Giáo án Mầm non Khối Nhà trẻ - Chủ đề 3: Các cô, các bác trong trường - Chủ đề nhánh 1: Cô giáo của bé - Năm học 2019-2020

I. Mục đích - yêu cầu:
1. Kiến thức
- Trẻ biết cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định. Biết chào cô, chào bố mẹ trước khi vào lớp.
- Trẻ biết tên cô giáo của mình, những đặc điểm của cô: Khuôn mặt, trang phục, giọng nói…
- Trẻ biết tập các động tác cùng cô theo nhịp đếm nhịp nhàng.
- Trẻ biết tên các góc chơi, đồ chơi trong các góc và thao tác chơi với đồ chơi
2. Kỹ Năng
¬- Rèn trẻ thói quen chào hỏi lễ phép.
- Rèn trẻ kỹ năng giao tiếp với mọi người xung quanh.
- Rèn cho trẻ khả năng lắng nghe và làm theo hiệu lệnh của cô.
- Rèn cho trẻ sự khéo léo của đôi bàn tay, các ngón tay.
nghe lời cô giáo.
3.Thái độ
- Trẻ thích đến lớp và tích cực tham gia cùng cô chơi các đồ chơi quen thuộc gần gũi.
- Trẻ chơi với nhau đoàn kết không tranh giành đồ chơi.
- Trẻ biết cất đồ chơi đúng nơi quy định.
II. Chuẩn bị
- Sức khỏe của trẻ, hệ thống các câu hỏi của cô.
- Sân tập bằng phẳng, sạch sẽ an toàn.
- Cô và trẻ quần áo gọn gàng, phù hợp với thời tiết trong ngày.
- Đồ chơi ở các góc:
+ Góc họa sĩ nhí: tô màu tranh cô giáo: sáp màu, tranh vẽ cô giáo.
+ Góc học tập: tranh ảnh về cô giáo, trang phục, đồ dùng cá nhân của cô giáo.
+ Góc xây dựng: gạch, thảm cỏ, hoa,..
docx 22 trang Thiên Hoa 11/03/2024 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Khối Nhà trẻ - Chủ đề 3: Các cô, các bác trong trường - Chủ đề nhánh 1: Cô giáo của bé - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mam_non_khoi_nha_tre_chu_de_3_cac_co_cac_bac_trong_t.docx

Nội dung text: Giáo án Mầm non Khối Nhà trẻ - Chủ đề 3: Các cô, các bác trong trường - Chủ đề nhánh 1: Cô giáo của bé - Năm học 2019-2020

  1. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ: CÁC CÔ CÁC BÁC TRONG TRƯỜNG MẦM NON Thời gian thực hiện: 04 tuần (Từ ngày 28/10 đến ngày 22/11/2019) I. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC STT MỤC TIÊU NỘI DUNG GIÁO HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC GIÁO DỤC DỤC GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT 1 1. Trẻ thực hiện - Thực hiện các động - Thể dục buổi sáng: Tập kết hợp được các động tác nhóm hô hấp; với nhịp đếm (lời bài ca): “Cả nhà tác trong bài tập tay; lưng, bụng, thương nhau”. thể dục: hít thở, lườn; chân trong giờ + Hô hấp: Hít vào thở ra. tay, lưng/ bụng thể dục sáng và bài + Tay: Giơ cao, đưa 2 tay sang và chân. tập phát triển chung ngang. giờ hoạt động phát + Bụng: Tay chống hông, vặn triển thể chất. người sang hai bên + Chân: Ngồi xuống đứng lên + Bật: Bật chụm tách chân. 2 2. Trẻ giữ được - Đi có bê vật trên - Thể dục buổi sáng: Khởi động: thăng bằng tay. Đi các kiểu chân. Đi bình thường, trong vận động đi nhanh, đi nhanh hơn nữa, đi đi, thay đổi tốc bình thường độ nhanh- chậm - Chơi tập có chủ định: Thể dục: theo cô. + Vận động: Đi có bê vật trên tay. + Trò chơi vận động: Ai nhanh hơn, bóng tròn to, mát xa tình bạn, tay đẹp. 3 3. Trẻ biết thực + Lăn bóng về phía - Chơi tập có chủ định: Tổ chức hiện phối hợp trước các hoạt động thể dục kĩ năng: tay – mắt. Vận động: Lăn bóng về phía trước TCVĐ: Ai nhanh hơn, ném bóng, mát xa tình bạn, tay đẹp. 4 4. Biết phối hợp - Bò chui qua cổng - Chơi tập có chủ định: Thể dục: tay chân, cơ thể + Vận động: Bò chui qua cổng. khi bò để giữ + Trò chơi vận động: Con bọ dừa, được vật trên bóng tròn to, bịt mắt bắt dê, đuổi lưng. bắt bóng, 5 5. Thể hiện sức - Ném bóng về phía - Chơi tập có chủ định: Thể dục: mạnh của cơ trước Vận động: Ném bóng về phía trước bắp trong vận
