏ được nhận quà của cô giáo bạn nhỏ như thế - Bạn rất vui ạ, bạn khoanh tay ạ. nào? - Vì sao con lại được nhận quà? - Vì con ngoan, học giỏi ạ. - Nếu là con, con sẽ làm gì khi nhận quà của cô? - Trẻ trả lời con khoanh tay, con nói con cảm ơn cô ạ. - Vậy khi nào các con nói lời cảm ơn? - Khi được bố, mẹ, ông, bà cho tặng cho đồ chơi, quần áo mới ạ => Cô khái quát lại - Trẻ lắng nghe. + Hình ảnh 2: Hình ảnh trẻ làm hỏng đồ chơi của bạn - Cô có hình ảnh gì đây? - Hình ảnh trẻ làm hỏng đồ chơi của bạn ạ - Khi làm hỏng đồ chơi bạn đã làm gì? - Bạn bỏ đi ạ - Theo con bạn làm như vậy đã đúng chưa? - Trẻ trả lời “chưa ạ” - Nếu là con, con sẽ làm gì? - Con khoanh tay xin lỗi bạn ạ - Tại sao con phải xin lỗi bạn? - Vì con làm hỏng đồ chơi của bạn ạ. => Vậy khi con làm hỏng đồ của ai đó hay con là sai điều gì - Con cũng sẽ khoanh tay xin lỗi và hứa lần sau sẽ không đó con sẽ làm gì? như thế nữa ạ => Cô khái quát lại: - Trẻ lắng nghe. + Hình ảnh 3 tương tự như hình ảnh 1 và 2 - Trẻ quan sát. - Cô khái quát lại - Trẻ lắng nghe * Suy ngẫm và chia sẻ kinh nghiệm: - Con vừa được quan sát và nhận xét về các hình ảnh gì? - Con vừa được quan sát về hình ảnh bé được nhận quà, hình ảnh trẻ làm hỏng đồ chơi của bạn, hình ảnh bạn giúp đỡ nhau). - Để biết nói lời cảm ơn khi được nhận quà và xin lỗi khi - Trẻ trả lời theo ý hiểu của trẻ: Con đứng trước mặt bạn mình mắc lỗi thì con làm như thế nào? và khoanh tay xin lỗi bạn, con cảm ơn bạn...ạ * Rút ra bài học đúng về KNXH:
  13. 13 - Qua những những hình ảnh bé được nhận quà, hình ảnh trẻ - Trẻ trả lời, con biết cảm ơn khi được nhận quà từ mọi làm hỏng đồ chơi của bạn, hình ảnh bạn giúp đỡ nhau. Các người, con biết khi làm sai phải nhận lỗi, biết giúp đỡ bạn con học được điều gì? ạ => Giáo dục trẻ: Khi được tặng quà, được bạn chia sẻ đồ chơi thì các con phải nói lời cảm ơn, còn khi mắc lỗi hay làm sai - Trẻ lắng nghe thì phải biết xin lỗi và cố gắng sửa lỗi, các con còn nhỏ phải biết đoàn kết, giúp đỡ công việc tùy theo sức của mình để trở thành người tốt. + Mở rộng: Cho trẻ quan sát 1 số hình ảnh, video về cảm ơn, - Trẻ lắng nghe và quan sát. xin lỗi. * Thử nghiệm áp dụng: * Trò chơi 1: “Cùng thi tài” - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi - Trẻ lắng nghe. - Cách chơi: Để chơi được trò chơi này cô chia lớp mình thành 3 đội. Cô đã chuẩn bị cho mỗi đội một bảng, những bức ảnh. Nhiệm vụ của các đội là đi qua đường hẹp lên tìm ảnh phù hợp cho nói lời cảm ơn thì gắn vào ô mặt cười và ảnh phù hợp nói lời xin lỗi thì gắn vào mặt mếu. Thời gian chơi là một bản nhạc, kết thúc trò chơi đội nào chọn đúng nhiều hơn đội đó dành chiến thắng. - Luật chơi: Không được dẵm vào vạch. Mỗi lượt chơi chỉ được lấy một ảnh. Khi bạn tổ mình thực hiện xong về phát vào tay bạn kế tiếp mới được thực hiện. Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi - Cô động viên, nhận xét, tuyên dương trẻ. * Trò chơi 2: Tìm tranh - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi. - Trẻ lắng nghe Cô chuẩn bị 2 bức tranh: Một bức tranh cần cảm ơn, một
  14. 14 tranh cần xin lỗi. Các đội sẽ lựa chọn 1 bức tranh bất kì sau - Trẻ lắng nghe đó trở về nhóm cùng nhau lựa chọn những hình ảnh phù hợp với nội dung của bức tranh và gắn vào. - Cô tổ chức trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi trò chơi - Cô động viên, nhận xét, tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe Hoạt động 3: Kết thúc: - Cô cho trẻ nhẹ nhàng ra ngoài - Trẻ nhẹ nhàng ra ngoài HOẠT ĐỘNG CHIỀU Ôn: đồng dao: Rềnh rềnh ràng ràng. - Nêu gương cuối ngày, cắm cờ, vệ sinh trả trẻ. V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỪNG NGÀY TUẦN 2 Chủ đề nhánh: Nghề nông Thứ năm ngày 28 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG LQVT: So sánh độ dài 3 đối tượng (cckt) I. Mục đích – Yêu cầu 1. Kiến thức: - Ôn tập cho trẻ so sánh 2 đối tượng và nêu mối quan hệ: Dài hơn, ngắn hơn. - Cung cấp cho trẻ KT: - Biết so sánh, sắp xếp độ dài của 3 đối tượng; - Biết sử dụng từ ngữ dài nhất - ngắn hơn- ngắn nhất để diễn tả sự khác nhau về độ dài của 3 đối tượng. - Biết chơi một số trò chơi luyện tập đúng cách chơi, luật chơi. 2. Kỹ năng - Rèn cho trẻ kỹ năng so sánh và sắp xếp độ dài của 3 đối tượng đúng theo yêu cầu của cô.
