Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 2, Chủ đề nhánh: Bác nông dân - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 2, Chủ đề nhánh: Bác nông dân - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_2_chu_de_nhanh_bac_nong_dan_na.pdf
Nội dung text: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 2, Chủ đề nhánh: Bác nông dân - Năm học 2024-2025
- V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỪNG NGÀY Tuần 2, Chủ đề nhánh: “BÁC NÔNG DÂN” Thứ 2, ngày 25 tháng 11 năm 2024. HĐ Sáng, GDAN: NDTT: Nghe hát: Đưa cơm cho mẹ đi cày (cckt) TCÂN: Vũ điệu sôi động 1. Mục đích - yêu cầu a. Kiến thức. - Trẻ biết tên bài nghe hát: Đưa cơm cho mẹ đi cày của nhạc sĩ Hàn Ngọc Bích. Trẻ biết bài hát nói về em nhỏ rất ngoan biết đưa cơm cho mẹ, biết chăm trâu cho mẹ. - Trẻ biết lắng nghe và hưởng ứng bài hát cùng cô. - Trẻ biết chơi TC “Vũ điệu sôi động” b. Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát, chú ý, lắng nghe có chủ đích - Phát triển ngôn ngữ cho trẻ - Khả năng nghe và cảm thụ âm nhạc, chú ý nghe cô hát, cảm nhận giai điệu vui tươi của bài c. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động - Giáo dục trẻ biết yêu quý nghề nông 2. Chuẩn bị a. Đồ dùng của cô: - Nhạc bài nghe hát: Đưa cơm cho mẹ đi cày, máy tính, máy chiếu - Nhạc chơi trò chơi b. Đồ dùng của trẻ: - Trẻ ngồi đội hình chữ U - Tâm thế thoải mái, trang phục phù hợp 3. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ 1: Ổn định tổ chức. - Cô T/C với trẻ về chủ đề. - Trẻ lắng nghe và trò chuyện cùng cô.
- 2 - Dẫn dắt trẻ vào bài nghe hát: Đưa cơm cho mẹ đi cày của nhạc sĩ Hàn Ngọc Bích. HĐ2. Bài mới a. Nghe hát: Đưa cơm cho mẹ đi cày của nhạc sĩ Hàn Ngọc Bích - Cô hát cho trẻ nghe + Cô hát lần 1: Không nhạc - Trẻ lắng nghe - Cô vừa hát cho các con nghe bài hát gì? - Sáng tác của ai? - Bài hát: Đưa cơm cho mẹ đi cày ạ. - Cô hát lần 2: Với nhạc không lời - Nhạc sĩ Hàn Ngọc Bích ạ - Trẻ lắng nghe + Cô vừa hát cho các con nghe bài hát gì? - Bài hát: Đưa cơm cho mẹ đi cày ạ. + Sáng tác của ai? - Nhạc sĩ Hàn Ngọc Bích ạ. + Bài hát có giai điệu ntn? - Vui tươi ạ. - Bài hát có giai điệu vui tươi nói về bạn nhỏ rất ngoan - Trẻ lắng nghe biết đưa cơm cho mẹ khi mẹ đi đồng, biết chăn trâu cho mẹ, các con học tập bạn nhỏ biết giúp đỡ ông bà bố mẹ những việc vừa sức - Trẻ hát và biểu diễn cũng cô - Lần 3: Trẻ biểu diễn cùng cô - Trẻ nghe ca sĩ hát - Lần 4: Cho trẻ nghe ca sĩ hát - Bài hát: Đưa cơm cho mẹ đi cày; Nhạc sĩ Hàn Ngọc + Củng cố: Các con nghe bài hát gì? Do ai sáng tác? Bích ạ. b. Trò chơi âm nhạc: Vũ điệu sôi động - Trẻ lắng nghe - Cách chơi: Cô chuẩn bị các bản nhạc sôi động, trẻ làm - Trẻ chơi T/C: lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô: theo yêu cầu của cô, nhạc nhanh các con vận động nhanh, nhạc nhanh trẻ vận động nhanh, nhạc chậm trẻ sẽ vận động nhạc chậm các con sẽ vận động chậm. chậm. - Cô tiến hành cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi 2-3 lần. - Cô nhận xét chơi HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét, tuyên dương, khích lệ trẻ, cho trẻ ra ngoài - Trẻ ra ngoài