  2. 10 24. Trẻ thực hiện - Nghe lời nói - Hoạt động đón- trả trẻ: được nhiệm vụ với các sắc thái - Hoạt động chơi, học, ăn, ngủ, vệ gồm 2 – 3 hành tình cảm khác sinh. động nhau. - Hoạt động ngoài trời: Dạy trẻ chào hỏi, lẽ phép. 11 26. Trẻ hiểu nội - Nghe, hiểu - Hoạt động chơi tập có chủ định: dung truyện ngắn được tên truyện, + Truyện: chào buổi sáng. đơn giản: Trả lời tên và hành động được các câu hỏi của các nhân vật về tên truyện, tên trong truyện và hành động của các nhân vật. 12 28. Trẻ đọc được - Đọc các đoạn - Hoạt động chơi tập có chủ định: bài thơ, ca dao, thơ, bài thơ ngắn + Thơ: Bàn tay cô giáo, Cô dạy, mẹ đồng dao với sự có câu 3-4 tiếng. và cô. giúp đỡ của cô + Đồng dao: Dung dăng dung dẻ, giáo. kéo cưa lừa xẻ, nu na nu nống, 13 31.Trẻ không nói - Sử dụng các từ - Hoạt động đón- trả trẻ: to, đủ nghe, lễ thể hiện sự lễ - Hoạt động chơi, học, ăn, ngủ, vệ phép. phép khi nói sinh. chuyện với - Hoạt động ngoài trời: Dạy trẻ chào người lớn. hỏi, lẽ phép. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM, KĨ NĂNG XÃ HỘI VÀ THẨM MĨ. 14 39. Trẻ biết thể - Tham gia các - Hoạt động đón- trả trẻ: hiện một số trò chơi cùng bạn. - Hoạt động góc: hành vi xã hội + Góc bé tập làm cô giáo đóng cô đơn giản qua trò giáo, chơi giả bộ. + Góc sách: xem tranh, + Góc những nốt nhạc vui: hát kết hợp các dụng cụ âm nhạc. + Góc họa sĩ tý hon: tô màu đồ dùng dạy học của cô giáo. - Hoạt động chiều: Chơi với đất nặn, 15 41. Trẻ biết thực - Thực hiện một số - Chơi tập buổi chiều: Rèn trẻ nói hiện một số yêu quy định đơn giản với cô khi có nhu cầu đi vệ sinh. cầu của người trong sinh hoạt ở - Hoạt động ngoài trời: Thí nghiệm lớn. nhóm, lớp, địa vật chìm nổi, Quan sát 1 số đồ dùng phương: xếp hàng dạy học của cô giáo, nhặt lá rụng, chờ đến lượt, để chơi với vỏ chai.
  3. + Góc nghệ thuật: Hạt vòng, rổ đựng, dây xâu, đất nặn, bảng con, sáp màu, tô màu hình ảnh đồ dùng học tập, đồ dùng của bác cấp dưỡng, hình ảnh cô giáo dạy học, + Góc phân vai: một số đồ dùng để chơi dạy học, chơi nấu ăn, + Góc âm nhạc: Chơi với đàn, trống, xắc xô, những nốt nhạc và hát những bài hát về chủ đề. - Hệ thống câu hỏi, Trang trí lớp, Bàn ghế, đồ dùng của cô, của trẻ. 2. Môi trường giáo dục ngoài lớp: - Sân tập rộng, sạch sẽ thoáng mát, trang phục của cô và trẻ gọn gàng hợp thời tiết trong ngày, tâm lý của cô và trẻ thoải mái. Sức khỏe của trẻ. - Trang trí các mảng tưởng: thả hạt vòng, ghép hình, gắn quả đúng cây, tháo lắp chai, xỏ dây giầy, - Góc tuyên truyền. Phối kết hợp với phụ huynh học sinh sưu tầm các nguyên vật liệu sẵn có ở địa phương: Chai nhựa, khối gỗ, bìa cứng, để làm đồ dùng, đồ chơi theo chủ đề. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN I Tên chủ đề nhánh: Cô giáo của bé. Thời gian thực hiện: 1 tuần. Từ 28/10/2019 đến ngày 01/11/2019 I. Mục đích - yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ biết cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định. Biết chào cô, chào bố mẹ trước khi vào lớp. - Trẻ biết tên cô giáo của mình, những đặc điểm của cô: Khuôn mặt, trang phục, giọng nói - Trẻ biết tập các động tác cùng cô theo nhịp đếm nhịp nhàng. - Trẻ biết tên các góc chơi, đồ chơi trong các góc và thao tác chơi với đồ chơi 2. Kỹ Năng - Rèn trẻ thói quen chào hỏi lễ phép. - Rèn trẻ kỹ năng giao tiếp với mọi người xung quanh. - Rèn cho trẻ khả năng lắng nghe và làm theo hiệu lệnh của cô. - Rèn cho trẻ sự khéo léo của đôi bàn tay, các ngón tay. nghe lời cô giáo. 3.Thái độ - Trẻ thích đến lớp và tích cực tham gia cùng cô chơi các đồ chơi quen thuộc gần gũi. - Trẻ chơi với nhau đoàn kết không tranh giành đồ chơi. - Trẻ biết cất đồ chơi đúng nơi quy định. II. Chuẩn bị
  4. đồ dùng * Trò chơi: của cô. Bóng tròn to - Hoạt - Hoạt - Hoạt - Hoạt - Hoạt động có động có động có động có động có mục đích: mục đích: mục đích: mục đích: mục đích: Trò chuyện Trò chuyện Dạy trẻ Chơi với Trò chuyện về trang về công chào hỏi lễ đất nặn. về cô giáo Hoạt phục của cô việc của cô phép. lớp 2 tuổi B động giáo giáo ngoài * Trò chơi * Trò * Trò chơi * Trò chơi * Trò chơi trời vận động: chơi vận vận động: vận động: vận động: Ô tô và động: Con bọ Bong bóng Trời nắng chim sẻ. Bóng tròn dừa. xà phòng trời mưa to. - Chơi tự - Chơi tự - Chơi tự - Chơi tự - Chơi tự do do do do do * Trò chuyện - Cô mở nhạc bài hát “Cô giáo em” cho trẻ đi xung quanh lớp và quan sát các góc chơi. Cô giới thiệu cho trẻ biết tên các góc chơi? + Góc họa sĩ nhí: Con có ý tưởng chơi gì tại góc này? Muốn tô màu tranh cô giáo đẹp thì phải tô như thế nào? + Góc học tập: tranh ảnh về cô giáo, các con sẽ chọn và nối 1 số hình Chơi ở ảnh đồ dùng cá nhân phù hợp với từng cô giáo nhé! các góc + Góc xây dựng: Các kĩ sư xây dựng sẽ xây gì tặng cô giáo nào? - Khi chơi cùng các bạn các con phải chơi như thế nào? - Cô giáo dục trẻ trong khi chơi phải đoàn kết, nhường bạn, không tranh giành đồ chơi của bạn, không vứt đồ chơi bừa bãi. Khi có hiệu lệnh hết giờ chơi phải dừng chơi và xếp đồ chơi gọn gàng. * Trẻ vào góc chơi:
  5. - Địa điểm tổ chức hoạt động: Trong lớp và ngoài sân. - Trang phục gọn gàng, phù hợp với hoạt động. - Đồ dùng, dụng cụ của cô: Xắc xô, nhạc bài: Đoàn tàu nhỏ xíu, thơ bàn tay cô giáo, đồng phục của cô giáo. - Đồ dùng dụng cụ của trẻ: Ghế đủ cho trẻ ngồi, vòng, - Đồ dùng, đồ chơi các góc: vòng, bóng, phấn, đồ chơi lắp ghép, 3. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Bổ sung 1. Chơi tập có chủ định: Thể dục VĐCB: Đi có bê vật trên tay. TCVĐ: Con bọ rùa * Hoạt động 1. Gây hứng thú- kiểm tra sức khỏe. - Mời các bé chăm ngoan học giỏi cùng cô lên tàu đi vòng quanh lớp học của chúng - Trẻ lắng nghe. mình nào! - Cô kiểm tra sức khỏe. * Hoạt động 2: Khởi động - Cô cùng trẻ đi vòng quanh sân tập có thay - Trẻ đi cùng cô đổi tốc độ đi nhanh, chậm) * Hoạt động 3. Trọng động: * Bài tập phát triển chung: (2 lần x 4 nhịp) + Tay: Giơ cao, đưa 2 tay sang ngang. + Bụng: Tay chống hông, vặn người sang - Trẻ tập theo cô. hai bên + Chân: Ngồi xuống đứng lên(3l x 4n) + Bật: Bật chụm tách chân. 3l x 4n) * Vân động cơ bản: “Đi có bê vật trên tay”. - Trẻ nghe - Cô cho trẻ đứng thành hai hàng dọc. - Cô giới thiệu tên vận động. - Trẻ lên thực hiện - Khảo sát trẻ + Cô làm mẫu lần 1 không giải thích. - Trẻ quan sát và chú + Cô làm mẫu lần 2: vừa làm vừa phân tích ý lắng nghe cô hướng động tác: Chuẩn bị cô đứng sau vạch xuất dẫn phát, có hiệu lệnh đi cô đi thẳng người hướng mắt về phía trước tay cầm vòng. Đi hết đường đi cô đặt vòng vào rổ và đi về cuối hàng đứng. - 1 trẻ lên tập - Trẻ tập
