Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề 9: Nước và hiện tượng tự nhiên - Năm học 2024-2025

pdf 70 trang Thiên Hoa 23/12/2025 320
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề 9: Nước và hiện tượng tự nhiên - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_chu_de_9_nuoc_va_hien_tuong_tu_nhie.pdf

Nội dung text: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề 9: Nước và hiện tượng tự nhiên - Năm học 2024-2025

  1. TUẦN 3. Chủ đề nhánh “Một số hiện tượng tự nhiên” Từ ngày 21/4/2025 đến ngày 25/4/2025) Thứ hai, ngày 21 tháng 04 năm 2025 I. HOẠT ĐỘNG SÁNG HOẠT ĐỘNG HỌC CÓ CHỦ ĐÍCH PTVĐ VĐCB: Bật qua vật cản 10-15cm TCVĐ: Ném bóng vào chậu (CCKT) I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức * Cung cấp kiến thức - Trẻ biết nhớ tên vận động “Bật qua vật cản 10-15cm” - Trẻ thực hiện được vận động Bật qua vật cản 10-15cm: Hai tay đưa ra phía trước, lăng nhẹ xuống dưới, ra sau, đồng thời gối hơi khụy, người hơi cúi về phía trước, nhún hai chân và bật cao lên qua vật cản, chạm đất nhẹ bằng hai chân (từ mũi chân đến cả bàn chân), tay đưa ra trước để giữ thăng bằng. - Trẻ biết trò chơi vận động “Ném bóng vào chậu” và biết cách chơi trò chơi. * Củng cố kiến thức - Củng cố các động tác phát triển các nhóm cơ qua bài tập phát triển chung. - Củng cố một số bài hát trong chủ đề. 2. Kỹ năng. * Cung cấp kỹ năng: - Hình thành kỹ năng bật qua vật cản cho trẻ. - Kĩ năng phối hợp chân tay mắt cho trẻ. - Kĩ năng phối hợp nhịp nhàng giữa trẻ với trẻ khi luyện tập. * Củng cố kỹ năng - Củng cố kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định. - Củng cố kỹ năng xếp hàng và di chuyển đội hình theo hiệu lệnh của cô. - Củng cố cho trẻ một số kỹ năng: Định hướng trong không gian, khéo léo. 3. Thái độ. - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động => GD trẻ nề nếp và biết phối hợp, hợp tác với bạn trong giờ học, giờ chơi. Siêng năng tập thể dục và ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng học tập làm theo lời Bác. II. Chuẩn bị 1. Địa điểm - Sân tập bằng phẳng sạch sẽ. 2. Đồ dùng của cô: - Nhạc bài hát: Cho tôi đi làm mưa với, Con tàu xanh, nắng sớm, vì sao lại thế - Trang phục của cô gọn gàng, - 4 cái rổ to, bóng, loa thùng, máy tính - 1 xắc xô,1 vật cản cao 20- 30cm. 3. Đồ dùng của trẻ: - 4 vật cản (2 vật cản cao 10cm, rộng 5-6 cm, 4 vật cản cao 15cm). - 3 rổ đựng gậy thể dục, - 26 gậy thể dục - Trang phục trẻ gọn gàng. - Tâm thế trẻ sẵn sàng. 2
  2. III. Tiến trình tổ chức hoạt động HĐ của cô HĐ của trẻ 1. HĐ 1: Gây hứng thú - Xin chào mừng tất cả các bé đến với hội thi “Bé -Trẻ chú ý lắng nghe và hưởng ứng cùng cô. khoẻ bé khéo” của lớp mẫu giáo 4-5 tuổi A1 trường Mầm non Hòa Sơn Đến tham gia hội thi hôm nay cô giáo xin trân trọng giới thiệu gồm có 2 đội tham dự: + Đội số 1. Mây hồng - Trẻ của đội số1 chào + Đội số 2: Mây trắng - Trẻ của đội số 2 chào - Hội thi hôm nay gồm 3 phần: - Trẻ chú ý lắng nghe và hưởng ứng cùng cô. + Phần thứ nhất: Đồng diễn thể dục + Phần thứ hai: Bé khỏe và khéo + Phần thứ 3: Chung sức - Trước khi vào hội thi cô kiểm tra sức khoẻ của các - Trẻ kiểm tra cùng cô. vận động viên trong 2 đội. - Sẵn sàng. - Hai đội đã sẵn sàng để đến tham dự hội thi chưa? 2. HĐ 2: Bài mới 2.1. Khởi động: Đi kết hợp các kiểu đi - Cô cùng trẻ khởi động đi các kiểu đi theo nhạc bài - Trẻ xoay cổ tay, xoay đầu gối, rồi di chuyển “con tàu xanh” đi vòng tròn trên sân, rồi di chuyển thành đội hình vòng tròn theo hiệu lệnh của cô: thành đội hình 4 hàng ngang, cho trẻ dãn cách hàng trẻ đi thường, đi bằng mũi bàn chân, đi thường, đi bằng gót bàn chân, đi thường, đi nhanh, đi chậm theo nền nhạc, sau đó di chuyển về đội hình 4 hàng ngang dãn cách đều. * Phần thi thứ nhất: Đồng diễn thể dục. *a. Bài tập phát triển chung. - Ở phần thi này cả hai đội cùng tham gia màn đồng - Trẻ chú ý nghe nhạc và tập các động tác tay- diễn thể dục kết hợp với bài hát “Nắng sớm” vai, bụng-lườn, chân, bật theo nhạc bài “Nắng - Khi trẻ tập xong cho trẻ cất gậy đúng nơi qui định, sớm” xong về chỗ và chuyển đội hình về 2 hàng ngang đối diện. Tham gia vào vận động cơ bản *b. Vận động cơ bản: “Bật qua vật cản 10-15cm” * Phần thi thứ 3: Bé khỏe và khéo Ngay bây giờ xin mời 2 đội đến với phần thi “Bé khỏe và khéo” đây là phần thi chính của hội. Ở phần - Trẻ chú ý lắng nghe cô giới thiệu. thi này các bé sẽ cùng thi tài thực hiện bài tập ““Bật qua vật cản 10-15cm” - Cô hỏi trẻ xem cô có gì đây? - Những vật cản ạ - Với vật cản này con sẽ thực hiện được vận động - bật từ trên cao xuống, nhảy qua vật cản, bật gì? qua vật cản ạ... - Với các đồ dùng này thì trong hội thi “Bé khoẻ bé - Trẻ chú ý nghe cô giới thiệu bài tập. khéo” ngày hôm nay cô sẽ cho các con thể hiện tài năng “Bật qua vật cản 10-15cm” +Cô làm mẫu lần 1: Cô làm mẫu toàn bộ vận động -Trẻ chú ý quan sát cô làm mẫu không giải thích. 3
