Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề: Tết và mùa xuân - Đề tài: Chữ số, số lượng, số thứ tự trong phạm vi 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hà

doc 8 trang Thiên Hoa 24/12/2025 480
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề: Tết và mùa xuân - Đề tài: Chữ số, số lượng, số thứ tự trong phạm vi 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_mam_non_lop_choi_chu_de_tet_va_mua_xuan_de_tai_chu_s.doc

Nội dung text: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề: Tết và mùa xuân - Đề tài: Chữ số, số lượng, số thứ tự trong phạm vi 5 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Hà

  1. GIÁO ÁN DỰ THI GIÁO VIÊN MẦM NON DẠY GIỎI CẤP HUYỆN VÒNG THỰC HÀNH CHU KỲ 2023-2025 Lĩnh vực: Phát triển nhận thức Chủ đề: Tết và mùa xuân Hoạt động: Làm quen với toán Đề tài: Chữ số; số lượng, số thứ tự trong phạm vi 5 Loại tiết: Cung cấp kiến thức, kỹ năng Đối tượng: Trẻ 4-5 tuổi Số lượng: 29 trẻ Thời gian: 25-30 phút Ngày soạn: ./01 /2025 Ngày dạy: ./ 01/2025 Người soạn và dạy: Nguyễn Thị Hà I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1. Kiến thức: - Cung cấp kiến thức cho trẻ Trẻ hiểu được hai ý nghĩa của số là chỉ số lượng và số thứ tự. Nhận biết được các nhóm đối tương có số lượng 5, nhận biết chữ số 5, số thứ tự trong phạm vi 5. Trẻ biết cách chơi trò chơi, chơi đúng cách, đúng luật - Củng cố cho trẻ chữ số, số lượng, số thứ tự từ 1 đến 4 2. Kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng tìm, tạo nhóm có 5 đối tượng; xác định được số liền trước, liền sau trong phạm vi 5. - Rèn trẻ sự chú ý, quan sát, kỹ năng đếm từ trái sang phải và xếp tương ứng 1:1. - Rèn trẻ có phản ứng nhanh nhẹn, luyện các giác quan cho trẻ khi chơi trò chơi - Rèn cho trẻ kỹ năng làm việc theo nhóm 3. Thái độ: - Trẻ ngoan, hứng thú khi tham gia hoạt động - Trẻ biết cần trang phục phù hợp với thời tiết. II. CHUẨN BỊ: 1. Địa điểm: Tại lớp mẫu giáo 4-5T....., trường MN Hoàng Thanh 2. Đồ dùng của cô: - Giáo án chi tiết, rõ ràng, thiết kế theo hướng LTLTT.
  2. - Powerponint bài giảng - Dụng cụ ảo thuật, hình ảnh 4 cái kẹo, 4 quả cam, 4 bông hoa hồng, thẻ số 4, ảnh 5 cái ô, 5 chú thỏ, thẻ số 5. - Nhạc bài: Mùa xuân đến rồi, Nhạc ảo thuật.... - 3 bức tranh hình ảnh các nhóm: Hoa, quả, kẹo, nhóm cam và nhóm hoa hồng cho trẻ chơi trò chơi, 3 chiếc bảng từ, thể số từ 1-5... - 3 bảng gài các dãy số để trẻ chơi trò chơi. - 3 con suối có kích thước 40cm. - 3 bút dạ - Các nhóm đồ dùng xung quanh lớp có số lượng 5: Hoa, quả, kẹo. 3. Đồ dùng của trẻ: - Trang phục gọn gàng. - Rổ đồ dùng: 5 cái ô , 5 chú thỏ, thẻ số 1, 2, 3, 4, 5, que chỉ. Bìa giấy III. TIẾN HÀNH: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú. (1- 2 phút) - Xin chào mừng các bé đến với chương trình “Bé vui - Trẻ hưởng ứng cùng cô. học toán” ngày hôm nay. - Về dự chương trình “Bé vui học toán”ngày hôm nay có các cô giáo đến từ phòng GD ĐT huyện Hiệp Hòa, chúng ta chào đón các cô bằng 1 tràng pháo tay thật lớn nào! - Trẻ vỗ tay chào đón. - Đến tham gia chương trình “Bé vui học toán” là các bé đến từ lớp 4 tuổi B1- Trường MN Hoàng Thah - Trẻ hưởng ứng - Đồng hành cùng chương trình là cô giáo ................... - Trẻ vỗ tay. - Chương trình “Bé vui học toán” gồm 3 phần: Phần 1: Ảo thuật kỳ diệu Phần 2: Ai thông minh hơn Phần 3: Chung sức - Trẻ hưởng ứng. 2. Hoạt động 2: Bài mới. (23-26 phút) *2.1. Ôn nhận biết số 4 (Phần 1:Ảo thuật kỳ diệu) - Đến với phần ảo thuật Kỳ Diệu ngày hôm nay các con sẽ được đón xem những màn ảo thuật vô cùng hấp dẫn. - Trẻ lắng nghe. - Các con đã sẵn sàng tham gia chương trình chưa nào? - Trẻ trả lời tập thể: Sẵn sàng. + Lần 1 cô biểu diễn ảo thuật xuất hiện 4 cái kẹo. - Cả lớp đếm số kẹo. (1,2,3,4 tất cả là 4 kẹo ạ.) + Lần 2 cô biểu diễn màn ảo thuật xuất hiện 4 quả cam. - Cả lớp đếm số quả cam. (1,2,3,4 tất cả là 4 quả cam ạ.)
  3. + Lần 3 cô biểu diễn ảo thuật xuất hiện 4 bông hoa hồng. - Cả lớp đếm số hoa hồng. (1,2,3,4 tất cả là 4 bông hoa - Cô hỏi trẻ: 3 nhóm kẹo, nhóm cam và nhóm hoa hồng hồng ạ.) có số lượng như thế nào với nhau? - Trẻ trả lời cá nhân: (3 nhóm kẹo, nhóm cam và nhóm hoa hồng đều bằng nhau a.) - Bằng nhau cùng có số lượng là mấy? - Trẻ trả lời cả lớp: (Cùng có số lượng là 4 ạ) - Vậy để biểu thị cho nhóm đồ vật có số lượng 4 cô dùng - Số 4 ạ thẻ số mấy? - Cho trẻ lên gắn số 4 vào 3 nhóm: kẹo, nhóm cam và -Trẻ lên gắn số tương ứng nhóm hoa hồng - Cô và trẻ kiểm tra lại các nhóm và cho trẻ đọc số 4 - Trẻ đọc số 4 (3 lần) - Cô khái quát lại: Để biểu thị nhóm có số lượng 4, cô -Trẻ chú ý lắng nghe dùng số 4. * 2.2. Dạy trẻ nhận biết chữ số; số lượng, số thứ tự trong phạm vi 5 (Phần 2. Ai thông minh hơn) Vừa rồi các con chơi rất giỏi. Mỗi bạn tham gia chương - Trẻ lấy rổ đồ chơi và để ra trình sẽ nhận được một rổ quà của chương trình. phía trước. - Các con hãy xem trong rổ có gì nào? - Trẻ trả lời cả lớp: (Những Chú thỏ, chiếc ô thẻ số, que chỉ ạ) - Có một câu chuyện kể về các chú thỏ đi vào rừng chơi - Trẻ lắng nghe các con có biết những chú thỏ gặp chuyện gì không? Muốn biết những chú thỏ gặp chuyện gì thì các con lắng nghe cô kể câu chuyện nhé. *Trong một ngôi nhà nọ, có những chú thỏ con ở cùng - Trẻ chú ý lên cô với thỏ mẹ. Một hôm những chú thỏ con xin phép mẹ đi chơi trước khi đi mẹ căn dặn: Các con đi chơi chú ý mang theo ô đi nhé bây giờ là mùa xuân thường hay có những cơn mưa phùn lắm. Những chú thỏ vui vẻ đi chơi các con hãy xếp các chú thỏ ra nào. (Cô kết hợp gắn hình ảnh những chú thỏ lên bảng). - Trẻ xếp 5 chú thỏ theo thứ tự từ trái sang phải.
  4. - Bỗng trời đổ cơn mưa những chú thỏ đã nhớ lời mẹ dặn mang ô khi đi chơi nhưng có một chú thỏ vội đi chơi quên lời mẹ dặn không mang ô đi. (Các con nhớ xếp từ trái qua phải và mỗi chú thỏ tương ứng với 1 chiếc ô - Trẻ xếp 4 chiếc ô, xếp tương ứng 1:1 với các chú thỏ - Cô cho trẻ quan sát lên màn hình và đếm nhóm ô, nhóm thỏ của cô. - Trẻ đếm 1,2,3,4 tất cả là 4 - Cô cho trẻ đếm nhóm ô và nhóm thỏ của trẻ chiếc ô. - Hai nhóm này có số lượng như thế nào với nhau? - Trẻ đếm 1,2,3,4 ,5 chú thỏ - Trẻ trả lời tập thể cá nhân theo ý hiểu của trẻ. (Nhóm ô và nhóm thỏ có số lượng không bằng nhau ạ). - Nhóm nào có số lượng nhiều hơn? - Trẻ đếm trên đồ dùng của trẻ - Nhiều hơn là mấy? - Hai nhóm có số lượng không bằng nhau - Vì sao con biết? - Nhóm thỏ nhiều hơn. - Nhóm thỏ nhiều hơn nhóm ô - Số lượng nhóm nào ít hơn? là 1 ạ. - Ít hơn là mấy? - Vì thừa ra 1 chú thỏ ạ. - Vì sao con biết? - Nhóm ô ít hơn => Cô khái quát: Hai nhóm có số lượng không bằng - Nhóm ô ít hơn nhóm thỏ là 1. nhau, nhóm thỏ có số lượng nhiều hơn, nhiều hơn là 1 vì - Vì thiếu 1 chiếc ô ạ. thừa ra một con thỏ, nhóm ô có số lượng ít hơn, ít hơn là - Trẻ lắng nghe 1 vì thiếu 1 chiếc ô. - Theo các con, làm thế nào để 2 nhóm có số lượng bằng nhau?