  15. 15 - Trẻ có kỹ năng chơi trò chơi đúng cách và đúng luật chơi. - Phát triển khả năng nhận thức cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia các hoạt động trong giờ học. - GD trẻ yêu quý kính trọng người lao động, các nghề trong xã hội. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng của cô: - Máy tính 3 cái thước vàng, xanh, đỏ. - Bảng từ. 2. Đồ dùng của trẻ: - Mỗi trẻ 1 rổ có 3 cái thước vàng, xanh, đỏ, que kem 3 màu, băng giấy 3 màu, que tính 3 màu. - Tranh ảnh, màu, 3 đường hẹp, đồ dùng để chơi trò chơi. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Gây hứng thú: - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, chủ điểm, giới thiệu hoạt - Trẻ chuyện cùng cô. động làm quen với toán với chủ đề “so sánh độ dài của 3 đối - Trẻ chú ý lắng nghe. tượng”. Hoạt động 2. Bài mới: 1. Ôn so sánh chiều dài của 2 đối tượng. - Mời trẻ đến cửa hàng bán đồ dùng học tập - Trẻ cùng cô đi đến cửa hàng. - Cô cho trẻ quan sát và nhận xét: - Trẻ quan sát + Cửa bán đồ dùng học tập có những gì? Các con đếm cùng - Trẻ quan sát, đếm 2 cái thước, 2 cái bút chị, 2 quyển vở ạ. cô? + 2 cái thước, 2 cái bút chì, 2 quyển vở...như thế nào với - Không bằng nhau... nhau? Cái nào dài hơn? Cái nào ngắn hơn? Vì sao? - Trẻ chỉ và nói (Thước màu xanh dài hơn, thước màu đỏ
  16. 16 ngắn hơn, vì thước màu xanh có phần thừa ra ). => Giáo dục trẻ: Nghe lời cô giáo, chăm ngoan học giỏi, giữ - Trẻ lắng nghe. gìn đồ dùng học tập khi sử dụng, giữ VSCN, VSMT, đảm bảo an toàn khi sử dụng các đồ dùng. 2. So sánh độ dài của 3 đối tượng - Tặng mỗi bạn một rổ đồ dùng, mời trẻ lấy rổ. - Trẻ lấy rổ về chỗ ngồi. - Hỏi trẻ trong rổ có gì? Có mấy cái thước? - Có thước màu xanh và màu đỏ, màu vàng ạ. * Cho trẻ lấy cái thước màu đỏ và thước màu xanh đặt cạnh nhau sao cho 1 đầu bên trái của chúng bằng nhau. So sánh - Trẻ lấy cái thước màu đỏ và thước màu xanh đặt cạnh thước màu đỏ và thước màu xanh như thế nào với nhau? nhau sao cho 1 đầu bên trái của chúng bằng nhau và đưa ra nhận xét 3 cái thước đó không bằng nhau ạ. - Cái nào dài hơn? Cái nào ngắn hơn? - Thước màu xanh dài hơn ạ. - Thước màu đỏ ngắn hơn ạ. - Vì sao con biết. - Vì con thấy thước màu xanh thừa ra một đoạn. - So sánh thước màu đỏ và thước màu vàng. - Thước màu đỏ ngắn hơn thước màu vàng vì thiếu 1 đoạn, không có phần thừa ra. - Thước màu vàng dài hơn thước màu đỏ vì thừa ra một đoạn. - Cho trẻ đặt cái thước màu đỏ ở giữa, so sánh thước màu đỏ - Thước màu đỏ ngắn hơn thước màu vàng và thước xanh. với thước màu xanh và thước màu vàng. Thước màu đỏ như thế nào với thước xanh và thước vàng? -> Cô chốt lại: Thước màu đỏ ngắn hơn cái thước màu xanh - Trẻ nghe cô. và thước màu vàng, vậy nghĩa là cái thước đỏ là ngắn nhất. - Cho trẻ nhắc lại theo lớp, tổ, cá nhân. - Trẻ nhắc lại * So sánh thước màu vàng với thước màu đỏ, thước màu - Thước màu đỏ với cái thước màu vàng không bằng nhau vàng có độ dài như thế nào so với với thước màu đỏ? Vì ạ. sao? - Thước màu vàng ngắn dài hơn thước màu đỏ ạ. Vì không có phần thừa ra.
