Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 1, Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc - Năm học 2024-2025

pdf 35 trang Thiên Hoa 24/12/2025 200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 1, Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_1_chu_de_nhanh_nghe_pho_bien_q.pdf

Nội dung text: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 1, Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc - Năm học 2024-2025

  1. 1 KẾ HOẠCH NGÀY: TUẦN 1 Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc HĐÂN: - NDTT: Hát: Cháu yêu cô thợ dệt - NDKH: Nghe hát: Bài ca người giáo viên nhân dân TCAN: Vũ điệu hóa đá Ngày dạy: Thứ 2 ngày 18/11/2024 I. Mục đích - Yêu cầu 1. Kiến thức * Cung cấp kiến thức: Trẻ biết tên bài, tên tác giả. Trẻ hát thuộc lời, hát đúng giai điệu vừa phải, tình cảm của bài hát “Cháu yêu cô thợ dệt” nhạc và lời Thu Hiền - Trẻ được nghe và nhớ tên bài, tên tác giả, giai điệu vui, tươi sáng bài hát “Bài ca người giáo viên nhân dân” Sáng tác Hoàng Vân. Trẻ hưởng ứng vui vẻ cùng cô. * Củng cố kiến thức về cách chơi, luật chơi trò chơi: Vũ điệu hóa đá. 2. Kỹ năng - Cung cấp kỹ năng hát to, rõ lời, đúng giai điệu và thể hiện tâm trạng vui tươi khi hát bài “Cháu yêu cô thợ dệt” - Củng cố kỹ năng lắng nghe và khả năng cảm thụ âm nhạc 3. Thái độ - Giáo dục trẻ yêu quý cô thợ dệt, thầy cô giáo, biết kính trọng vâng lời thầy cô II. Chuẩn bị 1. Địa điểm: Trong lớp học 2. Đồ dùng của cô: Giáo án đầy đủ, nhạc bài hát: Cháu yêu cô thợ dệt, Bài ca người giáo viên nhân dân. 3. Đồ dùng của trẻ: Ghế ngồi đủ cho trẻ. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1. Gây hứng thú - Nhiệt liệt chào mừng các bé đến với chương trình “Sân - Trẻ hưởng ứng cùng cô. chơi âm nhạc”.
  2. 2 - Đến tham gia chương trình “Sân chơi âm nhạc” hôm nay cô xin trân trọng giới thiệu có 3 đội chơi: + Đội số 1 - Đội số 1 xin chào cô và các bạn + Đội số 2 - Đội số 2 xin chào cô và các bạn + Đội số 3 - Đội số 3 xin chào cô và các bạn - Người dẫn chương trình là cô giáo Nguyễn Thị Chiên. - Trẻ vỗ tay. - Đến tham gia chương trình hôm nay các đội chơi sẽ trải - Trẻ hưởng ứng. qua 3 phần chơi. + Phần chơi thứ nhất: Tài năng âm nhạc. + Phần chơi thứ hai: Thưởng thức âm nhạc. - Trẻ lắng nghe và hưởng ứng. +Phần chơi thứ 3: Cùng nhau đua tài. 2. Hoạt động 2. Bài mới * Ca hát: Cháu yêu cô thợ dệt. - Xin mời các bé bước vào phần chơi thứ nhất “Tài năng - Trẻ hưởng ứng. âm nhạc”. - Ở phần chơi này các đội sẽ được thể hiện tài năng ca hát qua bài hát “Cháu yêu cô thợ dệt” – tác giả Thu Hiền - Cô hát lần 1: - Trẻ lắng nghe. + Cô vừa hát bài gì? - Bài “Cháu yêu cô thợ dệt” ạ. + Bài hát do nhạc sỹ nào sáng tác? - Nhạc sỹ Thu Hiền ạ. - Cô hát mẫu lần 2: Kết hợp nhạc. - Trẻ lắng nghe. + Cô vừa thể hiện bài hát gì? Là sáng tác của nhạc sỹ nào? - Bài hát “Cháu yêu cô thợ dệt” của nhạc sỹ Thu Hiền ạ. + Các con thấy giai điệu bài hát như thế nào? - Bài hát có giai điệu hay ạ, tình cảm ạ => Bài hát “Cháu yêu cô thợ dệt” – nhạc sỹ Thu Hiền có giai điệu vừa phải, tình cảm, Bài hát nói về từ những sợi tơ - Trẻ lắng nghe. cô thợ dệt đã dệt thành những tấm lụa, mảnh vải, thành