  6. * Trò chơi: “Chi chi chành chành” - Cô giới thiệu tên trò chơi cùng trẻ nhắc lại - Trẻ chơi cách chơi, luật chơi. - Trẻ lắng nghe - Tiến hành cho trẻ chơi 2 - 3 lần. - Động viên, khuyến khích trẻ sau mỗi lần chơi. - Nhận xét kết thúc * Hoạt động : Làm quen với thơ “Bàn tay - Trẻ lắng nghe cô cô giáo” đọc - Giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả. - Cô đọc cho trẻ nghe 1 lần. - Cô hỏi tên bài thơ, tên tác giả - Trẻ trả lời theo ý - Trẻ đọc cùng cô 3-4 lần hiểu - Trò chuyện cùng trẻ nội dung bài thơ. - Trẻ chơi tự chọn. - Cô củng cố và giáo dục trẻ. * Chơi tự chọn Đánh giá sự phát triển của trẻ hằng ngày: Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2019 1. Mục đích. * Trẻ nhớ tên và phân biệt đúng cô Nga và cô Ánh. Kể tên được một số công việc hàng ngày của cô giáo trên lớp. - Trẻ đọc cùng cô to, rõ ràng bài đồng dao“kéo cưa lừa xẻ”. * Rèn kĩ năng quan sát, ghi nhớ, trả lời câu hỏi của cô, đọc cùng cô to, rõ ràng. * Trẻ hứng thú khi nhận biết các khối hình và màu sắc của khối. - Hứng thú tham gia vào các hoạt động. 2. Chuẩn bị: - Địa điểm tổ chức: trong lớp và ngoài sân - Trang phục của cô và trẻ gọn gàng. - Đồ dùng dụng cụ của cô: ảnh cô Nga, cô Ánh. - Đồ dùng đồ chơi các loại.
  7. + Cô động viên khuyến khích trẻ chơi. - Trẻ nghe * Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét giờ học, tuyên dương trẻ. - Trẻ nghe * Trò chơi: Dung dăng dung dẻ 2. Hoạt động ngoài trời: * Hoạt động có mục đích: “Trò chuyện về công việc của cô giáo” - Các con hãy kể cho cô giáo biết hàng ngày đến - Trẻ nghe lớp các con được làm những việc gì? + Trẻ kể theo trí nhớ - Trẻ kể + Mời nhiều trẻ trả lời. - Cô khái quát lại 1 số công việc chính: dạy học, - Trẻ nghe chăm sóc các bạn, cho các bạn ăn, ngủ, đi vệ sinh, - Giáo dục trẻ: Phải yêu quý, nghe lời cô giáo. - Trẻ nghe * Trò chơi vận động: “Bóng tròn to” - Cô giới thiệu tên trò chơi cùng trẻ nhắc lại cách - Trẻ nhắc lại cùng chơi, luật chơi. cô - Tiến hành cho trẻ chơi 2 - 3 lần. - Trẻ chơi - Động viên, khuyến khích trẻ sau mỗi lần chơi. - trẻ nghe * Chơi tự do 3. Chơi tập buổi chiều: - Trẻ chơi tự do * Trò chơi: “Trời nắng trời mưa” - Cô giới thiệu tên trò chơi cùng trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi. - Trẻ nhắc lại cùng - Tiến hành cho trẻ chơi 2 - 3 lần. cô - Động viên, khuyến khích trẻ sau mỗi lần chơi. - Trẻ chơi * Hoạt động: Đọc bài đồng dao: “Kéo cưa lừa - Trẻ nghe xẻ” - Cô giới thiệu tên bài đồng dao - Cô đọc cho trẻ nghe 2 lần. - Cô hỏi trẻ tên bài đồng dao. - Trẻ lắng nghe - Cô khuyến khích trẻ đọc theo cô dưới nhiều hình thức.(Sửa sai - động viên) - Trẻ trả lời - Nhận xét tuyên dương. - Trẻ đọc đồng dao * Chơi tự chọn. cùng cô - Trẻ lắng nghe - Trẻ chơi tự chọn. Đánh giá sự phát triển của trẻ hàng ngày: