Chuyên đề Thảo luận Chia sẻ những hạn chế, khó khăn trong quản lí và tổ chức bán trú năm học 2022-2023 tại đơn vị

ppt 10 trang Trà trà 10/03/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề Thảo luận Chia sẻ những hạn chế, khó khăn trong quản lí và tổ chức bán trú năm học 2022-2023 tại đơn vị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptchuyen_de_thao_luan_chia_se_nhung_han_che_kho_khan_trong_qua.ppt

Nội dung text: Chuyên đề Thảo luận Chia sẻ những hạn chế, khó khăn trong quản lí và tổ chức bán trú năm học 2022-2023 tại đơn vị

  1. CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ BÁN TRÚ TRONG TRƯỜNG MN (CV 1449/SGD ĐT ngày 18/11/2020 của Sở GD&ĐT Bắc Giang) Thảo luận: Chia sẻ những hạn chế, khó khăn trong quản lý và tổ chức bán trú năm học 2022-2023 tại đơn vị?
  2. 3. 1. Ưu điểm: 3.2. Khó khăn, hạn chế: - Về CSVC: + Đồ dùng VS cá nhân trẻ còn thiếu, ký hiệu cá nhân chưa đầy đủ, sắp xếp, vệ sinh chưa khoa học, thường xuyên. + Môi trường phòng ngủ, bếp ăn chưa gọn gàng, khoa học. - Về nhân lực: + Số lượng cô nuôi đảm bảo yêu cầu về trình độ chuyên môn chưa cao (Bằng/chứng chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng VSATTP, giấy khám sức khỏe đầu vào và định kỳ..) - Về quy trình tổ chức thực hiện: + Việc tổ chức họp, lấy ý kiến của PHHS về công tác bán trú chưa được thực hiện đầy đủ ở các đơn vị, các nội dung, chưa thể hiện rõ trong hồ sơ minh chứng. + Hợp đồng thực phẩm chưa chặt chẽ theo quy định, tổ chức thực hiện chưa bám sát nội dung hợp đồng. + Xây dựng thực đơn theo tuần/mùa còn lúng túng.
  3. 3. 1. Ưu điểm: 3.2. Khó khăn, hạn chế: - Về quy trình tổ chức thực hiện: + Tính khẩu phần ăn cho trẻ chưa cân đối: Giữa các nhóm chất, giữa các bữa ăn trong ngày.. + Tổ chức giao nhận thực phẩm còn mang tính hình thức:(sai thời điểm, thiếu chữ ký, thiếu chủng loại/số lượng ) + Chế biến thực phẩm ở 1 số đơn vị chưa khoa học, phù hợp chế độ ăn của trẻ tại trường MN. + Lưu mẫu thức ăn còn lúng túng (Bỏ sót không lưu, lưu không đủ định lượng..) + Chia thức ăn hàng ngày chưa chặt chẽ, công khai. + Vệ sinh cá nhân trẻ khi ăn, ngủ chưa đảm bảo. + Công khai suất ăn, tài chính chưa kịp thời. + Hồ sơ quản lý ăn bán trú còn sai lệch số liệu, cồng kềnh, chưa tinh gọn theo hướng dẫn. + Quản lý ăn của CBGV chưa chặt chẽ, công khai, minh bạch.
  4. 1. Công tác tổ chức và quản lý bán trú trong TMN: (Thực hiện theo CV 1449/SGD ĐT ngày 18/11/2020 của Sở GD&ĐT Bắc Giang) Qui trình tổ chức ăn bán trú bao gồm 11 bước: 1. Tổ chức họp phụ huynh lấy ý kiến về việc tổ chức ăn bán trú cho trẻ: 2. Hợp đồng nhân viên nuôi dưỡng (nấu ăn); 3. Hợp đồng thực phẩm; 4. Xây dựng thực đơn, tính khẩu phần ăn hằng ngày; 5. Tổ chức giao – nhận thực phẩm hằng ngày; 6. Công khai thực đơn, số suất ăn, số lượng lương thực, thực phẩm, tài chính hằng ngày; 7. Chế biến thức ăn và lưu mẫu thức ăn; 8. Theo dõi và công khai chia ăn hằng ngày; 9 Tổ chức cho trẻ ăn; 10. Đánh giá chất lượng khẩu phần, thực đơn để có sự điều chỉnh cần thiết; 11. Định kỳ tổng hợp và quyết toán, công khai tiền ăn theo qui định tài chính.
  5. * Một số lưu ý: - Tổ chức họp phụ huynh lấy ý kiến về việc tổ chức ăn bán trú cho trẻ: + ND bàn: Về mức thu tiền mua sắm đồ dùng bán trú, mức thu tiền ăn, thời gian và phương thức thu tiền ăn, công khai chế độ ăn, số lượng bữa ăn hàng ngày tại trường, số lượng cô nuôi cần hợp đồng, phối hợp trong giám sát công tác bán trú tại trường + Minh chứng: Thể hiện bằng văn bản, có ký xác nhận của PHHS. - Hợp đồng TP: + Nhà cung cấp phải đảm bảo chất lượng, có đủ tư cách pháp lý: Giấy phép đăng ký kinh doanh (kèm theo giấy chứng nhận đảm bảo VSATTP) đối với các hộ có đăng ký kinh doanh; cam kết đảm bảo VS ATTP đối với các nhà cung cấp nông sản nhỏ lẻ. + Đảm bảo giá cả