  3. 3 quần áo cho chúng ta mặc. bài hát cũng là tình cảm của bạn nhỏ và cô thợ dệt dành cho nhau. Bạn nhỏ trong bài hát rất yêu thương cô thợ dệt, thế còn các bạn chúng mình thế nào? - Con yêu cô thợ dệt Chúng mình sẽ làm gì? - Con chăm ngoan, học giỏi, vâng lời ông bà, cha mẹ, thầy cô giữ gìn quần áo sạch sẽ. Cô chốt lại. - Trẻ lắng nghe. Cô cho cả 3 đội hát 2 lần - Trẻ cả lớp hát 2 lần. - 3 đội thi đua - 3 đội thi đua - 2 - 3 nhóm hát - 2 - 3 nhóm hát - Cô mời cá nhân hát. - Cá nhân 1 - 2 trẻ hát Củng cố, hỏi tên bài hát, nhạc sỹ sáng tác? - Bài “Cháu yêu cô thợ dệt” của nhạc sỹ Thu Hiền * Nghe hát: Bài ca người Giáo viên nhân dân: Xin mời các đội chơi đến với phần chơi thứ 2: Thưởng thức âm nhạc - Trẻ hưởng ứng - Ở phần chơi này, các gia đình sẽ được thưởng thức bài hát - Trẻ lắng nghe cô giới thiệu “Bài ca người giáo viên nhân dân” của nhạc sỹ Hoàng Vân - Cô hát lần 1: - Trẻ lắng nghe cô hát + Cô vừa hát bài gì? - Bài hát “Bài ca người giáo viên nhân dân” ạ. + Bài hát do ai sáng tác? - Sáng tác của Hoàng Vân + Các con thấy giai điệu bài hát như thế nào? - Vui, tươi sáng ạ -> Bài hát “Bài ca người giáo viên nhân dân” của nhạc sỹ - Trẻ lắng nghe. Hoàng Vân có giai điệu vui, tươi sáng bài hát nói về những ước mơ cao đẹp của các thầy cô giáo muốn đem những tri thức của nhân loại đến những các bản làng xa xôi, hẻo lánh, hay vùng cao, hải đảo xa xôi, để trẻ em được đi học, và đó cũng là niềm tự hào của các thầy các cô. - Cô hát lần 2: Kết hợp múa phụ họa cùng trẻ - Trẻ múa phụ họa cùng cô * Trò chơi âm nhạc: (phần 3: cùng nhau đua tài.)
  4. 4 Ở phần chơi này chương trình có gửi tặng cho các con 1 - Trẻ hưởng ứng! bản nhạc. Cách chơi: khi nhạc cất lên thì các con sẽ nhảy những vũ - Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách chơi, luật chơi điệu mà các con thích, khi nhạc dừng các con phải giữ nguyên trạng thái đang nhảy. Luật chơi: Khi nhạc dừng bạn nào không giữ nguyên trạng thái vừa nhảy hoặc vẫn đang nhảy thì sẽ phải dời khỏi trò chơi. - Khi nhạc cất lên thì trẻ nhảy những vũ điệu mà các Cô tổ chức cho trẻ chơi. con thích, khi nhạc dừng trẻ giữ nguyên trạng thái đang nhảy. - Khi nhạc dừng bạn nào không giữ nguyên trạng thái vừa nhảy hoặc vẫn đang nhảy thì sẽ phải dời khỏi trò chơi Cô bao quát, hòa mình động viên trẻ. - Trẻ lắng nghe. 3. Hoạt động 3: Kết thúc. Phần chơi thứ 3 đã khép lại chương trình “Sân chơi âm - Trẻ hưởng ứng. nhạc” ngày hôm nay. Xin chúc mừng đội chơi đã giành giải nhất thuộc về đội số 1, số 2 và số 3 Một lần nữa xin được chúc mừng cả 3 đội chơi. - Trẻ ra chơi nhẹ nhàng Hoạt động trải nghiệm: Làm quà tặng cô nhân ngày 20/11 I. Mục đích - Yêu cầu 1. Kiến thức - Cung cấp kiến thức: Trẻ biết ngày 20-11: Là ngày nhà giáo Việt Nam, là ngày hội của các thầy cô giáo, mọi người dành tình cảm và những lời chúc tốt đẹp nhất đến các thày cô giáo. - Trẻ sử dụng các nguyên vật liệu thiên nhiên: “Cà rốt, củ cải, lá cây, quả khế, vỏ sò, hạt gấc ” để sáng tạo ra những món quà ý nghĩa giành tặng các cô nhân ngày 20 – 11 .- Củng cố kiến thức về âm nhạc và tạo hình.
