Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 1, Chủ đề nhánh: Nước - Năm học 2024-2025

pdf 19 trang Thiên Hoa 24/12/2025 320
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 1, Chủ đề nhánh: Nước - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_1_chu_de_nhanh_nuoc_nam_hoc_20.pdf

Nội dung text: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 1, Chủ đề nhánh: Nước - Năm học 2024-2025

  1. V. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỪNG NGÀY Tuần 1, Chủ đề nhánh: “Nước” Thứ 2, ngày 14/4/2025 Hoạt động sáng VĐCB: Ném trúng đích ngang (xa 1,5m) TCVĐ: Nắng và mưa (CCKTM) 1. Mục đích- yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết tên vận động cơ bản: Ném trúng đích ngang (xa 1,5m) - Trẻ biết: Ném trúng đích ngang (xa 1,5m) - Trẻ biết cách chơi trò chơi: Nắng và mưa b. Kỹ năng - Rèn kỹ năng chú ý, ghi nhớ, quan sát cho trẻ - Rèn kỹ năng phối kết hợp tay chân cho trẻ - Rèn sự nhanh nhẹn và phát triển nhóm cơ và hô hấp cho trẻ c. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động - Giáo dục trẻ chăm chỉ tập thể dục để cơ thể khỏe mạnh 2. Chuẩn bị a. Đồ dùng của cô - Sân tập rộng rãi, sạch sẽ - Nhạc thể dục: Đoàn tàu nhỏ xíu - Xắc xô - Vạch chuẩn, bóng to, bóng nhỏ b. Đồ dùng của trẻ - Quần áo, đầu tóc gọn gàng, sạch sẽ - Bóng nhỏ 3. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Ổn định tổ chức. - Trò chuyện về chủ đề. - Trẻ cùng trò chuyện cới cô về chủ đề - Cô cho trẻ cảm nhận thời tiết - Trẻ cảm nhận thời tiết - Cô điểm danh, kiểm tra sĩ số, sức khỏe - Trẻ điểm danh cùng cô trẻ Hoạt động 2: Bài mới. a. Khởi động. - Cho cả lớp đi thành vòng tròn vừa đi - Trẻ đi vòng tròn và đi các kiểu về 3 vừa hát bài “Đoàn tàu nhỏ xíu” và đi hàng các kiểu chân sau đó về ba hàng ngang. b. Trọng động. * BTPTC. - Trẻ tập bài tập phát triển chung - Tay: Xoay tròn 2 vai (4lx4n) - Tay: Xoay tròn 2 vai (4lx4n)
  2. - Bụng: Ngồi xoay người sang 2 bên - Bụng: Ngồi xoay người sang 2 bên (2lx4n) (2lx4n) - Chân: Đứng đưa từng chân ra trước - Chân: Đứng đưa từng chân ra trước (2lx4n) (2lx4n) - Bật: Bật sáng trái, bật sang phải - Bật: Bật sáng trái, bật sang phải (2lx4n) (2lx4n) * Vận động cơ bản: Ném trúng đích ngang (xa 1,5m) - Trẻ lắng nghe - Cô giới thiệu vận động: Ném trúng đích ngang (xa 1,5m) + L1: Cô thực hiện hoàn chỉnh vận động - Trẻ chú ý quan sát - Cô vừa thực hiện vận động gì? - VĐ Ném trúng đích ngang (xa 1,5m) + L2: Cô vừa thực hiện vừa phân tích: + Tư thế chuẩn bị: Cô từ đầu hàng đi ra - Trẻ chú ý quan sát đứng trước vạch, tay phải cầm túi cát. Cô đứng chân trước chân sau, tay cầm túi cát cùng chiều với chân sau, khi có hiệu lệnh “ném” cô đưa túi từ trước ra sau, lên cao ở điểm cao nhất dùng sức của tay ném mạnh túi cát vào đích, sau đó cô nhặt túi cát để vào rổ và về cuối hàng đứng + L3: Cô cho trẻ lên thực hiện mẫu - Trẻ lên tập - Cô cho trẻ thực hiện + L1: Cô cho lần lượt từng trẻ của 2 đội - 2 đội thực hiện lên thực hiện, cô chú ý động viên, sửa sai cho trẻ + L2: Cô cho trẻ thực hiện dưới hình - Hai tổ thi đua thức thi đua + L3: Nhóm thực hiện - Nhóm thực hiện - Cô nhận xét, khen trẻ, giáo dục trẻ chăm chỉ tập thể dục để có 1 cơ thể khỏe mạnh * Củng cố. - Các con vừa tập bài tập vận động gì? - Ném trúng đích ngang (xa 1,5m) - Khích lệ khen ngợi trẻ sau đó tổ chức - Trẻ lắng nghe trò chơi vận động cho trẻ. * TCVĐ: Nắng và mưa - Cách chơi: Các con sẽ ngồi thành - Trẻ lắng nghe vòng tròn khi có hiệu lệnh trời nắng ấm Cho trẻ đứng thành vòng tròn, 1 bạn áp các con đi chơi nào các con đứng làm cái đi đuổi các bạn, khi đuổi gần
  3. dậy chạy đi chơi trên sân khi nghe cô có tới nơi bạn ngồi xuống nói chìm, bạn hiệu lệnh mưa rồi các con chạy nhanh đi rồi sẽ đứng dạy và nói nổi và chạy về nhà thôi trẻ chạy nhanh về ngồi theo Luật chơi: Bạn nào bị bắt sẽ phải đổi vòng tròn lại làm cái + Luật chơi: Bạn nào không thực hiện dúng theo hiệu lệnh của cô sẽ phải hát một bài hát. - Trẻ chơi c, Hồi tĩnh - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân Hoạt động 3. Kết thúc - Trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân Cô cho trẻ đi rửa tay và ra chơi - Trẻ đi rửa tay và ra chơi Hoạt động chiều Trò chơi: Nắng và mưa. 1. Mục đích- yêu cầu: a. Kiến thức: - Trẻ biết chơi trò chơi đúng luật. b. Kỹ năng: - Biết chơi trò chơi cùng cô, thỏa mãn nhu cầu chơi ngoài trời của trẻ. c. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động - Giáo dục trẻ không ra chơi trời nắng hoặc trời mưa. Chơi đoàn kết cùng bạn. 2. Chuẩn bị: a. Đồ dùng của cô: - Bài hát “Trời nắng trời mưa”. b. Đồ dùng của trẻ: - Trang phục gọn gàng. 3. Cách tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1. Gây hứng thú - Cô trò chuyện với trẻ: Khi trời mưa chúng mình phải làm gì? - Trẻ tc cùng cô. Vì sao? Còn khi trời nắng ra ngoài chúng mình phải làm gì nào? - Trẻ lắng nghe - Cô khẳng định lại và giáo dục trẻ không được ra trời mưa sẽ dễ bị ốm ảnh hưởng đến sức khỏe, khi trời nắng ra ngoài accs con phải đội mũ, che ô.
  4. - Dẫn dắt trẻ vào tc. - Trẻ lắng nghe. HĐ2. Nội dung: - Trẻ ra ngoài. - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cách chơi: Các con sẽ ngồi thành vòng tròn khi có hiệu lệnh trời nắng ấm áp các con đi chơi nào các con đứng dậy chạy đi chơi trên sân khi nghe cô có hiệu lệnh mưa rồi các con chạy nhanh về nhà thôi trẻ chạy nhanh về ngồi theo vòng tròn - Cho trẻ đi dạo. + Luật chơi: Bạn nào không thực hiện dúng theo hiệu lệnh của cô sẽ phải hát một bài hát. HĐ3. Kết thúc: - Cho trẻ đi dạo. Thứ 3, ngày 15/4/2025 Hoạt động sáng HĐTH: Vẽ hạt mưa (ĐT) 1. Mục đích- yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ nhận biết cách cầm bút vẽ theo các nét đứt, thẳng xiên dài, xiên ngắn từ trên xuống dưới tạo thành hạt mưa - Trẻ hiểu được ích lợi của mưa đối với đời sống con người, cây cối, con vật - Trẻ nhận biết được trời mưa to, mưa nhỏ b. Kỹ năng: - Rèn tư thế ngồi, kỹ năng cầm bút, tô, di màu và sự khéo léo cho trẻ, tô đúng kỹ thuật. - Rèn kỹ năng quan sát, chú ý và ghi nhớ có chủ định - Rèn ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ c. Thái độ: - Trẻ hứng thú, tích cực tham gia vào hoạt động. - Trẻ biết yêu quý giữ gìn sản phẩm tạo hình của mình, của bạn - Giáo dục trẻ biết bảo vệ môi trường nước, tiết kiệm nước và không vứt rác làm ô nhiễm nguồn nước 2. Chuẩn bị a. Đồ dùng của cô. - Giáo án chi tiết, máy tính - 3 tranh mẫu cho trẻ quan sát. + Tranh 1: Vẽ hạt mưa bằng nét xiên dài trên chất liệu giấy, tô màu sáp).