  3. +Cô làm mẫu lần 2: Cô làm mẫu toàn bộ vận động - Trẻ quan sát và lắng nghe cô thực hiện mẫu. kết hợp lời giải thích đầy đủ các thao tác của vận động. + TTCB: Cô đứng tự nhiên cách vật cản đầu gối hơi khụyu, tay đưa từ trước ra sau. + TH: Khi có hiệu lệnh “Bật”, cô dùng sức của chân bật mạnh về phía trước (phải nhún mạnh để bật cao lên qua được vật cản), chạm đất nhẹ bằng 2 chân (từ mũi bàn chân đến cả bàn chân), tay đưa ra phía trước để giữ thăng bằng. - Cô hỏi lại trẻ tên bài tập. - Bật qua vật cản - Cô mời 2 trẻ lên tập mẫu. - 2 trẻ lên tập mẫu. (Cô nhận xét- động viên trẻ) - Cô cho trẻ thực hiện: + Lần1: Hai đội lần lượt từng thành viên của 2 đội - Hai đội thực hiện cho đến hết lên bật qua vật cản 10 cm cho đến hết. (Cô chú ý bao quát, sửa sai, động viên trẻ). + Lần 2. Cô chia làm 2 đội - Trẻ chia theo 2 đội thực hiện đến hết ( Cô cho 2 đội thi đua, cô bao quát và nhận xét của 2 đội) + Lần 3: Cô tăng số lượng vật cản (2 vật cản cao 15 cm). Các con dự đoán xem sẽ như thế nào khi có vật cản - Trẻ trả lời cao hơn? + Thi đua hai đội: Cô tổ chức cho trẻ thực hiện theo - Trẻ thi đua bật đội lần lượt bật qua 2 vật cản 15 cm Cô tổ chức cho trẻ thực hiện theo đội lần lượt bật qua 2 vật cản 15 cm lên lấy cờ theo yêu cầu của cô. Đội nào có nhiều bạn bật đúng và lấy được nhiều cờ đội đó sẽ giành chiến thắng. Bạn nào bật sai, chạm vào vật cản, thì phải nhường lần bật cho bạn khác. Thời gian cho thử thách này là một bản nhạc. - Cô cho trẻ lên kiểm tra kết quả 2 đội (cho trẻ đếm số cờ lấy được của từng đội) cô động viên trẻ. - Con thấy bật lần này như thế nào? - Trẻ trả lời * Củng cố: Cô hỏi trẻ tên bài tập? - Trẻ trả lời “ Bật qua vật cản 10- 15 cm”. Mời 1 trẻ lên tập lại. -1 trẻ lên tập *c. Trò chơi vận động: Ném bóng vào chậu * Phần thi thứ 3. “Chung sức” Ở phần thi này 2 đội tham gia một trò chơi vận động - Trẻ lắng nghe đó là trò chơi “Ném bóng vào chậu”. - Cô giới thiệu trò chơi: Ném bóng vào chậu -Trẻ hỏi lai trẻ cách chơi, luật chơi. - 1-2 trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi của TC Cô KQ lại cách chơi và luật chơi. - Trẻ lắng nghe . - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát trẻ và kiểm tra kết quả chơi -Trẻ tham gia chơi. 4
  4. 2.3.Hồi tĩnh - Bây giờ xin mời cả 2 đội cùng vận động nhẹ nhàng - Trẻ đi lại nhẹ nhàng và vân động minh hoạ theo nhạc bài hát “Vì sao lại thế” để thư giãn nhé theo nhạc bài hát “Vì sao lại thế”. 3.Hoạt động 3: Kết thúc: - Hội thi “Bé khỏe bé khéo” đến đây là kết thúc và - Trẻ xin chào hẹn gặp lại thành công tốt đẹp. Chúc các con luôn luôn chăm ngoan học giỏi. Hẹn gặp lại các con trong chương trình lần sau.Trẻ đi nhẹ nhàng và đi ra ngoài. II. Hoạt động chiều *TC mới Trời nắng trời mưa I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức. - Trẻ biết chơi trò chơi theo yêu cầu của cô 2.Kĩ năng - Rèn kĩ năng lắng nghe, ghi nhớ cho trẻ - Rèn khả năng phán đoán, định hướng cho trẻ 3.Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị 1.Địa điểm - Trong lớp học 2.Đồ dùng của cô, của trẻ - Tâm thế thoải mái III. Tiến trình tổ chức hoạt động HĐ của cô HĐ của trẻ 11. HĐ1: Gây hứng thú - Cô trò chuyện cùng trẻ về một số trò chơi đã được học, - Trẻ trò chuyện cùng cô dẫn dắt trẻ vào hoạt động 2. HĐ2: Bài mới - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. Luật chơi: Khi có hiệu lệnh "trời mưa", mỗi trẻ phải trốn - Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách chơi, vào một nơi trú mưa. Trẻ nào không tìm được nơi trú phải luật chơi ra ngoài một lần chơi. Cách chơi: Cô giáo chuẩn bị vẽ những vòng tròn trên sân. Sao cho vòng này cách vòng kia từ 30 - 40cm để làm nơi trú mưa. Số vòng ít hơn số trẻ chơi từ 3 - 4 vòng. Trẻ đóng vai học trò đi học, vừa đi vừa hát theo nhịp phách của cô giáo. Khi nghe hiệu lệnh của cô nói: "Trời mưa" thì tự mỗi trẻ phải tìm một nơi trú mưa nấp cho khỏi bị ướt (có nghĩa là chạy vào vòng tròn). Trẻ nào chạy chậm không tìm được nơi để nấp thì sẽ bị ướt và phải chạy ra ngoài một lần chơi. Trò chơi tiếp tục, cô giáo ra lệnh "trời nắng" thì các trẻ đi 5
  5. ra xa vòng tròn. Hiệu lệnh "trời mưa" lại được hô lên thì trẻ phải tìm đường trú mưa. -Cô tổ chức cho trẻ chơi -Trẻ tham gia chơi 3. HĐ3: Kết thúc - Trẻ ra ngoài dạo chơi Trẻ ra ngoài chơi *ĐD – CD Trời mưa, cho mối bắt gà (CCKT) I. Mục đích, yêu cầu 1.Kiến thức -Trẻ biết tên bài đồng dao,hiểu nội dung bài đồng dao -Trẻ thuộc lời bài đồng dao,đọc đúng nhịp điệu,vần điệu. 2.Kĩ năng -Rèn trẻ khả năng quan sát,ghi nhớ có chủ đích -Rèn trẻ kĩ năng đọc to , rõ ràng, mạch lạc 3.Thái độ -Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động II. Chuẩn bị 1. Địa điểm - Trong lớp học 2.Đồ dùng của cô -Dụng cụ, phách tre, xắc xô đủ cho 26 trẻ -Tivi máy tính có hình ảnh nội dung bài đồng dao 3.Đồ dùng của trẻ - Trẻ ngồi hình chữ U. - Tâm thế trẻ thoải mái III. Tiến trình tổ chức hoạt động HĐ của cô HĐ của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú - Cô trò chuyện với trẻ về bài đồng dao mà trẻ đã học.Trò - Trẻ trò chuyện cùng cô chuyện với trẻ, dẫn dắt trẻ vào hoạt động. 2. Hoạt động 2: Bài mới - Cô đọc bài đồng dao lần 1: đúng nhịp đúng vần điệu bài -Trẻ nghe cô đọc đồng dao. + Cô vừa đọc cho các con nghe bài ĐD gì? -Bài “Trời mưa, cho mối bắt gà -Cô đọc bài ĐD lần 2 : qua màn ảnh tivi ” ạ + Cô vừa đọc cho các con nghe bài ĐD gì? -Trẻ nghe cô đọc lần 2 - Cô giảng ND bài đồng dao -Bài “Trời mưa, cho mối bắt gà => GD trẻ giữ gìn đồ dùng đồ chơi của lớp. ” ạ * Dạy trẻ đọc bài đồng dao: Cả lớp đọc 2-3 lần bài đồng -Trẻ lắng nghe dao. - Trẻ đọc theo tổ, nhóm, cá nhân. -Trẻ đọc bài đồng dao dưới các hình =>Cô chú ý lắng nghe , sửa sai, động viên trẻ đọc thức. 3. Hoạt động 3 :Kết thúc -Cô NX giờ học ,cho trẻ ra ngoài dạo chơi -Trẻ nghe cô NX ra ngoài dạo chơi 6
  6. Thứ ba, ngày 22 tháng 04 năm 2025 I. HOẠT ĐỘNG SÁNG HOẠT ĐỘNG HỌC CÓ CHỦ ĐÍCH LQVH Thơ: Trăng sáng (CCKT) I.Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức * Cung cấp kiến thức -Trẻ nhớ tên bài thơ :“Trăng sáng” tên tác giả : “Nhược Thủy”, thuộc lời bài thơ . -Hiểu nội dung bài thơ. - Trẻ biết cảm nhận nhịp điệu của bài thơ. * Củng cố kiến thức - Củng cố một số bài hát trong chủ đề. 2. Kĩ năng * Cung cấp kĩ năng - Trẻ có kỹ năng đọc thơ diễn cảm, to rõ ràng, biết đọc kết hợp với cử chỉ, minh họa. - Kỹ năng tập trung chú ý khi cô đọc thơ, ghi nhớ bài thơ - Kỹ năng nói đủ câu, rõ ràng, ngôn ngữ mạch lạc và tự tin khi trả lời câu hỏi. - Kỹ năng hoạt động nhóm, khả năng tương tác giữa trẻ với trẻ, trẻ với cô khi tham gia đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi. * Củng cố kĩ năng - Rèn trẻ tính mạnh dạn tự tin, kĩ năng trả lời các câu hỏi. 3. Thái độ: -Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động. =>GD trẻ biết về hiện tượng tự nhiên. II. Chuẩn bị: 1. Địa điểm tổ chức: Trong lớp học 2. Đồ dùng của cô giáo: - Giáo án, que chỉ . Ti vi, máy tính. Sách điện tử, powerpoint theo nội dung bài thơ - Nhạc bài hát: Đếm sao, Trăng tròn, Trăng sáng. 3. Đồ dùng của trẻ: - Chỗ ngồi phù hợp. - Trang phục gọn gàng III. Tiến trình tổ chức hoạt động HĐ của cô HĐ của trẻ 1.Hoạt động 1: Gây hứng thú - Cô cho trẻ hát bài “Trăng tròn ” - Trẻ hát cùng cô bài hát “Trăng tròn” -Hỏi trẻ: -Các con vừa hát bài hát gì? ... -Bài hát: “Trăng tròn” ạ - Cô dẫn dắt giới thiệu bài thơ: :“Trăng sáng” Của tác giả : “Nhược Thủy” - Trẻ lắng nghe. 2. HĐ 2: Bài mới *Cô đọc thơ: - Lần 1: Đọc diễn cảm ,giọng đọc nhẹ nhàng kết hợp cử chỉ - Trẻ lắng nghe cô đọc. và điệu bộ . Hỏi trẻ cô vừa đọc bài thơ gì? -Bài thơ: :“Trăng sáng” 7
  7. Của tác giả nào? - Tác giả: “Nhược Thủy” - Lần 2: Kết hợp sách điện tử minh họa nội dung bài thơ -Trẻ quan sát lắng nghe . trên ti vi. *ĐT-GND trích dẫn: - Cô hỏi lại tên bài thơ ,tác giả ? - Bài thơ: Trăng sáng ạ - Tác giả: Nhược Thủy. - Bài thơ nói về điều gì? - Trăng ạ - Tác giả tả ánh trăng như thế nào? - ánh trăng sáng sân nhà em, sáng ngời... -> Đúng rồi tác giả tả trăng sáng sân nhà em. - Trẻ lắng nghe Trích dẫn: “Sân nhà em sáng quá.......sáng ngời” - Tác giả miêu tả hình dáng trăng như thế nào? - Trăng tròn như cái đĩa, trăng khuyết giống con thuyền trôi. Trích dẫn: “Trăng tròn như cái đĩa......thuyền trôi” - Trẻ lắng nghe - Tác giả lại suy nghĩ điều gì về trăng? - Tác giả nghĩ mình đi trăng cũng đi theo bước. Trích dẫn: “Em đi trăng theo bước......đi chơi” -Trẻ lắng nghe. => Giải thích từ khó: Sáng ngời, lơ lửng, theo bước.. - Trẻ lắng nghe. => Bài thơ : “Trăng sáng” được tác giả: “Vân Lâm- Cao Ngọc Hà” tả trăng sáng soi sáng sân nhà và hình dáng của - Trẻ lắng nghe trăng từ đầu tháng đến hôm rằm.... =>GD trẻ biết về hiện tượng tự nhiên, bảo vệ môi trường. Đó là việc học tập tư tưởng đạo đức Phong cách Hồ Chí - Trẻ lắng nghe. Minh. - Cô đọc thơ cho trẻ nghe lần 3 - Trẻ lắng nghe Cô đọc diễn cảm thể hiện qua mô hình sa bàn. *Dạy trẻ đọc thơ: Cô nhắc trẻ cách đọc thơ - Cả lớp đọc cùng cô 2-3 lần - Cả lớp đọc cùng cô 2-3 lần - Tổ , nhóm đọc ,cá nhân đọc -Tổ ,nhóm ,cá nhân trẻ đọc => Cô chú ý sửa sai , sửa ngọng cho trẻ, - Trẻ lắng nghe. *Củng cố: Hôm nay các con học bài thơ gì? Của tác giả -Trẻ trả lời nào sưu tầm? -> Vậy các bạn hãy về nhà đọc bài đồng thơ này cho ông - Trẻ lắng nghe bà, bố mẹ nghe. Ngoài ra chúng ta hãy sưu tầm nhiều bài thơ khác nữa để thể hiện sự yêu thích thơ ca của mình các con nhé. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cho trẻ hát bài hát: Đếm sao và nhẹ nhàng ra chơi - Trẻ hát và ra ngoài dạo chơi. 8
  8. Thứ Tư, ngày 23 tháng 04 năm 2025 I. HOẠT ĐỘNG SÁNG HOẠT ĐỘNG HỌC CÓ CHỦ ĐÍCH LQT Đo độ dài 1 vật bằng 1 đơn vị đo (CCKT) I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức: * Cung cấp kiến thức - Trẻ biết đo độ dài 1 vật bằng 1 đơn vị đo. - Trẻ biết diễn đạt kết quả đo. - Hiểu được mối quan hệ giữa đối tượng đo và kết quả đo - Biết chọn thẻ số thích hợp để biểu đạt kết quả đo. * Củng cố kiến thức - Ôn luyện cách chơi trò chơi, củng cố cho trẻ một số bài hát trong chủ đề. 2. Kỹ năng: * Cung cấp kỹ năng: - Trẻ có kỹ năng sử dụng một đơn vị đo khéo léo khi đo độ dài 1 vật bằng 1 đơn vị đo - Biết sử dụng ngôn ngữ toán học để gọi tên đơn vị đo và nói chính xác kết quả đo, kỹ năng phối hợp chơi theo nhóm, phản xạ nhanh, khéo léo khi tham gia trò chơi - Trẻ có kỹ năng ghi nhớ có chủ định, mạnh dạn, tự tin, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc; kỹ năng phối hợp các giác quan để thực hiện; cách chơi, luật chơi của trò chơi. * Củng cố kỹ năng: - Củng cố kỹ năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định. Kỹ năng so sánh, suy luận. - Rèn ngôn ngữ cho trẻ: Nói rõ ràng, mạch lạc. - Rèn kỹ năng phối hợp nhóm, kỹ năng tương tác khi tham gia hoạt động. 3. Thái độ: - Trẻ có nề nếp học tập và hào hứng tham gia hoạt động - Giáo dục trẻ đoàn kết trong khi hoạt động cùng nhau, có ý thức tổ chức học tập. Có tinh thần hợp tác với các bạn trong lớp. - Thông qua hoạt động giáo dục trẻ giữ gìn đồ dùng, dụng cụ học tập II. CHUẨN BỊ: 1.Địa điểm: Trong lớp học 2. Đồ dùng của cô: - Giáo án, Máy vi tính kết nối màn hình tivi, nhạc bài hát “Cho tôi đi làm mưa với, Giọt mưa và em bé ” và một số bài hát trong chủ đề. - Băng giấy, thước đo, thẻ số 5, bút chì, bảng - Trang phục của cô gọn gàng, 3. Đồ dùng của trẻ : - Mỗi trẻ có 1 bảng, 1 băng giấy, 1 thước đo, thẻ số, bút chì. - 3 bức tranh con suối - 3 bức tranh con đường tới bãi biển - Trang phục của trẻ gọn gàng, 9
  9. III. Tiến trình tổ chức hoạt động HĐ của cô HĐ của trẻ 1.Hoạt động 1: Gây hứng thú Xin chào mừng tất cả các bạn đến với chương trình - Trẻ tập chung xúm xít bên cô lắng nghe cô “ Bé vui học toán” ngày hôm nay. Đến với chương giới thiệu trình ngày hôm nay cô xin trân trọng giới thiệu có 3 đội chơi. + Đội chơi số 1 + Đội chơi số 2 - Trẻ lắng nghe và hưởng ứng. + Đội chơi số 3 - Xin một tràng vỗ tay thật lớn để cổ vũ cho 3 đội chơi. -Trẻ vỗ tay hưởng ứng - Chương trình hôm nay gồm có 3 phần thi như sau: + Phần thứ nhất: Thử tài của bé + Phần thứ 2: Kỹ năng của bé + Phần thứ 3: Đồng đội của bé - Các bạn đã sẵn sàng để bước vào chương trình chưa? -Sẵn sàng 2. Hoạt động 2: Bài mới 2.1.Phần thi thứ nhất: Thử tài của bé P1: Ôn Xác định chiều dài của một vật. TC: Thi ai bật xa - Ban tổ chức chương trình sẽ quyết định cho ba đội -Trẻ lắng nghe chơi ngày hôm nay đi thăm quan ga ra ô tô trên bãi biển. Và không biết đoạn đường đến ga ra dài bao nhiêu thì ban tổ chức yêu cầu mỗi bạn nhỏ sẽ chơi TC: Thi ai bật xa - Gọi 4 trẻ lên bật thi xem ai bật xa được bao nhiêu - 4 trẻ lên thi bật chiều dài của viên gạch. Trẻ bật xong cho trẻ đếm số viên gạch mà mình bật qua. Sau đó phát cho trẻ thẻ số tương ứng với số viên gạch mà trẻ bật qua được. - Nhận xét thành tích của trẻ để so sánh ai bật xa nhất. - Trẻ nhận xét cùng cô - Cho trẻ chơi 3-4 lần, cô động viên khuyến khích trẻ. => Cô KQ: Các con bật được số lần viên gạch chính là - Trẻ lắng nghe chiều dài các con bật được. - Và xin chúc mừng các bạn nhỏ của 3 đội đã vượt qua -Trẻ lắng nghe phần thi thứ nhất. - Được biết chúng mình đến thăm gara ô tô trên bãi biển, bác chủ gara đã tặng cô và các con 1 món quà đấy. Chúng mình hãy nhẹ nhàng đi lấy quà và về chỗ ngồi cùng khám phá xem món quà đó là gì nhé! -Trẻ về chỗ ngồi 2.2. Phần thứ 2: kỹ năng của bé: Đo độ dài 1 vật bằng 1 đơn vị đo * Cô đo mẫu cho trẻ quan sát: - Cô dán băng giấy cần đo chiều dài lên bảng -Trẻ quan sát 10
  10. - Cô có gì đây? -Băng giấy ạ - Đúng rồi băng giấy là vật cần đo - Cô có gì đây nữa? - Thước đo để đo ạ. -Trẻ lắng nghe - Thước là vật dùng làm đơn vị đo - Hôm nay chúng mình sẽ dùng thước đo này để đo chiều dài của băng giấy nhé. - Chúng ta sẽ đo xem chiều dài của băng giấy này dài bằng mấy lần chiều dài của thước đo? - Các con quan sát cô đo nhé. Cô vừa đo vừa giải thích: -Trẻ quan sát cô đo mẫu Tay trái cô cầm thước đo, tay phải cầm bút, cô sẽ đo chiều dài của băng giấy từ trái sang phải, đặt thước đo để chiều dài sát một mép chiều dài băng giấy, đầu trái của thước trùng với đầu trái của băng giấy sau đó vạch một vạch bút sát với đầu phải của thước, nhấc thước lên rồi lại đặt tiếp thước lên băng giấy như cách đặt trên, sao cho đầu trái của thước trùng với vạch bút rồi lại dùng bút vạch một vạch sát với đầu phải của thước cứ tiếp tục làm như vậy cho đến khi đo hết băng giấy. - Cô đã đo hết băng giấy bằng thước cả lớp đếm xem có bao nhiêu đoạn trên băng giấy ? - Cô chỉ vào từng đoạn cho trẻ đếm:1, 2, 3, 4, 5 có tất -Trẻ đếm cả 5 lần thước đo -5 lần thước đo ạ - Băng giấy dài bằng mấy lần chiều dài của thước? - Tương ứng với 5 lần thước đo chúng mình phải có -Số 5 ạ thẻ số mấy? - Cô cho 1 trẻ lên đặt thẻ số -Trẻ đặt thẻ số =>Kết luận: Băng giấy dài bằng 5 lần của thước đo -Trẻ lắng nghe * Trẻ tập đo: - Chia rổ đựng đồ dùng cho trẻ - Trẻ nhận đồ dùng - Trong rổ các con có gì? - Có băng giấy và thước, bút chì ạ - Các con có muốn đo xem băng giấy trong rổ các con dài bằng mấy lần thước đo nhé - Các con đặt băng giấy cho thật phẳng trước mặt, các -Trẻ thực hành đo con cầm thước đặt vào băng giấy sao cho cạnh dưới của thước sát với mép dưới băng giấy đầu trái của thước sát với đầu trái của băng giấy giống cô đặt, các -5 lần ạ con dùng tay trái giữ thước, cầm bút bằng tay phải và -Trẻ đếm và đặt thẻ số kẻ lên băng giấy sát với mép phải của thước, các con 11
