Biện pháp giúp trẻ Mẫu giáo 4-5 tuổi A2 trường mầm non Xuân Lương chủ động và tích cực bảo vệ môi trường

pptx 39 trang Trà trà 04/03/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Biện pháp giúp trẻ Mẫu giáo 4-5 tuổi A2 trường mầm non Xuân Lương chủ động và tích cực bảo vệ môi trường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pptxbien_phap_giup_tre_mau_giao_4_5_tuoi_a2_truong_mam_non_xuan.pptx

Nội dung text: Biện pháp giúp trẻ Mẫu giáo 4-5 tuổi A2 trường mầm non Xuân Lương chủ động và tích cực bảo vệ môi trường

  1. UBND HUYỆN YÊN THẾ TRƯỜNG MẦM NON XUÂN LƯƠNG BÁO CÁO BIỆN PHÁP THAM DỰ HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP HUYỆN CHU KỲ: 2024 - 2026 Tên biện pháp: “Biện pháp giúp trẻ Mẫu giáo 4- 5 tuổi A2 trường mầm non Xuân Lương chủ động và tích cực bảo vệ môi trường.” Họ và tên: Dương Thị Trang Chức vụ: Giáo viên_TTCM
  2. PHẦN A. ĐẶT VẤN ĐỀ Trò chơi dân gian được xem là hình thức giáo dục đơn giản mà còn Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển và môi giúp trẻ phát triển tư duy, óc sáng tạo, giúp trẻ hiểu về tình bạn, trường đangtình đối yêu mặt gia với đình, nhiều quê hương, thách đất thức nước. lớn. Chính vì vậy mà ý thức và hành động bảo vệ môi trường cần được hình thành ngay từ lứa tuổi mầm non để xây dựng thói quen tích ĐẶT Thực tế, ở lớp tôi đã tổ chức thực hiện đưa trò chơi dân gian vào cực,VẤN trách nhiệmtrong cácvới hoạtmôi động trường học sốngtập, vui xung chơi quanh.của trẻ vàViệc đạt đượcgiáo những dụcĐỀ trẻ em vềkết ý quả thức nhất bảo định. vệ môi trường từ khi còn nhỏ là hết sức cần thiết. Đặc biệt, đối với trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi, đây là giai đoạn trẻTôi có đã khả thực năng hiện quanbiện pháp: sát, “Nhọcâng hỏi cao và chất ghi lượng nhớ tổ nhanh chức trò chơi từ đó hình thànhdân gian những cho trẻthói mẫu quen, giáo kỹ5 - năng6 tuổi và A3 thái Trường độ sốngmầm cónon Đồng Tiến” trách nhiệm với môi trường xung quanh.
  3. PHẦN A. ĐẶT VẤN ĐỀ Tuy nhiên trênTrò thực chơi tế dân giáo gian viên được xây xem dựng là hìnhmôi thứctrường giáo nhằm dục đơnphát giản mà còn huy tính, chủ độnggiúp vàtrẻ tíchphát cực triển bảo tư vệduy, môi óc trường sáng tạo, cho giúptrẻ chưa trẻ hiểu thực về tình bạn, sự đa dạng, phongtình phú,yêu giahay đình, như quêcác hoạthương, động đất lồng nước. ghép có thể chưa được triển khai một cách logich và đồng bộ, khiến cho trẻ đôi khi chưa hiểu rõ mối liên hệ giữa hành động hàng ngày của mình với việc bảoĐẶT vệ môi trường.Thực Bêntế, ở cạnhlớp tôiđó đãviệc tổ tuyênchức thựctruyền hiện và đưa phối trò hợp chơi với dân gian vào phụVẤN huynh họctrong sinh cáccó hoạtthể chưa động được học tập,thực vui hiện chơi một của cách trẻ vàthường đạt được những xuyênĐỀ và hiệu kếtquả, quả dẫn nhất đến định. việc trẻ chưa nhận thức rõ ràng và thực hành bảo vệ môi trường một cách thường xuyên. Xuất phát từ thực tế trên, tôi mạnh dạn đề xuất áp dụng “Biện pháp giúp trẻ Mẫu giáo 4-5 tuổi A2 trường mầm non Xuân Lương chủ Tôi đã thực hiện biện pháp: “Nâng cao chất lượng tổ chức trò chơi động và tích cực bảo vệ môi trường”. dân gian cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi A3 Trường mầm non Đồng Tiến”
  4. Phần B: Giải quyết vấn đề Nhà trường: Nhà trường luôn quan tâm chỉ đạo sát sao, nắm bắt kịp thời các văn bản chỉ đạo chuyên môn từ cấp trên, cụ thể hoá các nội dung chăm sóc giáo dục trẻ nói chung, nội dung giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ nói riêng. Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, đặc biệt là những hoạt động liên quan đến giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ ƯU ĐIỂM Giáo viên: Bản thân tôi là một giáo viên trẻ, luôn có tinh thần ham học hỏi, và không ngừng trau dồi kiến thức. Tôi luôn tìm kiếm cơ hội học hỏi từ đồng nghiệp, tổ chuyên môn, các lớp bồi dưỡng tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ của trường, huyện để nâng cao kiến thức chuyên môn cho bản thân. Bản thân tôi luôn nhận được sự hỗ trợ chuyên môn từ đồng nghiệp
  5. Phần B: Giải quyết vấn đề Về phía học sinh: - Một số trẻ ngoan, nhanh nhẹn, hoạt bat́ , hợp tác với cô trong các hoạt động. ƯU ĐIỂM Về phía phụ huynh: - Đa số phụ huynh tích cực phối hợp với giáo viên trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
  6. Phần B: Giải quyết vấn đề *Tồn tại hạn chế và nguyên nhân +Giáo viên: Môi trường trong và ngoài lớp học chưa phong phú, chưa tạo được cơ hội cho trẻ tích cực tham gia hoạt động bảo vệ môi trường - Việc lồng ghép tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong các hoạt động trong ngày chưa thực sự linh hoạt. Chưa phát huy được vai trò của phụ huynh trong việc chung tay giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ. * Nguyên nhân: - Do tâm lý “sợ thiếu” nên tôi còn ôm đồm trong việc trang trí, sắp xếp lớp học, sử dụng tất cả các khoảng trống trong lớp (trên các mảng tường và các góc chơi) để bầy đồ dùng, đồ chơi, dán dính các hình trang trí chưa tạo được cơ hội giúp trẻ chủ động, tích cực bảo vệ môi trường. - Tôi thường vận dụng các phương pháp truyền thống, ngại thay đổi, chưa tận dụng các điều kiện sẵn có để tạo cơ hội cho trẻ thực hành các nội dung giáo dục bảo vệ môi trường. - Do công tác phối hợp chưa được thực hiện thường xuyên, chưa có phương pháp phối hợp hiệu quả.
  7. Phần B: Giải quyết vấn đề *Phụ huynh: + Tồn tại - Đa số phụ huynh sống ở vùng nông thôn, chưa phối hợp chặt chẽ với giáo viên; chưa là tấm gương cho trẻ, chưa rèn trẻ trong việc giữ gìn bảo vệ môi trường. + Nguyên nhân - Phụ huynh ở vùng nông thôn nên nhà cửa, sân vườn rộng, có thể xả rác bừa bãi từ đó ảnh hưởng đến ý thức của trẻ. - Bố mẹ trẻ đều đi làm nên chưa có nhiều thời gian quan tâm đến trẻ. - Nhiều gia đình còn chiều con nên chưa tạo cho con thói quen, hành vi ngay từ nhỏ, cho rằng việc bảo vệ môi trường là của người lớn.