  5. + Tranh 2: Vẽ hạt mưa bằng nét xiên ngắn trên chất liệu chiếu cói, tô màu nước. + Tranh 3: Vẽ hạt mưa bằng nét xiên ngắn trên chất liệu bìa cát tông, tô bằng màu nước. - Giá treo tranh, que chỉ, bút sáp, của cô. - Nhạc không lời bài hát “Trời nắng, trời mưa”. - Giá trưng bày sản phẩm. b. Đồ dùng của trẻ. - Bút lông, màu nước, màu sáp, chiếu, bìa, giấy... đủ cho trẻ. - Khay để đựng đồ dùng, khăn lau tay ẩm, cốc đựng nước đủ cho 3 nhóm. - Trang phục, chỗ ngồi bàn, ghế theo 3 nhóm, tâm thế của trẻ thoải mái. 3. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Gây hứng thú - Trò chuyện với trẻ về chủ đề, giới - Trẻ T/C cùng cô. thiệu bài mới HĐTH “Vẽ hạt mưa”. Hoạt động 2: Bài mới a. Quan sát tranh mẫu + Tranh 1: Vẽ hạt mưa bằng nét xiên - Trẻ quan sát. dài trên chất liệu giấy, tô màu sáp). - Để giúp các con thực hiện tốt chủ đề của chương trình, cô mời các con chú ý quan sát một số bức tranh tô màu máy bay mà cô .... đã chuẩn bị nhé. (Cô cho trẻ quan sát lần lượt 3 tranh mẫu) 1.2.3- Mở - Trẻ đếm 1.2.3- Mở - Cô có bức tranh gì đây? - Vẽ hạt mưa ạ => À, đúng rồi, đây là bức tranh Vẽ hạt mưa đã được cô vẽ và tô màu rồi đấy, - Có ạ! các con thấy có đẹp không? - Trẻ đưa ra nhận xét: - Khi quan sát bức tranh này con nào có + Con thấy có mây đen và hạt mưa ạ nhận xét gì về bức tranh vẽ hạt mưa? (gọi 2-3 trẻ) - Hạt mưa cô vẽ như thế nào? - Vẽ bằng nét xiên dài từ trên xuống - Bức tranh được tô trên chất liệu là gì? - Tô trên chất liệu là giấy ạ - Cô sử dụng nguyên liệu gì để tô màu - Màu sáp ạ cho bức tranh? - Bố cụ bức tranh như thế nào? - Cân đối ạ
  6. => Đây là bức tranh vẽ hạt mưa đã sử - Trẻ lắng nghe dụng nguyên liệu là màu sáp, vẽ và tô trên chất liệu là giấy, cô vẽ hạt mưa bằng nét xiên dài từ trên xuống dưới thì bức tranh mới đẹp đấy. + Tranh 2 và tranh 3 tương tự - Trẻ lắng nghe Cô khái quát lại 3 tranh - Vừa rồi các con đã được quan sát một số bức tranh vẽ hạt mưa của cô... rồi. Bây giờ các con có thể chia sẻ ý tưởng về kỹ năng và cách vẽ hạt mưa của mình cho cô và các bạn cùng nghe nào. - 2-3 trẻ nêu ý tưởng (Con vẽ hạt mưa - Gọi 2-3 trẻ nêu ý tưởng và tô bằng màu sáp trên nền giấy ạ). Con vẽ hạt mưa bằng nét xiên dài . - Con vẽ hạt mưa như thế nào? - Ngồi ngay ngắn cầm bút bằng tay - Để tô được bức tranh đẹp con phải tô phải và cầm bằng 3 đầu ngón tay, tô như thế nào ? đúng kỹ thuật đúng quy trình ạ. - Mỗi bạn đều đã có ý tưởng cho riêng - Lấy cất đồ dùng đúng nơi quy định, lau mình. Vậy khi thực hiện ý tưởng của tay vào khăn, không làm rớt màu ra lớp mình để giữ gìn vệ sinh chung các con sẽ làm gì? - Vâng => Để giữ gìn vệ sinh chung khi thực hiện ý tưởng của mình các con phải ngồi ngay ngắn, tô màu đều nét, tô đúng kỹ thuật đúng quy trình không chờm ra ngoài và đặc biệt khi sử dụng màu nước phải cẩn thận không làm rớt màu ra bàn, không dây màu ra quần áo của các con, giữ gìn vệ sinh chung các con nhớ chưa nào. b. Trẻ thực hiện - Trẻ ngồi đúng tư thế - Cô cho trẻ thực hiện ngồi đúng tư thế - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện - Cô bao quát giúp đỡ trẻ kịp thời c. Trưng bày sản phẩm - Trẻ treo sản phẩm lên giá - Cho trẻ nhận xét về bài của bạn - Con thích sản phẩm của bạn Đức ạ - Con thích bài bạn nào? - Vì bạn vẽ và tô đẹp ạ
  7. - Vì sao? - Trẻ được chọn nói về sản phẩm của Cho trẻ được chọn lên nói về sản phẩm mình và đặt tên cho sản phẩm của mình - Trẻ lắng nghe - > Cô nhận xét khen trẻ, giáo dục trẻ giữ gìn bảo quản đồ dùng và sản phẩm làm ra - Trẻ dọn đồ dùng, vệ sinh ra ngoài HĐ3: Kết thúc - Cho trẻ cất đồ dùng, dọn dẹp vệ sinh rồi ra ngoài HĐVS Làm quen cách xúc miệng 1. Mục đích- yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết xúc miệng đúng cách - Trẻ biết cách cầm cốc nước xúc miệng đúng cách b. Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ cho trẻ - Rèn kỹ năng khéo léo xúc miệng cho trẻ c. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động - Giáo dục trẻ vệ sinh cơ thể sạch sẽ 2. Chuẩn bị a. Đồ dùng của cô Nước xúc miệng Cốc, khăn lau b. Đồ dùng của trẻ. Bàn chải, kem đánh răng, cốc, nước 3. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1. Gây hứng thú Cho trẻ hát bài: Anh tí xíu - Trẻ hát Cô và trẻ trò chuyện về bài hát, dẫn dắt trẻ vào HĐVS Dạy trẻ cách xúc miệng HĐ2: Nội dung Trò chuyện với trẻ trước khi ngủ vào buổi tối và sáng ngủ dạy các con sẽ làm - Đánh răng, xúc miệng gì? Cô khái quát lại và dạy trẻ xúc miệng
  8. Cô dùng nước muối loãng đổ ra cốc, sau đó cô uống 1 ngụm, ngậm và xúc đi xúc lại nhiều lần, bỏ nước muối trong - Trẻ thực hiện miệng ra và xúc lại lần nữa, sau đó lấy khăn lau miệng cho sạch Cô cho trẻ thực hiện, cô quan sát khuyến khích trẻ - Trẻ ra ngoài HĐ3: Kết thúc - Cô khích lệ, động viên, trẻ ra ngoài Thứ 4, ngày 16/4/2025 Hoạt động sáng KPKH: Một số nguồn nước trong sinh hoạt hàng ngày (CCKT) 1. Mục đích- yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết được tên gọi một số nguồn nước trong sinh hoạt như: Nước máy, nước giếng, nước ao, nước mưa... - Biết cùng nhau thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến. - Biết lợi ích của nước đối với con người, con vật, cây. - Trẻ biết một số đặc điểm, tính chất của nước như: Thể lỏng, trong suốt, không màu, không mùi, không vị - Biết cách chơi, luật chơi và tham gia chơi một số trò chơi theo đúng yêu cầu. b. Kỹ năng: - Trẻ phối hợp sử dụng các giác quan để quan sát, xem xét, thảo luận về nước. - Rèn luyện cho trẻ khả năng tư duy, ghi nhớ có chủ định. - Củng cố cho trẻ kỹ năng hoạt động nhóm, hợp tác, chờ đến lượt. c. Thái độ: - Giáo dục trẻ biết giữ gìn nguồn nước sạch, không làm bẩn nguồn nước và biết sử dụng nước tiết kiệm. - Trẻ hứng thú, tích cực tham gia vào hoạt động. 2. Chuẩn bị a. Đồ dùng của cô - Nước ao, nước giếng, nước máy - Ca cốc, chai lọ, cốc nước nóng, nước lạnh - Video về nguồn nước Tranh nối vòng tuần hoàn của nước b. Đồ dùng của trẻ Trang phục phù hợp Chỗ ngồi hợp lý Chai, lọ 3. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
  9. HĐ1: Gây hứng thú - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề-> - Trẻ trò chuyện cùng cô dẫn dắt trẻ vào bài. HĐ2: Nội dung a) Quan sát- thảo luận - Cô chia lớp thành 3 nhóm, cho trẻ - Ngồi 3 nhóm và thảo luận xem video nguồn nước và cho các nhóm thảo luận, sau đó trình bày ý kiến của đội mình về nội dung hộp quà cho cả lớp nghe. - Các đội ngồi thành vòng tròn để thảo luận về video của cô, sau đó cô lần lượt - Đại diện các nhóm lên nêu ý kiến mời các đội trình bày ý kiến và cho các bạn khác bổ xung ý kiến của mình. b) Tìm hiểu nguồn nước * Khám phá nước giếng. Ngoài những bức tranh mà cô tặng cho chúng mình, cô còn chuẩn bị 2 chậu nước giếng và nước ao cho chúng mình - Trẻ quan sát quan sát đấy. Cho trẻ quan sát chậu nước giếng và hỏi trẻ: - Trẻ lắng nghe và quan sát chậu nước. + Các con hãy quan sát chậu nước giếng này có màu gì? + Chúng mình hãy cùng ngửi xem nước + Không có màu ạ. giếng này có mùi gì không nhé. + Nước không có mùi ạ. + Chúng mình cùng đoán xem cô lấy chậu nước này ở đâu? + Cô lấy ở giếng ạ. + Nước giếng dùng để làm gì? + Nước dùng để gội đầu, tắm, giặt + Cho cho trẻ uống nước giếng đã được quần áo, nấu cơm...ạ. đun sôi để nguội và hỏi trẻ: Con thấy nước giếng có vị như thế nào? + Con thấy nước không có vị gì ạ. => Các con ơi, nước giếng có rất nhiều lợi ích đấy: Nước để uống, để tắm, để gội đầu, để rửa chân tay, giặt quần áo, - Trẻ lắng nghe. nấu cơm...đấy (cô kết hợp mở hình ảnh cho trẻ quan sát). + Nếu không có nước giếng thì điều gì sẽ sảy ra nhỉ? + Người sẽ bị bẩn vì không có nước tắm, quần áo sẽ bị bẩn do không có nước giặt, con người sẽ khát do không có nước sạch để uống...
  10. + Vậy hàng ngày chúng mình sẽ sử + Khi rửa tay xong con sẽ khóa vòi dụng nước giếng như thế nào để tiết nước lại, khi tắm con sẽ mở nước vừa kiệm? đủ... => Khái quát: Các con ơi, đây là chậu - Trẻ lắng nghe. nước giếng, được lấy từ nguồn nước ngầm trong lòng đất, nước là 1 thể lỏng, không màu, không mùi, không vị dùng để ăn uống, tắm giặt hàng ngày. Để chúng ta có đủ nước sinh hoạt hàng ngày phục vụ cho cuộc sống thì chúng mình phải sử dụng nước tiết kiệm. Nhớ khóa vòi nước khi không sử dụng, khi ở lớp cũng như khi ở nhà, các con hãy lấy nước uống với lượng vừa đủ, không đổ nước ra ngoài, không lấy thừa nước uống. * Khám phá nước ao. Cho trẻ quan sát chậu nước ao và hỏi trẻ: + Các con hãy quan sát chậu nước ao + Màu hơi đục ạ. này có màu như thế nào? + Chúng mình hãy cùng ngửi xem nước + Nước có mùi hơi tanh ạ. này có mùi gì không nhé. + Chúng mình cùng đoán xem cô lấy + Cô lấy ở dưới ao/ mương máng ạ. chậu nước này ở đâu? + Nước ao có dùng để ăn, uống, tắm gội + Không ạ vì nước bẩn ạ. được không? Vì sao nhỉ? + Nước ao dùng để làm gì? + Dùng để tưới cây, để nuôi tôm, cá ạ. + Làm thế nào để giữ sạch nguồn nước + Chúng ta không vứt rác xuống ao, ao? hồ... => Các con ơi, đây là nước được cô + Trẻ lắng nghe. múc ở ao đấy, nước có màu hơi vẩn đục vì nước ao là nước bẩn, không phải là nước sạch, nước ao do trời mưa chảy xuống đọng lại ở ao. Nước ở ao chỉ để phục vụ cho trồng trọt, chăn nuôi mà không dùng cho ăn uống, sinh hoạt của con người được vì đây không phải là nguồn nước sạch. + Nếu không có nước thì điều gì sẽ sảy + Con người sẽ bị khát, cây cối sẽ bị ra nhỉ? khô hạn, động vật sẽ bị chết do không có nước uống.
  11. + Ngoài nguồn nước giếng, nước ao ra + Nước mưa, nước mương máng, nước chúng mình còn biết tới nguồn nước máy, nước suối...ạ. nào nữa? => Khái quát: Các con ơi, nước là - Trẻ lắng nghe. nguồn năng lượng không thể thiếu trong cuộc sống của con người cũng như sự tồn tại của con vật, cây cối nhưng lại không phải là nguồn năng lượng vô tận. Nếu chúng ta sử dụng không đúng cách thì một ngày nào đó, nguồn năng lượng bị cạn kiệt sẽ ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của con người và sự tồn tại của động vật, thực vật. Vì vậy, ngay từ bây giờ, khi chúng mình tuổi còn nhỏ, hãy hành động đúng cách, tiết kiệm khi sử dụng nước và tắt khi không sử dụng - Trẻ lắng nghe nhé. Chú ý không vứt rác bừa bãi xuống giếng, ao, hồ, sông suối... để giữ sạch nguồn nước. - Cô khái quát lại - Cô kết luận và giáo dục trẻ bảo vệ nguồn nước, sử dụng nước tiết kiệm không vứt rác, làm ô nhiễm nguồn nước * Củng cố: Hôm nay các con học bài - KHKH: Một số nguồn nước trong gì? sinh hoạt hằnng ngày c, Luyện tập T/C1: Ghép tranh Cô chia lớp làm 3 đội chơi, cô chuẩn bị cho mỗi đội 1 mảnh tranh ghép về ích Trẻ ngồi làm 3 đội, cô chuẩn bị cho lợi của nước đối với con người, con vật, mỗi đội 1 mảnh tranh ghép về ích lợi cây cối, nhiệm vụ của 3 đội là ghép của nước đối với con người, con vật, những mảnh tranh rời thành 1 bức tranh cây cối, nhiệm vụ của 3 đội là ghép có về nước, thời gian cho 3 đội là 1 bản những mảnh tranh rời thành 1 bức nhạc, khi bản nhạc kết thúc, đội nào tranh có về nước ghép đúng bức tranh sẽ là đội chiến thắng Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi Cô quan sát, động viên trẻ T/C2: Đội nào nhanh Cách chơi: Cô chia lớp làm 3 đội chơi, cô chuẩn bị cho mỗi đội 1 rổ tranh về Trẻ chia làm 3 nhóm lên chọn tranh có ích lợi của nước, và tranh làm ô nhiễm ích của nước gắn lên bảng
  12. nước, nhiệm vụ của 3 đội là từng bạn đi lên tìm bức tranh có ích lợi về nước gắn lên bảng, thời gian cho 3 đội là 1 bản nhạc Luật chơi: Mỗi bạn lên chỉ được chọn 1 tranh gắn lên và khi bản nhạc kết thúc, đội nào gắn được nhiều bức tranh có ích về nước là đội chiến thắng Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi Cô quan sát, động viên trẻ HĐ3. Kết Thúc - Cô cho trẻ cất đồ dùng và ra ngoài - Trẻ đi dạo Thứ 5, ngày 17/4/2025 Hoạt động sáng LQVH Thơ: Mưa (cckt) 1. Mục đích – yêu cầu a. Kiến thức: - Trẻ nhớ tên bài thơ "Mưa" của tác giả Lê Lâm - Trẻ hiểu nội dung bài thơ nói về hình ảnh mưa bay và rơi, mưa có ở nhiều nơi, ở đâu mưa cũng đến - Trẻ biết đọc bài thơ cùng cô b. Kĩ năng: - Rèn trẻ kỹ năng trả lời câu hỏi đầy đủ, rõ ràng - Rèn kĩ năng phát triển ngôn ngữ cho trẻ c. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động. - Giáo dục trẻ biết bảo vệ nguồn nước, tiết kiệm nước và không làm ô nhiễm nguồn nước 2. Chuẩn bị a. Đồ dùng của cô - Tranh, ảnh minh hoạ bài thơ - Sa bàn bài thơ b. Đồ dùng của trẻ: - Trang phục gọn gàng, tâm thê thoải mái 3. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1: Ổn dịnh tổ chức, gây hứng thú: - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề - Dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ lắng nghe
  13. - Có 1 bài thơ rất hay nói mưa các con hãy lắng nghe cô đọc bài thơ: Mưa của - Trẻ lắng nghe tác giả Lê Lâm HĐ2: Bài mới a, Đọc thơ cho trẻ nghe + Lần 1: Đọc diễn cảm - Trẻ lắng nghe. - Cô vừa đọc bài thơ gì? - Mưa ạ. - Của tác giả nào? - Của tác giả: Lê Lâm - Bài thơ sẽ hay hơn khi đọc kết hợp với hình ảnh, chúng mình hãy quan sát và lắng tai nghe bác đọc thơ nhé. - Lần 2: Kết hợp hình ảnh minh họa - Trẻ lắng nghe - Cô vừa đọc bài thơ gì? - Bài thơ: Mưa ạ - Của tác giả nào? - Của tác giả Lê Lâm ạ. + Bài thơ nói về gì? - Trời mưa ạ + Mưa có ở đâu? - Mưa ở trên trời ạ + Mưa rơi xuống đâu? - Mưa rơi xuống đất Cô trích dẫn: “Mưa ở đất” Giải thích từ “ở trên trời” có nghĩa là những đám mây đen nhưng tụ nước ở trên trời + Mưa ngồi ở đâu? - Trong nước + Và đã nhào ra đâu? - Ra sân Cô trích dẫn: “Vừa ngồi ra sân” + Tác giả ví mưa như thế nào? - Không có chân + Mưa đi đâu? - Đi khắp muôm nơi Cô trích dẫn: “Mưa đến” Cô khái quát: Bài thơ nói về cảnh trời mưa, mưa ở trên trời rơi xuống đất, ở đâu mưa cũng đến đem nước cho con - Trẻ lắng nghe người, cây cối, con vật vì vậy các con phải bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nước, không vứt rác làm ô nhiễm nguồn nước b. Dạy trẻ đọc thơ - Các con đọc bài thơ với giọng vừa - Trẻ đọc thơ dưới nhiều hình thức (cả phải, diễn cảm lớp, tổ, nhóm, cá nhân) - Cô cho trẻ đọc thơ dưới nhiều hình thức (cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân) - Cô chú ý sửa sai kịp thời cho trẻ. - CC: Hỏi lại trẻ tên bài thơ, tác giả. - Bài thơ "Mưa" của Lê Lâm ạ. HĐ3: Kết thúc - Cho trẻ ra ngoài và đi vệ sinh - Trẻ ra ngoài và đi vệ sinh
  14. Thứ 6, ngày 18/4/2025 Hoạt động sáng GDAN Hát: Trời nắng, trời mưa TCAN: Hát theo hình vẽ. (CCKT) 1. Mục đích- yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết tên bài hát: Trời nắng, trời mưa - Trẻ biết tên tác giả: Đặng Nhất Mai và Dân ca Xá - Trẻ hiểu nội dung bài hát nói về trời nắng bạn thỏ đi tắm nắng, rất thích thú khi đi chơi dưới trời nắng và trời mưa thì nhanh chân chạy về nhà - Trẻ hát được bài hát theo cô b. Kỹ năng - Phát triển ngôn ngữ cho trẻ - Rèn kỹ năng chú ý, ghi nhớ có chủ đích cho trẻ - Rèn kỹ năng lắng nghe và cảm thụ âm nhạc c. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. - Giáo dục trẻ đi đúng làn đường 2. Chuẩn bị a. Đồ dùng của cô - Nhạc bài hát “Trời nắng, trời mưa”, máy tính, máy chiếu. - Các loại tranh vẽ và phác họa nội dung của bài hát. b. Đồ dùng của trẻ - Chỗ ngồi phù hợp cho trẻ. - Tâm thế thoải mái, trang phục phù hợp 3. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Gây hứng thú. Xin chào mừng các bé đến với Chương trình “Đồ rê mí” ngày hôm nay. - Trẻ lắng nghe. Đồng hành cùng các con là cô Tạ Thị Mai. Chương trình gồm 2 phần + Phần 1: Tài năng của bé + Phần 2: Bé thưởng thức - Trẻ hưởng ứng cùng cô Hoạt động 2: Nội dung.
  15. a. Dạy hát bài hát “Trời nắng, trời mưa” Tác giả: Đặng Nhất Mai (Phần 1- “Tài năng của bé”) - Giới thiệu bài hát “Trời nắng, trời mưa” của tác giả: Đặng Nhất Mai Cô hát lần 1: Hát rõ lời bài hát “Trời nắng, trời mưa” + Cô vừa hát bài gì? + Do ai sáng tác? Cô hát lần 2: Hát kết hợp với nhạc bài - Trẻ lắng nghe hát “Trời nắng, trời mưa” - Trẻ nghe cô hát. Hỏi trẻ - Trời nắng, trời mưa + Cô vừa hát bài gì? - Nhạc sỹ: Đặng Nhất Mai + Do ai sáng tác? + Bài hát có giai điệu như thế nào? - Trẻ nghe cô hát. Cô khái quát lại: Đó là bài hát “Trời nắng, trời mưa”, của nhạc sỹ Đặng Nhất - Trời nắng, trời mưa Mai. Bài hát có giai điệu hơi nhanh nói - Nhạc sỹ: Đặng Nhất Mai về trời nắng bạn thỏ đi tắm nắng, rất - Hơi nhanh thích thú khi đi chơi dưới trời nắng và trời mưa thì nhanh chân chạy về nhà. - Trẻ lắng nghe.. Các con nhớ trời mưa là phải tìm chỗ + Cả lớp hát ngồi hát theo cô bài hát chú mưa nhé “Trời nắng, trời mưa” - Dạy trẻ hát + Cả lớp hát đứng hát theo cô bài hát + Cô bắt nhịp lần 1 “Trời nắng, trời mưa” + Cô bắt nhịp lần 2 + Dạy từng tổ hát: + Các đội thể hiện bài hát Bây giờ chúng mình sẽ thi đua hát nhé “Đội số 1” thể hiện bài hát “Đội số 2” thể hiện bài hát + Nhóm bạn Trai; + Nhóm bạn gái “Đội số 3” thể hiện bài hát + Gọi từ 1-2 cá nhân hát bài “Trời nắng, - Nhóm các bạn thi đua trời mưa” - Cá nhân trẻ lên hát Trẻ hát cô quan sát, khuyến khích, sửa sai cho trẻ. + Bài hát: “Trời nắng, trời mưa” Hỏi trẻ: + Các con vừa hát bài gì? + Nhạc sỹ: Đặng Nhất Mai + Bài hát do ai sáng tác? - Trẻ lắng nghe
  16. Khép lại phần 1 xin mời cả 3 đội bước vào phần 2 của chương trình: Bé thưởng thức b. TCAN: Hát theo hình vẽ: (Phần 2. Bé thưởng thức) - Cách chơi: Các tranh vẽ này sẽ được - Trẻ lắng nghe úp xuống và trẻ sẽ lần lượt trẻ lên rút - Trẻ chơi trò chơi: lên rút tranh và hát từng bức tranh. theo hình vẽ. Dựa vào nội dung của tranh trẻ sẽ đoán được tên của bài hát, đồng thời cần phải hát được nội dung của bài hát đó. Khi trẻ không thể nhận ra được bài hát dựa theo gợi ý của bức tranh thì cô giáo có thể cho trẻ thêm những thông tin liên quan đến, giúp trẻ gợi nhớ tốt hơn. Nếu nhận thấy trẻ vẫn không thể nhỏ được tên bài hát, cho trẻ khác giúp trẻ trẻ lời và chỉ cho trẻ các chi tiết để nhận biết cho lần chơi sau. Hoạt động 3: Kết thúc Chương trình “ Đồ rê mí” đến đây là - Xin chào và hẹn gặp lại kết thúc xin chào và hẹn gặp lại. HĐTN: Vật chìm, vật nổi 1. Mục đích- yêu cầu a. Kiến thức - Trẻ biết và gọi tên các vật nổi, vật chìm. - Trẻ biết vật nổi là vật nhẹ hơn nước, vật chìm là vật nặng hơn nước. - Trẻ biết làm thử nghiệm. b. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, chú ý ghi nhớ có chủ đích cho trẻ. - Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. c. Thái độ - Trẻ tích cực hứng thú tham gia vào hoạt động; - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ chơi của bạn, thả các vật xuống nước nhẹ nhàng tránh làm bắn nước lên quần áo, ra xốp ngồi. 2. Chuẩn bị a. Đồ dùng của cô - Giáo án điện tử - 1 tranh khảo sát vật chìm, vật nổi. - 1 tranh kết quả khảo sát vật chìm, vật nổi. - Chậu nước