- 3 HĐ Chiều * DD, CD “Dệt vải”. I. Mục đích yêu cầu. 1. Kiến thức - Trẻ biết tên bài đồng dao, biết đọc bài đồng dao cùng cô. - Biết được nội dung của bài đồng dao “dệt vải”: Nói về công việc làm lên tấm vải may ra những chiếc quần chiếc áo cho chúng ta mặc hàng ngày. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng đọc đồng dao, phát triển ngôn ngữ mở rộng vốn từ cho trẻ. - Phát triển khả năng cảm thụ tác phẩm văn học dân gian. 3. Thái độ - Trẻ yêu thích môn học, thích đọc đồng dao ca dao và chơi trò chơi dân gian. - Qua nội dung các bài đồng dao ca dao giáo dục trẻ yêu quý các nghề trong xã hội. II. Chuẩn bị: 1. Đồ dùng của cô: - Máy tính, loa. - Hình ảnh minh hoạ cho bài đồng dao. - Nội dung một số bài đồng dao ca dao: Dệt vải. 2. Đồ dùng của trẻ. - Trang phục gọn gàng. III. Tiến hành. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1: Gây hứng thú - Cô trò chuyện với trẻ, hướng trẻ vào nội dung bài mới đồng - Trẻ trò chuyện cùng cô. dao “Dệt vải”. HĐ2: Bài mới a. Cô đọc diễn cảm bài đồng dao - Lần 1: Cô đọc diễn cảm bài đồng dao một lần cho trẻ nghe.
- 4 + Cô vừa đọc cho chúng mình nghe bài đồng dao gì? - Trẻ lắng nghe - Lần 2: Cô đọc đồng dao kết hợp minh hoạ. - Dệt vải ạ. - Cô cả lớp đọc bài đồng dao 2 lần. b. Đàm thoại + Cô vừa đọc bài đồng dao gì? - Trẻ lắng nghe + Bài đồng dao nhắc đến nghề gì? + Sản phẩm của nghề dệt là gì? - Dệt vải ạ. + Chúng mình có yêu quý nghề dệt không? Vì sao? - Thợ may ạ. * Giáo dục: Các con ạ, để chúng ta có quần áo để mặc thì - Quần, áo ạ. những người thợ dệt đã làm rất nhiều các công việc vì vậy - Có ạ. chúng ta phải biết yêu quý kính trọng những người thợ dệt và biết giữ gìn các sản phẩm của nghề. - Bây giờ cả lớp mình cùng đọc bài đồng dao với cô nhé. - Trẻ lắng nghe * Dạy trẻ đọc đồng dao - Cho trẻ đọc bài đồng dao theo lớp 1-2 lần - Vâng ạ. - Cô cho trẻ đọc bài đồng dao theo tổ mỗi tổ một lần kết hợp với các dụng cụ trống,phách, xắc xô. - Trẻ đọc bài đồng dao. - Cho trẻ đọc đồng dao theo nhóm bạn trai, bạn gái kết hợp - Trẻ đọc cả lớp, tổ nhóm, cá nhân. với dụng cụ gõ đệm. - Mời cá nhân trẻ đọc. HĐ 3: Kết thúc: - Cho trẻ ra chơi. - Trẻ ra chơi. V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỪNG NGÀY Tuần 2, Chủ đề nhánh: “BÁC NÔNG DÂN” Thứ 3: Ngày 26/11/2024 HĐ Sáng, LQVT: Sự khác nhau rõ nét về độ dài, ngắn của 2 đối tượng (cckt) 1. Mục đích - yêu cầu