  11. nhấc thước lên các con đã đo được một lần rồi đấy. cứ như vậy đo hết băng giấy - Cô qs trẻ làm và chỉ dẫn cho trẻ đo tiếp. Cô hướng dẫn những trẻ chưa biết cách đo và những trẻ đo còn lúng túng. - Các con đã đo xong vậy bây giờ các con đếm xem Trẻ trả lời các con vừa đo được bao nhiêu lần thước đo? - Vậy băng giấy dài bằng mấy lần thước đo? - 5 lần thước đo ạ - Tương ứng 5 lần thước đo các con có thẻ số mấy? - Thẻ số 5 ạ - Cô cho trẻ đặt thẻ tương ứng - Trẻ đặt thẻ tương ứng với số lần thước đo => Cô KQ lại cách đo độ dài 1 vật bằng 1 đơn vị đo. - Trẻ lắng nghe Phần thi thứ 3: Đồng đội của bé (Luyện tập củng cố) * TC1: Thi đội nào nhanh - Để chơi được trò chơi này thì các đội hãy cùng nhau -Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách chơi và luật lắng nghe ban tổ chức phổ biến cách chơi và luật chơi. chơi - Cách chơi: Mỗi đội sẽ có một con suối, nhiệm vụ của mỗi thành viên là đi lên đặt thước đo đo chiều dài con suối của đội mình. -Trẻ chơi TC - Luật chơi: sau một bản nhạc đội nào đo chính xác và xong trước là đội thắng cuộc. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, bao quát và giúp đỡ động -Trẻ trả lời viên trẻ. -Trẻ đếm - Chiều dài con suối bằng mấy lần thước đo ? - Cho trẻ đếm 1.2.3.4 .. -Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách chơi và luật * TC2: Ai thông minh chơi - Cách chơi: Chia trẻ thành 3 đội chơi các con hãy dùng thước và đo chiều dài của con dường tới bãi biển trong một bản nhạc. Khi kết thúc bản nhạc đội nào đo xong trước và chính xác là thắng cuộc. - Luật chơi: Thời gian là 1 bản nhạc đội nào đo nhanh và có kết quả đo đúng, đội đó giành chiến thắng. - Cho trẻ đo và đếm số đoạn đo được? - Con đường dài bằng mấy lần thước đo? - Cho cả lớp chơi 2-3 lần -Trẻ chơi TC - Cô động viên khuyến khích trẻ. => Cô nhận xét: Qua 3 phần chơi ngày hôm nay cô thấy các bạn rất cố gắng và đã thực hiện tốt các phần thi của mình xin chúc mừng các bạn! 3. HĐ 3. Kết thúc - Chương trình “Bé vui học toán” đến đây là kết thúc xin chào tất cả các bạn. -Trẻ hưởng ứng 12
  12. * PTVĐNT: Cùng nhau đua tài I. Mục tiêu 1. Kiến thức : - Củng cố một số kĩ năng vận động cho trẻ : Đi, Bật, chạy, nhảy, trèo, bò qua các trò chơi vận động - Luyện sự khéo léo phối hợp các cử động của đôi bàn tay, ngón tay qua động tác xâu, xỏ - Trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên. - Trẻ biết thực hiện các trò chơi vận động cần có sự phối hợp linh hoạt giữa các bộ phận cơ thể, giữa các bạn, các thành viên trong đội, trong nhóm. - Trẻ biết ý nghĩa, ích lợi của việc vận động, luyện tập đối với sức khỏe của bản thân . - Trẻ biết cách chơi và luật chơi của các trò chơi : Chạy chậm 60-80 m; Trèo qua ghế dài 1,5x30cm, Bò bằng bàn tay, bàn chân 3-4m; Chuyền bóng. 2. Kỹ năng : - Trẻ có kỹ năng sử dụng phối hợp các bộ phận trên cơ thể và phát huy các tố chất vận động như : Nhanh, mạnh, bền, khéo để tham gia các trò chơi vận động. - Trẻ thực hiện tốt các kỹ năng vận động và có kỹ năng phối hợp với bạn khi tham gia trò chơi. - Trẻ có kỹ năng giữ an toàn cho bản thân và người khác khi tham gia vận động như: kỹ năng quan sát, điều chỉnh tốc độ, giữ khoảng cách an toàn, hạn chế va chạm trong khi chơi. 3. Thái độ : - Trẻ có ý thức kỷ luật, sự mạnh dạn tự tin, phục tùng quy định trong hoạt động tập thể. - Trẻ hứng thú với các vận động và trò chơi. - Giáo dục trẻ chơi xong cất dọn đồ dùng đồ chơi, nhặt rác vào đúng nơi qui định vệ sinh môi trường xanh, sạch đẹp.... II. Chuẩn bị 1. Địa điểm : - Khu vực chơi ngoài trời 2. Chuẩn bị của giáo viên : - Loa đài, đĩa nhạc, các bài hát trong chủ điểm - Sân chơi, bãi tập rộng rãi, sạch sẽ, an toàn cho trẻ - Thiết bị đồ chơi vận động ngoài trời: Bể cát nước, cầu trượt - Đồ dùng : các điểm đích, túi cát, cột ném bóng, vòng thể dục, chú hề, hạt sỏi nhiều màu, dây, lá cây, xốp, gậy, niêu để đập, quả còn, bao bố - Trang phục của cô và trẻ gọn gàng, dễ vận động - Nhạc bài: “Bé khỏe bé ngoan” - ghế TD: 2 chiếc, túi cát, - Vạch xuất phát - Bóng 20 quả 3. Chuẩn bị của trẻ - Đồng phục cho trẻ III. Tiến trình tổ chức hoạt động HĐ của cô HĐ của trẻ 1. Hoạt động 1. Khởi động - Cô tập trung trẻ, cho trẻ xếp thành 3 hàng, cô kiểm tra sức -Trẻ lắng nghe, thực hiện yêu cầu của khỏe, sĩ số, trang phục của trẻ có phù hợp với thời tiết ngày cô hôm đó. 13