  5. 5 2. Kỹ năng - Cung cấp kỹ năng: Trẻ biết phối hợp các kĩ năng: Vẽ, cắt, dán, quấn hoa, gói quà, in màu, thắt nơ, sâu vòng... để tạo ra những món quà mà trẻ yêu thích. - Củng cố kỹ năng mạnh dạn, tự tin, kỹ năng làm việc theo nhóm khi tham gia vào hoạt động. - Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động trải nghiệm, đoàn kết biết giúp đỡ bạn trong khi chơi. - Giáo dục tình cảm cho trẻ: Biết vâng lời thày cô, chăm ngoan học giỏi. - Trẻ biết giữ gìn vệ sinh chung khi tham gia vào hoạt động. II. Chuẩn bị 1. Địa điểm - Lớp mẫu giáo 5TA4 Trại vai. 2. Đồ dùng của cô - Nhạc bài hát: “Cô giáo”. - Trang phục gọn gàng 3. Đồ dùng của trẻ + Một số loại hoa tươi, cà rốt, khế, su hào, củ cải + Cúc áo, hạt gấc, lá cây, vỏ ngao, nắp chai + Giấy bọc hoa, băng dính 2 mặt, keo, kéo, màu nước, bút dạ, bút lông, bấm ghim . + ruy băng, nơ, băng dính, bìa các màu, giỏ hoa, xốp, tăm xiên, nơ, xốp các màu, giấy bọc quà - Bàn góc cho trẻ hoạt động - Trang phục gọn gàng, tâm thế vui vẻ, thoải mái. III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Bước 1: Kinh nghiệm cụ thể - Cho trẻ hát bài “Cô giáo” - Trẻ hát và trò chuyện cùng cô Trò chuyện về nội dung bài hát - Cô khái quát, giáo dục trẻ yêu quý, vâng lời, biết giúp cô những việc vừa sức. - Lắng nghe
  6. 6 - Hỏi trẻ: Các con có biết trong tháng 11 này có - Ngày nhà giáo Việt Nam ngày lễ gì đặc biệt không? - Cô đố chúng mình biết ngày nhà giáo Việt Nam là - Ngày 20/11 ngày nào? => Cô khái quát lại: Ngày 20/11 là ngày nhà giáo - Lắng nghe Việt Nam, là ngày hội, ngày lễ của các thầy giáo, cô giáo. Vào ngày này các cô được nhận những lời chúc tốt đẹp nhất từ mọi người. - Các con sẽ làm gì để chào mừng ngày 20/11 nào? - Con vẽ tranh, cắm hoa, gói quà... tặng cô - Cô giới thiệu hoạt động trải nghiệm “Làm quà - Lắng nghe tặng cô nhân ngày nhà giáo Việt Nam 20 - 11”. * Bước 2: Quan sát phản hồi - Cô cho trẻ đi quan sát các nguyên vật liệu đã - Trẻ quan sát chuẩn bị - Cô cho trẻ kể tên một số nguyên vật liệu, và hỏi - Trẻ kể tên: với giỏ hoa, xốp, cành hoa, cành cây... con sẽ trẻ với nguyên vật liệu này con sẽ làm những món cắm hoa quà gì? - Với cúc áo, hạt gấc, lá cây, vỏ ngao, nắp chai con sẽ làm bưu thiếp - với ruy băng, nơ, băng dính, bìa các màu, giấy bọc quà con sẽ bọc quà * Bước 3: Khái quát hóa tư duy - Cô tập trung trẻ lại để hỏi ý tưởng - Cô cho trẻ nêu một số ý tưởng để tạo ra một số sản - Trẻ nêu ý tưởng của trẻ: Con sẽ bọc quà, cắm hoa tặng cô phẩm tặng cô nhân ngày 20/11. - Ngày 20/11 là ngày nhà giáo Việt nam, là ngày - Lắng nghe hội, ngày lễ của các thầy giáo, cô giáo. Vào ngày này mọi người sẽ dành tặng tới các thầy cô giáo những món quà, bông hoa ý nghĩa. Với bàn tay khéo léo các con sẽ làm những món quà mà mình thích để dành tặng cô giáo nhân ngày 20/11 nào?
  7. 7 => Cô giáo dục trẻ khi chơi phải đoàn kết không - Trẻ lắng nghe. tranh giành đồ chơi của bạn, biết giữ gìn vệ sinh chung * Bước 4: Thử nghiệm tích cực Cô mời trẻ về nhóm chơi mà mình thích. Cô chúc - Trẻ về nhóm chơi mà mình thích và thực hiện theo nhóm: cho chúng mình có 1 buổi chơi thật vui vẻ, đoàn kết Nhóm làm thiệp, nhóm cắm hoa, nhóm bọc quà và nhiều ý nghĩa nhé! - Cô đến từng nhóm hỏi trẻ cách thể hiện ý tưởng, cách làm của từng nhóm - Trong khi trẻ thực hiện cô đi quan sát động viên các nhóm, hướng dẫn những trẻ còn lúng túng - Khi sản phẩm của trẻ đã xong cô đến từng nhóm để nhận xét sản phẩm - Cô nhắc trẻ mang sản phẩm lên trưng bày. - Trẻ mang sản phẩm lên trưng bày - Cho trẻ nhận xét sản phẩm của các bạn và giới - Trẻ nhận xét sản phẩm của các bạn và giới thiệu sản phẩm thiệu sản phẩm của mình của mình - Cô khái quát lại - Lắng nghe * Kết thúc: Cho trẻ mang sản phẩm tặng cô và chúc - Trẻ mang sản phẩm lên tặng cô và chúc những lời chúc tốt những lời chúc tốt đẹp đến các cô. đẹp đến các cô. Hoạt động chiều Làm quen với Tiếng Anh
  8. 8 Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc HĐKP: Tìm hiểu về các nghề phổ biến (Nghề dạy học, nghề y) (CCKT) Ngày dạy: Thứ 3 ngày 19/11/2024 I. Mục đích - Yêu cầu 1. Kiến thức: * Cung cấp kiến thức: Trẻ biết gọi tên nêu dụng cụ, công việc, ích lợi của một số nghề phổ biến trong xã hội. (Nghề dạy học, nghề y) * Củng cố một số bài hát trong chủ đề. 2. Kĩ năng: - Cung cấp kỹ năng quan sát, trao đổi, thảo luận nhóm, nhận xét, ghi nhớ có chủ định. - Củng cố kỹ năng mạnh dạn, tự tin trong hoạt động. 3. Thái độ: Trẻ tích cực hứng thú tham gia vào hoạt động. GD trẻ yêu quý các nghề, yêu quý người lao động, trân trọng, giữ gìn sản phẩm của người lao động. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Tranh vẽ (hình ảnh) về một số nghề phổ biến: Nghề dạy học, nghề y Nhạc một số bà hát về chủ đề. - Đồ dùng của trẻ: Tranh vẽ về một số nghề phổ biến (nghề dạy học, nghề y...) - 3 hộp quà. - Tranh lô tô về dụng cụ của 1 số nghề phổ biến. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * HĐ1: Gây hứng thú Cho trẻ hát bài “Cô giáo miền xuôi” (1L). Hỏi trẻ: - Trẻ hát bài “Cô giáo miền xuôi” (1L) - Tên bài hát? - Bài “Cô giáo miền xuôi” - Cô giáo làm nghề gì? - Cô giáo làm nghề dạy học - Còn còn biết những nghề nào nữa? - Nghề họa sĩ, ca sĩ, thợ xây...
