Chuyên đề Tổ chức hoạt động giáo dục hòa nhập cho trẻ rối loạn phát triển trong cơ sở giáo dục mầm non
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Chuyên đề Tổ chức hoạt động giáo dục hòa nhập cho trẻ rối loạn phát triển trong cơ sở giáo dục mầm non", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
chuyen_de_to_chuc_hoat_dong_giao_duc_hoa_nhap_cho_tre_roi_lo.ppt
Nội dung text: Chuyên đề Tổ chức hoạt động giáo dục hòa nhập cho trẻ rối loạn phát triển trong cơ sở giáo dục mầm non
- UBND HUYỆN YÊN THẾ PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHUYÊN ĐỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HOÀ NHẬP CHO TRẺ RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON Báo cáo viên: Dương Thị Thu Hải Phòng GD&ĐT Yên Thế Yên Thế, ngày 28 tháng 9 năm 2023
- MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ Nhận diện và phát hiện đúng các đặc điểm của trẻ rối loạn phát triển (RLPT) và gọi tên được loại RLPT trong cơ sở GDMN Kiến Biết xây dựng kế hoạch, tổ chức hoạt động GD phù thức hợp đối với trẻ RLPT Vận dụng kiến thức về nhận dạng trẻ RLPT để tư vấn, hướng dẫn cha, mẹ trẻ phối hợp GD hòa nhập trẻ RLPT.
- MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ GVMN có kỹ năng quan sát, ghi chép để phát hiện trẻ bị RLPT Kỹ Giáo viên có thêm kỹ năng quản lý lớp học có trẻ năng RLPT học hòa nhập Nâng cao chất lượng kỹ năng tuyên truyền, phối hợp với cha, mẹ trẻ trong việc GD hòa nhập trẻ RLPT
- MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ Tích cực học tập, trau dồi kiến thức, kỹ năng để nâng cao chất lượng GD hòa nhập trẻ RLPT trong cơ sở GDMN Thái Tin tưởng và tích cực tham gia GD hòa nhập cho trẻ độ RLPT trong cơ sở GDMN Tăng cường chia sẻ những kinh nghiệm, các giải pháp để GD hòa nhập trẻ RLPT
- Nội dung chính Nhận diện và phát hiện đúng đặc điểm của trẻ RLPT trong cơ sở GDMN Nội dung Quản lý hành vi trẻ RLPT trong cơ sở GDMN Phối hợp với cha, mẹ trẻ trong việc GD hòa nhập trẻ RLPT trong cơ sở GDMN
- GIỐNG NHAU- KHÁC NHAU? TRẺ TRẺ TRẺ CÓ NHU RỐI LOẠN KHUYẾT CẦU ĐẶC PHÁT TẬT BIỆT TRIỂN
- 1. Trẻ khuyết tật: Là những trẻ bị khiếm khuyết về mặt cấu trúc cơ thể, hay bị suy giảm về các chức năng của bản thân, dẫn đến hạn chế các khả năng hoạt động, cũng như khó khăn trong quá trình sinh hoạt và học tập, vui chơi, lao động. 2. Trẻ có nhu cầu đặc biệt: Là những trẻ khi mà những khác biệt hoặc khiếm khuyết của chúng xuất hiện ở mức độ mà những hoạt động của nhà trường phải được thay đổi để đáp ứng nhu cầu của trẻ. 3. Trẻ rối loạn phát triển: Là những trẻ mắc 1 hoặc 1 nhóm các rối loạn khởi phát sớm đặc trưng bởi những thiết hụt phát triển, dẫn đến suy yếu chức năng cá nhân, xã hội, học tập, nghề nghiệp. => Phân biệt 3 khái niệm trên để có cách tiếp cận chính xác đối với trẻ RLPT.
- 1. Nhận diện, phát hiện đặc điểm của trẻ RLPT trong cơ sở GDMN Khái niệm: RLPT là môṭ nhóm các rối loaṇ khở i phát sớ m trong quá trình phát triển, thườ ng ở thờ i điểm trướ c khi trẻ đến trườ ng và đươc̣ đăc̣ trưng bở i những thiếu huṭ phát triển (về thể chất, khả năng học tập, ngôn ngữ hoặc hành vi), từ đó dâñ đến suy yếu chứ c năng cá nhân, xã hôị , hoc̣ tâp̣ hoăc̣ nghề nghiêp̣ . Các RLPT thường xuất hiện đồng thời, nhưng thường có 1 rối loạn chính.
- Nhận diện, phát hiện đặc điểm của trẻ RLPT trong cơ sở GDMN Thảo luận - Chia sẻ một vài trường hợp trẻ RLPT mà thầy/cô đã gặp trong quá trình dạy học? - Mô tả những đặc điểm nổi bật của trẻ RLPT đó? ( Thời gian trao đổi: 7 phút)
- Phân loại trẻ RLPT: Có 06 loại RLPT Rối loạn phát triển trí tuệ Rối loạn Rối loạn phổ học tập tự kỷ (ASD) RLPT RLPT Tăng Rối loạn động, giảm chú ý vận động (ADHD) Rối loạn giao tiếp
- Nhận diện, phát hiện đặc điểm của trẻ RLPT trong cơ sở GDMN 1. RLPT trí tuệ Là rối loạn suy giảm cả chức năng trí tuệ và chức năng thích ứng trong nhận thức, xã hội và thực hành; suy giảm chức năng thích nghi, nếu không có sự hỗ trợ thường xuyên, trẻ sẽ kém thích ứng thể hiện trong một hoặc nhiều hoạt động thường ngày, như: giao tiếp, tham gia xã hội và sống phụ thuộc trong nhiều môi trường như: ở nhà, trường học, công việc và giao tiếp.
- Chậm đạt được các mốc phát triển so với trẻ cùng tuổi (thể chất, vận động, ngôn ngữ...) Tốc độ phản ứng, xử lí nhiệm vụ học tập chậm; Khó khăn trong những kĩ năng giải quyết vấn đề (không biết làm gì nếu có điều gì bất thường xảy ra). Trí nhớ, nhận thức kém hơn hẳn các bạn cùng độ tuổi; Không theo kịp chương trình dành cho cả lớp ngay cả khi giáo viên đã tìm mọi cách để điều chỉnh và hỗ trợ; khó khăn nhớ lại những gì đã được học đặc biệt là khi làm Đặc quen với chữ, số và các biểu tượng toán học sơ đẳng. điểm RLPT Khó tiếp thu và thực hiện các quy định trong lớp học; hạn chế trong việc trí thực hiện các kĩ năng như: tự phục vụ bản thân (đi đại tiểu tiện, rửa mặt, tay, tuệ chân, ăn, uống); kĩ năng vui chơi (chờ tới lượt, chơi luân phiên, chơi theo luật, chơi giả vờ...); kĩ năng xã hội (thiết lập và duy trì các mối quan hệ với bạn cùng lớp); kĩ năng giao tiếp, kĩ năng sử dụng tiện ích trong lớp, trường, tại gia đình và nơi công cộng. Xuất hiện hành vi có vấn đề (ủ rũ, lảng tránh hoạt động, khóc lóc, gào thét, thường xuyên chạy ra khỏi chỗ).
- Nhận diện, phát hiện đặc điểm của trẻ RLPT trong cơ sở GDMN 2. RLPT phổ tự kỷ Là thuật ngữ chỉ một nhóm của các rối loạn phức tạp trong sự phát triển của não bộ. Nhóm rối loạn này được đặc trưng bởi những khó khăn trong tương tác xã hội, giao tiếp (bằng lời và không lời), các hành vi sở thích định hình lặp lại.