  8. Hình ảnh phụ huynh vứt rác bừa bãi
  9. Phần B: Giải quyết vấn đề *Học sinh +Tồn tại: - Trẻ chưa tự ý thức được vệ sinh môi trường. - Kiến thức và kỹ năng bảo vệ môi trường ở trẻ còn hạn chế. - Một số trẻ còn nhút nhát, chưa mạnh dạn, tự tin khi trao đổi và thực hiện các hoạt động. + Nguyên nhân: - Do việc giáo dục bảo vệ môi trường đối với trẻ chưa thường xuyên, trẻ mầm non dễ nhớ nhưng mau quên, nếu nội dung giáo dục không được thực hành thường xuyên sẽ khó hình thành kỹ năng, ý thức chủ động, tự giác, tích cực trong mọi hoạt động. - Trẻ ảnh hưởng từ thói quen sống của gia đình. Trẻ thường được người lớn làm giúp nên thường ỷ lại, chưa tự ý thức trong bảo vệ môi trường.
  10. Bảng khảo sát đầu năm học: Đạt Chưa đạt STT Nội dung khảo sát Tỷ lệ Số trẻ Tỷ lệ (%) Số trẻ (%) 1 Trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây. 13/29 44,8 16/29 55,2 Trẻ không để tràn nước khi rửa tay, 2 tắt quạt, tắt điện khi ra khỏi phòng. 14/29 48,2 15/29 51,7 Trẻ biết lao động vệ sinh, sắp xếp 3 12/29 41,3% 17/29 58,7 đồ dùng đúng nơi quy định. Trẻ biết gom rác vào thùng rác, 4 14/29 48,2 15/29 51,7 không vứt rác bừa bãi. Không bẻ cành, bứt hoa. Trẻ phân biệt được hành động đúng, hành động sai 5 đối với môi trường. 13/29 44,8 16/29 55,2
  11. Biện pháp Biện pháp 1: Cô gương mẫu kết hợp xây dựng Biện pháp 2: Giáo dục Biện pháp 3: Phối hợp môi trường đa dạng, bảo vệ môi trường và tuyên truyền với phụ phong phú, thuận lợi được lồng ghép tích huynh giáo dục trẻ chủ cho việc phát huy tính hợp thông qua hoạt động, tích cực bảo vệ chủ động và tích cực động hàng ngày của trẻ môi trường bảo vệ môi trường
  12. Biện pháp 1: Cô gương mẫu kết hợp xây dựng môi trường đa dạng, phong phú, thuận lợi cho việc phát huy tính chủ động và tích cực bảo vệ môi trường - Cô là tấm gương mẫu mực cho trẻ noi theo. - Xây dựng môi trường vật chất trong và ngoài lớp học thuận lợi cho việc giáo dục bảo vệ môi Nội dung biện pháp: trường. - Xây dựng môi trường xã hội giúp trẻ chủ động, tích cực, tự giác bảo vệ môi trường.
  13. Biện pháp 1: Cô gương mẫu kết hợp xây dựng môi trường đa dạng, phong phú, thuận lợi cho việc phát huy tính chủ động và tích cực bảo vệ môi trường Cách thức, quá trình áp dụng biện pháp Ø Bản thân tôi luôn làm gương cho trẻ trong bảo vệ môi trường. Khi đến lớp tôi luôn chỉn chu trong việc sắp xếp đồ dùng cá nhân, đồ dùng dạy học. Luôn tuân thủ quy tắc đồ dùng nào để ở đâu. Ø Thường xuyên sắp xếp và vệ sinh lớp học sạch sẽ, gọn gàng. Gương mẫu trong việc sử dụng điện, nước tiết kiệm như sử dụng nước vừa đủ trong khi rửa tay hoặc làm sạch đồ dùng; tắt các thiết bị điện khi không sử dụng; tận dụng các loại giấy, vở, học liệu khi có thể; Ø Chủ động phân loại rác thải ở lớp, ở trường và thu gom hàng ngày đúng nơi quy định; sáng tạo làm đồ dùng, đồ chơi từ các nguyên vật liệu đã qua sử dụng như chai nhựa, giấy bìa, vải vụn, các sản phẩm từ nông nghiệp để trẻ trong lớp có noi theo.