  17. - Vật chìm: Sỏi, chìa khoá, thìa inox. - Vật nổi: Nắp chai, xốp, bóng, thuyền giấy. - Nhạc không lời bài hát “Điều kỳ lạ quanh ta”. b. Đồ dùng cho trẻ. - 3 chậu nước - Vật chìm: Sỏi, chìa khoá, thìa inox, đá, - Vật nổi: Nắp chai, xốp, bóng, thuyền giấy, hoa giấy, - Trang phục gọn gàng. - Chỗ ngồi: Chia làm 3 nhóm. 3. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1: Gây hứng thú Xin chào mừng các bé đến hoạt động trải nghiệm ngày hôm nay. Để tham gia vào buổi trải nghiệm ngày - Trẻ lắng nghe hôm nay cô và các con sẽ hát và vận động bài hát: “Điều kỳ lạ quanh ta” nhé - Các con vừa hát và vận động bài gì? - Trẻ vỗ tay * Cô khái quát: Cô và các con vừa hát và vận động bài “Điều kỳ lạ quanh ta” và xung quanh chúng ta có rất nhiều - Trẻ hát và vận động cùng cô điều kỳ diệu, có những điều chúng ta khám phá được, có những điều chúng ta - Điều kỳ lạ quanh ta chưa khám phá ra đấy. Vậy hôm nay cô cùng các con sẽ cùng nhau khám phá một số điều kỳ diệu thông qua hoạt động trải nghiệm: Vật chìm, vật nổi. - Trẻ lắng nghe và hưởng ứng HĐ2: Nội dung Bước 1: Kinh nghiệm cho trẻ - Vậy để làm được thử nghiệm cần phải có những đồ dùng, nguyên vật gì thì các con quan sát xem cô chuẩn bị những gì nhé! - Các con vừa quan sát đồ dùng, nguyên vật liệu để làm thử nghiệm. Ai giỏi kể tên cho cô và các bạn biết con thấy đồ dùng, nguyên vật liệu gì? Bước 2: Quan sát phản hồi - Vừa rồi các con đã quan sát và phát hiện được rất nhiều đồ dùng, nguyên
  18. vật việu để làm thử nghiệm. Với những - Có sỏi, thuyền giấy, xốp, nắp chai, đồ dùng mà các con quan sát, các con chìa khoá, bóng, thìa inox (2-3 trẻ trả dự đoán cho cô xem: lời) - Khi thả thuyền giấy vào nước thì thuyền sẽ như thế nào? - Cô gắn biểu tượng ông mặt trời vào - Trẻ lắng nghe và dự đoán bảng khảo sát thuyền giấy là vật nổi - Thả chìa khoá vào nước thì sẽ như thế nào? - Cô gắn biểu tượng ông mặt trời vào - Vật nổi ạ (2-3 trẻ trả lời) bảng khảo sát chìa khoá là vật chìm - Thả quả bóng vào nước thì điều gì xẩy ra? - Cô gắn biểu tượng ông mặt trời vào - Vật chìm ạ (2-3 trẻ trả lời) bảng khảo sát quả bóng là vật nổi - Để biết xem dự đoán các vật đó là vật chìm hay vật nổi thì cô và các con cùng nhau đi làm thử nghiệm nhé. - Cho trẻ thả lần lượt các vật vào nước, - Vật nổi ạ (1-2 trẻ trả lời) đoán kết quả cô gắn biểu tượng lên - Trẻ chú ý bảng kết quả và so sánh bảng dự đoán với bảng kết quả khi thực hiện thả các - Trẻ thả lần lượt các vật vào nước và vật vào nước nêu kết quả Các con ơi vừa rồi cô và các con đã thử nghiệm vật chìm, vật nổi vậy: - Vật nào là vật nổi? Vì sao? - Vật nào là vật chìm? Vì sao? Bước 3: Khái quát hóa tư duy Những vật nổi như là thuyền giấy, nắp chai, bóng là những vật nổi vì nó nhẹ - Bóng, nắp chai, thuyền giấy vì nó nhẹ hơn nước, còn những vật như chìa hơn nước (2-3 trẻ trả lời) khoá, sỏi, thìa inox là những vật chìm - Chìa khoá, thìa inox, sỏi vì nó nặng vì nó nặng hơn nước. hơn nước (2-3 trẻ trả lời) Hôm nay cô đã chuẩn bị rất nhiều đồ dùng, nguyên vật liệu để các con thử nghiệm đấy. Giáo dục trẻ khi về các nhóm thử nghiệm các con đoàn kết, không tranh - Trẻ lắng nghe giành đồ chơi của bạn, khi thả các đồ dùng vào nước các con thả nhẹ nhàng
  19. không làm bắn nước ra quần áo, ra xốp ngồi. Bước 4: Thử nghiệm tích cực - Cô cho trẻ về chỗ chia làm 3 nhóm làm thử nghiệm với đồ dùng, nguyên vật liệu đã chuẩn bị. - Cô bao quát các nhóm chơi, trò chuyện, gợi ý các nội dung chơi. Trong khi thử nghiệm cô tới từng nhóm trao đổi, thảo luận, hỏi trẻ vật nào chìm? Vì - Trẻ lắng nghe sao? vật nào nổi? vì sao? - Chia trẻ làm 3 nhóm và thử nghiệm Hỏi trẻ: Hôm nay các con vừa được làm vật chìm, vật nổi gì nhỉ? - Trẻ trả lời HĐ3: Kết thúc - Bóng, nắp chai, thuyền giấy nổi vì nó - Cho trẻ cất đồ dùng và ra ngoài nhẹ hơn nước - Chìa khoá, thìa inox, sỏi chìm vì nó nặng hơn nước - Thả vật chìm, vật nổi - Trẻ cất đồ dùng và ra ngoài * Nhận xét của tổ chuyên môn. - Nhất trí KH bài soạn đồng chí đã xây dựng Ngày 15/4/2025 Tổ phó Nguyễn Thị Phượng