- Tương tác xã hội: Ít hoặc không hứng thú chơi với các bạn cùng tuổi, chơi các trò chơi đúng chức năng, chơi tưởng tượng, đóng vai; bắt chước hành động của người khác. Giao tiếp: Ít hoặc không giao tiếp để hướng sự chú ý của người khác; Ít hoặc không sử dụng cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, ánh mắt để giao tiếp; đáp ứng với âm thanh hoặc tên Đặc gọi không nhất quán; Ít hoặc không sử dụng ngón trỏ để điểm chỉ tay; Ngôn ngữ phát triển chậm hoặc bất thường (Chậm RLPT nói / không sử dụng ngôn ngữ lời nói để giao tiếp/ Đã có phổ tự ngôn ngữ nhưng sau đó bị mất đi/ Hay nhại lời, lặp lại câu kỷ hỏi hay lời người khác nói) Hành vi giác quan: Hành vi, sở thích và hoạt động rập khuôn, cứng nhắc, không muốn thay đổi; Bị cuốn hút vào những sở thích, hành vi định hình như chơi với một miếng ghép hình; xe ô tô đồ chơi; nhãn mác, ; Phản ứng mạnh hay thiếu phản ứng đối với những tác động thuộc về giác quan.
- Nhận diện, phát hiện đặc điểm của trẻ RLPT trong cơ sở GDMN 3. RLPT tăng động giảm chú ý Là rối loạn phát triển thần kinh-hành vi, đặc trưng bởi khó khăn trong việc tập trung hoặc tăng hoạt động/xung động hay kết hợp cả giảm tập trung chú ý và tăng hoạt động/xung động. Các biểu hiện thường xuyên và kéo dài nhiều hơn 6 tháng, tại cả nhà riêng và trường học mặc dù đã được giáo viên và gia đình tập trung hỗ trợ.
- Nhận diện, phát hiện đặc điểm của trẻ RLPT trong cơ sở GDMN Đặc điểm RLPT tăng động giảm chú ý (ADHD) Kết hợp Giảm tập Tăng động, giảm tập trung là xung động trung và chủ yếu là chủ yếu tăng động- xung động
- Đặc điểm RLPT Khó khăn trong việc duy trì sự chú ý tăng động giảm khi thực hiện các bài tập hoặc trong chú ý (ADHD) khi chơi; Có vẻ như không chú ý lắng nghe; không tuân theo hướng dẫn; khó khăn trong việc tổ chức các hoạt động và thực hiện nhiệm vụ Tránh xa, không thích hoặc không Giảm tập muốn tham gia vào các nhiệm vụ đòi trung là hỏi phải duy trì sự nỗ lực tập trung chủ yếu trong một khoảng thời gian dài Dễ bị phân tâm; hay quên các hoạt động hằng ngày; thường mất những thứ cần thiết ở lớp và ở nhà
- Đặc điểm RLPT tăng động giảm chú ý (ADHD) Tăng động, xung động là chủ yếu Thường xuyên bồn chồn tay chân, bối rối, khó khăn khi chơi yên lặng; hay di Thường nói nhiều; buột chuyển, bỏ vị trí; chạy hoặc miệng trả lời mà không leo trèo quá mức khi hoạt chờ hết câu hỏi; làm gián động ở những nơi không đoạn hoặc xen ngang khi cho phép; Khó khăn khi chờ người khác đang nói. đến lượt
- Nhận diện, phát hiện đặc điểm của trẻ RLPT trong cơ sở GDMN 4. RLPT học tập đặc thù Là rối loạn gây ra sự khác biệt giữa hiệu suất học tập tiềm năng và trên thực tế được dự đoán với khả năng trí tuệ của trẻ. Các rối loạn học tập liên quan đến các khiếm khuyết hoặc khó khăn trong việc tập trung chú ý, phát triển ngôn ngữ, hoặc xử lí thông tin thị giác và nghe. Chẩn đoán bao gồm đánh giá về Nhận thức, giáo dục, lời nói và ngôn ngữ, y tế và tâm lí.
- Đặc điểm RLPT học tập đặc thù Khó hiểu tương Khó phát quan về số lượng, âm chữ cái, Khó khăn khi kích thước, không từ, cụm từ; thực hiện các gian, thời gian ; phát âm kỹ năng tô, đồ không biết sử dụng nhưng không chữ cái, số các khái niệm toán hiểu nghĩa học