hợp lý so với thị trường, thay đổi giá cả phải có thông báo điều chỉnh; đảm bảo thuận tiện cho giao nhận thực phẩm hàng ngày. + Các thực phẩm là sữa và các chế phẩm từ sữa phải hợp đồng với các hãng uy tín, chất lượng, có giấy xác nhận công bố an toàn VSTP, công bố chất lượng của Bộ Y tế. + Thanh lý hợp đồng khi thay đổi nhà cung cấp hoặc kết thúc năm học. - Thực đơn và khẩu phần ăn: + Xây dựng thực đơn theo tuần/mùa (thực đơn tham khảo), công khai thực đơn tại vị trí trước cửa bếp và các lớp; tăng cường rau xanh và vitamin trong bữa ăn; tổ chức ăn theo thực đơn xây dựng. Thay đổi, điều chỉnh phải công khai cả nội dung thay đổi, điều chỉnh;
  6. * Một số lưu ý: - Thực đơn và khẩu phần ăn: + Cân đối năng lượng bữa chính- phụ. + Tính khẩu phần ăn phải căn cứ vào số lượng trẻ và định mức 1 số thực phẩm theo khuyến nghị/1 trẻ: Lượng gạo, muối, đường + Xây dựng thực đơn theo tuần, mùa. (Gợi ý thực đơn theo tuần). - Tổ chức giao nhận TP: + Chia theo số lần giao nhận: 02 cách. + Chia theo địa điểm giao nhận: 02 cách. Dù cách nào vẫn phải đảm bảo: Ký giao nhận đầy đủ, kiểm tra giám sát chặt chẽ số lượng, chất lượng thực phẩm đầu vào ở mỗi lần giao nhận, mỗi nơi giao nhận. (biểu mẫu gợi ý tại Cv 1449). - Đối với thực phẩm xuất- nhập kho + Quy trình giao nhận như giao nhận TP hàng ngày. Cuối mỗi ngày tổng hợp lại các thực phẩm tồn kho sau khi xuất (biểu mẫu gợi ý tại Cv 1449).
  7. * Một số lưu ý: - Đối với thực phẩm xuất- nhập kho + Quy trình giao nhận như giao nhận TP hàng ngày. Cuối mỗi ngày tổng hợp lại các thực phẩm tồn kho sau khi xuất (biểu mẫu gợi ý tại Cv 1449). + Đối với 1 số TP bao gói mua chợ hàng ngày ko có căn cứ để thanh toán hóa đơn đỏ (nước cốt dừa, ngô ngọt, đường..) + Đối với chất đốt: Dự toán mức chi tiền gas hàng ngày/HS phù hợp, quy định trong dự toán tiền ăn trong quy chế chi tiêu nội bộ, lập sổ theo dõi nhập gas: (Thời gian, chủng loại, đơn vị tính, số lượng).. Không cần lập sổ xuất gas hàng ngày. Thanh toán tiền gas qua hóa đơn đỏ. Hợp đồng với chi nhánh điện và nhà cung cấp gas theo quy định, thanh toán theo công tơ điện và hóa đơn gas. - Chế biến thực phẩm và lưu mẫu: + Chú ý chế biến thực phẩm theo quy trình (Sơ chế thô-> Sơ chế tinh->Nấu ăn-> Chia ăn) đảm bảo khoa học, thẩm mỹ, an toàn: Các thực phẩm kị nhau không ăn cùng thời điểm; đa dạng cách chế biến, trình bày từng loại TP (cách thái, xắt TP, lọc bỏ xương trong chế biến thực phẩm nguồn gốc động vật; pha chế sữa bột đúng công thức; đảm bảo số lượng và chất lượng thức ăn sau khi chế biến.
  8. * Một số lưu ý: - Theo dõi công khai và chia ăn: + Chia ăn theo định lượng/suất ăn, chia theo từng loại thức ăn (không gộp chung các món vào chia). - Tổ chức ăn: + Đúng quy trình (Vệ sinh rửa tay, rửa mặt đầy đủ trước khi ăn). + Giáo viên không được ăn cùng trẻ và không được ăn cùng thức ăn của trẻ. - Đánh giá chất lượng khẩu phần ăn: Thực hiện linh hoạt, hàng ngày, không cần lập sổ đánh giá chất lượng khẩu phần ăn.
  9. - Hồ sơ quản lý công tác bán trú: + Hợp đồng cung cấp lương thực/thực phẩm; + Thực đơn; + Bảng tính khẩu phần ăn hằng ngày; + Sổ tổng hợp suất ăn; + Sổ theo dõi giao– nhận thực phẩm (lưu tại bếp ăn); + Sổ theo dõi nhập – xuất kho (lưu tại kho của bếp); + Sổ kiểm thực 3 bước và lưu mẫu thức ăn (sống-chín). + Sổ theo dõi chia ăn hằng ngày; + Hồ sơ quyết toán tiền ăn ( Sổ thu- chi tiền ăn (Sổ QTM), Sổ tổng hợp thực phẩm, tổng hợp nhập xuất kho hàng tháng, phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn thanh toán (hoặc bảng kê mua hàng..) và các chứng từ khác theo quy định tài chính ). - Phân công trực bán trú: + Phân công CBQL, GV trực bán trú theo tuần: Rõ thời gian, rõ người thực hiện (NV y tế thực hiện toàn thời gian); công khai GV trực bán trú tại lớp.
  10. Trân trọng cảm ơn