- 5 a. Kiến thức - Trẻ biết sự khác nhau về độ dài, ngắn của hai đối tượng, đọc đúng từ dài hơn, ngắn hơn. - Trẻ biết so sánh, sự giống và khác nhau về độ dài, ngắn của 2 đối tượng. - Củng cố lại phía trên, phía dưới cho trẻ. - Trẻ biết chơi trò chơi “Thi xem đội nào nhanh” và biết khoanh tròn vào những đối tượng dài hơn. b. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng so sánh, ước lượng độ dài, ngắn của hai đối tượng, - Kỹ năng đọc rõ ràng, mạch lạc: Dài hơn - ngắn hơn. - Kỹ năng xếp chồng, xếp trùng khít 3 cạnh của băng giấy. - Củng cố kỹ năng đi trong đường hẹp cho trẻ. - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ cho trẻ. c. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động - Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi. 2. Chuẩn bị a. Đồ dùng của cô - Giáo án, máy vi tính. - 1 hộp quà bên trong có dây xanh và dây đỏ. - Powerpoint 2 băng giấy dài và ngắn (Băng giấy màu đỏ dài hơn, băng giấy màu vàng ngắn hơn). - 3 bức tranh để trẻ chơi trò chơi, bảng. - Bút dạ. - 3 thửa vườn, luống đất, luống rau dài, ngắn. - 3 đường hẹp. - Nhạc không lời bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân, lớn lên cháu lái máy cày. b. Đồ dùng của trẻ: - Mỗi trẻ có 1 rổ, trong rổ có 2 băng giấy dài ngắn khác nhau, bảng con. - Tâm thế thoải mái, trang phục gọn gàng. 3. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định, gây hứng thú:
- 6 - Hôm nay cô thấy chúng mình đi học rất đều, rất ngoan nên cô tặng chúng mình 1 hộp quà nhé. - Vâng ạ Hoạt động 2: Bài mới: a. Nhận biết về độ dài, ngắn của hai đối tượng. - Trẻ vỗ tay. - Cô tặng cho trẻ 1 hộp quà trong hộp quà có rất nhiều dây (Dây xanh và dây đỏ). Hỏi trẻ : - Trong hộp quà cô tặng có gì? (Cô đeo dây xanh và dây - Có dây màu xanh và dây màu đỏ ạ. đỏ vào tay cho trẻ). - Dây xanh như thế nào các con? - Dây xanh đeo vừa tay ạ. - Vì sao lại đeo vừa nhỉ? - Vì dây xanh dài ạ. - Còn dây đỏ thì sao? - Dây đỏ không đeo vừa ạ. - Vì sao lại không đeo vừa nhỉ? - Vì dây đỏ ngắn ạ. => Cô KQ lại: Dây xanh đeo vừa vì dây xanh dài hơn, dây đỏ không đeo vừa vì dây đỏ ngắn hơn. b. So sánh sự khác nhau rõ nét về độ dài ngắn của 2 đối tượng. - Cô tặng mỗi trẻ 1 rổ đồ dùng. Chúng mình quan sát xem trong rổ của chúng mình có gì? - Có băng giấy màu đỏ và băng giấy màu vàng ạ. - Cô cũng có 2 băng giấy. Cô xếp 2 băng giấy trên màn hình papoi và cho trẻ quan sát và đếm. - Trẻ quan sát và đếm cùng cô. - Các con hãy xếp 2 băng giấy ra bảng và đếm cùng cô nhé. - Trẻ xếp 2 băng giấy ra bảng và đếm cùng cô (1, 2 tất cả - Cô xếp 2 băng giấy chồng lên nhau, xếp băng giấy màu là 2 băng giấy) đỏ xuống dưới, băng giấy màu vàng lên trên. (Xếp trên đối tượng của cô). - Bây giờ các con hãy xếp 2 băng giấy chồng lên nhau nào, xếp băng giấy màu đỏ xuống dưới, băng giấy màu - Trẻ xếp 2 băng giấy chồng lên nhau nào, xếp băng giấy vàng lên trên. (Xếp trùng khít 3 cạnh với nhau). màu đỏ xuống dưới, băng giấy màu vàng lên trên. (Xếp trùng khít 3 cạnh với nhau).
- 7 - Các con hãy quan sát xem 2 băng giấy này như thế nào - Không bằng nhau ạ. với nhau? - Băng giấy nào dài hơn? - Băng giấy màu đỏ dài hơn ạ. - Vì sao băng giấy màu đỏ lại dài hơn? - Vì có phần thừa ra ạ. => Cô khái quát: Băng giấy màu đỏ dài hơn băng giấy - Trẻ lắng nghe. màu vàng vì có phần thừa ra. Vậy băng giấy màu đỏ dài hơn. - Cô cho cả lớp đọc, tổ đọc, cá nhân đọc. (Băng giấy - Cả lớp đọc, tổ, nhóm, cá nhân đọc: Băng giấy màu đỏ màu đỏ dài hơn). dài hơn. - Các con hãy quan sát xem băng giấy màu vàng như thế - Ngắn hơn ạ. nào với băng giấy màu đỏ? - Vì sao băng giấy màu vàng lại ngắn hơn? - Vì băng giấy màu vàng không có phần thừa ra ạ. => Cô khái quát: Băng giấy màu vàng ngắn hơn băng - Trẻ lắng nghe. giấy màu đỏ vì không có phần thừa ra. Vậy băng giấy màu vàng ngắn hơn. - Cô cho cả lớp đọc, tổ đọc, cá nhân đọc. (Băng giấy - Cả lớp đọc, tổ, nhóm, cá nhân đọc: Băng giấy màu màu vàng ngắn hơn). vàng ngắn hơn. - Bây giờ các con hãy xếp băng giấy màu vàng xuống - Trẻ xếp băng giấy màu vàng xuống dưới, băng giấy dưới, băng giấy màu đỏ lên trên nào. màu đỏ lên trên. - Các con ai có nhận xét gì? - Con không nhìn thấy băng giấy vàng nữa ạ. - Vì sao con lại không nhìn thấy băng giấy màu vàng - Vì băng giấy màu vàng ngắn hơn ở phía dưới ạ. nhỉ? => Cô khái quát: Băng giấy màu vàng ngắn hơn xếp ở - Trẻ lắng nghe. phía dưới nên không nhìn thấy. - Còn băng giấy màu đỏ thì sao? - Con nhìn thấy ạ. - Vì sao con lại nhìn thấy băng giấy màu đỏ nhỉ? - Vì băng giấy màu đỏ dài hơn ở phía trên ạ. => Cô khái quát: Băng giấy màu đỏ dài hơn xếp ở phía - Trẻ lắng nghe. trên nên nhìn thấy. => Cô chốt lại: Khi so sánh độ dài, ngắn của 2 đối tượng trên một mặt phẳng. Đối tượng nào có phần thừa ra thì - Trẻ lắng nghe.
- 8 đối tượng đó dài hơn, còn đối tượng nào không có phần thừa ra thì đối tượng đó ngắn hơn. * Củng cố: Hôm nay các con được học bài gì? - Sự khác nhau rõ nét về độ dài, ngắn của 2 đối tượng ạ. c. Trò chơi luyện tập + Trò chơi 1: Nhanh tay, nhanh mắt - Cách chơi : Cô chia lớp ngồi thành 3 nhóm. Cô tặng mỗi nhóm 1 bức tranh. Nhiệm vụ của 3 nhóm là cùng - Trẻ lắng nghe. nhau thảo luận sau đó khoanh tròn vào những đối tượng dài hơn. - Trẻ tham gia chơi : Trẻ ngồi thành 3 nhóm. Cùng nhau - Luật chơi: Các con chỉ được khoanh tròn vào những thảo luận sau đó khoanh tròn vào những đối tượng dài đối tượng dài hơn. hơn. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, kiểm tra kết quả. + Trò chơi 2: Thi xem đội nào nhanh. - Trẻ kiểm tra kết quả cùng cô. - Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội chơi. Cô có những thửa vườn trong thửa vườn cô có những luống đất (Một - Trẻ lắng nghe. luống đất dài và 1 luống đất ngắn, đồng thời cô cũng có những luống rau dài, luống rau ngắn khác nhau). Nhiệm vụ của 3 đội chơi là sẽ đi trong đường hẹp và lên lấy luống rau và trồng vào luống đất, luống đất dài thì trồng luống rau dài, luống đất ngắn thì trồng luống rau ngắn, - Trẻ chơi trò chơi: Trẻ chia thành 3 đội chơi. Đi trong thời gian 1 bản nhạc, hết thời gian đội nào trồng được đường hẹp và lên lấy luống rau và trồng vào luống đất, nhiều luống rau và đúng sẽ thắng cuộc. luống đất dài thì trẻ trồng luống rau dài, luống đất ngắn - Luật chơi: Mỗi bạn lên chỉ được trồng 1 luống rau. thì trẻ trồng luống rau ngắn. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Cô kiểm tra kết quả. - Trẻ kiểm tra kết quả cùng cô. Hoạt động 3: Kết thúc: - Nhận xét khen ngợi trẻ, cho trẻ ra chơi. - Trẻ ra chơi. HĐ Chiều HĐVS: Ôn Tập đánh răng.