  13. - Cô nêu mục đích của buổi hoạt động ngày hôm nay cho trẻ -Trẻ lắng nghe, hưởng ứng cùng cô biết. - Cô dắt trẻ ra sân trường, hướng trẻ quan sát, cảm nhận về -Trẻ cảm nhận về thời tiết, thiên nhiên thời tiết, thiên nhiên xung quanh sân trường ( Được ra sân chơi chúng mình thấy thế nào ? Hãy kể cho cô -Trẻ trả lời theo ý hiểu : Con cảm nhận và các bạn cùng nghe nào ? Trẻ nêu cảm nhận của mình về trời se lạnh, thời tiết mát mẻ thời tiết ngày hôm đó ) - Sau đó cô mời trẻ quan sát thiên nhiên xung quanh, cảm -Trẻ nhận xét : (Cá nhân, tập thể ) có nhận và hít thở không khí trong lành Cuối cùng cô giáo cây xanh, có đồ chơi đẹp . dục trẻ yêu thiên nhiên, yêu trường lớp, yêu quê hương, có Trẻ hưởng ứng cùng cô thói quen sinh hoạt phù hợp với thời tiết và giữ gìn môi trường .... * Khởi động: Cho trẻ thực hiện các kiểu đi: Đi thường, đi -Trẻ thực hiện nhịp nhàng theo đội hình bằng gót chân, đi thường, đi bằng mũi chân, đi thường, chạy vòng tròn, đi theo yêu cầu của cô. Sau chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đi thường ( Trên nền nhạc đó về 3 hàng dọc hoa lá mùa xuân ) - Cô cho trẻ thăm quan khu vui chơi vận động kết hợp giới -Trẻ chú ý lắng nghe và di chuyển theo thiệu các trò chơi ở các khu vực đó sự chỉ dẫn của cô 2. Hoạt động 2. Trọng động * Vận động cơ bản và trò chơi vận động a. Thỏa thuận chơi - Sau khi thăm quan, cô tổ chức cho trẻ thảo luận, lựa chọn -Trẻ thảo luận, lựa chọn trò chơi, địa trò chơi, hướng trẻ chơi theo các nhóm điểm chơi theo ý thích - Cô gợi nhắc trẻ nhắc lại các yêu cầu và mong muốn của cô -Trẻ trả lời và lắng nghe cô khi trẻ chơi, chơi đoàn kết, không xô đẩy nhau, giữ gìn đảm -Trẻ thực hiện bảo an toàn trong khi chơi b. Qúa trình chơi Cô là người hướng dẫn, bao quát các nhóm chơi, phối hợp với giáo viên phụ trách các nhóm chơi tổ chức cho trẻ chơi an toàn, hiệu quả, động viên khích lệ trẻ chơi, xử lí nhanh - Trẻ tham gia chơi nhạy các tình huống xảy ra *Nhóm 1 Trò chơi : - Trèo qua ghế dài 1,5x30cm - Trẻ chia làm 2 đội và tổ chức chơi + Bò bằng bàn tay, bàn chân 3-4m Cô nhắc nhở trẻ kĩ năng “ Trèo qua ghế dài 1,5x30cm” khi thực hiện xong về cuối hàng để đến lượt bạn khác . + Trò chơi : “ “ Chạy chậm 60-80 m ” - Trẻ chơi tuân thủ theo hướng dẫn của * Nhóm 2 Trò chơi :-“Đá bóng vào gôn” -Trẻ chơi đá bóng vào gôn Chia thành 2 đội, mỗi đội có 6 bạn. Nhiệm vụ của mỗi đội là các thành viên sẽ phải phối hợp với nhau đá bóng vào gôn, đội nào đá được nhiều quả đội đó sẽ thắng cuộc. *Nhóm 3 + Trò chơi: “Chơi theo ý thích với cát, nước, lá cây, xâu vòng, xếp sỏi ” - Trẻ chơi trò chơi theo ý thích 14
  14. Cô bao quát nhắc nhở trẻ chơi tạo ra sản phẩm sáng tạo bằng sự khéo léo của đôi tay, ngón tay kết hợp đôi mắt tinh nhanh *Sau 7 phút cô cho trẻ luân phiên đổi vị trí chơi + Trò chơi : “Cướp cờ” - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi cướp cờ 3. Hoạt động 3. Hồi tĩnh Cô tập trung trẻ lại, hỏi trẻ cảm nhận về buổi chơi. Cô nhận -Trẻ tập trung và cùng cô nhận xét về xét về buổi chơi buổi chơi Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân thư giãn - Trẻ đi lại 1-2 vòng quanh sân Thứ năm, ngày 24 tháng 04 năm 2025 I. HOẠT ĐỘNG SÁNG HOẠT ĐỘNG HỌC CÓ CHỦ ĐÍCH KPKH Không khí ở đâu (CCKT) I.Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức * Cung cấp kiến thức - Trẻ biết không khí có ở khắp mọi nơi, không màu, không mùi, không hình dạng, không nhìn thấy, có thể chuyển động được trong không gian. - Trẻ biết không khí rất cần thiết cho cuộc sống của con người, con vật và cây. * Củng cố kiến thức - Củng cố một số bài hát trong chủ đề. 2. Kĩ năng * Cung cấp kĩ năng - Trẻ phối hợp sử dụng các giác quan để quan sát, xem xét, thảo luận về không khí. - Rèn luyện cho trẻ khả năng tư duy, ghi nhớ có chủ định. - Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. * Củng cố kĩ năng - Củng cố cho trẻ kỹ năng hoạt động nhóm, hợp tác, chờ đến lượt. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. - Trẻ biết bảo vệ bầu không khí trong lành. II. Chuẩn bị: - Máy vi tính kết nối với ti vi. - Bài giảng power point có các câu hỏi và đáp án cho trò chơi - Một số bài hát trong chủ đề: “Điều kỳ lạ quanh em” - Một túi ni lon làm thí nghiệm. - Nước hoa - Bong bóng xà phòng. 2. Chuẩn bị cho trẻ: - Mỗi trẻ một chiếc cốc màu trắng, một túi ni lon màu trắng - 9 vòng thể dục, các túi bóng cho trẻ chơi trò chơi. - Các bông hoa có gắn số 1, 2 đủ cho trẻ III. Tiến trình tổ chức hoạt động 15
  15. HĐ của cô HĐ của trẻ 1.Hoạt động 1: Gây hứng thú - Chào mừng các bé đến với lớp học cầu vồng ngày hôm - Trẻ vỗ tay hưởng ứng. nay. - Tham gia lớp học là các bé đến từ lớp 4-5 tuổi A1 trường - Trẻ vỗ tay. MN Hòa Sơn. - Trước khi tham gia buổi học của chúng mình cô có 1 câu đố dành tặng lớp mình các con hãy cùng nhau lắng nghe nhé: “ Cái gì bao phủ khắp nơi Không màu, không sắc mà ai cũng cần”. - 2 trẻ trả lời không khí ạ. Các con ạ! Không khí có ở xung quanh chúng ta, chúng rất kỳ diệu. Để biết không khí kỳ diệu như thế nào. Hôm nay cô cháu mình cùng nhau tìm hiểu không khí nhé. - Vâng ạ! 2. Hoạt động 2: Bài mới: 2.1.Tìm hiểu về không khí: - Cô và trẻ cùng gọi không khí: “không khí ơi, không khí ở đâu” (2 lần), - Không khí có ở đâu các con? - Trẻ gọi không khí 2 lần: “không khí ơi”, “không khí ở đâu”? - Trẻ trả lời theo ý hiểu: không khí có ở trong lớp, ngoài sân trường, ở nhà, công - Cô KQ lại: Không khí có ở khắp nơi xung quanh chúng viên..không khí có