  5. - Muốn hai nhóm có số lượng bằng nhau chúng ta có hai cách, cách thứ nhất thêm vào 1 chiếc ô, cách thứ hai là - Phải thêm 1 chiếc ô hoặc bớt bớt đi 1 chú thỏ 1 chú thỏ đi ạ. - Hôm nay, cô và các con cùng chọn cách thứ nhất đó là thêm 1 chiếc ô cho bạn thỏ không bị ướt nhé. - Cho trẻ thêm 1 chiếc ô vào chú thỏ còn lại - Các con cùng đếm xem có bao nhiêu chiếc ô? (Cô và trẻ đếm 2 - 3 lần) - Có 4 chiếc ô thêm 1 chiếc ô là mấy chiếc ô ? - Trẻ thêm 1 chiếc ô vào. - Trẻ đếm số lượng ô - Vậy 4 thêm 1 là mấy? - Cô cho trẻ nói: 4 thêm 1 là 5 - 4 chiếc ô thêm 1 chiếc ô là 5 => Cô kết luận: Có 4 chiếc ô thêm 1 chiếc ô là 5 chiếc ô chiếc ô ạ vậy 4 thêm 1 là 5. - 4 thêm 1 là 5 ạ. - Bây giờ số lượng nhóm ô và số lượng nhóm thỏ như thế - Cả lớp nói: 4 thêm 1 là 5 nào với nhau? - Trẻ lắng nghe - Số lượng nhóm ô và số lượng nhóm thỏ bằng nhau và cùng có số lượng là mấy? - Nhóm ô và nhóm thỏ bằng - Cho trẻ đếm lại số lượng nhóm ô và nhóm thỏ nhau ạ. - Là 5 ạ. - Cho trẻ liên hệ xung quanh lớp nhóm đồ vật có số lượng 5 - Trẻ đếm lại số lượng nhóm ô - Số lượng nhóm hoa, quả, kẹo, số lượng ô, số lượng thỏ và nhóm thỏ. của các con như thế nào với nhau? - Trẻ tìm xung quanh lớp và -> Cô khái quát hóa: Số lượng các nhóm hoa, quả, kẹo, đếm (nhóm hoa, quả, kẹo) thỏ, ô bằng nhau và cùng bằng 5. Vậy để biểu thị nhóm - Bằng nhau và cùng có số có số lượng là 5 cô có số 5. lượng là 5 ạ. Cô giới thiệu số 5 -Cô đọc số 5 (3 lần) - Các con chọn số 5 giơ lên và đọc. - Trẻ lắng nghe. - Bạn nào có nhận xét gì về số 5 - Trẻ lắng nghe và quan sát lựa chọn số 5 giơ lên và đọc (cả - Cô giới thiệu cấu tạo của số 5: Số 5 gồm 1 nét sổ thẳng, lớp, tổ, cá nhân) 1 nét cong hở trái và 1 nét ngang bên trên. - Trẻ trả lời cá nhân (trẻ đưa ra - Cô cháu mình cùng đặt thẻ số 5 vào nhóm ô và nhóm nhận xét.) thỏ. - Trẻ lắng nghe.