  14. Hiǹ h ảnh cô nhặt rác, trồng cây xanh trẻ noi theo
  15. Biện pháp 1: Cô gương mẫu kết hợp xây dựng môi trường đa dạng, phong phú, thuận lợi cho việc phát huy tính chủ động và tích cực bảo vệ môi trường Ø Tôi và trẻ đã tạo ra bảng phân công trực nhật luân phiên giữa các tổ trong lớp, xây dựng được nội quy của lớp trong đó có nội dung bảo vệ môi trường. Khi có bảng phân công trẻ sẽ biết hôm nay đến lượt tổ nào trực nhật, trẻ đã có ý thức tự làm, thể hiện vai trò trách nhiệm của mình qua các công việc như: Lau dọn góc chơi, lau bàn ghế, quét nhà, nhặt giấy rác, chuẩn bị bàn ăn, sắp xếp chỗ ngủ... Ø Xây dựng môi trường vật chất trong và ngoài lớp học là yếu tố quan trọng cho việc giáo dục bảo vệ môi trường: Ban đầu, tôi cùng trẻ bố trí, sắp xếp các khu vực chơi, đồ chơi ở các góc, sau đó tôi để trẻ tự chủ động thực hiện sao cho gọn gàng, ngăn nắp, thuận tiện, dễ sử dụng cho mình.
  16. Biện pháp 1: Cô gương mẫu kết hợp xây dựng môi trường đa dạng, phong phú, thuận lợi cho việc phát huy tính chủ động và tích cực bảo vệ môi trường Ø Môi trường cho trẻ hoạt động cần đa dạng các loại nguyên vật liệu. Đồ dùng, đồ chơi dễ kiếm, thể hiện được rõ nét nền văn hóa của địa phương. Xây dựng môi trường cần phù hợp với từng chủ đề. Ø Các đồ dùng, đồ chơi trong lớp được tôi ưu tiên sử dụng là các đồ dùng, đồ chơi được làm từ các nguyên vật liệu tái chế, nguyên vật liệu tự nhiên, xanh, an toàn với trẻ, thân thiện với môi trường có sự tham từ cha mẹ trẻ: Lá cây, hoa, quả, hột hạt từ cây quả tại địa phương, các nguyên liệu tái chế an toàn cho sức khỏe, hạn chế sử dụng các đồ chơi, đồ dùng làm từ nilon, rác thải nhựa khó phân hủy, gây ảnh hưởng tới môi trường. Ø Việc dạy trẻ chủ động, tích cực bảo vệ môi trường không chỉ thể hiện trên các bài giảng cụ thể, những lời nói đơn thuần, mà hiệu quả hơn là trẻ được sống trong một môi trường xã hội tích cực mà ở đó giáo viên, người lớn, các bạn đều là những tấm gương về ý thức bảo bệ môi trường.
  17. Biện pháp 1: Cô gương mẫu kết hợp xây dựng môi trường đa dạng, phong phú, thuận lợi cho việc phát huy tính chủ động và tích cực bảo vệ môi trường Kết quả áp dụng biện pháp - Trẻ đã học được từ cô giáo và những người xung quanh có ý thức tự giác trong bảo vệ môi trường. - Về môi trường vật chất: Tôi đã tạo được không gian, môi trường trong - ngoài lớp học xanh - sạch - đẹp phù hợp với nội dung giáo dục theo chủ đề và hướng tới mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường cho trẻ - Về môi trường xã hội: Từ giáo viên, phụ huynh và trẻ đều có ý thức chung tay bảo vệ môi trường. Trẻ mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp, tích cực đưa ra ý kiến của mình, có những nhận xét, nhắc nhở các bạn trong lớp chung tay bảo vệ môi trường.
  18. Hình ảnh không gian lớp học Hình ảnh trẻ cùng cô chăm sóc cây
  19. Biện pháp 2: Giáo dục bảo vệ môi trường được lồng ghép tích hợp thông qua hoạt động hàng ngày của trẻ - Giáo dục bảo vệ môi trường thông qua hoạt động Nội dung biện pháp học có chủ đích - Lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ môi trường thông qua các hoạt động ở mọi lúc, mọi nơi. - Sử dụng các tình huống giả định và tình huống xuất hiện tự nhiên để hướng dẫn trẻ biết bảo vệ môi trường.