  9. 9 => Cô khái quát lại, giới thiệu HĐKP: Tìm hiểu về các - Lắng nghe và hưởng ứng nghề phổ biến * HĐ2: Bài mới a) Quan sát và thảo luận: Cho trẻ ngồi thành 3 nhóm, cô tặng mỗi nhóm 1 hộp quà, - Trẻ ngồi thành 3 nhóm, đại diện các nhóm lên nhận đại diện các nhóm lên nhận quà về nhóm mở hộp quà cùng quà về cùng nhau mở và quan sát, thảo luận về nhau quan sát, thảo luân về những tranh trong hộp quà. Cô những bức tranh trong hộp quà (dụng cụ, công việc gợi mở cho trẻ thảo luận. của nghề dạy học, nghề y) Mời đại diện từng nhóm nêu ý kiến về những gì vừa thảo - Trẻ đại diện các nhóm nêu ý kiến về những gì vừa luận. thảo luận. b) Tìm hiểu về một số nghề phổ biến: Cô giới thiệu lần lượt từng tranh về nghề dạy học (nghề y, - Trẻ quan sát và nhận xét từng tranh. nghề dạy học...) cho trẻ quan sát và nhận xét, cô gợi mở cho trẻ nhận xét. - Đây là tranh về nghề gì? - Đây là nghề dạy học (nghề y...) - Nghề này có những dụng cụ gì? - Dụng cụ: bút, sách, vở, phấn, bảng... (bơm tiêm, ống nghe ) - Công việc là gì? - Công việc của nghề dạy học là dạy các bạn học sinh biết đọc chữ cái, làm toán... (nghề y: khám chữa bệnh... - Tạo ra sản phẩm gì? Nghề dạy học và nghề y không tạo ra sản phẩm. - Ích lợi của nghề đối với xã hội - Các nghề đều có ích trong xã hội => Sau mỗi tranh trẻ nhận xét, cô khái quát lại tranh đó - Lắng nghe - Cho trẻ kể tên một số nghề phổ biến khác - Trẻ kể tên một số nghề phổ biến: nghề thợ mộc, thợ may, nghề thợ dệt... => Cô khái quát lại 1 số nghề phổ biến, GD trẻ yêu quý - Lắng nghe người lao động, trân trọng giữ gìn sản phẩm của người lao động.
  10. 10 c) Luyện tập: - Trò chơi: Sắp nhanh, chọn đúng: Cho trẻ xếp và lấy tranh - Trẻ xếp và lấy tranh lô tô về dụng cụ, sản phẩm của lô tô về dụng cụ, sản phẩm của 1 số nghề phổ biến. 1 số nghề phổ biến. - Trò chơi: Thi xem đội nào nhanh: Cho trẻ đứng thành 3 - Trẻ đứng thành 3 nhóm cùng nhau đi lên lấy tranh nhóm sau đó bật qua 3 vòng thể dục lên lấy tranh vẽ về 1 số vẽ về 1 số nghề phổ biến, thi đua xem nhóm nào lấy nghề phổ biến (nghề dạy học, nghề y, nghề thợ dệt) được nhiều tranh nhất. Cô kiểm tra, khái quát, động viên trẻ - Trẻ kiểm tra kết quả cùng cô * HĐ3: Kết thúc Cho trẻ ra chơi nhẹ nhàng - Trẻ ra chơi nhẹ nhàng. Hoạt động chiều: Dạy trò chơi: Xem tranh, gọi tên dụng cụ của các ngành nghề I. Mục đích - Yêu cầu 1. Kiến thức: - Cung cấp kiến thức: Trẻ biết cách chơi và chơi đúng luật. - Củng cố kiến thức: Củng cố vốn từ của trẻ, phân lọai dụng cụ phù hợp với nghề tương ứng. 2. Kĩ năng: - Cung cấp kỹ năng quan sát, chú ý ghi nhớ có chủ định. - Củng cố kỹ năng mạnh dạn, tự tin, nhanh nhẹn trong hoạt động. 3. Thái độ: - Trẻ tích cực hứng thú tham gia vào trò chơi, giáo dục trẻ chơi đoàn kết, giữ gìn đồ dùng, đồ chơi, đảm bảo an toàn khi chơi. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của cô: Địa điểm cho trẻ chơi 2. Đồ dùng của trẻ: 12 - 15 tranh vẽ các dụng cụ của các nghề (bảng, bút viết, máy khâu, búa, đục ) Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * HĐ1: Gây hứng thú - Trò chuyện với trẻ về một số nghề phổ biến quen thuộc - Trẻ trò chuyện cùng cô trong xã hội
  11. 11 Cô khái quát lại giới thiệu trò chơi “Xem tranh, gọi tên Trẻ lắng nghe dụng cụ của các ngành nghề” * HĐ2: Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi Cho trẻ ngồi theo hình vòng cung, cô lần lượt giơ các tranh - Trẻ ngồi theo hình vòng cung. Quan sát tranh cho trẻ xem và hỏi: - Đây là cái gì? - Đây là viên phấn - Cái này dùng để làm gì? - Dùng để viết bảng - Nghề nào sử dụng dụng cụ này? - Nghề dạy học sẽ sử dụng Khi cô hỏi hết số tranh, cô và trẻ cùng đếm số tranh trẻ đã - Trẻ đếm số lượng tranh đã nói đúng nhớ được tên gọi, cô đặt chữ số tương ứng và nói số lượng. - Cho trẻ đếm số lượng tranh nói không đúng. - Trẻ đếm số lượng tranh nói không đúng - Cô nhận xét khái quát, động viên trẻ * HĐ3: Kết thúc Cho trẻ cất đồ dùng đồ chơi - Trẻ cất đồ dùng đồ chơi Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc HĐLQVH: Truyện: Cây rau của thỏ út (CCKT) Ngày dạy: Thứ 4 ngày 20/11/2024 I. Mục đích - Yêu cầu 1. Kiến thức: * Cung cấp kiến thức: Trẻ nhớ tên truyện, tác giả, các nhân vật trong truyện. - Trẻ hiểu nội dung truyện: Thỏ mẹ dạy các con trồng củ cải. Vì Thỏ út không chú ý nghe mẹ giảng nên chỉ thu hoạch được những cây rau còi cọc, bé tí teo. Thỏ út đã nhận ra lỗi và sửa lỗi bằng cách hỏi lại mẹ cách trồng rau. Thỏ út đã biết chăm chỉ và chịu khó nên lần này thu hoạch được những cây rau xanh tốt. * Củng cố một số bài hát trong chủ đề. 2. Kĩ năng:
  12. 12 - Cung cấp kỹ năng lắng nghe cô kể chuyện và trả lời câu hỏi của cô. - Rèn kĩ năng chú ý, ghi nhớ có chủ đích cho trẻ - Củng cố kỹ năng mạnh dạn, tự tin. Phát triển ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc cho trẻ. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú nghe cô kể chuyện - Giáo dục trẻ biết nghe lời người lớn, giáo dục đức tính chăm chỉ, chịu khó, biết nhận lỗi và sửa lỗi. II. Chuẩn bị: 1. Địa điểm: Trong lớp học 2. Đồ dùng của cô: - Máy tính, giáo án điện tử. - Nhạc bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân” - Mô hình minh họa câu chuyện. - Rối, sân khấu rối - Que chỉ 3. Đồ dùng của trẻ: - Chỗ ngồi cho trẻ phù hợp. - Trang phục cho trẻ gọn gàng. - Tâm thế thoải mái. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú (2-3 phút). - Chào mừng các bé đến với chương trình “Vườn cổ tích”. Chương trình hôm nay cô Chiên sẽ kể cho chúng mình - Trẻ lắng nghe. nghe câu chuyện “Cây rau của Thỏ út” của tác giả Phong Thu Hoạt động 2: Bài mới (27- 30 phút). * Kể chuyện diễn cảm: - Cô kể lần 1: Cô kể chuyện bằng giọng kể diễn cảm, điệu - Trẻ lắng nghe cô kể chuyện. bộ cử chỉ.