  6. - Bạn nào lên tìm số 5 đặt vào các nhóm có số lượng nhóm hoa, quả, kẹo mà các bạn tìm được. - Trẻ lấy số 5 đặt bên phải * Cô kết luận: Vậy số 5 dùng để biểu thị cho tất cả các nhóm ô và nhóm thỏ. nhóm đồ vật có số lượng là 5 - Trẻ lên đặt số 5 vào các * Trong cuộc sống hàng ngày, con đã nhìn thấy số 5 ở nhóm. đâu? - Cho trẻ đếm lại số lượng ô và số lượng thỏ (Cô quan sát và kiểm tra kỹ năng đếm của trẻ) - Trẻ trả lời cá nhân: (Số nhà, - Trời đã tạnh mưa rồi. Vậy cô cháu mình hãy cất những số điện thoại, lịch ) chiếc ô giúp bạn thỏ nhé. - Trẻ đếm lại cả lớp, cá nhân - Đã muộn rồi cô cháu mình cùng đưa các bạn thỏ trở về nhà nào. - Trẻ cất hết những chiếc ô. - Chương trình cũng tặng cho các con rất nhiều chữ số đấy. - Trẻ cất những chú thỏ. * Cho trẻ xếp các số theo thứ tự 1, 2, 3, 4, 5, từ trái sang phải thẳng hàng. - Trẻ hưởng ứng - Các con chỉ vào các số và đọc đúng thứ tự từ trái sang phải nhé. - Trẻ xếp các chữ số từ trái - Số nào đứng đầu tiên trong dãy số. sang phải. - Số nào đứng cuối cùng trong dãy số - Trẻ đọc các chữ số: 1,2,3,4,5 - Số nào đứng trước số 5? (Cô hỏi nhiều trẻ) - Đứng liền sau số 4 là số nào? - Số 1 ạ. - Số 4 đứng trước số 5 được gọi là số liền trước của số 5, - Số 5 ạ. số 5 đứng sau số 4 được gọi là số liền sau của số 4. - Số 4 ạ. => Cô chốt lại: Trong một dãy số được sắp xếp theo thứ - Số 5 ạ tự, số bé hơn và đứng ở phía trước thì được gọi là số liền trước, số lớn hơn đứng ở phía sau thì được gọi là số liền sau. * Bây giờ chúng mình cùng thi đua xem bạn nào giỏi xác định đúng số liền trước, số liền sau của các số trên dãy số - Trẻ lắng nghe. nhé. - Con tìm và chỉ vào số liền trước số 4 là số nào? - Số liền sau số 4 là số nào? - Các con hãy tìm số liền trước số 4 là số nào?... + Các bạn nhỏ thật là giỏi, đã biết được sự kỳ diệu của - Số 3 ạ những con số rồi. Chúc mừng các bạn nhỏ. - Số 5 ạ - Câu chuyện “Những chú thỏ” đến đây là hết rồi. - Số 3 ạ. - Vừa rồi các con đã rất ngoan, lắng nghe cô kể chuyện
  7. và để thưởng cho chúng mình cô sẽ tổ chức cho chúng ta chơi trò chơi *2.3. Trò chơi củng cố (Phần 3 Chung sức) - Trò chơi 1: Thi xem đội nào nhanh. (củng cố trẻ biết đếm đến 5, nhận biết các nhóm đồ vật có số lượng từ 1 đến 5, chữ số 5). + Cách Chơi: Có 3 bức tranh có các nhóm đối tượng Nhiệm vụ các con là bật qua con suối lên tìm các nhóm đối tượng có số lượng 5 và nối với chữ số 5. Trong vòng 1 bản nhạc, đội nào nối đúng và được nhiều nhóm có số lượng 5 là đội đó thắng cuộc. - Trẻ lắng nghe cô phổ biến + Luật chơi: Mỗi bạn lên chơi chỉ được nối một lần, khi cách chơi, luật chơi. bật qua suối các con không được dẫm lên suối, nếu dẫm lên suối thì phải quay lại nhường lần chơi cho bạn khác. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - 3 đội tham gia chơi. * Cô kiểm tra kết quả của 3 đội, động viên khen ngợi trẻ. - Trẻ tham gia nhận xét cùng cô - Trò chơi 2: Nhà toàn học tài ba.( Củng cố số thứ tự trong phạm vi 5). + Cách Chơi: Cô có 3 bức tranh trên các bức tranh có gắn - Trẻ nghe cô phổ biến cách 1 số chữ số, nhiệm vụ của các đội sẽ phải tìm và gắn số chơi, luật chơi. liền trước và số liền sau các số cô đã gắn trước. + Luật chơi: Trong thời gian 1 bản nhạc đội nào gắn được nhiều số đúng theo yêu là đội đó thắng cuộc. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ tham gia chơi. * Cô kiểm tra kết quả của 3 đội, động viên khen ngợi trẻ. - Trẻ tham gia nhận xét cùng 3. Hoạt động 3: Kết thúc (1-2 phút) cô. - Vừa rồi các bé đã rất xuất sắc vượt qua các phần chơi - Trẻ hát hưởng ứng cùng cô của chương trình, xin chúc mừng tất cả các bé. - Chương trình bé vui học toán đến đây là hết rồi, xin -Trẻ chào cô, chào bạn. chào và hẹn gặp lại Hoàng Thanh, ngày tháng năm 2024 XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG HIỆU TRƯỞNG NGƯỜI SOẠN