- 9 V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỪNG NGÀY Tuần 2, Chủ đề nhánh: “BÁC NÔNG DÂN” Thứ 4, ngày 27/11/2024 HĐ sáng, PTVĐ: VĐCB: Bò trong đường hẹp (3x0,4m) không chệch ra ngoài. (rkn) TCVĐ: Thuyền về bến 1. Mục đích - yêu cầu a. Kiến thức. - Trẻ biết tên VĐCB, tên TCVĐ. - Trẻ biết biết phối hợp tay chân nhịp nhàng để thực hiện được vận động bò trong đường hẹp (3x0,4m) không chệch ra ngoài. - Trẻ biết tập các động tác trong bài tập phát triển chung theo đúng nhịp hô của cô. - Trẻ biết chơi trò chơi VĐ. b. Kỹ năng. - Rèn cho trẻ sự phối kết hợp chân tay để thực hiện được vận động bò đúng kỹ thuật không chạm vạch. - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chú đích cho trẻ - Phát triển các nhóm cơ, khả năng định hướng không gian, khả năng tập trung chú ý khi thực hiện bài tập. - Rèn cho trẻ kỹ năng Bò trong đường hẹp, nhanh nhẹn, kĩ năng nghe và thực hiện các khẩu lệnh, hiệu lệnh của cô. - Rèn kĩ năng chơi trò chơi cho trẻ. c. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động - Giáo dục trẻ tập thể dục và ăn đủ chất ding dưỡng 2. Chuẩn bị a. Đồ dùng của cô: - Sân tập thoáng mát, sạch sẽ. - Xắc xô. - Vạch chuẩn, đường hẹp (3x0,4m) - Nhạc “Đoàn tàu nhỏ xíu”
- 10 - 2 chiếc thuyền màu đỏ, màu xanh - Lô tô thuyền b. Đồ dùng của trẻ: - Tâm thế vui vẻ, thoải mái - Trang phục gọn gàng phù hợp với vận động. 3. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định tổ chức. - Trò chuyện về chủ đề. - Trẻ cùng trò chuyện cới cô về chủ đề - Cô điểm danh, kiểm tra sĩ số, sức khỏe trẻ. - Trẻ điểm danh, KTSK cùng cô - Cho trẻ cảm nhận thời tiết trong ngày. Cô giáo dục trẻ. - Trẻ cảm nhận thời tiết trong ngày Hoạt động 2: Bài mới. a. Khởi động. - Cho cả lớp đi thành vòng tròn vừa đi vừa hát bài “Đoàn - Trẻ đi vòng tròn và đi các kiểu về 3 hàng, giãn đều, tập tàu nhỏ xíu” và đi các kiểu chân sau đó về 3 hàng ngang, BTPTC. giãn đều, tập BTPTC. b. Trọng động. * BTPTC. - Trẻ tập bài tập phát triển chung - Tay: Hai tay lên cao (4lx4n) - Tay: Hai tay lên cao (4lx4n) - Chân: Bước chân lên phía trước khuỵu gối (4lx4n) - Chân: Bước chân lên phía trước khuỵu gối (4lx4n) - Bụng: Cúi gập người về phía trước. (2lx4n) - Bụng: Cúi gập người về phía trước. (2lx4n) - Bật: Bật chụm tách chân (2lx4n) - Bật: Bật chụm tách chân (2lx4n) * Vận động cơ bản: Bò trong đường hẹp (3x0,4m) không chệch ra ngoài. - Cô cho trẻ quan sát đường hẹp. Hỏi trẻ - Trẻ quan sát. + Với đường hẹp này thì giờ trước các con đã được thực - Bò trong đường hẹp (3x0,4m) không chệch ra ngoài ạ. hiện hiện VĐCB gì? - Cô cho cả lớp nhắc lại tên bài tập vận động. - Cả lớp nhắc lại tên vđ - Cô mời 1-2 trẻ lên thực hiện lại VĐ. - 1-2 trẻ lên thực hiện.