  17. 17 * Cho trẻ so sánh thước vàng với thước xanh, thước vàng có - Thước màu vàng dài hơn cái thước màu xanh. Vì thừa ra độ dài như thế nào với cái thước xanh? Vì sao? 1 đoạn ạ. => Vậy thước vàng so với thước đỏ và thước xanh như thế - Thước vàng dài hơn cái thước xanh và thước đỏ. Thước nào? Vì sao? Vậy cái thước vàng như thế nào? vàng là thước dài nhất ạ. -> Cô chốt lại: Thước màu vàng dài hơn cái thước màu đỏ và Trẻ nghe cô. thước màu xanh, vậy nghĩa là cái thước vàng là dài nhất. - Cho trẻ nhắc lại theo lớp, tổ, cá nhân. - Trẻ nhắc lại. * So sánh mối quan hệ giữa 3 cái thước: - Cho trẻ xếp 3 thước: Đỏ- vàng- xanh - Trẻ xếp 3 thước: Đỏ- vàng- xanh - Thước màu xanh có độ dài như thế nào với cái thước màu - Không bằng nhau ạ. đỏ? - Thước xanh ngắn hơn cái thước đỏ ạ + Thước màu xanh có độ dài như thế nào với cái thước màu vàng? Vì sao? - Thước màu xanh ngắn hơn cái thước màu vàng vì không + Hỏi cái thước xanh so với cái thước đỏ và cái thước vàng có phần thừa ra ạ. như thế nào? - Thước màu xanh ngắn hơn cái thước màu vàng và cái -> Cô chốt lại: Thước màu xanh ngắn hơn cái thước đỏ và thước màu đỏ ạ. dài hơn cái thước màu vàng. Vậy khi sắp xếp 3 cái thước - Trẻ nghe cô. theo thứ tự cái thước màu đỏ đến cái thước màu xanh, đến cái thước màu vàng thì cái thước màu đỏ ngắn nhất, cái thước màu xanh ngắn hơn, cái thước màu vàng dài nhất. - Cho trẻ nhắc lại (cả lớp). -> Cô kết luận: Khi sắp xếp theo thứ tự thước đỏ- vàng- xanh - Trẻ nhắc lại. thì cái thước đỏ ngắn hơn cái thước xanh và cái thước vàng. Vậy nên cái thước đỏ là cái thước ngắn nhất. Cái thước vàng dài hơn cái thước đỏ và cái thước xanh. Vậy nên cái thước - Trẻ sắp xếp và trả lời. vàng là cái thước dài nhất, còn cái thước xanh dài hơn cái thước đỏ nhưng lại ngắn hơn cái thước vàng vì vậy cái thước xanh là cái thước ngắn hơn. Khi sắp xếp theo chiều ngược lại
  18. 18 thì cái thước vàng dài nhất, cái thước xanh dài hơn, cái thước - Trẻ lắng nghe. đỏ ngắn nhất. - Cho trẻ xếp những que kem, băng giấy, que tính ra theo thứ - Trẻ xếp tất cả đồ dùng có trong rổ ra và nhận xét. tự dài nhất – ngắn hơn – ngắn nhất và nêu nhận xét về đồ dùng. - Cho trẻ xếp ngược lại theo thứ tự từ ngắn nhất - dài hơn - - Trẻ xếp những que kem, băng giấy, que tính ra theo thứ tự dài nhất. dài nhất - ngắn hơn - ngắn nhất và nêu nhận xét về đồ dùng - Trẻ xếp ngược lại. 3. Luyện tập qua trò chơi: TC1. Đội nào giỏi hơn - Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi: 3 đội xếp 3 hàng dọc, lần lượt từng bạn đi tròn đường hẹp lên gắn đồ dùng của cô giáo - Trẻ lắng nghe. theo thứ tự đồ dùng dài nhất, đồ dùng ngắn hơn, đồ dùng ngắn nhất. Luật chơi: Mỗi lần chỉ được gắn 1 đồ dùng. Sau 1 bản nhạc đội nào gắn được nhiều nhóm đồ dùng đúng và nhanh nhất là thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Cô kiểm tra kết quả. - Trẻ chơi và kiểm tra cùng cô. TC2. Bé khéo tay - Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi: 3 đội sẽ tô màu đỏ đồ dùng dài nhất. Tô màu xanh đồ dùng ngắn hơn. Tô màu vàng - Trẻ lắng nghe. đồ dùng ngắn nhất. Luật chơi: Sau thời gian 1 bản nhạc đội nào làm nhanh, đúng và được nhiều nhất thì thắng. - Cô động viên, khen ngợi trẻ. - Trẻ chơi và kiểm tra cùng cô. Hỏi lại trẻ tên bài học? - Con so sánh độ dài 3 đối tượng ạ. Hoạt động 3: Kết thúc:
  19. 19 - Cho trẻ cất dọn đồ dùng, nhẹ nhàng ra ngoài. - Trẻ cất dọn đồ dùng, nhẹ nhàng ra ngoài. HOẠT ĐỘNG CHIỀU HĐLĐ: ÔN: Gấp áo - LQTA: Vocabulary: Brother, sister, baby, Daddy, mommy. - Nêu gương cuối ngày, cắm cờ. Vệ sinh trả trẻ. V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỪNG NGÀY TUẦN 2 Chủ đề nhánh: Nghề nông Thứ 6 ngày 29 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG HĐTH: Vẽ bác nông dân (ĐT) I. Mục đích – Yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ biết sử dụng một số nét: Nét cong, thẳng, xiên để vẽ thêm một số chi tiết phụ vào bức tranh bác nông dân theo gợi ý của cô. - Trẻ biết lựa chọn màu sắc cho phù hợp để tô cho đẹp, tô màu không chờm màu ra ngoài, tô kín màu 2. Kỹ Năng: - Trẻ có kỹ năng cầm bút thành thạo. - Kỹ năng phối màu sắc để tạo thành bức tranh đẹp, phong phú và sáng tạo. 3. Thái độ: - Trẻ có hứng thú tham gia các hạot động có óc sáng tạo và nhanh nhẹn hoàn thiện bài. - Giáo dục trẻ yêu quý, kính trọng bác nông dân, giữ gìn sản phẩm của mình của bạn có ý thức bảo vệ môi trường khi học. II. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của cô. - Tranh mẫu của cô với các chất liệu khác nhau: 3 tranh.
  20. 20 - Nhạc không lời bài hát trong chủ đề: Nhánh nghề nông 2. Chuẩn bị của trẻ. - Vở của trẻ, bút màu sáp, màu nước. Bàn ghế ngồi, giá trưng bày sản phẩm. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Gây hứng thú - Trẻ hát cùng với cô bài hát: “Lớn lên chúa lái máy cày”. - - Cô cùng với trẻ hát bài hát: “Lớn lên cháu ái máy cày”. - Trò chuyện cùng với cô về nội dung của bài hát. - Trò chuyện cùng với trẻ về nội dung của bài hát. - Trẻ lắng nghe. - Gợi mở, hướng trẻ vào nội dung của bài mới. Hoạt động 2. Bài mới: a. Cô cho trẻ quan sát tranh: Tranh 1 (vẽ thêm một số chi tiết phụ, tô bằng màu sáp). - Tranh vẽ bác nông dân đang cắt lúa ạ. - Các con nhìn xem bức tranh của cô vẽ gì nhỉ? Vì sao con - Con thấy bác nông dân ở ruộng, đội nón đang cắt lúa ạ. lại biết đây là bác nông dân? - Có cánh đồng lúa, có ông mặt trời nữa ạ. - Ngoài ra bức tranh còn có gì? - Bác nông dân đội nón, mặc áo màu nâu ạ. - Con thấy bác nông dân mặc trang phục như thế nào? - Cô dùng nét thẳng, nét cong..ạ. (trẻ chỉ và nói vào các - Cô đã dùng những nét gì để vẽ thêm các hình ảnh ông mặt nét). trời, đám mây ? - Màu sắc đẹp ạ. - Con nhận xét thấy màu sắc của bức tranh này như thế nào? - Áo màu nâu ạ, quần màu tím ạ. Lúa màu vàng, ông mặt - Cô tô màu như thế nào? trời màu đỏ ạ. - Vẽ trên giấy ạ. - Các con nhìn xem bức tranh này vẽ trên chất liệu gì? - Màu sáp ạ - Cô tô bằng nguyên liệu gì nào? - Bố cục cân đối ạ. - Bố cục của bức tranh ra sao? => Cô khái quát lại bức tranh 1: Đây là bức tranh vẽ bác nông dân đang cắt lúa ngoài đồng. Ngoài ra cô vẽ thêm ông - Trẻ lắng nghe.