ở xung quanh chúng ta đấy. ta. * Thực nghiệm 1: Bắt không khí - Trẻ lắng nghe - Các con hãy đưa tay lên bắt không khí nào. - Có bạn nào bắt được không khí không? - Vì sao dùng tay lại không bắt được không khí? - Trẻ đưa tay ra bắt không khí =>Vì không khí không có hình dạng gì nên chúng ta không - Không bắt được ạ thể bắt bằng tay được. - Vì không khí không có hình dạng gì ạ - Vậy các con hãy thử suy nghĩ xem làm thế nào để bắt không khí? - Trẻ lắng nghe - Các bạn đưa ra nhiều ý tưởng để bắt không khí.Vậy chúng mình sẽ dùng túi ni lon để bắt không khí. - Dùng hộp, cốc, bóng bay, túi ni lon... - Cô hỏi trẻ: Các con xem trước khi chưa bắt không khí chiếc túi ni lon của cô như thế nào? - Trẻ lắng nghe - Bây giờ các con hãy quan sát cô bắt không khí bằng túi nilon nhé (Cô cầm túi nilon khua vào không gian bắt không khí sau đó vặn túi lại). - Túi xẹp, không có gì - Các con nhìn xem bây giờ cái túi này như thế nào? - Vì sao túi lại căng lên? - Trẻ quan sát cô bắt không khí. Như vậy cô đã bắt được không khí rồi đấy - Phồng lên, căng lên, to lên... - Cô dùng một chiếc tăm nhọn chọc thủng túi ni lông sau - Vì có không khí ạ. đó ghé vào má của trẻ và hỏi trẻ: - Con cảm thấy thế nào? => Đó chính là không khí đấy 16
  16. - Các con hãy lấy cho mình một chiếc túi nilon để bắt không - Thấy hơi mát ạ khí. - Cô mở nhạc “Không khí quanh em” cho trẻ đi bắt không - Mỗi trẻ đi lấy cho mình một chiếc túi. khí. - Cho trẻ về ngồi theo nhóm và thảo luận tiếp về không khí. - Trẻ cầm túi ni lon đi bắt không khí và Cô đến từng nhóm và trò chuyện cùng trẻ: vặn chặt túi ni lông lại. - Các con thấy túi nilon của mình như thế nào? - Trẻ về ngồi theo 3 nhóm. - Khi túi phồng to hơn con thấy không khí nặng hay nhẹ? - Con có nhìn thấy không khí không? Tại sao? - Túi phồng to hơn, căng hơn => Cô khái quát: Không khí không màu và rất là nhẹ, - Rất nhẹ không khí có ở xung quanh ta. - Không ạ. Tại vì không khí không có * Thực nghiệm 2: Ngửi không khí màu ạ. - Cô tặng cho mỗi trẻ một chiếc cốc - Trẻ lắng nghe - Hôm nay cô cháu mình sẽ dùng chiếc cốc để vớt không khí nhé. - Các con hãy vớt không khí và đưa lên mũi ngửi nào. - Mỗi trẻ cầm một chiếc cốc. - Con thấy không khí có mùi gì? - Vâng ạ - Vậy không khí không mùi. =>Cô chốt lại: Không khí không hình dạng, không màu, - Trẻ vớt không khí và đưa lên mũi ngửi. không mùi. Và có ở xung quanh chúng ta. - Không có mùi ạ. * Thực nghiệm 3: Không khí chuyển động - Cô thổi bong bóng xà phòng cho trẻ quan sát - Trẻ lắng nghe. - Các con vừa nhìn thấy gì? - Vì sao bong bóng xà phòng lại bay được? - Trẻ quan sát. - Các con hãy nhắm mắt lại: Cô xịt nước hoa - Bong bóng xà phòng ạ. - Cho trẻ cảm nhận - Nhờ có không khí ạ. => Nhờ không khí chuyển động mà bong bóng có thể bay - Trẻ nhắm mắt lại và nêu cảm nhận: được và khi xịt nước hoa ra phòng các con ngửi thấy mùi - Có mùi thơm. thơm của nước hoa. - Các con ạ! Xung quanh chúng mình có rất nhiều không khí nhưng chúng mình lại không thể nhìn thấy, không thể cầm nắm được vì không khí không màu, không mùi, không hình dạng. Không khí chuyển động được. - Trẻ lắng nghe. 2.3. Sự cần thiết của không khí -Vậy không khí cần thiết như thế nào đối với con người, bây giờ cô cháu mình cùng làm một thí nghiệm nhé. * Thực nghiệm 4: Không khí để thở - Các con hãy dùng tay bịt kín mũi rồi mím môi lại trong 5 giây rồi bỏ tay ra - Khi bịt mũi lại các con thấy như thế nào? - Trẻ làm theo yêu cầu. - Vì sao khi bịt mũi lại chúng ta không thở được? - Vậy không khí giúp ích gì cho con người? - Không thở được, rất khó chịu... => Nhờ có không khí con người có thể thở được. Nếu thiếu - Vì không có không khí. không khí lâu con người sẽ ngừng thở và có thể nguy hiểm - Giúp con người thở được. đến tính mạng đấy. - Trẻ lắng nghe. 17
  17. - Đối với con vật, cây cối cũng vậy nếu không có không khí con vật cũng không thể duy trì sự sống được. - Các con ạ, không khí rất cần thiết cho sức khỏe của con - Trẻ lắng nghe người, con vật, cây cối. Nhưng hiện nay bầu không khí của chúng ta đang dần dần bị ô nhiễm. - Các con có biết được nguyên nhân vì sao? - Trẻ dự đoán: Do vứt rác bừa bãi, khói - Cô cho trẻ quan sát những hình ảnh nói lên những nguyên của các nhà máy, khói của xe máy, ô tô... nhân gây ô nhiễm không khí trên màn hình: Khói xe, bụi - Trẻ chú ý quan sát, gọi tên các nguyên đất, khói bụi nhà máy, hun đốt rác, thuốc bảo vệ thực vật . nhân gây ô nhiễm không khí. * Giáo dục: + Vậy chúng ta có những cách nào để bảo vệ, giữ gìn nguồn không khí? - Trồng nhiều cây xanh, vệ sinh môi => Cô khái quát lại: Để bảo vệ giữ gìn bầu không khí trong trường sạch sẽ, không xả rác bừa bãi... lành các con phải biết giữ vệ sinh môi trường, không xả rác - Trẻ lắng nghe. bừa bãi, không chặt phá rừng và trồng nhiều cây xanh. 2.3. Trò chơi củng cố: Trò chơi 1: “Thi xem đội nào nhanh” - Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội đứng thành 3 hàng, cô đã chuẩn bị rất nhiều những túi bóng cho các đội, nhiệm vụ - Trẻ lắng nghe