- 11 - Cô nhắc 1 số lưu ý bài VĐ. Khi thực hiện vận động bò - Trẻ lắng nghe thì các con nhớ kết hợp tay chân phối hợp nhịp nhàng, mắt nhìn về phía trước, bò trong đường hẹp không chệch ra ngoài nhé. * Trẻ thực hiện. - Trẻ lần lượt TH. - Cô cho cả lớp lần lượt lên TH. - Hai tổ thi đua nhau. - Sau đó cho hai tổ thi đua với nhau xem tổ nào bò nhanh nhất và không chệch ra ngoài. - Nhóm, cá nhân thực hiện - Nhóm, cá nhân thực hiện - Cho chú ý sửa sai cho trẻ. * Củng cố. - Bò trong đường hẹp (3x0,4m) không chệch ra ngoài. - Các con vừa tập bài tập vận động gì? * TCVĐ: Thuyền về bến - Cách chơi: Cô có 2 chiếc thuyền màu đỏ và màu xanh, - Trẻ lắng nghe cho trẻ chọn thuyền và đi vòng tròn hát các bài hát, khi - Trẻ chọn thuyền và chơi: Trẻ đi vòng tròn hát các bài cô lắc xắc xô các bạn sẽ chạy về đúng thuyền của mình hát, khi cô lắc xắc xô trẻ chạy về đúng thuyền của mình. - Luật chơi: Thuyền nào về sai bến sẽ nhảy lò cò về đúng Trẻ chọn nhầm bến nhảy lò cò về bến của mình. bến của mình. - Cô tiến hành cho trẻ chơi 2-3 lần, giáo dục trẻ chơi đoàn kết - Cô nhận xét giờ chơi. - Trẻ lắng nghe c. Hồi tĩnh - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân - Trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân Hoạt động 3. Kết thúc Cô cho trẻ đi rửa tay và ra chơi - Trẻ đi rửa tay và ra chơi HĐChiều HĐLĐ: Ôn: Xếp đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định.
- 12 V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỪNG NGÀY Tuần 2, Chủ đề nhánh: “BÁC NÔNG DÂN” Thứ 5, ngày 28 tháng 11 năm 2024. HĐLQVH HĐ Sáng, LQVH: Truyện “Gà trống choai và hạt đậu” (cckt) 1. Mục đích - yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ nhớ tên câu truyện: Gà trống choai và hạt đậu - Trẻ hiểu được nội dung câu chuyện về: Gà trống choai bị mắc hạt đậu, gà mái đi tìm liềm cho ông chủ cắt cỏ cho bò, bò cho sữa, bà chủ nấu thành bơ cho gà trống ăn để hết nấc cổ. - Trẻ biết tên các nhân vật trong chuyện - Biết trả lời được câu hỏi theo yêu cầu của cô. b. Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ đích cho trẻ. - Rèn kỹ năng trả lời đúng và đủ câu hỏi theo yêu cầu của cô. - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. c. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động - Giáo dục trẻ phải đoàn kết, giúp đỡ mọi người. 2. Chuẩn bị a. Đồ dùng của cô: - Máy tính, Que chỉ, Giáo án - Video minh họa câu chuyện - Kịch rối các nhân vật b. Đồ dùng của trẻ - Trang phục gọn gàng, tâm thế thoải mái - Trẻ ngồi theo đội hình chữ U 3. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
- 13 HĐ1. Ổn định trẻ, gây hứng thú: - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề - Trẻ trò chuyện cùng cô - Dẫn dắt trẻ vào bài - Có 1 câu chuyện nói về: Gà trống choai bị mắc hạt đậu, gà mái đi tìm liềm cho ông chủ cắt cỏ cho bò, bò cho sữa bà chủ nấu thành bơ cho gà trống ăn hết nấc cổ đó là câu chuyện Gà trống choai và hạt đậu HĐ2. Bài mới: a. Cô kể chuyện cho trẻ nghe - Cô kể lần 1: Cô kể diễn cảm kết hợp cử chỉ, điệu bộ - Trẻ lắng nghe cô kể + Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì? - Gà trống choai và hạt đậu ạ - Cô kể lần 2: Cô kể kết hợp với hình ảnh trên tivi - Trẻ lắng nghe cô kể b. Đàm thoại, trích dẫn, giảng nội dung - Các con vừa được nghe câu chuyện gì? - Gà trống choai và hạt đậu ạ. - Trong truyện có những nhân vật nào? - Nhân vật: Gà trống choai, gà mái, bò mẹ, bà chủ, ông chủ, bác thợ rèn ạ. - Trống choai đã ăn hạt đậu và bị làm sao? - Bị hóc ạ. - Chị gà mái đã tìm ai để giúp gà trống choai? - Tìm bà chủ - Chị gà mái đã xin bà chủ ít gì? - Ít bơ + Trích dẫn: “Ngày xưa... hạt đậu rồi” - Bà chủ đã nói gì với gà mái? - Đi tìm bò mẹ xin sữa ạ. - Bò sữa nói gì với gà mái? - Đi tìm ông chủ xin cỏ ăn ạ. + Trích dẫn: “Bà chủ ơi...