  13. 13 - Cô vừa kể cho lớp mình nghe câu chuyện gì? - Truyện “Cây rau của Thỏ út” ạ. - Câu chuyện của tác giả nào? - Tác giả Phong Thu ạ - Câu chuyện còn được chuyển thể thành bộ phim rất hay, - Trẻ về chỗ ngồi. cô mời các con về chỗ nghe cô kể lại câu chuyện này lần nữa nhé. - Cô kể lần 2 kết hợp xem hình ảnh Powerpoint trên tivi - Trẻ lắng nghe và quan sát. * Đàm thoại, trích dẫn giảng nội dung câu chuyện: - Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì? - Truyện “Cây rau của Thỏ út” ạ. - Tác giả của câu chuyện là ai? - Tác giả Phong Thu ạ. - Trong chuyện có những nhân vật nào? - Có Thỏ mẹ và 3 anh em Thỏ - Gia đình nhà Thỏ làm nghề gì? - Nghề nông ạ => Gia đình Thỏ làm nghề nông, mùa đông đến Thỏ mẹ - Trẻ lắng nghe. dẫn các con ra vườn dạy cách trồng củ cải. - Thỏ út nghĩ thế thì mình cũng biết rồi và không chú - Trong khi mẹ đang giảng cách trồng rau, Thỏ út đã làm ý nghe mẹ giảng, mải nhìn theo bướm vàng đang bay gì? rong vườn Trích dẫn: “Bốn mẹ con chẳng biết mẹ còn dặn điều gì nữa.” => Trong khi mẹ đang giảng mà Thỏ út không chú ý nghe, vậy là chưa ngoan. Các con hãy nhớ luôn chú ý nghe khi người lớn nói, ở lớp chú ý nghe cô giảng bài vậy mới là bé - Trẻ lắng nghe cô. ngoan nhé. - Sau khi mẹ giảng xong, ba anh em Thỏ bắt đầu làm việc. - 2 anh thỏ chăm chỉ làm, Thỏ út chỉ làm qua quýt rồi Các bạn ấy trồng rau như thế nào? nhảy đi chơi Trích dẫn: “Hai anh rồi nhảy đi chơi” - Trẻ lắng nghe. - Cho trẻ làm hành động cuốc đất, đập đất, gieo hạt. - Trẻ làm hành động cuốc đất, đập đất, gieo rau - Kết quả làm việc của ba anh em nhà Thỏ ra sao? - Cây rau của 2 anh thì tốt, đẹp, còn của Thỏ út thì còi cọc, bé tý teo. =>Giảng: Vì không nghe mẹ giảng nên Thỏ út đã không biết cách trồng rau. Tới vụ thu hoạch mà Thỏ út chỉ thu
  14. 14 được những cây rau còi cọc, bé tí teo. Thỏ út cảm thấy rất - Trẻ lắng nghe. xấu hổ vì hành động của mình. - Để sửa sai Thỏ út đã làm gì? - Thỏ út hỏi lại mẹ cách trồng rau, tự mình trồng lại một luống rau khác Trích dẫn: “Sau vụ ấy những cây rau lá xanh non”. - Trẻ lắng nghe. => Giảng: Để làm ra sản phẩm là những cây rau xanh tốt, bạn Thỏ đã phải chăm sóc, tưới bón rất cẩn thận. Các bác nông dân cũng rất vất vả đề làm ra những cay rau như thế, nên các con hay nhớ ăn thật nhiều rau để cho cơ thể khỏe mạnh và tỏ lòng biết ơn với các bác nông dân nhé! - Qua câu chuyện con học hỏi được ở bạn Thỏ út đức tính - Biết nhận lỗi, sửa lỗi, rút kinh nghiệm ạ gì? => Giáo dục trẻ đức tính chăm chỉ, chịu khó, biết nhận lỗi - Trẻ lắng nghe và sửa lỗi. - Các con ạ! Có một vở rối “Cây rau của Thỏ út” rất hấp - Vâng ạ. dẫn bây giờ cô mời các con cùng xem nhé! - Trẻ lắng nghe và xem kịch rối. Cô kể chuyện bằng sân khấu rối 3. Hoạt động 3: Kết thúc (1-2 phút). - Trẻ hát bài “Cháu yêu cô chú công nhân” ra xây Cô và trẻ cùng hát bài “Cháu yêu cô chú công nhân” và ra dựng ngôi nhà. chơi xây dựng. Hoạt động chiều Đọc đồng dao: Dệt vải I. Mục đích - Yêu cầu 1. Kiến thức - Cung cấp kiến thức: Trẻ nhớ tên bài, hiểu nội dung bài đồng dao. Biết được một số công việc của người thợ dệt Đọc đúng lời của bài đồng dao. Trẻ thuộc bài đồng dao - Củng cố kiến thức về nghề thợ dệt 2. Kĩ năng:
  15. 15 - Cung cấp kỹ năng đọc đồng dao rõ ràng, mạch lạc. - Củng cố kỹ năng mạnh dạn, tự tin. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 3. Thái độ: - Trẻ tích cực hứng thú tham gia vào hoạt động, giáo dục trẻ yêu quý nghề thợ dệt, trân trọng sản phẩm của nghề thợ dệt. II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của cô - Cô thuộc bài đồng dao để đọc cho trẻ 2. Đồ dùng của trẻ - Chỗ ngồi phù hợp, tâm thế thoải mái. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ * HĐ1: Gây hứng thú Cho trẻ hát bài “Cháu yêu cô thợ dệt” - Trẻ hát bài “Cháu yêu cô thợ dệt” Trò chuyện với trẻ về bài hát - Trẻ trò chuyện cùng cô Giới thiệu bài đồng dao: Dệt vải - Lắng nghe * HĐ2: Nội dung a) Đọc đồng dao cho trẻ nghe - Cô đọc lần 1 - Nghe cô đọc đồng dao Hỏi trẻ tên bài đồng dao - Trả lời: Bài đồng dao Dệt vải - Đọc lần 2 - Nghe cô đọc lần 2 b) Đàm thoại + Hỏi trẻ tên bài? - Bài đồng dao Dệt vải. Bài đồng dao nói về nghề gì? - Bài đồng dao nói về nghề thợ dệt + Nghề dệt có dụng cụ gì? Có nguyên liệu gì để dệt? Mẹ - Nghề dệt có khung cửi (máy dệt), có sợi tơ...; mẹ bạn dệt vải như thế nào? dệt vải bằng chân đạp... + Tạo ra sản phẩm gì? Ích lợi của nghề thợ dệt? + Tạo ra vải; Ích lợi của nghề: tạo ra vải để may quần áo.