cô hướng dẫn cách chơi. của 3 đội là khi có hiệu lệnh “bắt đầu” bạn đứng đầu mỗi đội sẽ bật qua vòng thể dục lên lấy túi thổi không khí vào sao cho túi bóng đó căng phồng lên, khi thổi xong để vào rổ của đội mình. Sau đó chạy về cuối hàng cho bạn tiếp theo lên chơi. Trong thời gian 1 bản nhạc đội nào thổi được nhiều túi không khí hơn đội đó sẽ là đội chiến thắng. - Luật chơi: Mỗi lần lên chơi chỉ được thổi 1 túi và khi bật nhảy không chạm vào vòng. - Cô tổ chức cho 3 đội chơi - Sau khi trẻ chơi xong cô kiểm tra kết quả chơi công bố - Trẻ 3 đội chơi TC đội chiến thắng - Trẻ kiểm tra kết quả cùng cô * Trò chơi 2: Ai thông minh hơn + Cách chơi: Cô chuẩn bị cho mỗi trẻ 2 bông hoa có số 1, 2 tương ứng với đáp án của mỗi câu hỏi. Trẻ chú ý nghe câu hỏi. Thời gian suy nghĩ là 5s. Hết thời gian suy nghĩ - Trẻ chú ý lắng nghe cô phổ biến cách các bạn sẽ phải giơ đáp án của mình lên. chơi + Luật chơi: Khi chưa hết thời gian bạn nào giơ đáp án trước thì bạn đó sẽ mất một lượt chơi. Bạn nào chọn sai đáp án sẽ phải nhảy lò cò. Các con đã sẵn sàng chưa. Trò chơi bắt đầu + Câu 1: Không khí có ở đâu? - Sẵn sàng Đáp án 1: Có ở khắp mọi nơi - Trẻ tham gia chơi. Đáp án 2: Chỉ có ở trong nhà - Trẻ trả lời theo suy nghĩ + Câu 2: Không khí có mùi gì? Đáp án 1: Có mùi thơm Đáp án 2: Không có mùi 18
  18. + Câu 3: Không khí cần thiết như thế nào? Đáp án 1: Giúp con người, con vật thở được Đáp án 2: Để làm thức ăn Cho trẻ chơi cô động viên khuyến khích trẻ chơi. Kiểm tra trẻ giơ đáp án sau mỗi câu hỏi. Cô khen ngợi trẻ chiến thắng trong cuộc chơi 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ lắng nghe. - Cô và các con vừa cùng nhau khám phá về điều gì? Các con ạ, không khí rất quan trọng cho cuộc sống, do vậy - Không khí ạ cô trò mình hãy cùng nhau bảo vệ và giữ gìn bầu không khí thật trong lành nhé. - Lớp học cầu vồng của chúng ta đến đây là hết rồi, phần thưởng giành cho các con là chuyến du lịch dạo chơi ngoài - Trẻ hát “Điều kì lạ quanh em” ra chơi trời. II. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. HĐLĐ Đi giầy (CCKT) I. Mục đích, yêu cầu 1.Kiến thức - Trẻ biết thực hiện được và đúng thao tác đi giầy dép. 2. Kỹ năng - Rèn trẻ kĩ năng đi giầy - Kỹ năng lao động 3. Thái độ - Giáo dục trẻ biết giữ gìn đôi giầy, đôi dép sạch sẽ, tự chăm sóc bản thân mình. - GD trẻ chăm chỉ lao động. II. Chuẩn bị 1. Địa điểm - Trong lớp học 2. Đồ dùng của cô: - Tủ để giầy, 1 đôi giầy 3. Đồ dùng của trẻ: - 26 đôi giầy III. Tiến trình tổ chức hoạt động HĐ của cô HĐ của trẻ 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú - Cho trẻ hát bài "Vui Đến Trường" và di chuyển đội -Trẻ hát bài vui đến trường hình thành vòng tròn. - Đàm thoại với trẻ: -Vui đến trường + Các con vừa hát bài hát có tên là gì ? + Vậy các con có thể kể cho cô biết là lúc sáng sớm khi -Trẻ trả lời mới ngủ dậy thì mình làm gì ? + À! Khi mới ngủ dậy thì chúng ta sẽ đánh răng, rửa mặt, -Trẻ lắng nghe mặc quần áo và đi giầy dép để đi học đúng không. Cô 19
  19. thấy một số bạn mang giầy dép chưa đúng cách nên hôm nay cô sẽ dạy cho các con thao tác "đi giầy " nhé. 2. Hoạt động 2: Bài mới Hướng dẫn trẻ đi giày - Cho trẻ di chuyển ra ngoài thành đội hình chữ U. - Cô làm mẫu 2 - 3 lần. -Trẻ quan sát cô làm mẫu + Lần 1: Cô thực hiện thao tác nhưng không giải thích. + Lần 2, 3: Cô thực hiện thao tác kết hợp giải thích rõ -Trẻ quan sát, lắng nghe cô làm mẫu (mang giầy dép đúng với chiều cong của bàn chân, khi đi dép không kéo lê, không dẫm mạnh). - Cho trẻ thực hiện thao tác: -Trẻ thực hiện + Cho 1 đến 2 trẻ lên thực hiện thao tác cho cả lớp xem. -Cả lớp lần lượt thực hiện + Cho lần lượt 2 trẻ lên thực hiện thao tác cho đến khi hết lớp. -Trẻ lắng nghe - Giáo dục trẻ biết giữ gìn đôi giầy, đôi dép sạch sẽ, tự chăm sóc bản thân mình. -Đi giày - Củng cố: Cho trẻ nhắc lại tên bài học và giáo dục trẻ. 3. Hoạt động 3: Kết thúc -Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét tuyên dương trẻ. Thứ sáu, ngày 25 tháng 04 năm 2025 I. HOẠT ĐỘNG SÁNG HOẠT ĐỘNG HỌC CÓ CHỦ ĐÍCH GDAN VĐTN: Cháu vẽ ông mặt trời (TT) - Nghe hát: Mưa rơi TCAN: Đoán xem tiếng gì (CCKT) I.Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức * Cung cấp kiến thức -Trẻ nhớ tên bài hát : Cháu vẽ ông mặt trời, nhạc và lời : Tân Huyền, thuộc lời bài hát , hát đúng giai điệu của bài, biết vận động theo nhịp bài : Cháu vẽ ông mặt trời. - Chú ý lắng nghe cô hát bài hát Mưa rơi. Trẻ hiểu nội dung của bài hát: Bài hát nói về những hạt mưa rơi đã làm cho cây cối xanh tươi đâm chồi nảy lộc, muôn hoa đua nở làm cho cảnh đẹp ở miền núi càng đẹp hơn. - Giai điệu vui tươi, nhẹ nhàng của bài hát. - Biết chơi t/c âm nhạc : Đoán xem tiếng gì * Củng cố kiến thức - Củng cố các tiết tấu nhanh, chậm, vui nhộn - Ôn luyện lại bài hát: Cháu vẽ ông mặt trời 2.Kỹ năng: * Cung cấp kĩ năng - Rèn kỹ năng vđ vỗ tay theo nhịp cho trẻ. - Rèn kỹ năng ca hát rõ lời, đúng nhịp, biết thể hiện tình cảm khi nghe hát. - Khả năng chú ý khi chơi trò chơi. 20