đã” - Ông chủ nói gì với gà mái? - Đi tìm bác thợ rèn mượm liềm ạ. - Bác thợ rèn đã làm gì? - Cho mượm liềm cắt cỏ ạ. - Có sự giúp đỡ của mọi người thì gà trống như thế nào? - Gà trống choai đã nuốt được hạt đậu và đứng dậy gáy - Cô chốt và trích dẫn: Gà mái... ò ó o. vang ạ. - Qua câu chuyện này con học tập được điều gì? - Không được vội vàng, quan tâm giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn ạ. - Trẻ chú ý nghe
- 14 => Cô kq nội dung: Câu chuyện nói lên hình ảnh Gà trống choai bị mắc hạt đậu, gà mái đi tìm liềm cho ông chủ cắt cỏ cho bò, bò cho sữa bà chủ nấu thành bơ cho gà trống ăn hết nấc cổ, qua câu chuyện thể hiện sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, vì vậy các con phải biết yêu thương, giúp đỡ mọi người - Kể lần 3: Kể qua kịch rối - Trẻ xem kịch rối - Hỏi trẻ: Các con vừa nghe câu chuyện gì? - Gà trống choai và hạt đậu ạ. HĐ3. Kết thúc: - Cô nhận xét và cho trẻ ra ngoài. - Trẻ ra ngoài HĐ Chiều HĐLĐ: Ôn: Xếp đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định. V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỪNG NGÀY Tuần 2, Chủ đề nhánh: “BÁC NÔNG DÂN” Thứ 6, ngày 29 tháng 11 năm 2024. Hoạt động học có chủ đích HĐKPXH Đề tài: Bé tìm hiểu về nghề nông. (cckt) I. Mục đích - yêu cầu: 1. Kiến thức: * Cung cấp kiến thức: - Trẻ biết tên gọi của nghề là nghề nông, người làm nghề gọi là bác nông dân. - Trẻ biết được một số công việc của nghề nông. - Trẻ biết 1 số dụng cụ của nghề nông.
- 15 - Trẻ biết một số sản phẩm của nghề nông. * Củng cố kiến thức: - Trẻ biết cách chơi trò chơi đúng cách chơi, luật chơi. 2. Kĩ năng: - Rèn cho trẻ kĩ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định. - Rèn cho trẻ cách trả lời câu hỏi rõ ràng, đủ câu đủ ý. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. - Giáo dục trẻ yêu thương kính trọng người làm ra những sản phẩm, và giữ gìn những sản phẩm của nghề nông. II. Chuẩn bị: 1. Đồ dùng của cô: - Hình ảnh công việc, dụng cụ, sản phẩm của nghề nông. - Video hoạt động của bác nông dân. - 15 bao lương thực, đường hẹp; 3 tấm bìa, tranh dụng cụ, sản phẩm các nghề. 2. Đồ dùng của trẻ: - Trang phục của trẻ gọn gàng, thoải mái. III. Cách tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Gây hứng thú: - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề. - Trẻ trò chuyện cùng cô. - Dẫn dắt trẻ vào bài HĐKPXH: Tìm hiểu về nghề nông. - Trẻ lắng nghe. Hoạt động 2. Bài mới. a. Quan sát và thảo luận: - Cho trẻ xem video công việc của bác nông dân. - Cho trẻ tạo thành 3 nhóm và thảo luận về video. Cô gợi - Trẻ xem video công việc của bác nông dân. mở để trẻ thảo luận. - Mời đại diện 3 đội nêu ý kiến. - Trẻ tạo 3 nhóm thảo luận về video. - 3 trẻ đại diện 3 nhóm nêu ý kiến thảo luận được (đội con thảo luận có bác nông dân đang cấy lúa, bác nông