  16. 16 => Cô khái quát, GD trẻ yêu quý nghề thợ dệt, giữ gìn, bảo - Lắng nghe vệ sản phẩm của nghề thợ dệt. c) Dạy trẻ đọc đồng dao Dạy trẻ đọc đồng dao với các hình thức khác nhau - Trẻ đọc đồng dao: Co chú ý sửa sai cho trẻ + Cả lớp (2 - 3 lần) + Tổ (3 lần) + Nhóm (2 -3 lần) + Cá nhân (1 - 2 lần) * HĐ3: Kết thúc Cho trẻ ra chơi nhẹ nhàng - Trẻ ra chơi nhẹ nhàng Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc HĐLQVT: Chữ số 7, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 7 (CCKT) Ngày dạy: Thứ 5 ngày 21/11/2024 I. Mục đích - Yêu cầu 1. Kiến thức: * Cung cấp kiến thức: Trẻ hiểu được hai ý nghĩa của số là chỉ số lượng và số thứ tự. Nhận biết được các nhóm đối tương có số lượng 7, nhận biết chữ số 7, số thứ tự trong phạm vi 7. * Củng cố cách chơi trò chơi, luật chơi của một số trò chơi. 2. Kỹ năng: * Cung cấp kỹ năng tìm, tạo nhóm có 7 đối tượng; xác định được số liền trước, liền sau trong phạm vi 7. * Củng cố kỹ năng hoạt động theo nhóm. Rèn trẻ sự chú ý, quan sát, kỹ năng đếm và xếp tương ứng 1:1. - Rèn trẻ có phản ứng nhanh nhẹn, luyện các giác quan cho trẻ khi chơi trò chơi 3. Thái độ: - Trẻ ngoan, hứng thú khi tham gia hoạt động - Yêu quí giữ gìn sản phẩm của người lao động.
  17. 17 II. Chuẩn bị * Đồ dùng của cô: - Giáo án chi tiết - Quân xúc xắc có các dụng cụ của các nghề và có gắn thẻ số 6. - Giáo án điện tử (Hình ảnh sile 7 đôi giày, 7 đôi tất và số 7). - Nhạc bài: Lại đây với nhau.... - 3 bức tranh hình ảnh các nhóm đồ dùng, dụng cụ, sản phẩm cho trẻ chơi trò chơi, 3 chiếc bảng từ, bút dạ... - 3 bảng gài các dãy số để trẻ chơi trò chơi. - Nhóm đồ dùng quanh lớp (7 củ cà rốt, 7 quả dâu tây). * Đồ dùng của trẻ: - Trang phục gọn gàng. - Rổ đồ dùng: 7 đôi giày, 7 đôi tất, thẻ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Băng giấy. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Tạo cảm xúc - Xin chào mừng các bé đến với “Lớp học vui vẻ” ngày hôm - Trẻ hưởng ứng cùng cô. nay. - Đến với lớp học vui vẻ hôm nay là các bạn nhỏ đến từ lớp 5 tuổi A4 Trại Vai, người đồng hành với các con là cô giáo Nguyễn Thị Chiên - Lớp học vui vẻ có những trò chơi rất thú vị chúng ta cùng tham gia chơi nhé. Hoạt động 2: Bài mới Phần 1. Ôn nhận biết số 6 - Ở lớp học vui vẻ, các con sẽ được tham gia rất nhiều trò chơi. - Cô có 1 điều bất ngờ muốn dành tặng các bạn! (Típ Òa) - Òa - Trên tay cô có gì đây? - Quân xúc xắc ạ
  18. 18 - Và trò chơi đầu tiên được mang tên “Xúc xắc diệu kỳ” + Cách chơi: Xúc xắc có 6 mặt (tương ứng với 6 mặt là 6 - Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách chơi, luật chơi. hình: Hình số 1: 6 quyển sách Hình số 2: 6 cái cuốc Hình số 3: 6 cái búa Hình số 4: 6 cái áo Hình số 5: 6 cái cưa Hình số 6: 6 lưới đầy cá Các con vừa đi xung quanh lớp kết hợp với nhạc bài hát “Lại đây với nhau”. Khi cô tung xúc xắc, các con quan sát xem mặt trên của xúc xắc xuất hiện hình gì? Các con sẽ gọi tên hình các con nhìn thấy và đếm cùng cô số lượng hình đó và làm động tác mô phỏng công việc của nghề đó. + Luật chơi: Bạn nào làm sai yêu cầu phải nhảy lò cò. * Cô tổ chức cho trẻ chơi (3 – 4 lần). Trẻ nhìn hình ảnh và làm các động tác mô phỏng đúng với hình ảnh trên mặt quân xúc xắc khi cô giáo tung Hình số 1: 6 quyển sách Trẻ đếm số quyển sách Hình số 2: 6 cái cuốc. Trẻ đếm và làm động tác mô phỏng động tác bác nông dân cuốc đất 6 cái... - Cô khái quát lại: Số 6 dùng để biểu thị những nhóm đối - Trẻ lắng nghe. tượng có số lượng là 6 Phần 2. Chữ số 7, số lượng, số thứ tự trong phạm vi 7