- 16 dân đang nhổ mạ, cắt lúa ; sản phẩm nghề nông, dụng Cô khái quát lại ý kiến của các đội. cụ ) b. Khám phá: * Công việc của bác nông dân: Cho trẻ quan sát hình ảnh công việc của bác nông dân. Hỏi trẻ: - Trẻ quan sát. - Trong video có ai đang làm việc? - Bác nông dân làm những công việc gì? - Bác nông dân ạ. - Ngoài những công việc cày bừa ra bác nông dân còn - Cày ruộng, cấy lúa làm gì nữa? - Bác nông dân cấy lúa, trông ngô, trồng rau - Các con thấy công việc của bác nông dân như thế nào? - Bác nông dân làm nghề gì? - Công việc của các bác nông dân rất vất vả ạ. => Cô khái quát lại: Người làm nghề nông được gọi là - Nghề nông ạ. bác nông dân. Cô khái quát lại trình tự các công việc khi - Trẻ lắng nghe trồng lúa: làm đất (cày, bừa), gieo mạ, nhổ mạ, cấy lúa, bón phân, bơm thuốc sâu, bơm nước, cắt lúa, tuốt lúa, phơi thóc. Ngoài trồng lúa ra bác nông dân còn trồng ngô, rau, * Đồ dùng, dụng cụ của bác nông dân: - Cho trẻ quan sát hình ảnh cái cuốc, cái cày, cái liềm, quang gánh. Hỏi trẻ: - Trẻ quan sát hình ảnh đồ dùng, dụng cụ của nghề nông. - Đây là gì? - Dụng cụ đó dùng để làm gì? - Cái cuốc, cái cày, cái liềm, ... - Đồ dùng, dụng cụ này là của nghề nào? - Để bác nông dân làm đất, cắt lúa, gánh thóc, ... -> Cô khái quát lại: Đây là đồ dùng, dụng cụ của nghề - Nghề nông ạ. nông. Những đồ dùng, dụng cụ này để bác nông dân làm - Trẻ lắng nghe. việc. Mở rộng: Ngày nay khi khoa học phát triển đã có rất nhiều loại máy móc ra đời để giúp bác nông dân làm
- 17 việc hiệu quả hơn và đỡ vất vả hơn như máy cày, máy bừa, máy cắt lúa, * Sản phẩm của nghề nông: - Với những đồ dùng, dụng cụ như vậy, bác nông dân đã làm ra những sản phẩm gì? - Bác nông dân làm ra thóc, ngô, rau, củ Cho trẻ xem hình ảnh một số sản phẩm của nghề nông. - Trẻ quan sát. Hỏi trẻ về ích lợi của những sản phẩm đó: - Đây là gì? - Thóc, gạo, ngô, rau củ quả, - Thóc, gạo, ngô, dùng để làm gì? - Để nấu cơm, làm mỳ gạo, nấu thức ăn, cho người ăn, gia súc ăn, làm bánh, ... => Cô khái quát lại: Bác nông dân đã làm ra rất nhiều sản phẩm như thóc, gạo, ngô, rau củ để cho chúng ta - Trẻ lắng nghe. ăn hàng ngày. * Giáo dục trẻ: Nghề nông là nghề có rất nhiều công việc - Trẻ lắng nghe. khác nhau, phải làm việc ở ngoài trời nên rất vất vả để làm ra những sản phẩm phục vụ cho cuộc sống hằng ngày, trong các bữa ăn của chúng ta đấy. Vì vậy các con phải yêu quý các bác nông dân, trân trọng sản phẩm của các bác nông dân làm ra. * Củng cố: Hôm nay các con được học bài gì? - Tìm hiểu về nghề nông ạ. c. Luyện tập. * Trò chơi 1: “Chuyển lương thực về kho” Cô chuẩn bị những bao lương thực và đường hẹp - Trẻ lắng nghe. + Cách chơi: 3 đội chơi giúp bác nông dân chuyển lương thực về kho. Khi đi phải đi theo đường hẹp. Luật chơi: Yêu cầu không được đi ra ngoài đường hẹp, đội nào nhầm vào đường hẹp thì bao lương thực đó không được tính. Đội nào chuyển được nhiều bao lương - Trẻ chơi trò chơi: Chia làm 3 đội chơi chuyển lương thực hơn đội đó sẽ thắng. thực về kho. Khi chuyển phải đi theo đường hẹp. Đội - Cô tổ chức cho trẻ chơi, kiểm tra kết quả của 3 đội. nào chuyển được nhiều hơn đội đó sẽ thắng.
- 18 * Trò chơi 2: Đội nào giỏi. - Cô chuẩn bị cho mỗi đội một tấm bìa, các đội chọn đồ - Trẻ chọn đồ dùng, sản phẩm nghề nông gắn vào bìa. dùng, sản phẩm của nghề nông gắn vào bìa của đội mình. Cô kiểm tra kết quả của các đội. Hoạt động 3. Kết thúc: - Cô cho trẻ ra ngoài chuyển hoạt động - Trẻ ra ngoài. * Nhận xét của tổ chuyên môn. - Nhất trí KH bài soạn đồng chí đã xây dựng Ngày 24/11/2024 Tổ phó Nguyễn Thị Phượng