  19. 19 Vừa rồi các con chơi rất giỏi, và cô giáo sẽ thưởng cho mỗi - Trẻ đi vòng tròn xung quanh lớp lấy rổ đồ chơi và bạn một rổ đồ chơi, các con hãy chọn rổ đồ chơi cho mình về vị trí của mình ngồi. nào - Các con nhìn xem trong rổ có gì? - Những đôi giày, những đôi tất, thẻ số - Có một câu chuyện kể về những đôi giày và những đôi tất - Trẻ lắng nghe. này đấy, các con nghe cô kể chuyện nhé. * Ở một ngôi làng nọ, có 2 vợ chồng già, người chồng là thợ đóng giày còn người vợ là thợ may. Người chồng làm miệt mài một tuần được 7 đôi giày. (Cô kết hợp gắn hình ảnh 7 đôi giày lên bảng). - Trẻ xếp 7 đôi giày theo thứ tự từ trái sang phải. Người vợ thấy những đôi giày mà chồng làm ra đã nói rằng: “Tôi sẽ may thêm những đôi tất để bán cùng với giày”. - Tối hôm đó, bà ngồi may tất, nhưng vì tuổi cao nên bà mới may được 6 đôi tất đã thấy trong người rất mệt, bà liền đi - Trẻ xếp 6 đôi tất, xếp tương ứng 1:1 với các đôi nghỉ ngơi. giày. - Cô và các bạn cùng đếm xem có bao nhiêu đôi tất. - Trẻ đếm 1, 2, 3...6 tất cả là 6 đôi tất. - Cô cho trẻ đếm số giày. - Trẻ đếm 1, 2, 3...7 tất cả là 7 đôi giày - Ai có nhận xét gì về nhóm giày và nhóm tất? - Nhóm giày và nhóm tất không bằng nhau ạ. - Số lượng nhóm nào nhiều hơn? - Nhóm giày nhiều hơn. - Nhiều hơn là mấy? - Nhóm giày nhiều hơn nhóm tất là 1 ạ. - Vì sao con biết? - Vì thừa ra 1 đôi giày ạ. - Số lượng nhóm nào ít hơn? - Nhóm tất ít hơn - Ít hơn là mấy? - Nhóm tất ít hơn nhóm giày là 1 ạ. - Vì sao con biết? - Vì thiếu 1 đôi tất ạ. - Theo các con, làm thế nào để 2 nhóm có số lượng bằng - Phải thêm đôi tất hoặc bớt 1 ngôi giày đi ạ. nhau? - Cô và các con cùng chọn cách thêm 1 đôi tất vào. - Trẻ thêm 1 đôi tất vào. - Các con cùng đếm xem có bao nhiêu đôi tất? - Trẻ đếm số đôi tất.
  20. 20 - Có 6 đôi tất thêm 1 đôi tất là mấy đôi tất? - 6 đôi tất thêm 1 đôi tất là 7 đôi tất ạ. - Vậy 6 thêm 1 là mấy? - 6 thêm 1 là 7 ạ. (2 - 3 trẻ) - Cô kết luận: Có 6 đôi tất thêm 1 đôi tất là 7 đôi tất. Vậy 6 - Lắng nghe thêm 1 là 7 - Số lượng nhóm tất và số lượng nhóm giày như thế nào? - Nhóm giày và nhóm tất bằng nhau ạ. - Nhóm giày, nhóm tất bằng nhau và cùng có số lượng là - Là 7 ạ. mấy? - Cho trẻ liên hệ xung quanh lớp nhóm đồ vật có số lượng 7 - Trẻ tìm xung quanh lớp và đếm số lượng quả, củ có số lượng là 7. - Số lượng các loại củ, quả, số giày và số tất của các con như - Bằng nhau và cùng có số lượng là 7 ạ. thế nào so với nhau? * Cô kết luận: Số lượng các loại củ, quả, số giày và số tất - Trẻ lắng nghe bằng nhau và cùng bằng 7. Vậy để biểu thị nhóm có số lượng là 7 cô phải dùng chữ số 7 đấy. Đây là số 7. Các con chọn số 7 giơ lên và đọc. - Trẻ chọn số 7 và đọc. - Cô và các con cùng đặt thẻ số 7 vào nhóm giày và nhóm tất - Trẻ lấy số 7 đặt bên phải nhóm giày và nhóm tất. - Bạn nào lên tìm số 7 đặt vào các nhóm có số lượng củ và - Trẻ lên lấy số 7 và đặt vào nhóm củ, quả xung quả mà các bạn tìm được. quanh lớp có số lượng 7. - Bạn nào có nhận xét gì về số 7. - Trẻ đưa ra nhận xét: Số 7 có 1 nét ngang và một nét xiên trái - Cô giới thiệu cấu tạo của số 7: có 1 nét ngang và một nét - Trẻ lắng nghe. xiên trái * Cô kết luận: Vậy số 7 dùng để biểu thị cho tất cả các nhóm đồ vật có số lượng là 7. * Trong cuộc sống hàng ngày, con đã nhìn thấy số 7 ở đâu? - Số nhà, số điện thoại... - Cho trẻ đếm lại số giày và số tất: - Trẻ đếm lại số giày và tất (cả lớp, tổ, cá nhân) (Cô quan sát và kiểm tra kỹ năng đếm của trẻ)